daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Cấp công trình công nghiệp theo Thông tư 34/2026: nhà xưởng, trạm biến áp, điện mặt trời, điện gió cấp mấy

Hướng dẫn xác định cấp công trình công nghiệp, năng lượng theo Thông tư 34/2026/TT-BXD: bảng tra đủ 8 nhóm Bảng 1.2, dây chuyền công nghệ, nhà xưởng theo Phụ lục II, trạm biến áp, điện mặt trời, điện gió, khu công nghiệp, ba ví dụ chính thức 4, 5, 6 và 16 tình huống thực tế.

Cấp công trình công nghiệp theo Thông tư 34/2026: nhà xưởng, trạm biến áp, điện mặt trời, điện gió cấp mấy
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Cấp công trình công nghiệp được xác định theo Thông tư 34/2026/TT-BXD (hiệu lực từ 01/7/2026) bằng hai phép tra: tra Bảng 1.2 Phụ lục I theo quy mô công suất hoặc mức độ quan trọng (8 nhóm, từ vật liệu xây dựng, năng lượng đến công nghiệp nhẹ), rồi tra Bảng 2 Phụ lục II theo quy mô kết cấu; cấp công trình là cấp cao nhất xác định được (khoản 2 Điều 2). Ví dụ: điện mặt trời, điện gió từ 50 MW là cấp I; đường dây và trạm biến áp 220 kV là cấp I, từ 35 kV trở xuống là cấp IV; nhà xưởng không có quy mô công suất trong Bảng 1.2 thì xét chiều cao, số tầng, diện tích sàn, nhịp theo Phụ lục II.

Trong thực tế, câu hỏi “nhà xưởng này cấp mấy”, “trạm biến áp của nhà máy cấp mấy” hay “dự án điện mặt trời 45 MW là cấp II hay cấp I” thường được trả lời bằng cảm tính: nhà một tầng thì cho là cấp IV, nhà máy lớn thì cho là cấp I. Cách làm đó dễ sai. Một xưởng một tầng có thể là cấp II vì nhịp kết cấu 54 m. Một nhà máy chỉ có vài nhà xưởng nhỏ vẫn có thể là cấp I vì sản lượng của dây chuyền vượt ngưỡng trong Bảng 1.2. Cũng có trường hợp trong cùng một dự án, cấp dùng để xác định cơ quan thẩm định khác với cấp dùng để xác định cơ quan cấp giấy phép xây dựng.

Sai cấp kéo theo sai cơ quan thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, sai cơ quan cấp giấy phép xây dựng, bỏ sót yêu cầu áp dụng BIM, kê khai sai kinh nghiệm của chỉ huy trưởng, giám đốc quản lý dự án. Với dự án công nghiệp và năng lượng, số hạng mục rất nhiều (dây chuyền, si lô, bể chứa, ống khói, trạm biến áp, đường dây, kho hóa chất…), nên nhầm một công trình là nhầm cả chuỗi hồ sơ.

Bài viết này là bài chuyên sâu của cụm cấp công trình. Phần khái niệm chung, 15 hoạt động áp dụng cấp và cách đo chiều cao, đếm tầng đã có trong bài trụ cột phân cấp công trình xây dựng theo Thông tư 34/2026/TT-BXD. Ở đây, Viện tập trung vào công trình công nghiệp và năng lượng: đủ 8 nhóm của Bảng 1.2, cách xử lý dây chuyền công nghệ, cách xác định nhà xưởng theo Phụ lục II, ba ví dụ chính thức số 4, 5, 6 của Phụ lục III, cách nhìn khu công nghiệp và 16 tình huống thường gặp. Căn cứ chính: Thông tư 34/2026/TT-BXD, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 207/2026/NĐ-CP và Nghị định 212/2026/NĐ-CP.

Cấp công trình công nghiệp là gì, xác định theo văn bản nào?

Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 phân biệt hai loại “cấp”. Điểm a khoản 2 Điều 6 quy định cấp công trình phục vụ quản lý hoạt động xây dựng, gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, cấp IV, xác định căn cứ quy mô, mức độ quan trọng, thông số kỹ thuật; Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết. Điểm b khoản 2 Điều 6 quy định cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng. Thông tư 34/2026/TT-BXD là văn bản quy định chi tiết điểm a nói trên (khoản 1 Điều 1).

Vì vậy, cấp công trình công nghiệp trong bài này là cấp theo Thông tư 34, dùng để quản lý thủ tục: thẩm định, giấy phép, kiểm tra nghiệm thu, điều kiện năng lực, bảo hành, bảo trì… Nó không thay thế cấp hay cấp hậu quả mà quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành (kết cấu, điện, phòng cháy…) yêu cầu người thiết kế xác định. Hai loại cấp có thể trùng hoặc khác nhau.

“Công trình công nghiệp” theo điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 207/2026/NĐ-CP là công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp. Thông tư 34 gọi tên tương ứng là Bảng 1.2 “Phân cấp công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp (công trình công nghiệp)”, gồm 8 nhóm:

  1. 1.2.1 Công trình sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng.
  2. 1.2.2 Công trình luyện kim và cơ khí chế tạo.
  3. 1.2.3 Công trình khai thác mỏ và chế biến khoáng sản.
  4. 1.2.4 Công trình dầu khí.
  5. 1.2.5 Công trình năng lượng (nhiệt điện, điện hạt nhân, thủy điện, điện gió, điện mặt trời, điện địa nhiệt, điện thủy triều, điện rác, điện sinh khối, điện biogas, đường dây và trạm biến áp, cửa hàng xăng dầu, trạm sạc).
  6. 1.2.6 Công trình hóa chất.
  7. 1.2.7 Công trình công nghiệp nhẹ (thực phẩm, tiêu dùng, chế biến nông, thủy, hải sản).
  8. 1.2.8 Cơ sở chuyển hóa, làm giàu urani; chế tạo, tái chế nhiên liệu hạt nhân; lưu giữ, xử lý, chôn cất nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng.

Ghi chú cuối Bảng 1.2 có hai quy tắc phải nhớ. Thứ nhất, công trình công nghiệp khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình trong Bảng 1.2 thì dùng Bảng 1.2 để xác định cấp. Thứ hai, TCS là tổng công suất, TSL là tổng sản lượng, và tổng công suất (hoặc tổng sản lượng) được tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án, không tính riêng từng dây chuyền.

Căn cứ pháp lý hiện hành

  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026): Điều 6 về loại, cấp công trình; Điều 43 về giấy phép xây dựng và các trường hợp miễn.
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng, hiệu lực từ 01/7/2026 (khoản 1 Điều 4). Thông tư thay thế Thông tư 06/2021/TT-BXD (đã hết hiệu lực từ 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 4) và bãi bỏ Điều 10 Thông tư 09/2025/TT-BXD. Phụ lục I (Bảng 1.1–1.5), Phụ lục II (Bảng 2), Phụ lục III (16 ví dụ) ban hành kèm theo.
  • Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng: Điều 8 (BIM), Điều 32, 33 (thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi), Điều 53 (thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng), Phụ lục IV (công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng).
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì: Điều 3 (phân loại công trình), Điều 25–27 (kiểm tra công tác nghiệm thu), Điều 32 (bảo hành), Điều 34 (quy trình bảo trì).
  • Nghị định 212/2026/NĐ-CP về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng: Điều 38 (kinh nghiệm giám đốc quản lý dự án, chỉ huy trưởng công trường).

Danh mục văn bản của Viện đang ghi tình trạng hiệu lực Thông tư 34 là “chưa xác minh” trên nguồn chính thức. Bài viết nêu hiệu lực theo Điều 4 của Thông tư; trước khi dùng cho hồ sơ, anh/chị nên tra lại xem có văn bản sửa đổi, bổ sung hay không.

Cách xác định cấp công trình công nghiệp: công trình độc lập, tổ hợp và dây chuyền công nghệ

Điểm khác biệt lớn nhất giữa dự án công nghiệp và dự án dân dụng là dây chuyền công nghệ. Một nhà máy xi măng, một nhà máy thủy điện, một nhà máy bia không phải là “một tòa nhà” mà là chuỗi hạng mục liên kết với nhau để tạo ra sản phẩm. Thông tư 34 xử lý chuyện này qua khoản 1, 2, 3 Điều 2 và khoản 2, 3 Điều 3.

Dây chuyền công nghệ là gì?

Điểm b khoản 1 Điều 3 Nghị định 207/2026/NĐ-CP mô tả: công năng sử dụng của công trình có thể được tạo ra bởi một công trình độc lập, một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục công trình có mối quan hệ tương hỗ với nhau tạo nên công năng chung; dự án có thể có một, một số công trình độc lập hoặc tổ hợp công trình chính hoặc dây chuyền công nghệ chính. Ví dụ 4 Phụ lục III Thông tư 34 diễn đạt cụ thể hơn: dây chuyền sản xuất xi măng gồm nhiều hạng mục “có mối quan hệ tương hỗ với nhau tạo nên công năng chung”, “quyết định trực tiếp đến mục tiêu và quy mô đầu tư của dự án” — nhà nghiền than, nhà nghiền liệu thô, si lô bột liệu, tháp trao đổi nhiệt, trụ lò quay, nhà làm lạnh clinker, si lô clinker, nhà nghiền xi măng, si lô xi măng…

Những công trình phục vụ vận hành như kho vật tư, xưởng cơ khí, nhà điều hành, trạm y tế, kênh thoát nước, hầm cáp, trạm cân được Ví dụ 4 xếp là “các công trình độc lập khác”, không thuộc dây chuyền công nghệ chính.

Ba tầng xác định cấp

Theo Điều 2 Thông tư 34, với dự án công nghiệp anh/chị cần xác định cấp ở ba tầng:

  1. Cấp của dây chuyền công nghệ (hoặc tổ hợp công trình). Nếu loại dây chuyền có trong Phụ lục I thì xác định theo Phụ lục I (điểm a khoản 3 Điều 2), tức là theo tổng công suất hoặc tổng sản lượng của toàn bộ dây chuyền thuộc dự án. Nếu không có trong Phụ lục I thì lấy cấp của công trình chính có cấp cao nhất trong dây chuyền (điểm b khoản 3 Điều 2).
  2. Cấp của từng công trình độc lập. Cấp của một công trình độc lập là cấp cao nhất xác định theo Phụ lục I và Phụ lục II; công trình không có trong Phụ lục I thì xác định theo Phụ lục II và ngược lại (khoản 2 Điều 2). Thực tế phần lớn nhà xưởng, kho, si lô, bể chứa, ống khói trong nhà máy không có hàng riêng trong Bảng 1.2, nên được xác định theo Bảng 2 Phụ lục II.
  3. Cấp áp dụng cho từng thủ tục. Điều 3 quy định cấp nào được dùng cho hoạt động nào (mục ngay dưới).

Tiêu chí ở Phụ lục I gắn với “từng công trình độc lập hoặc một tổ hợp các công trình hoặc một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục” (điểm a khoản 1 Điều 2), còn tiêu chí Phụ lục II chỉ gắn với “từng công trình độc lập” (điểm b khoản 1 Điều 2). Nói cách khác, quy mô kết cấu luôn được xét theo từng công trình riêng lẻ; không cộng diện tích của nhiều nhà xưởng để xét chung.

Cấp nào dùng cho thủ tục nào?

Khoản 2 Điều 3 quy định cấp để xác định thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, cho ý kiến công nghệ mới, kiểm tra công tác nghiệm thu (điểm a khoản 1) và thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng (điểm b khoản 1):

  • Dự án có tổ hợp công trình chính hoặc dây chuyền công nghệ chính gồm nhiều hạng mục: áp dụng cấp của tổ hợp, dây chuyền theo khoản 3 Điều 2 (điểm c khoản 2 Điều 3).
  • Dự án có nhiều tổ hợp, nhiều dây chuyền công nghệ chính hoặc hỗn hợp: áp dụng cấp của tổ hợp, dây chuyền có cấp cao nhất (điểm d khoản 2 Điều 3).
  • Riêng thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, nếu dự án có nhiều công trình với loại và cấp khác nhau thì áp dụng cấp của công trình có cấp cao nhất thuộc dự án, xác định theo khoản 2 Điều 2 (điểm đ khoản 2 Điều 3). Điểm c khoản 4 Điều 53 Nghị định 217/2026/NĐ-CP cũng quy định thẩm quyền cấp giấy phép xác định theo công trình có cấp cao nhất của dự án.

Với các hoạt động từ điểm c đến điểm p khoản 1 Điều 3 (miễn giấy phép, điều kiện kinh nghiệm, BIM, bảo hành, bảo trì…), khoản 3 Điều 3 quy định theo phạm vi thực hiện: làm cho cả dây chuyền thì dùng cấp dây chuyền (điểm c), làm cho một công trình thì dùng cấp của công trình đó (điểm a), làm cho một số công trình thì xét từng công trình (điểm b), dự án theo tuyến thì xét từng công trình thuộc tuyến (điểm d).

Hệ quả quan trọng: trong cùng một nhà máy, cấp để xác định cơ quan thẩm định có thể khác cấp để xác định cơ quan cấp phép, và khác cấp mà một nhà thầu được ghi nhận kinh nghiệm. Ví dụ 4 dưới đây minh họa đúng điều đó.

Bảng tra cấp công trình công nghiệp theo Bảng 1.2 Phụ lục I

Các bảng dưới đây trích những hàng được hỏi nhiều nhất trong từng nhóm, giữ nguyên ngưỡng và đơn vị của Thông tư 34. Ô “—” là không có cấp đó. Mỗi hàng đã được đối chiếu theo đúng vị trí cột trong bản Word gốc. Loại công trình không có trong bảng thì không suy ngưỡng từ hàng gần giống; xác định theo Phụ lục II như hướng dẫn ở phần nhà xưởng.

Nhóm 1.2.1: sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng

Loại công trình (mục)Tiêu chíĐặc biệtIIIIIIIV
Khai thác mỏ khoáng sản làm VLXD có sử dụng vật liệu nổ (1.2.1.1 a)Mức độ quan trọngCấp II với mọi quy mô
Khai thác mỏ khoáng sản làm VLXD không sử dụng vật liệu nổ (1.2.1.1 b)TCS (triệu m³ sản phẩm/năm)——≥1<1—
Nhà máy clinker, xi măng; trạm nghiền, trạm phân phối xi măng (1.2.1.2)TCS (triệu tấn/năm)—≥2<2——
Sản phẩm, cấu kiện bê tông thông thường; gạch bê tông (1.2.1.3)TCS (nghìn m³ thành phẩm/năm)——>150≤150—
Cấu kiện bê tông ly tâm, ứng lực trước, tấm tường rỗng đúc sẵn (1.2.1.4)TCS (nghìn m³ thành phẩm/năm)—>15030 ÷ 150<30—
Gạch bê tông nhẹ, tấm tường bê tông nhẹ (1.2.1.5)TCS (nghìn m³ thành phẩm/năm)—>200100 ÷ 200<100—
Gạch, ngói đất sét nung (1.2.1.6)TCS (triệu viên gạch QTC/năm)—>4020 ÷ 40<20—
Gạch gốm ốp lát (1.2.1.7 a)TCS (triệu m²/năm)—>53 ÷ 5<3—
Kính xây dựng (1.2.1.9)TCS (triệu m²/năm)—≥20<20——
Sản phẩm từ kính: kính tôi, kính hộp, kính nhiều lớp (1.2.1.10)TCS (triệu m²/năm)——≥0,2<0,2—
Vữa khô (1.2.1.14)TCS (triệu tấn/năm)——≥0,3<0,3—
Tấm thạch cao (1.2.1.15)TCS (triệu m²/năm)—>2010 ÷ 20<10—

Nhóm này còn các hàng: đá ốp lát nhân tạo, đá ốp lát tự nhiên, sứ vệ sinh, vôi công nghiệp, vật liệu chịu lửa, tấm lợp xi măng cốt sợi. Đáng chú ý là nhiều hàng chỉ có cấp I đến III, hoặc chỉ có cấp II, III: một nhà máy sản xuất cấu kiện bê tông thông thường dù nhỏ đến đâu, theo Bảng 1.2, cũng không có cấp IV; còn nhà máy xi măng chỉ có cấp I hoặc cấp II.

Nhóm 1.2.2 và 1.2.3: luyện kim, cơ khí chế tạo, khai thác mỏ và chế biến khoáng sản

Loại công trình (mục)Tiêu chíĐặc biệtIIIIIIIV
Nhà máy luyện kim mầu (1.2.2.1 a)TSL (triệu tấn thành phẩm/năm)—>0,50,1 ÷ 0,5<0,1—
Nhà máy luyện, cán thép (1.2.2.1 b)TSL (triệu tấn thành phẩm/năm)—>10,5 ÷ 1<0,5—
Khu liên hợp gang thép (1.2.2.2)Dung tích lò cao (nghìn m³)>1≤1———
Chế tạo máy công cụ và thiết bị công nghiệp (1.2.2.4)TSL (nghìn sản phẩm/năm)—>10,5 ÷ 1<0,5—
Chế tạo thiết bị toàn bộ (1.2.2.7)TSL (nghìn tấn thiết bị/năm)—>105 ÷ 10<5—
Sản xuất, lắp ráp ô tô (1.2.2.8 a)TSL (nghìn xe/năm)—>105 ÷ 10<5—
Sản xuất, lắp ráp xe máy (1.2.2.8 b)TSL (nghìn xe/năm)—>500≤500——
Cơ sở đóng mới tàu biển (1.2.2.8 đ)Tải trọng của tàu (nghìn DWT)>70>40 ÷ 70>20 ÷ 40>5 ÷ 20≤5
Mỏ than hầm lò (1.2.3.1)TSL (triệu tấn than/năm)—>10,3 ÷ 1<0,3—
Mỏ than lộ thiên; mỏ quặng lộ thiên (1.2.3.3; 1.2.3.4)TSL (triệu tấn/năm)——≥2<2—
Nhà máy sàng tuyển than (1.2.3.5)TSL (triệu tấn/năm)—>52 ÷ 5<2—
Công trình sản xuất alumin (1.2.3.7)Mức độ quan trọngCấp I với mọi quy mô

Nhóm 1.2.2 còn có nhà máy chế tạo máy động lực và máy nông nghiệp, thiết bị nâng hạ, máy xây dựng (máy ủi, máy đào, máy xúc; xe lu; cẩu tự hành), đầu máy tàu hỏa, cơ sở đóng mới phương tiện thủy nội địa. Nhóm 1.2.3 còn có mỏ quặng hầm lò và nhà máy tuyển, làm giàu quặng (kể cả bô xít). Lưu ý tiêu chí của nhóm cơ khí là sản lượng sản phẩm xác định được. Khi nhà máy cơ khí gia công theo đơn đặt hàng, không xác định được loại sản phẩm và sản lượng, Thông tư xử lý như Ví dụ 6: xác định theo quy mô kết cấu.

Nhóm 1.2.4: công trình dầu khí

Loại công trình (mục)Tiêu chíĐặc biệtIIIIIIIV
Công trình khai thác trên biển, giàn khai thác (1.2.4.1)Mức độ quan trọngCấp I với mọi quy mô
Lọc, hóa dầu (1.2.4.2)TCS (triệu tấn/năm)≥5<5———
Chế biến khí (1.2.4.3)TCS (triệu m³ khí/ngày)≥10<10———
Sản xuất nhiên liệu sinh học (1.2.4.4)TCS (nghìn tấn sản phẩm/năm)>500200 ÷ 500<200——
Kho xăng dầu (1.2.4.5)Tổng dung tích chứa (nghìn m³)>1005 ÷ 1000,21 ÷ <5<0,21—
Kho chứa khí hóa lỏng, trạm chiết nạp khí hóa lỏng (1.2.4.6)Tổng dung tích chứa (nghìn m³)>1005 ÷ 100<5——
Sản xuất nhiên liệu mới: hydrogen và dẫn xuất hydrogen, SAF (1.2.4.7)Tổng công suất sản phẩm (nghìn tấn/năm)≥300<300———

Ngưỡng kho xăng dầu tính bằng nghìn m³: 0,21 nghìn m³ tức 210 m³. Kho dưới 210 m³ là cấp III, từ 210 m³ đến dưới 5.000 m³ là cấp II. Kho chứa khí hóa lỏng, trạm chiết nạp khí hóa lỏng thấp nhất là cấp II. Công trình lọc, hóa dầu tại mục 1.2.4.2 không bao gồm các công trình sản phẩm hóa dầu thuộc điểm b mục 1.2.6.2 (nhóm hóa chất). Đường ống dẫn dầu, dẫn khí đốt không có trong Bảng 1.2 mà nằm ở mục 2.10.5 Bảng 2 Phụ lục II (xem phần kết cấu khác trong nhà máy).

Nhóm 1.2.5: công trình năng lượng

Loại công trình (mục)Tiêu chíĐặc biệtIIIIIIIV
Nhiệt điện đốt than (1.2.5.1 a)Công suất tổ máy (MW)≥600300 ÷ <60050 ÷ <300<50—
Nhiệt điện đốt khí (1.2.5.1 b)Công suất tổ máy (MW)≥750450 ÷ <75050 ÷ <450<50—
Nhà máy điện hạt nhân (1.2.5.2)Mức độ quan trọngCấp đặc biệt với mọi quy mô
Thủy điện — nhà máy (1.2.5.3 a)Tổng công suất lắp máy (MW)>1.000>50 ÷ 1.000>30 ÷ 50≤30—
Thủy điện — hồ chứa (1.2.5.3 b)Dung tích ứng với mực nước dâng bình thường (triệu m³)>1.000>200 ÷ 1.000>20 ÷ 200≥3 ÷ 20<3
Thủy điện — đường dẫn nước có áp thuộc tuyến năng lượng (1.2.5.3 d)Chiều cao cột nước (m)>700500 ÷ 700100 ÷ <500<100—
Điện gió (1.2.5.4) — ngoài khơi: tăng một cấp, không thấp hơn cấp IITCS (MW)—≥50>15 ÷ <50>3 ÷ 15≤3
Điện mặt trời (1.2.5.5)TCS (MW)—≥50>15 ÷ <50>3 ÷ 15≤3
Điện địa nhiệt (1.2.5.6)TCS (MW)>105 ÷ 10<5——
Điện thủy triều, sóng biển (1.2.5.7)TCS (MW)>5030 ÷ 50<30——
Điện rác (1.2.5.8)TCS (MW)>155 ÷ 15<5——
Điện sinh khối (1.2.5.9)TCS (MW)>3010 ÷ 30<10——
Điện khí biogas (1.2.5.10)TCS (MW)>155 ÷ 15<5——
Đường dây và trạm biến áp (1.2.5.11)Điện áp (kV)≥500220110>35 ÷ <110≤35
Cửa hàng, trạm bán lẻ xăng, dầu, khí hóa lỏng; trạm cấp, sạc điện, pin điện (1.2.5.12)Mức độ quan trọngCấp III với mọi quy mô

Công trình đập thủy điện (điểm c mục 1.2.5.3) có bảng ngưỡng riêng theo vật liệu đập, chiều cao lớn nhất và nhóm địa chất nền A, B, C; phần này được phân tích tại mục năng lượng và Ví dụ 5 bên dưới. Lưu ý: điện rác, điện sinh khối, điện biogas, điện địa nhiệt có cấp đặc biệt ở ngưỡng thấp hơn nhiều so với điện mặt trời, điện gió. Một nhà máy điện rác trên 15 MW đã là cấp đặc biệt.

Nhóm 1.2.6: công trình hóa chất

Loại công trình (mục)Tiêu chíĐặc biệtIIIIIIIV
Phân bón đơn, phức hợp có phản ứng hóa học: urê, DAP, MAP, SA, NPK phức hợp, supe lân… (1.2.6.1 a)TSL (nghìn tấn/năm)—≥5010 ÷ <50<10—
Phân bón khác: trộn, hỗn hợp, phương pháp nhiệt, vi sinh, không phát sinh phản ứng hóa học (1.2.6.1 b)TSL (nghìn tấn/năm)—≥300100 ÷ <300<100—
Sản xuất, chiết nạp, san chiết đóng gói hóa chất bảo vệ thực vật (1.2.6.1 c)TSL (nghìn tấn/năm)—>1510 ÷ 15<10—
Hóa chất cơ bản, hóa chất nguy hiểm, vô cơ, hữu cơ, hóa chất công nghiệp khác (1.2.6.2 a)TSL (nghìn tấn/năm)—≥10<10——
Sản xuất, kho trạm chiết nạp sản phẩm hóa dầu: hạt nhựa PP, PE, PVC, PET… (1.2.6.2 b)TSL (nghìn tấn/năm)—≥50<50——
Sản xuất sản phẩm hóa dược: chiết xuất, tinh chế hoạt chất (1.2.6.2 c)Mức độ quan trọngCấp I với mọi quy mô
Tẩy rửa, hóa mỹ phẩm (1.2.6.2 d)TSL (nghìn tấn/năm)—≥1510 ÷ <15<10—
Sản xuất, tái chế ắc quy (1.2.6.3 b)TSL (nghìn kWh/năm)—>300100 ÷ 300<100—
Sản xuất khí công nghiệp (1.2.6.4 a)TSL (nghìn m³ khí/h)—>158,5 ÷ 15<8,5—
Sản xuất sơn (1.2.6.6 a)TSL (nghìn tấn/năm)—>100>20 ÷ 10010 ÷ 20<10
Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ (1.2.6.8 a)Mức độ quan trọngCấp đặc biệt với mọi quy mô
Kho chứa hóa chất nguy hiểm, trừ kho vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ (1.2.6.9)Sức chứa lớn nhất (tấn)—≥1.000500 ÷ <1.000100 ÷ <500<100

Ghi chú tại điểm c mục 1.2.6.2 có hai ý thực tế: công trình hóa dược không bao gồm công trình sản xuất thuốc và vật tư y tế; sơ chế, bào chế, sản xuất thuốc đông y; còn công trình sản xuất tinh dầu chiết xuất từ thực vật chỉ xác định cấp theo quy mô kết cấu (Phụ lục II). Nhóm 1.2.6 còn có pin hóa học, que hàn, kho trạm chiết nạp khí công nghiệp, sản phẩm cao su (săm lốp, băng tải, cao su kỹ thuật), mực in, tuyển quặng apatit, kho chứa vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ (kho hầm lò, kho ngầm cấp I với mọi quy mô; kho lưu động cấp II với mọi quy mô; kho cố định nổi và nửa ngầm theo sức chứa).

Nhóm 1.2.7: công nghiệp nhẹ (thực phẩm, tiêu dùng, chế biến nông, thủy, hải sản)

Loại công trình (mục)Tiêu chíĐặc biệtIIIIIIIV
Nhà máy sữa (1.2.7.1 a)TSL (triệu lít/năm)—>10030 ÷ 100<30—
Bánh kẹo, mỳ ăn liền (1.2.7.1 b)TSL (nghìn tấn/năm)—>255 ÷ 25<5—
Rượu, bia, nước giải khát (1.2.7.1 d)TSL (triệu lít/năm)—>10025 ÷ 100<25—
Nhà máy dệt (1.2.7.2 b)TSL (triệu m²/năm)—>255 ÷ 25<5—
Sản phẩm may (1.2.7.2 d)TSL (triệu sản phẩm/năm)—>102 ÷ 10<2—
Thuộc da và sản phẩm từ da (1.2.7.2 đ)TSL (triệu sản phẩm/năm)—>121 ÷ 12<1—
Sản phẩm nhựa (1.2.7.2 e)TSL (nghìn tấn/năm)—>152 ÷ 15<2—
Bột giấy và giấy (1.2.7.2 h)TSL (nghìn tấn/năm)—>10060 ÷ 100<60—
Sản xuất, lắp ráp điện tử (ti vi, máy tính…), điện lạnh (1.2.7.2 k)TSL (nghìn sản phẩm/năm)—>300100 ÷ 300<100—
Linh kiện, phụ tùng thông tin và điện tử: mạch in, IC… (1.2.7.2 l)TSL (triệu sản phẩm/năm)—>400300 ÷ 400<300—
Nhà máy in tiền (1.2.7.2 m)Mức độ quan trọngCấp đặc biệt với mọi quy mô
Chế biến thủy, hải sản (1.2.7.3 a)TSL (tấn nguyên liệu/ngày)—>300100 ÷ 300<100—
Chế biến đồ hộp (1.2.7.3 b)TSL (tấn nguyên liệu/ngày)——≥100<100—
Xay xát, lau bóng gạo (1.2.7.3 c)TSL (nghìn tấn/năm)—>200100 ÷ 2001 ÷ <100<1

Nhóm 1.2.7 còn có nhà máy dầu ăn, hương liệu; xơ sợi; in, nhuộm ngành dệt may; đồ sành sứ, thủy tinh; thuốc lá. Đây là nhóm có nhiều nhà máy FDI trong khu công nghiệp. Hãy để ý đơn vị: điện tử, điện lạnh tính bằng nghìn sản phẩm/năm, linh kiện điện tử tính bằng triệu sản phẩm/năm. Nhà máy lắp ráp 400.000 ti vi mỗi năm đã vượt ngưỡng 300 nghìn sản phẩm, tức là cấp I.

Nhóm 1.2.8: cơ sở nhiên liệu hạt nhân

Cơ sở chuyển hóa, làm giàu urani; cơ sở chế tạo, tái chế nhiên liệu hạt nhân; cơ sở lưu giữ, xử lý, chôn cất nhiên liệu hạt nhân đã qua sử dụng là cấp đặc biệt với mọi quy mô. Cơ sở vận hành lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu không nằm ở đây mà ở mục 1.1.8 Bảng 1.1 (công trình dân dụng), xác định theo công suất nhiệt thiết kế.

Cấp công trình năng lượng: điện mặt trời, điện gió, trạm biến áp, thủy điện, nhiệt điện

Nhóm năng lượng có nhiều quy tắc riêng nằm ngay trong ô “loại công trình” và phần ghi chú, dễ bị bỏ qua khi chỉ nhìn cột số.

Điện mặt trời, điện gió: ngưỡng 3 MW, 15 MW và 50 MW

Điện mặt trời và điện gió dùng chung một thang theo tổng công suất (MW): ≤3 là cấp IV, >3 ÷ 15 là cấp III, >15 ÷ <50 là cấp II, ≥50 là cấp I; không có cấp đặc biệt. Chú ý dấu tại các mốc: đúng 15 MW vẫn là cấp III; đúng 50 MW đã là cấp I.

Riêng điện gió ngoài khơi, mục 1.2.5.4 quy định: sau khi xác định cấp theo mục này thì tăng lên một cấp và không thấp hơn cấp II. Một dự án điện gió ngoài khơi 12 MW, theo thang chung là cấp III, sau khi tăng một cấp là cấp II. Dự án 48 MW (cấp II theo thang chung) thành cấp I. Với dự án từ 50 MW (cấp I theo thang chung), câu chữ “tăng lên một cấp” dẫn tới cấp đặc biệt; khác với mục 2.4 Phụ lục II, mục 1.2.5.4 không có cụm “không có cấp đặc biệt”. Đây là cách đọc theo câu chữ của chúng tôi; với dự án cụ thể nên xin ý kiến cơ quan chuyên môn về xây dựng trước khi chốt hồ sơ.

Thông tư dùng đơn vị MW mà không phân biệt công suất đỉnh tấm pin (MWp) với công suất phát lên lưới (MWac). Theo cách hiểu của chúng tôi, nên dùng tổng công suất thiết kế ghi trong hồ sơ dự án đã được chấp thuận và giải thích rõ trong thuyết minh khi hai con số nằm ở hai phía của một ngưỡng.

Đường dây và trạm biến áp: xác định theo cấp điện áp

Mục 1.2.5.11 xác định cấp đường dây và trạm biến áp theo điện áp: ≥500 kV là cấp đặc biệt; 220 kV là cấp I; 110 kV là cấp II; trên 35 kV đến dưới 110 kV là cấp III; ≤35 kV là cấp IV. Các trạm biến áp phân phối 22 kV, 35 kV trong nhà máy, tòa nhà, khu công nghiệp vì thế là cấp IV theo Bảng 1.2. Ví dụ 2 Phụ lục III cũng kết luận hệ thống điện động lực (đường dây và trạm biến áp dưới 35 kV) của bệnh viện là cấp IV.

Tuy nhiên, cột điện trên tuyến là kết cấu dạng cột, trụ, tháp; mục 2.2.1 Bảng 2 nêu đích danh “cột truyền tải điện” trong phần ví dụ. Vì vậy, với từng công trình trên tuyến, anh/chị vẫn đối chiếu chiều cao cột theo mục 2.2.1 rồi lấy cấp cao nhất (khoản 2 Điều 2). Đường dây là công trình theo tuyến nên với các hoạt động từ điểm c đến điểm p khoản 1 Điều 3, áp dụng cấp của từng công trình thuộc tuyến (điểm d khoản 3 Điều 3).

Thủy điện: cấp cao nhất của nhà máy, hồ chứa, đập và đường dẫn nước có áp

Ghi chú của mục 1.2.5.3 quy định bốn điểm:

  1. Cấp của công trình thủy điện là cấp cao nhất xác định được theo các tiêu chí của nhà máy, hồ chứa nước, công trình đập và đường dẫn nước có áp. Nhóm địa chất nền: A là đá; B là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng; C là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo. Chiều cao cột nước là chênh lệch giữa cao trình mực nước dâng bình thường của hồ chứa tới cao trình lắp máy.
  2. Công trình khác trên “tuyến năng lượng” như kênh vào, cửa nhận nước, kênh xả, hầm xả nước lấy theo cấp của nhà máy thủy điện.
  3. Công trình khác trên “tuyến đầu mối” như cống xả cát, công trình lấy nước khác lấy theo cấp của công trình đập.
  4. Công trình liên quan khác như nhà quản lý vận hành, tường rào, đường giao thông xác định theo loại công trình tương ứng.

Ngoài ra, mục 2.6.1 Bảng 2 quy định đường hầm dẫn nước của công trình thủy điện không thuộc tuyến năng lượng được hạ một cấp sau khi xác định theo mục hầm, nhưng không thấp hơn cấp III. Phần đập, hồ chứa và cách so sánh với cấp công trình thủy lợi thuộc phạm vi bài riêng về công trình thủy lợi, đê điều của cụm.

Nhiệt điện: tiêu chí là công suất tổ máy

Khác với điện mặt trời, điện gió (tổng công suất), nhiệt điện than và nhiệt điện khí được xác định theo công suất tổ máy. Theo câu chữ, một nhà máy nhiệt điện khí gồm hai tổ máy 400 MW được xét theo 400 MW (cấp II, khoảng 50 ÷ <450), không theo tổng 800 MW. Nhiệt điện than tổ máy từ 600 MW là cấp đặc biệt; nhiệt điện khí tổ máy từ 750 MW là cấp đặc biệt.

Cửa hàng xăng dầu, trạm sạc: cấp III với mọi quy mô

Mục 1.2.5.12 xếp cửa hàng, trạm bán lẻ xăng, dầu, khí hóa lỏng và trạm cấp, sạc điện, pin điện vào cấp III với mọi quy mô. Một cửa hàng xăng dầu chỉ có mái che một tầng, theo kết cấu có thể là cấp IV, vẫn là cấp III vì cấp công trình là cấp cao nhất giữa Phụ lục I và Phụ lục II. Kho xăng dầu lại là hàng khác (mục 1.2.4.5), xác định theo tổng dung tích chứa.

Nhà xưởng cấp mấy? Xác định theo Phụ lục II khi không có trong Phụ lục I

Bảng 1.2 phân cấp theo dây chuyền, theo loại nhà máy. Nó không có hàng “nhà xưởng”, “nhà kho”, “nhà văn phòng nhà máy”. Khoản 2 Điều 2 quy định công trình độc lập không có trong Phụ lục I thì xác định theo Phụ lục II. Ví dụ 6 Phụ lục III áp dụng đúng quy tắc này cho kho hàng và nhà sản xuất chính của một nhà máy cơ khí: “các công trình này đều không có mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất và không có trong Bảng 1.2 Phụ lục I”, nên được xác định theo loại và quy mô kết cấu.

Tiêu chí của mục 2.1 áp dụng cho nhà xưởng, nhà kho

Nhà xưởng, nhà kho thuộc mục 2.1.1 “Nhà, kết cấu dạng nhà”. Thuật ngữ “nhà, kết cấu dạng nhà” được giải thích tại điểm a mục 2 Ghi chú Bảng 2: công trình dạng hình khối, có phần nổi trên mặt đất, cấu tạo từ kết cấu chịu lực, bao che (có thể có hoặc không) và mái. Nhà xưởng không vách (chỉ có khung và mái) vẫn thuộc mục này.

Tiêu chí (mục 2.1, Bảng 2)Đặc biệtIIIIIIIV
a) Chiều cao (m)>H*>75 ÷ H*>28 ÷ 75>6 ÷ 28≤6
b) Số tầng cao>5025 ÷ 508 ÷ 242 ÷ 71
c) Tổng diện tích sàn (nghìn m²)—>30>10 ÷ 301 ÷ 10<1
d) Nhịp kết cấu lớn nhất (m)>200100 ÷ 20050 ÷ <10015 ÷ <50<15
đ) Độ sâu ngầm (m)—>186 ÷ 18<6—
e) Số tầng ngầm—≥52 ÷ 41—

Lưu ý về tiêu chí độ sâu ngầm (mục 2.1 Bảng 2): Ví dụ 9 Phụ lục III xác định nhà để xe có độ sâu ngầm 18 m là cấp II theo tiêu chí này, tương ứng các mốc >18 m là cấp I, 6 ÷ 18 m là cấp II, dưới 6 m là cấp III — cùng thang với tiêu chí số tầng ngầm (≥5 tầng cấp I, 2 ÷ 4 tầng cấp II, 1 tầng cấp III). Một số bản Word của Thông tư đang lưu hành đặt các mốc này lệch sang cột cấp II, III, IV; theo cách hiểu của chúng tôi, nên áp dụng theo Ví dụ 9 và đối chiếu bản đăng Công báo khi hồ sơ có tầng hầm sâu sát ngưỡng.

Theo mục 1 Ghi chú Bảng 2, phải xét tất cả tiêu chí của loại kết cấu và lấy cấp cao nhất. Với nhà xưởng, hai tiêu chí thường “kéo” cấp lên là tổng diện tích sàn (vượt 10.000 m² là cấp II, vượt 30.000 m² là cấp I) và nhịp kết cấu lớn nhất (từ 50 m là cấp II). Ví dụ 6 cho thấy mốc 10.000 m²: nhà sản xuất chính có tổng diện tích 10.000 m² được xác định cấp III theo diện tích sàn, vì 10.000 m² vẫn nằm trong khoảng “1 ÷ 10” nghìn m².

Cách đo cho nhà xưởng: những điểm hay sai

  • Chiều cao tính từ cao độ mặt đất đặt công trình tới điểm cao nhất của công trình, kể cả mái dốc; mặt đất có cao độ khác nhau thì tính từ cao độ thấp nhất. Thiết bị kỹ thuật trên đỉnh như cột ăng ten, cột thu sét, thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời, bể nước kim loại không tính vào chiều cao (điểm a mục 3 Ghi chú Bảng 2). Cao độ mặt đất lấy theo quy hoạch được duyệt; nơi chưa có quy hoạch lấy theo cao độ thiết kế hoặc hiện trạng (điểm b mục 2 Ghi chú).
  • Tổng diện tích sàn gồm sàn của tất cả các tầng, kể cả tầng hầm, nửa hầm, tầng lửng, tầng kỹ thuật, tầng áp mái, tầng tum; diện tích sàn một tầng tính cả tường bao, lôgia, cầu thang, giếng thang máy, hộp kỹ thuật (điểm m mục 2 Ghi chú). Sàn lửng văn phòng trong xưởng vì vậy luôn được cộng vào tổng diện tích sàn.
  • Số tầng cao: với “các công trình khác” (ngoài nhà ở riêng lẻ, chung cư), tầng lửng chỉ không tính vào số tầng khi chỉ bố trí làm khu kỹ thuật và có diện tích sàn không vượt quá 10% diện tích sàn tầng có công năng chính ngay bên dưới (mục 4 Ghi chú). Sàn lửng làm văn phòng, kho phụ thì tính là một tầng.
  • Nhịp kết cấu lớn nhất là khoảng cách lớn nhất giữa tim các trụ (cột, tường) liền kề đỡ kết cấu nằm ngang như dầm, giàn mái (điểm l mục 2 Ghi chú). Xưởng nhiều nhịp thì lấy nhịp lớn nhất, không cộng các nhịp. Riêng kết cấu công xôn, giá trị nhịp lấy bằng 50% giá trị quy định trong Bảng 2.
  • H* (chiều cao phòng cháy chữa cháy theo QCVN 06:2022/BXD) chỉ dùng cho các nhà nhóm F1.2, F1.3, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp; trường hợp khác H* = 200 m (mục 1, 2 Ghi chú mục 2.1). Với nhà xưởng thông thường, chiều cao hiếm khi đến ngưỡng này.

Kết cấu khác trong nhà máy: si lô, bể chứa, ống khói, băng tải, tuy nen, đường ống

Kết cấu (mục Bảng 2)Tiêu chíĐặc biệtIIIIIIIV
Cột, trụ, tháp trong công trình công nghiệp: ống khói, cột truyền tải điện, trụ đỡ thiết bị… (2.2.1)Chiều cao kết cấu (m)>200>75 ÷ 200>28 ÷ 75>6 ÷ 28≤6
Bể chứa, si lô, tháp nước, bể kỹ thuật đặt máy (2.4)Dung tích chứa (nghìn m³)—>155 ÷ 151 ÷ <5<1
Chiều cao kết cấu chứa (m)—≥75>28 ÷ <756 ÷ 28<6
Độ sâu ngầm (m)—>18>6 ÷ 18>3 ÷ 6≤3
Tuy nen kỹ thuật, kể cả hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong nhà máy (2.10.4 b)Bề rộng thông thủy (m)>7>3 ÷ 7≤3——
Đường ống dẫn dầu, dẫn khí đốt (2.10.5)Đường kính trong (mm)—≥300<300——
Vị trí xây dựng—Dưới biểnDưới sôngTrên đất liền—

Một số quy tắc đi kèm bảng này:

  • Kết cấu chứa hóa chất nguy hiểm, chất độc theo pháp luật về hóa chất: sau khi xác định cấp theo mục 2.4 thì tăng một cấp, không thấp hơn cấp II và không có cấp đặc biệt.
  • Trụ, tháp, cột đỡ thiết bị thuộc mục 2.2.1: chiều cao tính bằng tổng chiều cao trụ, tháp, cột đỡ và thiết bị đặt trên đó (mục 3 Ghi chú). Ví dụ 4 tính trụ đỡ lò quay cao 9 m cộng lò quay đường kính 5 m thành 14 m.
  • Kết cấu nhịp lớn dạng khung như nhà cầu, cầu băng tải thuộc mục 2.1.3, xét theo tiêu chí của mục 2.1.
  • Hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong nhà máy không lớn hơn cấp I; cống cáp, hào, tuy nen tổng chiều dài ≤1.000 m được hạ một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV. Phần đầu mục 2.10 cũng quy định đường ống, cống có tổng chiều dài ≤1.000 m được hạ một cấp, không thấp hơn cấp IV.
  • Kênh, mương dẫn nước, thoát nước hở trong công trình thủy điện, hạ tầng kỹ thuật xác định cấp theo kết cấu gia cố bờ, mái kênh (mục 2.7 hoặc 2.9) — mục 5 Ghi chú Bảng 2.

Ba ví dụ chính thức về cấp công trình công nghiệp trong Phụ lục III

Phụ lục III Thông tư 34 có ba ví dụ dành cho công trình công nghiệp. Chúng tôi tóm lại đúng số liệu và kết luận của Thông tư.

Ví dụ 4: Nhà máy xi măng A — dây chuyền cấp I, công trình độc lập từ cấp I đến cấp III

Dữ kiện: nhà máy công suất thiết kế 2 triệu tấn xi măng/năm; nguyên liệu (sét, đá vôi, than, phụ gia) do công ty khác cung cấp. Dây chuyền công nghệ chính gồm nhà nghiền than, nhà nghiền liệu thô, si lô bột liệu, tháp trao đổi nhiệt, các trụ lò quay, nhà làm lạnh clinker, si lô clinker, nhà nghiền xi măng, si lô xi măng… Công trình độc lập khác: kho vật tư, xưởng cơ khí, nhà điều hành, trạm y tế, kênh thoát nước, hầm cáp, trạm cân.

Cấp dây chuyền: theo khoản 3 Điều 2 và mục 1.2.1.2 (nhà máy xi măng, TCS ≥2 triệu tấn/năm là cấp I), dây chuyền công nghệ chính là cấp I.

Cấp từng công trình (khoản 2 Điều 2):

  • Nhà nghiền xi măng: là công trình có trong Bảng 1.2, xác định theo mục 1.2.1.2 → cấp I.
  • Kho than (kho tròn, mái kín, đường kính 120 m), mục 2.1.1: tổng diện tích sàn 11.300 m² → cấp II; nhịp lớn nhất 120 m → cấp I; chiều cao 20 m → cấp III. Kết luận: cấp I.
  • Băng tải than dạng dàn hộp 3 m x 3 m trên trụ đỡ cao 9–24 m, nhịp 30 m, mục 2.1.3: chiều cao H = 12 ÷ 27 m (tổng trụ đỡ và băng tải) → cấp III; nhịp 30 m → cấp III. Kết luận: cấp III.
  • Si lô xi măng 1 (V = 10.000 m³; H = 45 m; D = 20 m), mục 2.4: theo dung tích → cấp II; theo chiều cao → cấp II. Kết luận: cấp II.
  • Tháp trao đổi nhiệt (8 tầng; cao 82 m; tổng sàn 5.400 m²), mục 2.1.2: chiều cao → cấp I; số tầng → cấp II; diện tích sàn → cấp III. Kết luận: cấp I.
  • Trụ đỡ lò quay (trụ cao 9 m, cộng lò quay 5 m = 14 m), mục 2.2.1 → cấp III.
  • Ống khói bê tông cốt thép cao 120 m, mục 2.2.1 → cấp I.
  • Trạm cân ô tô dạng bể bê tông ngầm 5 m x 14 m x 4,5 m, mục 2.4: theo độ sâu ngầm → cấp III; theo dung tích 315 m³ → cấp IV. Kết luận: cấp III.

Áp dụng: thẩm quyền theo điểm a khoản 1 Điều 3 (thẩm định, kiểm tra nghiệm thu) dùng cấp dây chuyền → cấp I (điểm c khoản 2 Điều 3). Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng dùng công trình có cấp cao nhất → cấp I (nhà nghiền xi măng, kho than, tháp trao đổi nhiệt, ống khói) theo điểm đ khoản 2 Điều 3. Với điều kiện kinh nghiệm giám đốc quản lý dự án, chỉ huy trưởng: thực hiện cho toàn bộ dây chuyền thì dùng cấp I; thực hiện cho một hoặc một số công trình thì dùng cấp của từng công trình, cách làm như Ví dụ 1.

Bài học: trong cùng nhà máy, có công trình cấp I (ống khói) đứng cạnh công trình cấp III (băng tải, trạm cân). Người làm hồ sơ phải lập bảng cấp cho từng công trình, không thể ghi chung “nhà máy cấp I” cho mọi việc.

Ví dụ 5: Thủy điện B 30 MW — tổ hợp công trình chính cấp II

Dữ kiện: công suất thiết kế 30 MW; hồ chứa 10 triệu m³; tuyến đầu mối gồm đập chính dâng nước cao 30 m và đập phụ cao 25 m (bê tông trên nền đá), tràn xả mặt, cống xả cát; tuyến năng lượng gồm nhà máy 30 MW, đường hầm dẫn nước có áp (cột nước 300 m), kênh vào, cửa nhận nước, kênh xả; công trình vận hành gồm đường dây và trạm biến áp 110 kV, đường giao thông, nhà quản lý điều hành 4 tầng không có tầng hầm, nhà hành chính, nhà bảo vệ, cổng, hàng rào; công trình tạm gồm đê quây cao 7 m đất đắp, kênh dẫn dòng, cống dẫn dòng, đường tạm.

Cấp tổ hợp công trình chính (hồ chứa, đập chính, nhà máy, đường hầm có áp) theo khoản 3 Điều 2 và mục 1.2.5.3:

  • Hồ chứa 10 triệu m³ → cấp III (≥3 ÷ 20).
  • Đập chính bê tông nền đá cao 30 m → cấp II (>25 ÷ 60, nhóm A).
  • Nhà máy 30 MW → cấp III (≤30).
  • Đường hầm dẫn nước có áp, cột nước 300 m → cấp II (100 ÷ <500).

Cấp tổ hợp: cấp II, lấy theo đập chính dâng nước và đường hầm dẫn nước có áp.

Công trình khác: tràn xả mặt, cống xả cát trên tuyến đầu mối lấy theo cấp đập → cấp II. (Văn bản Ví dụ 5 dẫn “khoản 2 Ghi chú của mục 1.2.5.3”, còn nội dung về tuyến đầu mối nằm ở mục 3 Ghi chú; kết luận không thay đổi.) Đường dây và trạm biến áp 110 kV theo mục 1.2.5.11 → cấp II. Nhà quản lý điều hành không có trong Bảng 1.1, xác định theo mục 2.1.1 → cấp III. Đường giao thông trong công trình làm như Ví dụ 1. Áp dụng cấp cho các thủ tục: làm như Ví dụ 1.

Bài học: nhà máy chỉ 30 MW (cấp III) nhưng tổ hợp là cấp II vì đập và đường hầm. Với thủy điện, đừng chỉ nhìn công suất.

Ví dụ 6: Nhà máy cơ khí C — không xác định được sản lượng, xác định theo kết cấu

Dữ kiện: nhà máy chế tạo sản phẩm cơ khí nhỏ lẻ theo đặt hàng, tại thời điểm lập dự án không xác định cụ thể được loại sản phẩm và sản lượng. Kho hàng: 1 tầng, nhịp lớn nhất 24 m, tổng sàn 6.000 m², cao 12 m. Nhà sản xuất chính (đặt máy tiện, dập, hàn), quyết định trực tiếp mục tiêu, quy mô dự án: nhà công nghiệp 1 tầng, 3 nhịp, nhịp lớn nhất 60 m, tổng diện tích 10.000 m², cao 18 m. Ngoài ra có tòa nhà văn phòng, sân bãi bê tông 1 ha, nhà bảo vệ, hàng rào, trạm biến áp.

Xác định cấp (mục 2.1.1 Bảng 2):

  • Kho hàng: chiều cao → cấp III; số tầng → cấp IV; tổng sàn → cấp III; nhịp → cấp III. Kết luận: cấp III.
  • Nhà sản xuất chính: chiều cao → cấp III; số tầng → cấp IV; tổng sàn → cấp III; nhịp 60 m → cấp II. Kết luận: cấp II.

Dự án có một công trình chính là nhà sản xuất chính, nên cấp công trình chính là cấp II và thẩm quyền theo điểm a khoản 1 Điều 3 áp dụng cấp II (điểm a khoản 2 Điều 3). Tòa văn phòng, sân bãi, nhà bảo vệ, hàng rào, trạm biến áp xác định như Ví dụ 1 đến Ví dụ 4; các hoạt động từ điểm b đến điểm p làm như Ví dụ 1.

Bài học: một nhà xưởng một tầng vẫn có thể là cấp II, và lý do nằm ở nhịp kết cấu chứ không phải số tầng.

Khu công nghiệp, cụm công nghiệp là công trình cấp mấy?

Đây là truy vấn được tìm nhiều, nhưng câu trả lời ngắn là: Thông tư 34 không có hàng “khu công nghiệp” hay “cụm công nghiệp” trong Phụ lục I hoặc Phụ lục II, nên không có một “cấp của khu công nghiệp”. Khu công nghiệp là tập hợp nhiều dự án và nhiều công trình khác loại.

Khoản 3 mục VIII Phụ lục III Nghị định 217/2026/NĐ-CP (phân loại dự án theo công năng phục vụ) mô tả dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp (thuộc nhóm “hạ tầng kỹ thuật khu chức năng”) là dự án đầu tư xây dựng đồng bộ đường giao thông và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật cấp nước, thoát nước, chiếu sáng công cộng và các công trình hạ tầng kỹ thuật khác. Mỗi công trình trong đó được xác định cấp riêng:

  • Nhà máy nước, trạm bơm, nhà máy xử lý nước thải tập trung, hồ điều hòa, công trình xử lý chất thải rắn: Bảng 1.3 (công trình hạ tầng kỹ thuật).
  • Đường trục, đường nhánh: Bảng 1.4 mục 1.4.1. Đường được thiết kế với công năng và tiêu chí kỹ thuật theo tiêu chuẩn thiết kế đường đô thị thì áp dụng mục 1.4.1.2 (gạch đầu dòng cuối của mục này).
  • Trạm biến áp, đường dây cấp điện: mục 1.2.5.11 Bảng 1.2.
  • Cống thoát nước, đường ống cấp nước, tuy nen, hào kỹ thuật: mục 2.10 Bảng 2.
  • Nhà xưởng xây sẵn cho thuê, nhà điều hành khu công nghiệp: mục 2.1 Bảng 2 (và Bảng 1.1 nếu có công năng tương ứng).

Theo cách hiểu của chúng tôi, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp thường là dự án gồm nhiều công trình chính độc lập hoặc theo tuyến, nên khi xác định thẩm quyền thẩm định và kiểm tra nghiệm thu, áp dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất (điểm b khoản 2 Điều 3); khi xét giấy phép, áp dụng công trình có cấp cao nhất thuộc dự án (điểm đ khoản 2 Điều 3). Công trình nào là “công trình chính” do hồ sơ dự án xác định. Các nhà máy thứ cấp của doanh nghiệp thuê đất trong khu công nghiệp là dự án riêng, xác định cấp riêng. Cách xác định chi tiết từng công trình hạ tầng kỹ thuật được trình bày trong bài trụ cột phân cấp công trình xây dựng (mục Bảng 1.3).

Cấp công trình công nghiệp ảnh hưởng gì đến thủ tục dự án?

Khoản 1 Điều 3 Thông tư 34 liệt kê 15 nhóm hoạt động dùng cấp công trình. Phần này chỉ đi vào những điểm đặc thù của dự án công nghiệp, năng lượng; tổng quan từng hệ quả theo cấp xem bài trụ cột và các bài chuyên đề được dẫn link.

Công trình công nghiệp từ cấp II thuộc danh mục ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng

Phụ lục IV Nghị định 217/2026/NĐ-CP, mục II “Công trình công nghiệp”, liệt kê bảy nhóm: II.1 sản xuất vật liệu, sản phẩm xây dựng; II.2 luyện kim và cơ khí chế tạo; II.3 khai thác mỏ và chế biến khoáng sản; II.4 dầu khí; II.5 năng lượng; II.6 hóa chất; II.7 công nghiệp nhẹ — đều ở mức cấp II trở lên. Danh mục áp dụng cho công trình xây dựng mới và công trình cải tạo, sửa chữa làm thay đổi quy mô, công suất, công năng, kết cấu chịu lực chính.

Hệ quả trực tiếp: dự án đầu tư kinh doanh có công trình thuộc Phụ lục IV phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 217). Công trình thuộc danh mục này cũng thuộc đối tượng cơ quan nhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu (điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 207). Danh mục xếp theo nhóm công trình; với nhà xưởng cấp II xác định theo Phụ lục II nằm trong nhà máy thuộc một trong bảy nhóm, theo cách hiểu của chúng tôi nên chuẩn bị hồ sơ theo hướng thuộc danh mục và hỏi lại cơ quan chuyên môn khi chưa chắc.

Thẩm định và giấy phép xây dựng trong khu công nghiệp

  • Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của các dự án thuộc khoản 1 Điều 32 trên địa bàn được giao quản lý (theo khoản 5, 6 Điều 73), trừ dự án thuộc khoản 2 Điều 32 — trong đó có dự án có công trình cấp đặc biệt, do cơ quan chuyên môn thuộc bộ quản lý công trình chuyên ngành thẩm định (khoản 2, 3 Điều 32 Nghị định 217).
  • Công trình trên biển theo chức năng quản lý của Bộ Công Thương, nằm ngoài phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (ví dụ điện gió ngoài khơi) do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công Thương thẩm định (điểm d khoản 1 Điều 33).
  • Ban Quản lý khu công nghiệp cấp giấy phép xây dựng cho công trình trong khu công nghiệp được giao quản lý (khoản 2 Điều 53). Ngoài khu, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp phép công trình cấp III, cấp IV; Sở Xây dựng cấp các trường hợp còn lại (khoản 1, 3 Điều 53). Công trình gắn vào công trình khác (như hệ điện mặt trời trên mái xưởng) xác định thẩm quyền theo cấp của công trình đề nghị cấp phép (điểm đ khoản 4 Điều 53).
  • Được miễn giấy phép: công trình thuộc dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi và phê duyệt (điểm e khoản 2 Điều 43 Luật 135); công trình trên biển thuộc dự án ngoài khơi đã được giao khu vực biển (điểm d). Miễn giấy phép cho công trình cấp IV tại điểm g khoản 2 Điều 43 không áp dụng khi công trình nằm trong khu chức năng. Các trường hợp miễn vẫn phải gửi thông báo khởi công theo khoản 3 Điều 43. Chi tiết xem thủ tục xin giấy phép xây dựng và các trường hợp miễn giấy phép xây dựng.

BIM, kiểm tra nghiệm thu, bảo hành, bảo trì

  • BIM: công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên áp dụng BIM từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật; người quyết định đầu tư được quyết định không áp dụng với dự án theo tuyến, dự án tại khu vực đặc thù, dự án có yêu cầu bảo mật (điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217). Công trình cấp I trở lên thuộc dự án đầu tư công phải thiết lập môi trường dữ liệu chung (khoản 4 Điều 8). Xem thêm công trình cấp II trở lên áp dụng BIM.
  • Kiểm tra công tác nghiệm thu: dự án có dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục thì cơ quan nhà nước chỉ kiểm tra các hạng mục thuộc diện kiểm tra (điểm c khoản 1 Điều 25 Nghị định 207); cơ quan chuyên môn không kiểm tra phần dây chuyền và thiết bị công nghệ theo thiết kế công nghệ (khoản 2 Điều 27); số lần kiểm tra trong thi công không quá 03 lần với công trình cấp đặc biệt, cấp I và không quá 02 lần với công trình còn lại (điểm a khoản 3 Điều 27). Xem kiểm tra công tác nghiệm thu theo Nghị định 207.
  • Bảo hành: với vốn đầu tư công, vốn ngân sách, thời hạn bảo hành không ít hơn 24 tháng cho công trình cấp đặc biệt, cấp I và 12 tháng cho cấp còn lại; mức tiền bảo hành tối thiểu 3% (cấp đặc biệt, cấp I) và 5% (cấp còn lại). Dự án dùng vốn khác có thể tham khảo. Thiết bị công nghệ bảo hành theo hợp đồng nhưng không ngắn hơn thời gian bảo hành của nhà sản xuất (khoản 5, 6, 7 Điều 32 Nghị định 207). Xem bảo hành công trình xây dựng.
  • Quy trình bảo trì: không bắt buộc lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình cấp III trở xuống (khoản 4 Điều 34 Nghị định 207). Nhà máy có kho, xưởng cấp III và si lô, ống khói cấp I, II thì phải tách: công trình cấp I, II cần quy trình riêng. Xem quy trình bảo trì công trình xây dựng.

Kinh nghiệm của giám đốc quản lý dự án, chỉ huy trưởng

Điều 38 Nghị định 212/2026/NĐ-CP dùng cấp công trình để xếp hạng: giám đốc quản lý dự án và chỉ huy trưởng hạng I cần, ngoài trình độ đại học và 07 năm kinh nghiệm, đã làm giám đốc quản lý dự án 01 dự án từ nhóm A trở lên hoặc 02 dự án nhóm B, hoặc đã làm chỉ huy trưởng phần việc thuộc nội dung hành nghề 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình cấp II; hạng II cần 04 năm và 01 công trình cấp II hoặc 02 công trình cấp III (hoặc dự án nhóm B, nhóm C tương ứng). Với dự án công nghiệp, cấp ghi vào hồ sơ kinh nghiệm phụ thuộc phạm vi việc mà cá nhân đã làm (khoản 3 Điều 3 Thông tư 34). Xem thêm chỉ huy trưởng hạng I, II, III phụ trách công trình cấp nào và bài về chứng chỉ hành nghề thiết kế công trình công nghiệp.

Góc chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu

Chủ đầu tư, ban quản lý dự án nên lập “bảng cấp công trình” ngay từ khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, gồm: tên công trình; công trình chính hay phụ trợ; thuộc dây chuyền nào; hàng tra Phụ lục I (nếu có); các tiêu chí Phụ lục II; cấp kết luận; cấp áp dụng cho thẩm định, giấy phép, kiểm tra nghiệm thu, BIM, bảo hành, bảo trì. Bảng này giúp trả lời nhất quán khi cơ quan thẩm định, Ban Quản lý khu công nghiệp hoặc kiểm toán hỏi lại, và là căn cứ khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi quy mô sau này.

Với dự án có tổng công suất hoặc tổng sản lượng sát ngưỡng (ví dụ điện mặt trời 48–52 MW, nhà máy bia 95–105 triệu lít/năm), nên thống nhất sớm con số dùng để phân cấp, vì Bảng 1.2 tính cho toàn bộ dây chuyền thuộc dự án và chênh một vài phần trăm có thể đổi cả cơ quan thẩm định.

Tư vấn thiết kế cần ghi rõ trong thuyết minh: loại kết cấu theo mục nào của Bảng 2, các thông số đo (chiều cao, tổng diện tích sàn, nhịp, độ sâu ngầm) và cách đo theo Ghi chú Bảng 2. Đây là phần cơ quan thẩm định thường hỏi lại nhất.

Nhà thầu EPC, nhà thầu thi công nên lưu hồ sơ kinh nghiệm theo đúng phạm vi việc đã làm: làm cả dây chuyền thì ghi cấp dây chuyền; làm một si lô, một xưởng thì ghi cấp của công trình đó. Ghi “thi công nhà máy cấp I” trong khi hợp đồng chỉ là một kho hàng cấp III sẽ bị loại khi đối chiếu.

Tình huống xác định cấp công trình công nghiệp thường gặp

Các tình huống dưới đây là giả định, số liệu minh họa để luyện cách tra; không phải ví dụ của Phụ lục III. Mỗi tình huống chỉ ra hàng tra và điều khoản áp dụng.

Nhóm 1 — Nhà xưởng, kho xác định theo quy mô kết cấu

Tình huống 1: Hai nhà xưởng xây sẵn cho thuê trong khu công nghiệp

Công ty hạ tầng xây hai nhà xưởng tách rời để cho thuê, chưa có khách thuê. Mỗi xưởng 1 tầng, cao 12,5 m đến đỉnh mái, khung thép 2 nhịp mỗi nhịp 30 m, diện tích sàn 9.600 m². Phòng kỹ thuật cho rằng hai xưởng cộng lại 19.200 m² nên là cấp II.

Cách xử lý: chưa xác định được sản phẩm, sản lượng nên không tra được Bảng 1.2, xác định theo mục 2.1.1 Bảng 2 như Ví dụ 6. Tiêu chí Phụ lục II áp dụng cho từng công trình độc lập (điểm b khoản 1 Điều 2), nên không cộng diện tích hai xưởng. Mỗi xưởng: chiều cao 12,5 m → cấp III; 1 tầng → cấp IV; 9.600 m² → cấp III (1 ÷ 10 nghìn m²); nhịp 30 m → cấp III. Cấp mỗi xưởng: cấp III. Dự án gồm nhiều công trình chính độc lập nên cấp áp dụng cho thẩm quyền là cấp III (điểm b khoản 2 Điều 3). Giấy phép xây dựng thuộc Ban Quản lý khu công nghiệp (khoản 2 Điều 53 Nghị định 217). Khi khách thuê lắp dây chuyền làm thay đổi tiêu chí phân cấp, cần xét lại theo khoản 4 Điều 2.

Tình huống 2: Nhà xưởng có sàn lửng văn phòng

Xưởng sản xuất bao bì 1 tầng, cao 11 m, nhịp lớn nhất 24 m, sàn trệt 9.200 m². Bên trong làm sàn lửng 1.400 m² cho văn phòng điều hành và kho phụ tùng. Chủ đầu tư khai “1 tầng, 9.200 m², cấp III”.

Cách xử lý: tổng diện tích sàn gồm cả tầng lửng (điểm m mục 2 Ghi chú Bảng 2): 9.200 + 1.400 = 10.600 m² → vượt 10 nghìn m² → cấp II. Sàn lửng chiếm khoảng 15% và dùng làm văn phòng, kho, nên không thuộc trường hợp tầng lửng chỉ làm khu kỹ thuật ≤10% (mục 4 Ghi chú) → tính là tầng, số tầng 2 → cấp III. Chiều cao 11 m → cấp III; nhịp 24 m → cấp III. Kết luận: cấp II. Xưởng xây mới cấp II phải áp dụng BIM từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217). Nếu muốn giữ cấp III, phải điều chỉnh phương án thiết kế ngay từ đầu, không thể “khai” khác thực tế.

Tình huống 3: Xưởng kết cấu thép nhịp 54 m không cột giữa

Xưởng gia công kết cấu thép có cầu trục, 1 tầng, cao 20 m, diện tích 5.400 m², nhịp khung 54 m để không có cột giữa. Chủ đầu tư nghĩ diện tích nhỏ thì là cấp III.

Cách xử lý: nhịp kết cấu lớn nhất 54 m nằm trong khoảng 50 ÷ <100 m → cấp II (mục 2.1 Bảng 2). Các tiêu chí khác (cao 20 m, 1 tầng, 5.400 m²) chỉ là cấp III hoặc IV nhưng cấp công trình là cấp cao nhất. Đây đúng là trường hợp nhà sản xuất chính của Ví dụ 6 (nhịp 60 m → cấp II). Nhịp tính theo khoảng cách tim cột liền kề (điểm l mục 2 Ghi chú); nếu có cột giữa chia nhịp 54 m thành hai nhịp 27 m thì nhịp lớn nhất là 27 m.

Nhóm 2 — Nhà máy có loại công trình trong Bảng 1.2

Tình huống 4: Nhà máy bia có hai dây chuyền

Dự án nhà máy bia có hai dây chuyền giống nhau, mỗi dây chuyền 15 triệu lít/năm. Tư vấn tra từng dây chuyền: 15 triệu lít <25 → cấp III.

Cách xử lý: Ghi chú Bảng 1.2 quy định tổng sản lượng được tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án: 15 + 15 = 30 triệu lít/năm → khoảng 25 ÷ 100 → cấp II (điểm d mục 1.2.7.1). Đây là cấp của dây chuyền công nghệ chính (điểm a khoản 3 Điều 2), dùng để xác định thẩm quyền thẩm định, kiểm tra nghiệm thu (điểm c khoản 2 Điều 3). Nhà kho thành phẩm, nhà nồi hơi, trạm xử lý nước thải… vẫn xác định riêng theo Phụ lục II hoặc Bảng 1.3.

Tình huống 5: Nhà máy lắp ráp máy tính xách tay

Nhà máy FDI lắp ráp 600.000 máy tính xách tay/năm. Nhà xưởng chính chứa toàn bộ dây chuyền: 1 tầng, cao 14 m, nhịp 32 m, diện tích 16.000 m².

Cách xử lý: dây chuyền tra điểm k mục 1.2.7.2: 600 nghìn sản phẩm/năm >300 → cấp I. Nhà xưởng chính theo mục 2.1 Bảng 2: diện tích 16.000 m² → cấp II; các tiêu chí khác cấp III, IV → cấp II theo quy mô kết cấu. Ví dụ 4 xử lý nhà nghiền xi măng — công trình mang công suất của dây chuyền — là “công trình có trong Bảng 1.2” và lấy cấp I. Theo cách hiểu của chúng tôi, xưởng chính chứa toàn bộ dây chuyền lắp ráp tương tự: cấp cao nhất giữa Phụ lục I (cấp I) và Phụ lục II (cấp II) là cấp I. Kết quả: thẩm quyền thẩm định theo cấp I của dây chuyền; giấy phép theo công trình cấp cao nhất là cấp I. Kho nguyên liệu, nhà ăn ca, nhà văn phòng xét riêng theo Phụ lục II.

Tình huống 6: Nhà máy dược phẩm khác nhà máy hóa dược

Doanh nghiệp A xây nhà máy bào chế thuốc viên đạt GMP: 2 tầng, cao 13 m, nhịp lớn nhất 18 m, tổng sàn 8.000 m². Doanh nghiệp B xây xưởng chiết xuất, tinh chế hoạt chất từ dược liệu, quy mô nhỏ hơn A. Cả hai đều cho rằng mình là “hóa dược cấp I”.

Cách xử lý: ghi chú điểm c mục 1.2.6.2 loại trừ công trình sản xuất thuốc và vật tư y tế, sơ chế, bào chế, sản xuất thuốc đông y. Nhà máy của A không có hàng trong Bảng 1.2 → xác định theo mục 2.1 Bảng 2: cao 13 m → III; 2 tầng → III; 8.000 m² → III; nhịp 18 m → III. Kết luận: cấp III. Xưởng của B là công trình sản xuất sản phẩm hóa dược (chiết xuất, tinh chế hoạt chất) → cấp I với mọi quy mô. Nếu B chỉ chiết xuất tinh dầu thực vật thì theo ghi chú, chỉ xác định cấp theo quy mô kết cấu.

Tình huống 7: Nhà máy chế biến thủy sản và kho lạnh

Nhà máy chế biến cá tra phi lê công suất 250 tấn nguyên liệu/ngày. Kèm kho lạnh độc lập: 1 tầng, cao 14 m, 3.000 m², nhịp 24 m.

Cách xử lý: dây chuyền tra điểm a mục 1.2.7.3: 250 tấn/ngày trong khoảng 100 ÷ 300 → cấp II. Kho lạnh là công trình độc lập không có hàng trong Bảng 1.2 → mục 2.1 Bảng 2: chiều cao 14 m → III; 1 tầng → IV; 3.000 m² → III; nhịp 24 m → III. Kho lạnh: cấp III. Theo khoản 3 Điều 3, nhà thầu chỉ thi công kho lạnh thì kinh nghiệm được ghi theo cấp III; nhà thầu thi công cả dây chuyền chế biến thì dùng cấp II.

Tình huống 8: Kho hóa chất nguy hiểm và bể chứa axit

Nhà máy xử lý bề mặt kim loại có kho chứa hóa chất nguy hiểm sức chứa lớn nhất 300 tấn và một bể chứa axit 800 m³, cao 9 m. Giả định axit này thuộc danh mục hóa chất nguy hiểm theo pháp luật về hóa chất.

Cách xử lý: kho tra mục 1.2.6.9: 300 tấn trong khoảng 100 ÷ <500 → cấp III (vẫn đối chiếu thêm kết cấu nhà kho theo mục 2.1, lấy cấp cao hơn nếu có). Bể axit theo mục 2.4: dung tích 0,8 nghìn m³ → cấp IV; chiều cao 9 m → cấp III; lấy cấp III, sau đó tăng một cấp vì chứa hóa chất nguy hiểm → cấp II; quy tắc “không thấp hơn cấp II” được đáp ứng → bể axit là cấp II. Cùng một nhà máy, bể chứa có thể có cấp cao hơn kho.

Nhóm 3 — Công trình năng lượng

Tình huống 9: Điện mặt trời áp mái nhà xưởng

Doanh nghiệp lắp hệ điện mặt trời 4,5 MW trên mái ba nhà xưởng hiện hữu, đấu nối qua trạm biến áp 22/0,4 kV. Doanh nghiệp lo rằng chiều cao xưởng tăng thêm và cấp xưởng thay đổi.

Cách xử lý: hệ điện mặt trời tra mục 1.2.5.5: 4,5 MW thuộc khoảng >3 ÷ 15 → cấp III. Trạm biến áp 22 kV tra mục 1.2.5.11: ≤35 kV → cấp IV. Chiều cao nhà xưởng không tính thiết bị sử dụng năng lượng mặt trời trên đỉnh (điểm a mục 3 Ghi chú Bảng 2), nên việc đặt tấm pin không làm đổi tiêu chí chiều cao. Nếu phải gia cường kết cấu mái nhưng không làm thay đổi tiêu chí phân cấp thì cấp xưởng trước và sau không đổi (điểm b khoản 4 Điều 2). Nếu hệ thống thuộc diện phải có giấy phép, thẩm quyền xác định theo cấp của công trình đề nghị cấp phép, tức hệ điện mặt trời (điểm đ khoản 4 Điều 53 Nghị định 217).

Tình huống 10: Điện mặt trời mặt đất 50 MW và trạm biến áp 220 kV

Dự án điện mặt trời mặt đất tổng công suất 50 MW, kèm trạm biến áp nâng áp và đường dây đấu nối 220 kV. Phương án ban đầu là 49 MW.

Cách xử lý: mục 1.2.5.5: 50 MW thuộc “≥50” → cấp I; nếu 49 MW thì thuộc “>15 ÷ <50” → cấp II. Một MW chênh lệch đổi cả cấp. Trạm biến áp và đường dây 220 kV tra mục 1.2.5.11 → cấp I. Dây chuyền phát điện có trong Phụ lục I nên cấp dây chuyền theo Phụ lục I (điểm a khoản 3 Điều 2). Với đường dây, các hoạt động từ điểm c đến điểm p xét theo từng công trình thuộc tuyến (điểm d khoản 3 Điều 3), và cột điện cao trên 75 m sẽ là cấp I theo mục 2.2.1 dù điện áp thấp hơn. Công trình xây mới cấp I áp dụng BIM; với đường dây là dự án theo tuyến, người quyết định đầu tư được xem xét không áp dụng (điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217).

Tình huống 11: Điện gió trên bờ và ngoài khơi

Một nhà đầu tư có ba dự án: điện gió trên bờ 48 MW; điện gió ngoài khơi thử nghiệm 2 MW; điện gió ngoài khơi 48 MW. Tháp turbine dự án trên bờ cao 110 m đến tâm rotor.

Cách xử lý: mục 1.2.5.4. Trên bờ 48 MW → cấp II. Ngoài khơi 2 MW: thang chung cấp IV, tăng một cấp thành cấp III, nhưng không được thấp hơn cấp II → cấp II. Ngoài khơi 48 MW: thang chung cấp II, tăng một cấp → cấp I. Riêng từng trụ turbine, theo cách hiểu của chúng tôi, tháp là kết cấu dạng cột, trụ, tháp trong công trình công nghiệp (mục 2.2.1), chiều cao tính gồm cả thiết bị đặt trên tháp (mục 3 Ghi chú Bảng 2); tháp 110 m đã thuộc khoảng >75 ÷ 200 → cấp I theo kết cấu. Nên thống nhất với cơ quan chuyên môn cách tính chiều cao thiết bị trước khi chốt. Dự án ngoài khơi nằm ngoài phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Công Thương thẩm định (điểm d khoản 1 Điều 33 Nghị định 217) và được miễn giấy phép khi đã được giao khu vực biển (điểm d khoản 2 Điều 43 Luật 135).

Tình huống 12: Nhiệt điện khí hai tổ máy và ống khói

Nhà máy nhiệt điện khí gồm hai tổ máy, giả định mỗi tổ máy 400 MW theo hồ sơ thiết kế, tổng 800 MW. Ống khói thép cao 150 m.

Cách xử lý: điểm b mục 1.2.5.1 dùng tiêu chí công suất tổ máy: 400 MW thuộc 50 ÷ <450 → dây chuyền cấp II (nếu tính theo tổng 800 MW sẽ ra cấp đặc biệt — cách tính này không đúng câu chữ). Ống khói theo mục 2.2.1: 150 m thuộc >75 ÷ 200 → cấp I. Áp dụng giống Ví dụ 4: thẩm quyền thẩm định, kiểm tra nghiệm thu dùng cấp dây chuyền là cấp II (điểm c khoản 2 Điều 3); thẩm quyền giấy phép dùng công trình cấp cao nhất là cấp I (điểm đ khoản 2 Điều 3); quy trình bảo trì riêng bắt buộc với ống khói vì là cấp I.

Tình huống 13: Cửa hàng xăng dầu, trạm sạc và kho xăng dầu

Trong khu công nghiệp có: cửa hàng xăng dầu mái che 1 tầng cao 6 m, diện tích 300 m²; trạm sạc xe điện cho xe tải của nhà máy; kho xăng dầu nội bộ của nhà máy cơ khí, tổng dung tích 3.000 m³; một bồn dầu dự phòng 150 m³ của nhà máy khác.

Cách xử lý: cửa hàng xăng dầu và trạm sạc → cấp III với mọi quy mô (mục 1.2.5.12), dù theo kết cấu mái che (cao 6 m, 1 tầng, 300 m²) chỉ là cấp IV — lấy cấp cao nhất. Kho xăng dầu 3.000 m³ = 3 nghìn m³ → khoảng 0,21 ÷ <5 → cấp II (mục 1.2.4.5). Kho 150 m³ = 0,15 nghìn m³ <0,21 → cấp III. Kho cấp II thuộc nhóm dầu khí trong Phụ lục IV Nghị định 217, nên cần rà nghĩa vụ thẩm định, kiểm tra nghiệm thu tương ứng.

Nhóm 4 — Khu công nghiệp và áp dụng cấp cho thủ tục, nhân sự

Tình huống 14: Dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp 250 ha

Dự án gồm: nhà máy nước 15.000 m³/ngày đêm; nhà máy xử lý nước thải tập trung 6.000 m³/ngày đêm; hồ điều hòa 12 ha; đường trục chính 4 làn xe, tốc độ thiết kế 60 km/h, thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, dài 3,2 km; cống thoát nước mưa D1500 dài 2,5 km; trạm biến áp phân phối 22 kV. Ban quản lý dự án hỏi “khu công nghiệp này cấp mấy”.

Cách xử lý: không có cấp chung cho khu công nghiệp; xác định từng công trình. Nhà máy nước: mục 1.3.1.1, 10 ÷ <30 nghìn m³ → cấp II. Nhà máy xử lý nước thải: mục 1.3.2.3, <10 nghìn m³ → cấp III. Hồ điều hòa: mục 1.3.2.1, 1 ÷ <15 ha → cấp III. Đường trục: mục 1.4.1.2, số làn 4 → cấp III, tốc độ 60 km/h → cấp II, lấy cấp II; dài trên 1.000 m nên không hạ cấp. Cống D1500: mục 2.10.2, 1.500 ÷ <2.000 mm → cấp II; dài trên 1.000 m nên không hạ cấp. Trạm biến áp 22 kV → cấp IV. Theo cách hiểu của chúng tôi, cấp áp dụng cho thẩm quyền thẩm định là cấp của công trình chính có cấp cao nhất, tức cấp II (điểm b khoản 2 Điều 3); khi thực hiện cho từng tuyến cống, tuyến đường thì xét từng công trình thuộc tuyến (điểm d khoản 3 Điều 3).

Tình huống 15: Nhà máy nhựa trong khu công nghiệp — ai thẩm định, có phải xin phép?

Dự án đầu tư kinh doanh nhà máy sản phẩm nhựa 10.000 tấn/năm trong khu công nghiệp. Xưởng chính 1 tầng, 9.000 m², cao 12 m, nhịp 30 m. So sánh với phương án nhỏ 1.500 tấn/năm.

Cách xử lý: điểm e mục 1.2.7.2: 10 nghìn tấn/năm thuộc 2 ÷ 15 → dây chuyền cấp II; xưởng chính theo kết cấu là cấp III. Dự án có công trình công nghiệp nhẹ cấp II (mục II.7 Phụ lục IV Nghị định 217) nên Báo cáo nghiên cứu khả thi thuộc diện cơ quan chuyên môn thẩm định (điểm d khoản 1 Điều 32); trên địa bàn khu công nghiệp được giao quản lý thì Ban Quản lý khu công nghiệp thẩm định (khoản 3 Điều 32). Khi đã được thẩm định và phê duyệt, công trình thuộc trường hợp miễn giấy phép tại điểm e khoản 2 Điều 43 Luật 135 nhưng phải gửi thông báo khởi công kèm hồ sơ (điểm b khoản 3 Điều 43). Phương án 1.500 tấn/năm (<2 nghìn tấn) là cấp III, không thuộc điểm d khoản 1 Điều 32 vì lý do cấp; cần rà các điểm khác của khoản 1 Điều 32 (nguồn vốn, quy mô) trước khi kết luận về thẩm định. Về BIM: Điều 8 Nghị định 217 dùng “công trình cấp II trở lên”; với dây chuyền cấp II nhưng xưởng cấp III, việc BIM áp dụng cho phạm vi nào nên xác định theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 34 (phạm vi cả dây chuyền hay từng công trình) — đây là điểm nên hỏi trước cơ quan thẩm định.

Tình huống 16: Kê khai kinh nghiệm chỉ huy trưởng ở dự án có dây chuyền

Tại một dự án tương tự Ví dụ 4, anh A làm chỉ huy trưởng gói thi công si lô xi măng (cấp II) và gói băng tải than (cấp III). Anh B làm chỉ huy trưởng của tổng thầu cho toàn bộ dây chuyền công nghệ chính (cấp I). Cả hai đều muốn ghi “chỉ huy trưởng công trình cấp I”.

Cách xử lý: theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 34 và Ví dụ 4, phạm vi thực hiện cho toàn bộ dây chuyền thì dùng cấp dây chuyền (cấp I); phạm vi cho một hoặc một số công trình thì dùng cấp của từng công trình. Anh B ghi được kinh nghiệm cấp I. Anh A ghi 01 công trình cấp II và 01 công trình cấp III. Đối chiếu Điều 38 Nghị định 212: kinh nghiệm của anh A đáp ứng tiêu chí “01 công trình cấp II” của hạng II (kèm đại học và 04 năm kinh nghiệm), chưa đáp ứng tiêu chí công trình của hạng I (01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình cấp II). Hồ sơ nên kèm hợp đồng, quyết định giao nhiệm vụ thể hiện đúng phạm vi.

Checklist xác định cấp công trình công nghiệp

  1. Lập danh mục toàn bộ công trình của dự án; đánh dấu công trình chính, dây chuyền công nghệ chính, công trình phụ trợ, công trình theo tuyến, công trình tạm.
  2. Xác định dây chuyền thuộc hàng nào của Bảng 1.2 (đúng nhóm, đúng điểm a, b, c…), đúng đơn vị (nghìn hay triệu; tấn, m³, lít, sản phẩm).
  3. Cộng tổng công suất, tổng sản lượng của toàn bộ dây chuyền thuộc dự án; với nhiệt điện, dùng công suất tổ máy.
  4. Áp quy tắc riêng: điện gió ngoài khơi tăng một cấp, không thấp hơn cấp II; hóa dược cấp I mọi quy mô (trừ sản xuất thuốc, tinh dầu); cửa hàng xăng dầu, trạm sạc cấp III mọi quy mô; ghi chú 1–4 của thủy điện.
  5. Với từng công trình độc lập, xét đủ tiêu chí Phụ lục II của đúng loại kết cấu (2.1, 2.1.3, 2.2.1, 2.4, 2.10…).
  6. Đo đúng: chiều cao từ mặt đất thấp nhất, không tính thiết bị trên mái; tổng sàn gồm tầng lửng; nhịp theo tim cột; trụ đỡ thiết bị tính cả thiết bị.
  7. Áp các quy tắc tăng, hạ cấp của Phụ lục II: bể chứa hóa chất nguy hiểm tăng một cấp; đường ống, cống, tuy nen ≤1.000 m hạ một cấp.
  8. Lấy cấp cao nhất giữa Phụ lục I và Phụ lục II cho từng công trình (khoản 2 Điều 2).
  9. Xác định cấp áp dụng cho thẩm định, kiểm tra nghiệm thu (khoản 2 Điều 3 điểm a, c, d) và cho giấy phép (điểm đ).
  10. Xác định cấp áp dụng cho BIM, bảo hành, bảo trì, kinh nghiệm nhân sự theo phạm vi thực hiện (khoản 3 Điều 3).
  11. Đối chiếu Phụ lục IV Nghị định 217 (công trình công nghiệp cấp II trở lên) để biết dự án kinh doanh có thuộc diện thẩm định, kiểm tra nghiệm thu hay không.
  12. Kiểm tra dự án nằm trong hay ngoài khu công nghiệp để xác định Ban Quản lý khu công nghiệp, Sở Xây dựng hay Ủy ban nhân dân cấp xã.
  13. Rà điều khoản chuyển tiếp (Điều 5) nếu dự án đã quyết định đầu tư hoặc đã trình thẩm định trước 01/7/2026.
  14. Ghi bảng cấp công trình vào thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi và cập nhật khi điều chỉnh thiết kế.

Những sai lầm thường gặp khi xác định cấp công trình công nghiệp

  1. Coi nhà xưởng một tầng là cấp IV. Số tầng chỉ là một tiêu chí; diện tích sàn trên 10.000 m² hoặc nhịp từ 50 m đều đưa xưởng lên cấp II.
  2. Tính công suất từng dây chuyền riêng lẻ. Ghi chú Bảng 1.2 yêu cầu cộng cho toàn bộ dây chuyền thuộc dự án.
  3. Cộng diện tích nhiều nhà xưởng để xét chung. Phụ lục II xét từng công trình độc lập.
  4. Bỏ quên sàn lửng khi tính tổng diện tích sàn, hoặc coi sàn lửng văn phòng như tầng lửng kỹ thuật.
  5. Ghi “nhà máy cấp I” cho mọi thủ tục và mọi hạng mục. Cấp dây chuyền, cấp từng công trình và cấp áp dụng cho từng hoạt động là ba việc khác nhau.
  6. Dùng tổng công suất cho nhiệt điện thay vì công suất tổ máy.
  7. Quên quy tắc điện gió ngoài khơi (tăng một cấp, không thấp hơn cấp II) và quy tắc bể chứa hóa chất nguy hiểm.
  8. Xếp nhà máy dược phẩm vào hóa dược cấp I, trong khi ghi chú loại trừ công trình sản xuất thuốc.
  9. Chỉ tra Phụ lục I mà bỏ Phụ lục II. Cửa hàng xăng dầu, trạm biến áp có thể có cột, trụ, bể chứa cấp cao hơn theo kết cấu.
  10. Tính chiều cao xưởng kể cả tấm pin mặt trời, cột thu sét — các thiết bị này không tính vào chiều cao.
  11. Đi tìm “cấp của khu công nghiệp”. Thông tư không quy định; phải xác định từng công trình hạ tầng.
  12. Dùng cấp theo tiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành để làm thủ tục, hoặc ngược lại. Hai loại cấp theo điểm a và điểm b khoản 2 Điều 6 Luật 135 có mục đích khác nhau.

Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án và cập nhật văn bản xây dựng mới

Xác định cấp công trình công nghiệp là bước đầu của chuỗi thủ tục: lập và thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, BIM, giấy phép, kiểm tra nghiệm thu, bảo hành, bảo trì. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa bồi dưỡng quản lý dự án đầu tư xây dựng và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật mới (Luật Xây dựng 135/2025/QH15, Nghị định 217, 207, 212, Thông tư 34/2026/TT-BXD), có phần thực hành lập bảng cấp công trình cho dự án nhiều hạng mục. Hình thức: học trực tiếp, học online hoặc đào tạo tại đơn vị theo hồ sơ dự án của chính doanh nghiệp, ban quản lý dự án. Danh sách khóa học xem tại các khóa học xây dựng.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP.

Cần bồi dưỡng nghiệp vụ cho ban quản lý dự án, phòng kỹ thuật nhà máy hoặc doanh nghiệp tư vấn? Liên hệ Viện:

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Văn bản sử dụng trong bài

  • Thông tư 34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng (hiệu lực 01/7/2026) — Điều 1 đến Điều 5; Phụ lục I Bảng 1.2 (mục 1.2.1 đến 1.2.8 và ghi chú), Bảng 1.3 (1.3.1.1, 1.3.2.1, 1.3.2.3), Bảng 1.4 (1.4.1.2); Phụ lục II Bảng 2 (mục 2.1, 2.2.1, 2.4, 2.6.1, 2.10 và Ghi chú); Phụ lục III Ví dụ 1, 2, 4, 5, 6.
  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — Điều 6, Điều 43.
  • Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng — Điều 8, Điều 32, Điều 33, Điều 53; Phụ lục III (mục VIII), Phụ lục IV.
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng — Điều 3, Điều 25, Điều 27, Điều 32, Điều 34.
  • Nghị định 212/2026/NĐ-CP về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng — Điều 38.
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD (được sửa đổi bởi Thông tư 02/2025/TT-BXD): đã hết hiệu lực từ 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 34; chỉ nhắc để xác định văn bản bị thay thế.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Thông tư 34/2026/TT-BXD (gồm Phụ lục I, II, III), Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 207/2026/NĐ-CP và Nghị định 212/2026/NĐ-CP tại thời điểm 01/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; các tình huống là giả định minh họa, việc xác định cấp cho công trình cụ thể cần căn cứ hồ sơ thiết kế, hồ sơ dự án và ý kiến của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

5,0/5 (6.564 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.