Cấp công trình cải tạo sửa chữa được xác định theo khoản 4 Điều 2 Thông tư 34/2026/TT-BXD: nếu việc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng làm thay đổi tiêu chí phân cấp (như chiều cao, số tầng, diện tích sàn, quy mô công suất) thì xác định lại cấp cho cả công trình sau cải tạo; nếu không thì giữ nguyên cấp. Công trình mới kết cấu độc lập trong khu hiện hữu xác định như công trình mới (khoản 5); dự án phân kỳ, dự án thành phần không độc lập lấy quy mô giai đoạn kết thúc (khoản 6). Thông tư thay thế Thông tư 06/2021/TT-BXD (đã hết hiệu lực).
Trên thực tế, phần lớn rắc rối không nằm ở công trình xây mới mà ở công trình đang khai thác: thêm một tầng tum, đào thêm tầng hầm, ghép thêm hai nhịp xưởng, tăng số giường bệnh, chuyển văn phòng thành trường học. Mỗi thay đổi tưởng nhỏ có thể đẩy công trình vượt một ngưỡng của Phụ lục I hoặc Phụ lục II. Khi cấp đổi từ III lên II, thẩm quyền cấp giấy phép chuyển từ Ủy ban nhân dân cấp xã lên Sở Xây dựng, chỉ huy trưởng hạng III không còn đủ phạm vi, công trình có thể rơi vào danh mục ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng và phải thẩm tra thiết kế, chịu kiểm tra công tác nghiệm thu.
Nhóm câu hỏi thứ hai đến từ các dự án “vắt” qua ngày 01/7/2026: quyết định đầu tư trước ngày đó nhưng điều chỉnh thiết kế sau ngày đó; hồ sơ đã trình thẩm định nhưng chưa có kết quả; dự án phân kỳ mà giai đoạn 1 nhỏ, giai đoạn cuối lớn. Ban quản lý dự án cần biết cấp nào được ghi vào hồ sơ, theo văn bản nào, và lý do.
Bài viết này hướng dẫn chuyên sâu việc xác định lại cấp công trình khi cải tạo, mở rộng, nâng tầng, phân kỳ đầu tư, tách dự án thành phần và khi chuyển tiếp từ Thông tư 06/2021/TT-BXD (đã hết hiệu lực), căn cứ Điều 2 đến Điều 5 và Ví dụ 15, 16 Phụ lục III Thông tư 34/2026/TT-BXD; đồng thời đối chiếu các hệ quả khi cấp thay đổi theo Luật Xây dựng 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 207/2026/NĐ-CP và Nghị định 212/2026/NĐ-CP. Phần tổng quát về khái niệm, bảng tra Phụ lục I, II và quy trình 5 bước, anh/chị xem bài trụ cột phân cấp công trình xây dựng theo Thông tư 34/2026/TT-BXD.
Cấp công trình cải tạo sửa chữa được xác định theo nguyên tắc nào?
Thông tư 34/2026/TT-BXD quy định chi tiết điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Xây dựng 135/2025/QH15 về cấp công trình phục vụ quản lý hoạt động xây dựng. Nguyên tắc nền vẫn là hai tiêu chí: mức độ quan trọng, quy mô công suất (Phụ lục I) và quy mô kết cấu (Phụ lục II); cấp của một công trình độc lập là cấp cao nhất xác định được theo hai phụ lục (khoản 1, khoản 2 Điều 2). Trên nền đó, thông tư bổ sung ba quy tắc riêng cho công trình không “mới hoàn toàn” và hai quy tắc về áp dụng cấp:
| Trường hợp | Quy tắc | Căn cứ | Câu hỏi kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Công trình hiện hữu sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng | Đổi tiêu chí phân cấp → xác định lại cấp của công trình sau cải tạo; không đổi tiêu chí → cấp trước và sau không thay đổi | Khoản 4 Điều 2 | Thông số nào của Phụ lục I, II bị thay đổi? Có vượt ngưỡng không? |
| Công trình xây mới, kết cấu độc lập, không thuộc phân kỳ của dự án có công trình hiện hữu | Xác định như công trình mới theo khoản 1, 2, 3 Điều 2; không “kế thừa” cấp của công trình hiện hữu | Khoản 5 Điều 2; Ví dụ 16 | Kết cấu có thực sự độc lập? Có nằm trong phân kỳ đã phê duyệt? |
| Công trình thuộc dự án phân kỳ đầu tư hoặc dự án thành phần (không phải dự án thành phần độc lập) | Dùng tiêu chí tương ứng với giai đoạn kết thúc xây dựng của dự án | Khoản 6 Điều 2; Ví dụ 15 | Quy mô cuối cùng ghi trong quyết định đầu tư là bao nhiêu? |
| Áp dụng cấp trong quản lý các hoạt động của dự án phân kỳ, dự án thành phần không độc lập | Dùng cấp xác định theo khoản 6 Điều 2 cho cả khoản 1, 2, 3 Điều 3 | Khoản 4 Điều 3 | Thẩm quyền, nhân sự, bảo hành của giai đoạn 1 đã tính theo cấp giai đoạn cuối chưa? |
| Sửa chữa, thay thế thiết bị, bảo dưỡng thuộc bảo trì, không làm thay đổi kết cấu chịu lực | Không áp dụng cấp công trình xác định theo Thông tư 34 | Khoản 5 Điều 3 | Công việc có chạm vào kết cấu chịu lực không? |
Ba câu hỏi phải trả lời theo thứ tự: (1) đây là công trình hiện hữu được cải tạo, hay công trình mới độc lập, hay một phần của dự án phân kỳ; (2) thông số nào của phụ lục bị thay đổi; (3) cấp mới kéo theo thay đổi gì trong 15 hoạt động quản lý tại khoản 1 Điều 3. Phần dưới đây đi lần lượt từng câu.
Căn cứ pháp lý hiện hành
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026): Điều 6 khoản 2 (cấp công trình); Điều 10 khoản 1 (bảo hiểm bắt buộc); Điều 26 khoản 5 (thẩm tra thiết kế); Điều 27 (thẩm định tại cơ quan chuyên môn); Điều 28 (điều chỉnh dự án); Điều 31 (điều chỉnh thiết kế); Điều 43 (giấy phép xây dựng và các trường hợp miễn).
- Thông tư 34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (hiệu lực 01/7/2026): Điều 2 khoản 4, 5, 6; Điều 3 khoản 1 đến 5; Điều 4; Điều 5; Phụ lục I, II, III. Danh mục văn bản của Viện đang ghi tình trạng hiệu lực của thông tư là “chưa xác minh” trên nguồn chính thức; bài viết căn cứ hiệu lực ghi tại Điều 4.
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng: Điều 8, 24, 27, 28, 32, 33, 37, 39, 40, 51, 53, 54, 61, 63, 76 và Phụ lục IV. Nghị định này thay thế Nghị định 175/2024/NĐ-CP (đã hết hiệu lực từ 01/7/2026).
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì: Điều 25, 26, 27 (kiểm tra công tác nghiệm thu), Điều 32 (bảo hành), Điều 34 (quy trình bảo trì), Điều 38 (bảo hành công việc sửa chữa), Điều 53 (chuyển tiếp).
- Nghị định 212/2026/NĐ-CP về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng: Điều 27 khoản 9, Điều 34 đến 38, Điều 55 và Phụ lục II (phạm vi hoạt động theo hạng).
Văn bản đã hết hiệu lực chỉ được nhắc khi so sánh hoặc chuyển tiếp: Thông tư 06/2021/TT-BXD (đã hết hiệu lực từ 01/7/2026, theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 34), Nghị định 175/2024/NĐ-CP (đã hết hiệu lực từ 01/7/2026), Luật Xây dựng 50/2014/QH13 (đã được thay thế bởi Luật 135/2025/QH15).
Công trình hiện hữu sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng (khoản 4 Điều 2)
Khoản 4 Điều 2 Thông tư 34 viết: cấp công trình của công trình hiện hữu được sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng (trừ trường hợp tại khoản 5) xác định như sau: (a) trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng làm thay đổi tiêu chí xác định cấp công trình quy định tại khoản 1 Điều này thì cấp công trình của công trình sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng được xác định theo quy định tại Điều này; (b) trường hợp khác thì cấp công trình trước và sau không thay đổi.
“Làm thay đổi tiêu chí” nghĩa là gì?
Khoản 1 Điều 2 chỉ có hai nhóm tiêu chí: mức độ quan trọng, quy mô công suất (Phụ lục I) và quy mô kết cấu (Phụ lục II). Theo cách hiểu của chúng tôi, “làm thay đổi tiêu chí” là làm thay đổi giá trị của ít nhất một thông số mà phụ lục dùng để xếp cấp cho loại công trình đó, hoặc làm thay đổi loại công trình khiến một hàng khác của phụ lục được áp dụng. Cụ thể:
- Với quy mô kết cấu (mục 2.1 Bảng 2 — nhà, kết cấu dạng nhà): chiều cao, số tầng cao, tổng diện tích sàn, nhịp kết cấu lớn nhất, độ sâu ngầm, số tầng ngầm.
- Với quy mô công suất: số học sinh, số giường bệnh lưu trú, sức chứa khán đài, công suất xử lý, công suất nhà máy…
- Với mức độ quan trọng: ví dụ trụ sở cấp xã nâng thành trụ sở cấp tỉnh, bể bơi phong trào nâng thành bể đạt chuẩn thi đấu quốc gia.
- Thay đổi công năng làm công trình chuyển từ loại “không có trong Phụ lục I” sang loại có trong Phụ lục I (văn phòng thành trường học, nhà xưởng thành chợ), hoặc thay đổi chất chứa khiến ghi chú tăng cấp được kích hoạt (bể chứa nước thành bể chứa hóa chất nguy hiểm).
Hai điểm hay bị bỏ sót. Thứ nhất, “thay đổi tiêu chí” không đồng nghĩa với “tăng cấp”: có thể thông số thay đổi nhưng vẫn nằm trong cùng khoảng ngưỡng, khi đó điểm a vẫn được áp dụng (phải xác định lại) nhưng kết quả vẫn là cấp cũ. Hồ sơ nên ghi rõ việc đã xác định lại và kết quả, thay vì chỉ ghi “giữ nguyên cấp”. Thứ hai, thay đổi không chạm kết cấu vẫn có thể làm đổi cấp — tăng giường bệnh bằng cải tạo nội thất là ví dụ điển hình, vì tiêu chí là quy mô công suất chứ không phải kết cấu.
Những thay đổi hay làm đổi cấp công trình cải tạo sửa chữa
| Loại thay đổi | Tiêu chí bị ảnh hưởng | Mục phụ lục cần tra lại | Lưu ý khi đo |
|---|---|---|---|
| Thêm tầng tum, mái dốc, tầng áp mái | Chiều cao; có thể cả số tầng | 2.1.1 a, b Bảng 2 | Chiều cao tính tới điểm cao nhất, kể cả tầng tum hoặc mái dốc (ghi chú 3a); tum không tính vào số tầng khi sàn mái tum ≤ 30% diện tích sàn mái (ghi chú 4) |
| Nâng tầng, thêm tầng lửng | Số tầng, chiều cao, diện tích sàn | 2.1.1 a, b, c | Tầng lửng chỉ được loại khỏi số tầng trong các trường hợp ở ghi chú 4 (nhà ở riêng lẻ ≤ 65%; chung cư và công trình khác chỉ khi là khu kỹ thuật ≤ 10%) |
| Đào thêm tầng hầm | Số tầng ngầm, độ sâu ngầm, diện tích sàn | 2.1.1 c, đ, e | Độ sâu ngầm tính tới mặt trên sàn tầng hầm sâu nhất; diện tích sàn gồm cả tầng hầm |
| Mở rộng liền khối (thêm nhịp, thêm khối) | Diện tích sàn, nhịp lớn nhất | 2.1.1 c, d | Tính tổng diện tích của cả công trình sau mở rộng, không chỉ phần mới |
| Thay kết cấu mái để vượt nhịp lớn hơn | Nhịp kết cấu lớn nhất | 2.1.1 d; 2.1.3 | Công xôn lấy nhịp bằng 50% giá trị trong bảng (ghi chú 2 l) |
| Tăng số giường, số học sinh, sức chứa | Quy mô công suất | Bảng 1.1 | Không cần đụng kết cấu vẫn có thể đổi cấp |
| Đổi công năng | Loại công trình, mức độ quan trọng | Bảng 1.1–1.5 | Hàng mới của Phụ lục I có thể cho cấp cao hơn cấp theo kết cấu |
| Đổi chất chứa của bể, si lô | Ghi chú mục 2.4 | 2.4 Bảng 2 | Chứa hóa chất nguy hiểm, chất độc: tăng một cấp, không thấp hơn cấp II, không có cấp đặc biệt |
Ngưỡng nhạy cảm khi cải tạo nhà và kết cấu dạng nhà
Phần lớn công trình cải tạo là nhà. Dưới đây là các ranh giới giữa cấp III và cấp II, cấp II và cấp I theo mục 2.1.1 Bảng 2 Phụ lục II (đã đối chiếu bản docx gốc). Chỉ cần một tiêu chí vượt ngưỡng, cấp của cả công trình tăng theo nguyên tắc lấy cấp cao nhất.
| Tiêu chí (mục 2.1.1) | Cấp III | Cấp II | Cấp I | Ngưỡng hay “chạm” khi cải tạo |
|---|---|---|---|---|
| Chiều cao (m) | >6 ÷ 28 | >28 ÷ 75 | >75 ÷ H* | 28 m — thêm tum, mái dốc, tầng kỹ thuật trên mái |
| Số tầng cao | 2 ÷ 7 | 8 ÷ 24 | 25 ÷ 50 | Từ 7 lên 8 tầng; từ 24 lên 25 tầng |
| Tổng diện tích sàn (nghìn m²) | 1 ÷ 10 | >10 ÷ 30 | >30 | 10.000 m² — mở rộng nhà xưởng, trung tâm thương mại |
| Nhịp kết cấu lớn nhất (m) | 15 ÷ <50 | 50 ÷ <100 | 100 ÷ 200 | 50 m — thay mái nhà thi đấu, nhà xưởng |
| Số tầng ngầm | 1 | 2 ÷ 4 | ≥5 | Từ 1 lên 2 tầng hầm |
| Độ sâu ngầm (m) | <6 | 6 ÷ 18 | >18 | 6 m; 18 m |
H* là 150 m với nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy F1.2, F1.3, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp theo QCVN 06:2022/BXD, là 200 m với trường hợp khác (ghi chú mục 2.1). Cột cấp IV (chiều cao ≤6 m, 1 tầng, dưới 1.000 m², nhịp dưới 15 m, không có tầng hầm) quan trọng với công trình nhỏ đang được miễn giấy phép: chỉ cần mở rộng để tổng diện tích sàn đạt từ 1.000 m² trở lên, hoặc lên 2 tầng, hoặc chiều cao vượt 6 m, hoặc làm thêm tầng hầm là công trình đã thành cấp III.
Lưu ý về tiêu chí độ sâu ngầm (mục 2.1 Bảng 2): Ví dụ 9 Phụ lục III xác định nhà để xe có độ sâu ngầm 18 m là cấp II theo tiêu chí này, tương ứng các mốc >18 m là cấp I, 6 ÷ 18 m là cấp II, dưới 6 m là cấp III — cùng thang với tiêu chí số tầng ngầm (≥5 tầng cấp I, 2 ÷ 4 tầng cấp II, 1 tầng cấp III). Một số bản Word của Thông tư đang lưu hành đặt các mốc này lệch sang cột cấp II, III, IV; theo cách hiểu của chúng tôi, nên áp dụng theo Ví dụ 9 và đối chiếu bản đăng Công báo khi hồ sơ có tầng hầm sâu sát ngưỡng.
Xác định lại cho cả công trình sau cải tạo, không chỉ phần cải tạo
Điểm a khoản 4 Điều 2 nói “cấp công trình của công trình sau sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng”. Như vậy đối tượng xác định là toàn bộ công trình ở trạng thái sau cải tạo: chiều cao đo tới đỉnh mới, số tầng là tổng số tầng mới, diện tích sàn là tổng diện tích cũ cộng phần mở rộng. Ghép hai nhịp xưởng 4.500 m² vào xưởng cũ 9.000 m² không được xét như “công trình 4.500 m² cấp III”, mà là “công trình 13.500 m² cấp II” — trừ khi phần mới thật sự là công trình có kết cấu độc lập theo khoản 5.
Ngược lại, cũng không được dùng quy mô của gói thầu cải tạo để hạ cấp. Một gói chống thấm mái trị giá nhỏ trên tòa nhà cấp I không biến thành “công trình cấp IV”; nếu công việc thuộc bảo trì và không đụng kết cấu chịu lực thì xử lý theo khoản 5 Điều 3 (xem phần bảo trì bên dưới), còn nếu là dự án cải tạo thì cấp vẫn là cấp của công trình.
Cải tạo không đổi tiêu chí: cấp giữ nguyên nhưng hồ sơ vẫn phải chứng minh
Điểm b khoản 4 Điều 2 cho phép giữ nguyên cấp. Tuy vậy, cơ quan thẩm định, cơ quan cấp phép và đơn vị tư vấn đều cần thấy lập luận. Chúng tôi khuyến nghị thuyết minh thiết kế cải tạo có một bảng ngắn: thông số trước – sau theo từng tiêu chí của mục phụ lục đã áp dụng, kết luận “không thay đổi tiêu chí” hoặc “thay đổi nhưng không vượt ngưỡng”. Bảng này đặc biệt hữu ích khi công trình cũ được phân cấp theo văn bản đã hết hiệu lực, vì người đọc hồ sơ hiện nay sẽ đối chiếu với Thông tư 34.
Đổi công năng: khi Phụ lục I “bật lên”
Nhiều công trình hiện hữu không có trong Phụ lục I (văn phòng, kho, nhà xưởng không xác định sản lượng) nên cấp chỉ xác định theo Phụ lục II. Khi đổi công năng sang loại có trong Phụ lục I, cấp được xác định theo cả hai phụ lục và lấy cấp cao nhất (khoản 2 Điều 2). Ví dụ: Bảng 1.1 mục 1.1.1.3 xếp trường trung học cơ sở, trung học phổ thông có từ 1.350 học sinh trở lên vào cấp II, dưới 1.350 học sinh là cấp III; mục 1.1.2.1 xếp bệnh viện từ 250 đến dưới 500 giường là cấp II, từ 500 đến 1.000 giường là cấp I, trên 1.000 giường là cấp đặc biệt. Một tòa nhà 5 tầng cấp III theo kết cấu, chuyển sang làm trường học 1.400 học sinh, sẽ thành cấp II.
Lưu ý thêm: đổi công năng loại trừ khả năng miễn giấy phép theo điểm h khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng, vì điểm này chỉ áp dụng khi nội dung sửa chữa, cải tạo “không làm thay đổi mục đích và công năng sử dụng”.
Công trình mới có kết cấu độc lập trong khu hiện hữu (khoản 5 Điều 2)
Khoản 5 Điều 2: cấp công trình của công trình có kết cấu độc lập được đầu tư xây dựng mới và không thuộc phân kỳ đầu tư của dự án đầu tư xây dựng có công trình hiện hữu được xác định theo khoản 1, 2, 3 Điều 2. Ba điều kiện phải đồng thời thỏa mãn: (1) xây mới; (2) kết cấu độc lập; (3) không thuộc phân kỳ đầu tư của dự án cũ.
Ví dụ 16 Phụ lục III là mẫu chính thức (bài trụ cột đã tóm tắt): Bệnh viện đa khoa Q đã khai thác 8 năm, nay xây mới Công trình khám và điều trị D quy mô 100 giường, 8 tầng, cao 38 m, 8.000 m², kết cấu độc lập, trên một phần bãi đỗ xe. Thông tư xác định cấp của D theo khoản 5 Điều 2 như công trình mới: theo quy mô công suất (100 giường, mục 1.1.2.1) là cấp III; theo kết cấu (mục 2.1.1) chiều cao cấp II, số tầng cấp II, diện tích sàn cấp III → cấp kết cấu là II; kết luận cấp II. Phần áp dụng cấp được dẫn chiếu sang Ví dụ 6 — tức dự án có một công trình chính, áp dụng cấp của công trình chính đó.
Ba bài học rút ra từ Ví dụ 16 mà bài trụ cột chưa phân tích:
- Không lấy cấp của tổ hợp cũ. Bệnh viện Q trong Ví dụ 2 có 450 giường, tổ hợp cấp II. Công trình D không “thừa hưởng” cấp tổ hợp, cũng không cộng 100 giường vào 450 giường để tính lại cấp tổ hợp. D được tính với quy mô công suất riêng của nó.
- Hạ tầng đấu nối không làm mất tính độc lập. Ví dụ 16 ghi rõ hệ thống cấp, thoát nước, điện của D được đấu nối đồng bộ với hệ thống hiện hữu, nhưng D vẫn là công trình có kết cấu độc lập. Tính độc lập xét theo kết cấu, không xét theo hạ tầng kỹ thuật.
- Công trình mới không làm đổi cấp công trình cũ. Các nhà Q1–Q8 giữ nguyên cấp, vì không bị sửa chữa, cải tạo.
Thế nào là “kết cấu độc lập”?
Thông tư 34 không định nghĩa cụm từ này. Theo cách hiểu của chúng tôi, công trình mới có kết cấu độc lập khi hệ kết cấu chịu lực của nó (móng, cột, vách, dầm, sàn) làm việc riêng, không truyền tải trọng vào và không nhận tải trọng từ kết cấu của công trình hiện hữu; giữa hai bên có khe kết cấu (khe lún, khe nhiệt) hoặc tách rời. Ngược lại, nếu khối mới dùng chung móng, nối khung, dầm gác lên cột cũ, thì đó là mở rộng công trình hiện hữu và phải xử lý theo khoản 4. Cách phân biệt này cần được thể hiện trong thiết kế (bản vẽ kết cấu, thuyết minh) chứ không chỉ trong tờ trình; khi có nghi vấn, nên trao đổi trước với cơ quan thẩm định hoặc cơ quan cấp phép.
Công trình nối giữa hai khối, như nhà cầu, hành lang cầu, được Phụ lục II gọi tên tại mục 2.1.3 (kết cấu nhịp lớn dạng khung, ví dụ “nhà cầu, cầu băng tải”). Cấp của nhà cầu xác định riêng theo chiều cao và nhịp tại mục này.
Khi công trình mới lại thuộc phân kỳ của dự án cũ
Nếu công trình “mới” đã nằm trong phân kỳ đầu tư của dự án hiện hữu (ví dụ giai đoạn 2 đã được ghi trong quyết định đầu tư), khoản 5 không áp dụng. Công trình đó thuộc khoản 6: dùng tiêu chí tương ứng với giai đoạn kết thúc xây dựng, và cấp áp dụng cho toàn dự án đã được xác định từ đầu theo khoản 4 Điều 3. Chủ đầu tư không thể “tách” giai đoạn 2 thành một dự án mới chỉ để áp khoản 5.
Dự án phân kỳ đầu tư và dự án thành phần (khoản 6 Điều 2, khoản 4 Điều 3)
Khoản 6 Điều 2 quy định: trường hợp công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được phân kỳ đầu tư hoặc thuộc dự án thành phần (không phải là dự án thành phần độc lập) thì sử dụng các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều 2 tương ứng với giai đoạn kết thúc xây dựng của dự án để xác định cấp công trình. Khoản 4 Điều 3 nối tiếp: khi đó dùng chính cấp này để áp dụng trong quản lý các hoạt động xây dựng theo khoản 1, 2 và 3 Điều 3 — nghĩa là từ thẩm quyền thẩm định, giấy phép đến điều kiện nhân sự, bảo hành của các công trình làm trong giai đoạn đầu.
Lý do của quy tắc: nếu xác định cấp theo giai đoạn 1, công trình sẽ được thiết kế, thẩm định, giám sát theo chuẩn của cấp thấp, trong khi móng, kết cấu và hạ tầng phải đáp ứng quy mô cuối cùng. Quy tắc “giai đoạn kết thúc” buộc mọi khâu ngay từ đầu tương xứng với công trình hoàn chỉnh.
Ví dụ 15 Phụ lục III: đường cao tốc B phân kỳ hai giai đoạn
Ví dụ 15 là mẫu chính thức duy nhất về phân kỳ trong thông tư. Dự án dài 200 km, phân kỳ theo quyết định chủ trương đầu tư, tổng thời gian 60 tháng: giai đoạn 1 (36 tháng) làm đường B1 với tốc độ thiết kế 80 km/h, bề rộng nền 17 m, cầu B2.1, hầm B3.1; giai đoạn 2 (24 tháng) hoàn thiện B1 lên 120 km/h, nền 32,25 m, làm cầu B2.2, hầm B3.2, trạm thu phí B4, nhà điều hành B5. Kết quả thông tư xác định:
| Công trình | Giai đoạn | Thông số dùng để xếp cấp | Cấp | Căn cứ nêu trong ví dụ |
|---|---|---|---|---|
| Đường cao tốc B1 | Làm ở cả 2 giai đoạn | Giai đoạn kết thúc: 120 km/h | Đặc biệt | Khoản 2, 6 Điều 2; mục 1.4.1.1 Bảng 1.4 |
| Cầu B2.1, B2.2 | B2.1: GĐ1; B2.2: GĐ2 | Nhịp lớn nhất 40 m; trụ cao 20 m và 25 m | II | Chiều cao trụ, mục 2.5.1 Bảng 2 |
| Hầm B3.1, B3.2 | B3.1: GĐ1; B3.2: GĐ2 | Vỏ BTCT, dài 300 m, mặt cắt 200 m² | I | Diện tích mặt cắt thông thủy, mục 2.6.1 |
| Trạm thu phí B4 | GĐ2 | Cao 15 m, nhịp lớn nhất 40 m | III | Mục 2.1.3 |
| Nhà điều hành B5 | GĐ2 | 2 tầng, cao 11 m, 400 m² | III | Mục 2.1.1 |
Phần áp dụng cho giai đoạn 1 là chỗ đáng học nhất:
- Thẩm quyền thẩm định (điểm a khoản 1 Điều 3): dự án theo tuyến có nhiều công trình chính, theo điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều 3, áp dụng cấp của công trình chính cao nhất là B1 ở giai đoạn kết thúc — cấp đặc biệt. Dù giai đoạn 1 chỉ làm đường 80 km/h (nếu tra riêng thông số này theo mục 1.4.1.1 thì chỉ tương ứng cấp II), thẩm quyền vẫn tính theo cấp đặc biệt.
- Thẩm quyền cấp giấy phép (điểm b khoản 1 Điều 3): theo điểm đ khoản 2 Điều 3, áp dụng cấp công trình cao nhất thuộc dự án — cấp đặc biệt.
- Các hoạt động từ điểm c đến điểm p (điều kiện kinh nghiệm của khảo sát, thiết kế, giám sát, giám đốc quản lý dự án, chỉ huy trưởng…): phạm vi là một công trình, ví dụ riêng B1 giai đoạn 1, thì áp dụng cấp B1 giai đoạn kết thúc — cấp đặc biệt; phạm vi là B2.1 và B3.1 thì áp dụng cấp riêng của từng công trình — cấp II cho cầu, cấp I cho hầm; phạm vi toàn bộ thì áp dụng cấp của từng công trình thuộc tuyến.
Hai hệ quả thực tế: (1) cầu B2.1 và hầm B3.1 tuy làm ở giai đoạn 1 nhưng được hoàn thành trọn vẹn trong giai đoạn đó, nên cấp của chúng chính là cấp ở trạng thái cuối cùng của chính chúng — không “kéo” lên cấp đặc biệt của B1; (2) người chỉ huy trưởng của gói đường B1 giai đoạn 1 phải đáp ứng điều kiện tương ứng công trình cấp đặc biệt, không phải cấp II.
Dự án thành phần độc lập và không độc lập: hai cách tính khác nhau
Khoản 6 Điều 2 Thông tư 34 loại trừ rõ “dự án thành phần độc lập”. Nghị định 217/2026/NĐ-CP giải thích sự khác biệt này ở nhiều điều:
- Điều 28 khoản 3 điểm c: dự án thành phần độc lập phải đáp ứng yêu cầu vận hành, khai thác độc lập và được quản lý như dự án độc lập. Với dự án khu đô thị, khu nhà ở, khu chức năng, trong các dự án thành phần độc lập phải có một dự án thành phần lập cho toàn bộ công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung.
- Điều 28 khoản 4: việc phân kỳ đầu tư được thể hiện trong Báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định đầu tư xây dựng, phù hợp với thời gian thực hiện dự án và nội dung phân kỳ trong chủ trương đầu tư (nếu có).
- Điều 33 khoản 4: dự án phân chia thành các dự án thành phần độc lập thì thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi được xác định theo nhóm của dự án thành phần và cấp của công trình thuộc dự án thành phần độc lập.
- Điều 33 khoản 5: phân chia dự án thành phần không phải là dự án thành phần độc lập hoặc trình thẩm định theo giai đoạn thì thẩm quyền thẩm định xác định theo quy mô nhóm và cấp công trình của toàn bộ dự án.
- Điều 39 khoản 3: dự án lập, thẩm định theo dự án thành phần hoặc theo giai đoạn thì người quyết định đầu tư phê duyệt toàn bộ các dự án sau khi kết thúc thẩm định toàn bộ, trừ trường hợp tách dự án thành phần độc lập.
Như vậy: dự án thành phần độc lập “đứng riêng” — cấp công trình xác định theo quy tắc thông thường (khoản 1, 2, 3 Điều 2) trong phạm vi dự án thành phần đó; dự án thành phần không độc lập và dự án phân kỳ “nhìn về điểm cuối” — cấp theo giai đoạn kết thúc, thẩm quyền theo toàn bộ dự án. Nghị định 207/2026/NĐ-CP cũng đi cùng logic: khoản 3 Điều 26 xác định cơ quan kiểm tra công tác nghiệm thu theo công trình chính có cấp cao nhất của dự án hoặc của dự án thành phần.
Phân kỳ phải nằm trong quyết định đầu tư
Vì khoản 4 Điều 28 Nghị định 217 yêu cầu phân kỳ được thể hiện trong Báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định đầu tư, một dự định “sau này sẽ mở rộng” mà không được ghi thành phân kỳ thì không kích hoạt khoản 6 Điều 2. Công trình được xác định cấp theo quy mô đã phê duyệt; khi thực sự mở rộng về sau, việc xác định lại theo khoản 4 (nếu là cải tạo, mở rộng công trình hiện hữu) hoặc khoản 5 (nếu là công trình mới độc lập). Chủ đầu tư cân nhắc: ghi phân kỳ thì phải thiết kế, thẩm định theo cấp cuối ngay từ đầu; không ghi thì lần mở rộng sau phải làm lại các thủ tục theo cấp mới.
Bảo trì không làm thay đổi kết cấu chịu lực (khoản 5 Điều 3)
Khoản 5 Điều 3 Thông tư 34: riêng đối với các công việc sửa chữa, thay thế thiết bị công trình, bảo dưỡng và sửa chữa công trình thuộc công tác bảo trì công trình xây dựng hoặc dự án bảo trì công trình xây dựng mà không làm thay đổi kết cấu chịu lực thì không áp dụng cấp công trình được xác định tại Thông tư này.
Ranh giới cần giữ rõ ba lớp:
- Bảo trì không chạm kết cấu chịu lực (sơn, chống thấm, thay tấm lợp, thay thiết bị, sửa hoàn thiện): ngoài phạm vi áp dụng cấp của Thông tư 34. Lưu ý Nghị định 207 vẫn có quy định riêng gắn với cấp của công trình đang khai thác, như thời hạn bảo hành công việc sửa chữa tại khoản 5 Điều 38 (không ít hơn 6 tháng với công trình từ cấp II trở xuống, 12 tháng với công trình từ cấp I trở lên; mức tiền bảo hành không thấp hơn 5% giá trị hợp đồng). Bài trụ cột đã phân tích trường hợp thay thang máy.
- Sửa chữa, gia cường có chạm kết cấu chịu lực nhưng không đổi tiêu chí phân cấp: không thuộc ngoại lệ khoản 5 Điều 3, nên vẫn áp dụng cấp công trình cho các hoạt động liên quan (nhân sự thiết kế, giám sát…); cấp được giữ nguyên theo điểm b khoản 4 Điều 2.
- Sửa chữa, cải tạo làm đổi tiêu chí: xác định lại cấp theo điểm a khoản 4 Điều 2.
Nghị định 217 bổ sung hai quy định về hình thức: dự án sửa chữa nhằm mục đích bảo trì có quy mô nhóm C chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (điểm c khoản 2 Điều 27); công tác bảo trì thực hiện trên cơ sở thiết kế xây dựng của công trình hiện hữu hoặc không cần lập thiết kế thì không phải lập dự án đầu tư xây dựng (khoản 4 Điều 27). Chi tiết lập và thực hiện quy trình bảo trì, xem bài quy trình bảo trì công trình xây dựng theo Nghị định 207.
Khi cấp công trình thay đổi: những hệ quả pháp lý phải rà ngay
Khoản 1 Điều 3 Thông tư 34 liệt kê 15 nhóm hoạt động dùng cấp công trình. Khi cấp công trình cải tạo sửa chữa thay đổi, ban quản lý dự án nên rà lần lượt các hoạt động dưới đây. Bảng chỉ ghi những hệ quả mà chúng tôi tìm thấy câu chữ gốc trong văn bản hiện hành.
| Hoạt động | Mốc cấp trong quy định | Điều khoản | Ý nghĩa khi cấp tăng |
|---|---|---|---|
| Thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn | Dự án có công trình cấp đặc biệt → cơ quan chuyên môn thuộc bộ quản lý công trình chuyên ngành; dự án sửa chữa, cải tạo → theo quy mô công trình sửa chữa, cải tạo; dự án nhiều công trình → công trình chính cấp cao nhất | Khoản 2 Điều 32; khoản 3, 5, 6 Điều 33 NĐ 217 | Có thể đổi cơ quan thẩm định |
| Thời gian thẩm định | Nhóm A/B/C có công trình cấp I trở lên: 25/20/15 ngày làm việc; còn lại 20/16/12 ngày làm việc | Khoản 1 Điều 37 NĐ 217 | Thời gian thẩm định dài hơn |
| Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng | UBND cấp xã: cấp III, IV, nhà ở riêng lẻ; Sở Xây dựng: còn lại; Ban quản lý KCN, KKT: trong khu; sửa chữa, cải tạo làm đổi cấp → theo cấp sau cải tạo | Khoản 1–3, điểm d khoản 4 Điều 53 NĐ 217 | Từ cấp III lên II: nộp hồ sơ tại Sở Xây dựng (ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế…) |
| Miễn giấy phép | Công trình cấp IV (kèm các điều kiện tại điểm g) | Điểm g khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng | Lên cấp III thì không còn thuộc điểm g; xét các trường hợp miễn khác |
| Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng | Phần lớn nhóm từ cấp II trở lên; danh mục áp dụng cả công trình cải tạo, sửa chữa làm thay đổi quy mô, công suất, công năng, kết cấu chịu lực chính | Phụ lục IV NĐ 217 | Kéo theo thẩm tra thiết kế, kiểm tra nghiệm thu, bảo hiểm công trình… |
| Thẩm tra thiết kế | Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng | Điểm a khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng | Phải thuê tư vấn thẩm tra làm cơ sở thẩm định |
| Kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan nhà nước | Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng; cấp đặc biệt → cơ quan thuộc bộ; cấp đặc biệt, I: tối đa 3 lần kiểm tra, 16 ngày làm việc ra văn bản; còn lại 2 lần, 12 ngày | Điều 25, 26, khoản 3, 4 Điều 27 NĐ 207 | Thêm thủ tục kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng |
| Bảo hiểm bắt buộc | Bảo hiểm công trình: công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng…; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn khảo sát, thiết kế: công trình từ cấp II trở lên | Điểm a, b khoản 1 Điều 10 Luật Xây dựng | Chủ đầu tư, nhà thầu tư vấn phát sinh nghĩa vụ mua bảo hiểm |
| BIM | Công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên | Điểm a khoản 1 Điều 8 NĐ 217 | Áp dụng với công trình mới (kể cả công trình mới trong khu hiện hữu theo khoản 5) |
| Chỉ dẫn kỹ thuật riêng | Cấp đặc biệt, cấp I hoặc quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo yêu cầu chủ đầu tư | Khoản 3 Điều 24 NĐ 217 | Từ cấp II lên I: lập chỉ dẫn kỹ thuật riêng |
| Bảo hành (vốn đầu tư công, chi thường xuyên, ngân sách khác) | Cấp đặc biệt, I: ≥24 tháng, tối thiểu 3% giá trị hợp đồng; cấp còn lại: ≥12 tháng, 5% | Khoản 5, 7 Điều 32 NĐ 207 (áp dụng cho công trình mới hoặc cải tạo, nâng cấp) | Thời hạn bảo hành dài hơn |
| Quy trình bảo trì riêng | Không bắt buộc với công trình cấp III trở xuống | Khoản 4 Điều 34 NĐ 207 | Lên cấp II: cần quy trình bảo trì riêng (cập nhật theo thiết kế cải tạo) |
| Điều kiện năng lực nhân sự | Phạm vi hoạt động theo hạng | Điều 27 khoản 9, Điều 34–38, Phụ lục II NĐ 212 | Người đang đảm nhận có thể không còn đủ phạm vi (bảng dưới) |
Một số lưu ý khi đọc bảng. Khoản 6 Điều 33 Nghị định 217 dùng cụm “theo quy mô của công trình sửa chữa, cải tạo”; theo cách hiểu của chúng tôi, quy mô và cấp dùng ở đây là của công trình ở trạng thái sau sửa chữa, cải tạo, thống nhất với điểm a khoản 4 Điều 2 Thông tư 34 và điểm d khoản 4 Điều 53 Nghị định 217. Về BIM, điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217 dùng cụm “công trình xây dựng mới”; theo câu chữ, công trình cải tạo không thuộc diện bắt buộc, nhưng công trình mới có kết cấu độc lập trong khu hiện hữu thì thuộc diện nếu từ cấp II trở lên (xem thêm bài công trình cấp II trở lên áp dụng BIM). Về thẩm tra thiết kế, đối tượng và nội dung chi tiết xem bài thẩm tra thiết kế xây dựng từ 01/7/2026; về kiểm tra của cơ quan nhà nước xem kiểm tra công tác nghiệm thu theo Nghị định 207.
Thẩm định lại và thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh
Cấp công trình thay đổi thường đi kèm thay đổi quy mô — một trong các trường hợp cơ quan chuyên môn phải thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh theo khoản 2 Điều 40 Nghị định 217: thay đổi mục tiêu, quy mô đầu tư xây dựng xác định tại quyết định phê duyệt dự án (điểm b), hoặc thiết kế tại Báo cáo nghiên cứu khả thi thay đổi giải pháp kết cấu chính, giải pháp kiến trúc liên quan đến phân khu chức năng chính (điểm c). Hồ sơ điều chỉnh phải làm rõ lý do, mục tiêu điều chỉnh và báo cáo tình hình thi công đến thời điểm đề xuất (khoản 3 Điều 40). Với dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, khoản 6 Điều 40 quy định riêng: tăng tổng mức đầu tư vượt quá 10% mức quy định thì phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh.
Khi thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt được điều chỉnh, chủ đầu tư thẩm định và phê duyệt thiết kế điều chỉnh (khoản 4 Điều 43 Nghị định 217); thiết kế điều chỉnh của công trình thuộc diện phải thẩm tra thì thẩm tra theo khoản 4 Điều 41. Quyết định phê duyệt thiết kế phải ghi “loại, cấp công trình” (điểm c khoản 1 Điều 42) — đây là chỗ cấp mới được ghi nhận chính thức. Trình tự cụ thể xem bài điều chỉnh thiết kế xây dựng khi thi công.
Giấy phép xây dựng: điều chỉnh, sửa chữa cải tạo và thẩm quyền
Ba quy định cần đọc cùng nhau. Khoản 1 Điều 63 Nghị định 217: chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi hình thức kiến trúc mặt ngoài ở khu vực có yêu cầu quản lý kiến trúc; vị trí, diện tích xây dựng, số tầng, giải pháp kết cấu chính; hoặc phân khu chức năng sử dụng chính bên trong. Điểm d khoản 4 Điều 53: khi điều chỉnh thiết kế hoặc sửa chữa, cải tạo làm thay đổi cấp công trình, thẩm quyền cấp giấy phép xác định theo cấp sau điều chỉnh, sau sửa chữa, cải tạo. Điểm b khoản 1 Điều 54: thời gian cấp giấy phép điều chỉnh, sửa chữa, cải tạo với công trình không phải nhà ở riêng lẻ là 09 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Lưu ý điểm a khoản 4 Điều 53 nói cơ quan đã cấp giấy phép là cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh giấy phép do mình cấp. Khi cấp công trình tăng làm thẩm quyền chuyển lên cơ quan khác, điểm d là quy định riêng cho tình huống đổi cấp. Theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư nên hỏi trước cơ quan đã cấp phép và cơ quan có thẩm quyền theo cấp mới để thống nhất nơi nộp hồ sơ, tránh bị trả hồ sơ. Hồ sơ giấy phép sửa chữa, cải tạo gồm bản vẽ hiện trạng các bộ phận dự kiến sửa chữa, ảnh chụp hiện trạng công trình và công trình lân cận (Điều 61). Chi tiết thủ tục xem bài xin giấy phép xây dựng từ 01/7/2026.
Ở chiều ngược lại, cấp tăng có thể làm công trình chuyển sang diện miễn giấy phép theo điểm e khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng — công trình thuộc dự án đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (kể cả điều chỉnh) và đã phê duyệt; khi đó vẫn phải gửi thông báo khởi công kèm hồ sơ (điểm b khoản 3 Điều 43). Các trường hợp miễn và nghĩa vụ đi kèm xem bài miễn giấy phép xây dựng từ 2026.
Nhân sự: chứng chỉ, hạng và phạm vi khi công trình lên cấp
Khoản 9 Điều 27 Nghị định 212/2026/NĐ-CP: cấp công trình khi xét chứng chỉ hành nghề và phạm vi hoạt động được xác định theo pháp luật về phân cấp công trình; riêng lĩnh vực thiết kế kết cấu công trình, cấp được xác định ưu tiên theo tiêu chí quy mô kết cấu. Phụ lục II Nghị định 212 (bản chính thức, đã đối chiếu trang scan) quy định phạm vi theo hạng:
| Chức danh | Hạng I | Hạng II | Hạng III | Mục Phụ lục II |
|---|---|---|---|---|
| Chỉ huy trưởng công trường | Mọi cấp công trình/hạng mục | Cấp II trở xuống | Cấp III trở xuống | Mục 5 |
| Giám sát trưởng (giám sát công tác xây dựng) | Mọi loại, cấp | Cấp II trở xuống | Cấp III trở xuống | Mục 4.1 (giám sát viên: mọi hạng được làm mọi cấp) |
| Chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế kết cấu công trình | Tất cả các công trình (trừ các loại được liệt kê riêng) | Cấp II trở xuống | Cấp III trở xuống | Mục 3.1 |
| Chủ nhiệm khảo sát địa chất công trình | Tất cả các cấp | Cấp II trở xuống | Cấp III trở xuống | Mục 1.2 |
| Giám đốc quản lý dự án | Mọi nhóm dự án | Nhóm B trở xuống | Nhóm C | Mục 5 (theo nhóm dự án, không theo cấp) |
Khi công trình đang thi công được điều chỉnh làm tăng cấp, người đang giữ chức danh hạng III có thể không còn đủ phạm vi. Giám đốc quản lý dự án thì xét theo nhóm dự án, nên không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi việc đổi cấp, trừ khi nhóm dự án cũng thay đổi. Phạm vi chi tiết của chỉ huy trưởng xem bài chỉ huy trưởng hạng I, II, III được phụ trách công trình cấp nào.
Về kê khai kinh nghiệm: Điều 34, 36, 37, 38 Nghị định 212 tính kinh nghiệm theo số công trình và cấp công trình đã tham gia. Với công trình đã được quyết định đầu tư trước 01/7/2026 mà cấp được xác định theo văn bản cũ, theo cách hiểu của chúng tôi, cấp dùng để kê khai là cấp đã được xác định hợp pháp và ghi trong quyết định phê duyệt dự án, thiết kế hoặc giấy phép tại thời điểm đó — thống nhất với khoản 1 Điều 5 Thông tư 34 và khoản 1 Điều 53 Nghị định 207. Cá nhân nên lưu bản sao các quyết định có ghi cấp công trình; khi có khác biệt, cơ quan có thẩm quyền xét hồ sơ là bên quyết định.
Chuyển tiếp từ Thông tư 06/2021/TT-BXD (đã hết hiệu lực)
Điều 4 Thông tư 34 quy định ba nội dung: (1) thông tư có hiệu lực từ 01/7/2026; (2) Thông tư 06/2021/TT-BXD (đã hết hiệu lực) ngày 30/6/2021 về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 02/2025/TT-BXD, hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư 34 có hiệu lực — tức Thông tư 06/2021/TT-BXD đã hết hiệu lực từ 01/7/2026; (3) bãi bỏ Điều 10 Thông tư 09/2025/TT-BXD ngày 13/6/2025.
Điều 5 Thông tư 34 có ba khoản chuyển tiếp. Chúng không đứng một mình: Nghị định 217 (Điều 76) và Nghị định 207 (Điều 53) có quy định chuyển tiếp cùng logic. Bảng dưới đây ghép các quy định để ban quản lý dự án tra một lần:
| Tình trạng tại ngày 01/7/2026 | Cấp công trình (Điều 5 TT 34) | Thẩm định, giấy phép (Điều 76 NĐ 217) | Chất lượng, nghiệm thu (Điều 53 NĐ 207) |
|---|---|---|---|
| Dự án đã được quyết định đầu tư | Theo pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư (khoản 1) | Đã có kết quả thẩm định thì không thẩm định lại; giai đoạn còn lại, điều chỉnh dự án theo NĐ 217 (khoản 1) | Loại và cấp theo pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư (khoản 1) |
| Đã trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (hoặc điều chỉnh), đủ điều kiện, chưa có thông báo kết quả | Xác định và áp dụng theo pháp luật tại thời điểm trình thẩm định (khoản 2) | Tiếp tục thẩm định theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP (đã hết hiệu lực từ 01/7/2026) (khoản 2) | Hồ sơ thủ tục đã tiếp nhận tiếp tục theo văn bản tại thời điểm tiếp nhận (khoản 2) |
| Đã trình nhưng không đủ điều kiện thẩm định, hoặc kết quả là chưa đủ điều kiện để tổng hợp, trình phê duyệt | Theo Thông tư 34 (khoản 2) | Thẩm định theo NĐ 217 (khoản 2) | — |
| Điều chỉnh thiết kế từ 01/7/2026, không đổi mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu | Theo pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư (điểm a khoản 3) | Thẩm định, phê duyệt thiết kế điều chỉnh theo NĐ 217 (khoản 3–5) | — |
| Điều chỉnh thiết kế từ 01/7/2026, có thay đổi mức độ quan trọng, quy mô công suất hoặc quy mô kết cấu | Theo Thông tư 34 (điểm b khoản 3) | Như trên; giấy phép điều chỉnh theo NĐ 217 | — |
| Hồ sơ giấy phép nộp trước 01/7/2026, chưa được cấp | (Không quy định riêng) | Tiếp tục theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP (đã hết hiệu lực) (khoản 19); giấy phép giai đoạn sau, công trình còn lại theo NĐ 217 (khoản 20) | — |
| Chưa quyết định đầu tư, chưa trình thẩm định | Theo Thông tư 34 | Theo NĐ 217 | Theo NĐ 207 |
Ba điểm tinh tế của Điều 5
- Khoản 1 chỉ là mặc định. Dự án đã quyết định đầu tư giữ cấp theo văn bản tại thời điểm quyết định đầu tư, nhưng nếu từ 01/7/2026 có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu thì điểm b khoản 3 “kéo” công trình sang Thông tư 34. Từ đó trở đi, cấp mới áp dụng cho các hoạt động tiếp theo.
- Khoản 3 dùng ba cụm “mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu” — trùng với tiêu chí ở khoản 1 Điều 2. Điều chỉnh vật liệu, hoàn thiện, bố trí nội thất, thiết bị không thuộc các tiêu chí này thì giữ cấp cũ. Thay đổi một thông số kết cấu dù không vượt ngưỡng cũng là “thay đổi quy mô kết cấu”; theo cách hiểu của chúng tôi, khi đó cấp được xác định lại theo Thông tư 34 và kết quả có thể vẫn trùng cấp cũ.
- Điều 5 nói “điều chỉnh thiết kế xây dựng”, không nói riêng “điều chỉnh dự án”. Theo cách hiểu của chúng tôi, khi điều chỉnh dự án kéo theo điều chỉnh thiết kế tại Báo cáo nghiên cứu khả thi làm thay đổi các tiêu chí trên, nên áp dụng điểm b khoản 3 cho phần điều chỉnh; trường hợp không rõ, chủ đầu tư nên hỏi ý kiến cơ quan chuyên môn đang thẩm định.
Hồ sơ trong giai đoạn chuyển tiếp nên ghi rõ: cấp công trình là cấp mấy, xác định theo văn bản nào (Thông tư 34 hay văn bản tại thời điểm quyết định đầu tư), áp dụng khoản nào của Điều 5. Với dự án dùng cấp theo Thông tư 06/2021/TT-BXD (đã hết hiệu lực), ghi kèm số, ngày quyết định đầu tư để người đọc sau này hiểu vì sao dùng văn bản cũ.
16 tình huống xác định lại cấp công trình cải tạo sửa chữa, phân kỳ, chuyển tiếp
Các tình huống dưới đây là giả định để minh họa, số liệu do Viện xây dựng; mọi ngưỡng đã đối chiếu Phụ lục I, II Thông tư 34. Khi áp dụng, anh/chị thay bằng thông số thật của hồ sơ thiết kế.
Nhóm 1 — Cải tạo, nâng cấp, mở rộng công trình hiện hữu
Tình huống 1: Thêm tầng tum làm chiều cao vượt 28 m
Bối cảnh: Tòa văn phòng 7 tầng, cao 26,5 m, tổng diện tích sàn 6.300 m², nhịp lớn nhất 8,4 m; hiện là cấp III (chiều cao, số tầng, diện tích đều cấp III; nhịp cấp IV). Chủ sở hữu cải tạo mái, xây tầng tum 180 m² bao thang và phòng kỹ thuật; sàn mái 900 m². Đỉnh tum ở cao độ 30,2 m so với mặt đất đặt công trình.
Cách xử lý: Việc cải tạo làm thay đổi chiều cao, tức thay đổi tiêu chí → xác định lại theo điểm a khoản 4 Điều 2. Số tầng: tum 180 m² bằng 20% sàn mái, không quá 30% nên không tính vào số tầng (ghi chú 4 Bảng 2) → vẫn 7 tầng, cấp III. Diện tích sàn: 6.480 m² (diện tích tum được tính vào tổng diện tích sàn, ghi chú 2 m) → cấp III. Chiều cao: tính tới điểm cao nhất kể cả tầng tum (ghi chú 3 a) → 30,2 m, thuộc khoảng >28 ÷ 75 m → cấp II. Công trình sau cải tạo là cấp II. Hệ quả: thẩm quyền giấy phép sửa chữa, cải tạo thuộc Sở Xây dựng (khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 53 NĐ 217), trừ khi nằm trong khu công nghiệp, khu kinh tế; công trình văn phòng cấp II trở lên thuộc mục I.2.7 Phụ lục IV NĐ 217 và danh mục này áp dụng cả công trình cải tạo làm thay đổi quy mô → thuộc diện ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng (thẩm tra thiết kế nếu thực hiện theo dự án, kiểm tra công tác nghiệm thu). Nếu chỉ cần chỗ đặt thiết bị, giải pháp giữ tổng chiều cao không quá 28 m sẽ giữ được cấp III — đây là quyết định thiết kế nên được cân nhắc sớm.
Tình huống 2: Đào thêm hai tầng hầm đỗ xe dưới khách sạn đang hoạt động
Bối cảnh: Khách sạn 6 tầng, cao 23 m, 4.200 m², không có tầng hầm — cấp III. Chủ đầu tư cải tạo, làm hai tầng hầm 700 m² mỗi tầng; mặt sàn tầng hầm sâu nhất ở cốt −7,5 m.
Cách xử lý: Số tầng ngầm, độ sâu ngầm, diện tích sàn thay đổi → xác định lại (điểm a khoản 4 Điều 2). Số tầng ngầm 2 → khoảng 2 ÷ 4, cấp II; độ sâu ngầm 7,5 m → khoảng 6 ÷ 18, cấp II; diện tích 5.600 m² → cấp III. Cấp sau cải tạo: II. Việc thi công hầm dưới công trình đang sử dụng tác động trực tiếp tới kết cấu chịu lực chính, nên không thể coi là bảo trì theo khoản 5 Điều 3 và không thuộc diện miễn giấy phép theo điểm h khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng. Khách sạn cấp II trở lên thuộc mục I.2.6 Phụ lục IV NĐ 217. Nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế công trình cấp II phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Xây dựng).
Tình huống 3: Mở rộng nhà xưởng liền khối hay xây xưởng mới độc lập?
Bối cảnh: Xưởng cơ khí 1 tầng, cao 12 m, nhịp 30 m, 9.000 m² — cấp III (tương tự cách xác định của Ví dụ 6 Phụ lục III: không có trong Bảng 1.2 nên xét theo kết cấu). Doanh nghiệp cần thêm 4.500 m² và có hai phương án: (A) nối dài thêm hai nhịp, dùng chung hàng cột biên, mái liền; (B) xây xưởng mới cách 12 m, móng và khung riêng, chỉ nối bằng mái che đi bộ nhẹ.
Cách xử lý: Phương án A là mở rộng công trình hiện hữu → xác định lại cả xưởng sau mở rộng: 13.500 m² thuộc khoảng >10 ÷ 30 nghìn m² → cấp II. Phương án B là công trình xây mới có kết cấu độc lập (khoản 5 Điều 2) → xưởng mới 4.500 m², cao 12 m, nhịp 30 m → cấp III; xưởng cũ giữ cấp III (điểm b khoản 4 Điều 2). Cả hai phương án đều hợp pháp; điều không được làm là thiết kế liền khối nhưng trình bày như hai công trình riêng để giữ cấp III. Nếu xưởng nằm trong khu công nghiệp, thẩm quyền cấp giấy phép vẫn thuộc Ban quản lý khu (khoản 2 Điều 53 NĐ 217) dù cấp là II hay III; nhưng các hệ quả khác (nhân sự, bảo hiểm, quy trình bảo trì riêng) vẫn thay đổi theo cấp.
Tình huống 4: Tăng giường bệnh mà không đụng kết cấu
Bối cảnh: Bệnh viện đa khoa tư nhân 230 giường lưu trú, nhà 7 tầng, cao 27 m, 9.500 m². Theo mục 1.1.2.1 Bảng 1.1, dưới 250 giường là cấp III; kết cấu cũng cấp III. Bệnh viện cải tạo nội thất tầng 3–5, chia lại phòng, nâng lên 280 giường; không thay đổi cột, dầm, sàn.
Cách xử lý: Tiêu chí quy mô công suất thay đổi → xác định lại (điểm a khoản 4 Điều 2): 280 giường thuộc khoảng 250 ÷ <500 → cấp II. Cấp tăng dù kết cấu giữ nguyên. Về giấy phép, theo cách hiểu của chúng tôi, cải tạo bên trong không đổi mục đích, công năng (vẫn là bệnh viện) và không ảnh hưởng kết cấu chịu lực có thể thuộc diện miễn tại điểm h khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng nếu bảo đảm phòng cháy chữa cháy, môi trường, kết nối hạ tầng — khi đó vẫn phải gửi thông báo khởi công kèm hồ sơ (điểm b khoản 3 Điều 43). Tuy nhiên, công trình y tế cấp II trở lên thuộc mục I.2.2 Phụ lục IV NĐ 217 và danh mục áp dụng cả cải tạo làm thay đổi công suất → công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng: thẩm tra thiết kế nếu thực hiện theo dự án, kiểm tra công tác nghiệm thu theo điểm b khoản 1 Điều 25 NĐ 207, bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng theo điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Xây dựng.
Tình huống 5: Chuyển văn phòng thành trường trung học phổ thông
Bối cảnh: Tòa văn phòng 5 tầng, cao 19 m, 3.800 m² — cấp III theo kết cấu, không có trong Phụ lục I. Chủ đầu tư cải tạo thành trường trung học phổ thông tư thục quy mô 1.400 học sinh.
Cách xử lý: Đổi công năng làm loại công trình chuyển sang mục 1.1.1.3 Bảng 1.1 → tiêu chí quy mô công suất được áp dụng → xác định lại: 1.400 học sinh ≥ 1.350 → cấp II; kết cấu vẫn cấp III; cấp cao nhất là II (khoản 2 Điều 2). Đổi công năng không được miễn giấy phép theo điểm h khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng → phải có giấy phép sửa chữa, cải tạo (Điều 51, 61 NĐ 217), thẩm quyền theo cấp II. Công trình giáo dục cấp II trở lên thuộc mục I.2.1 Phụ lục IV NĐ 217. Nếu quy mô dừng ở 1.300 học sinh, cấp theo công suất là III và công trình giữ cấp III.
Tình huống 6: Bể chứa nước chuyển sang chứa hóa chất nguy hiểm
Bối cảnh: Trong nhà máy có bể bê tông cốt thép 3.000 m³, cao 6,5 m, đặt nổi — cấp III theo mục 2.4 (dung tích 1 ÷ <5 nghìn m³; chiều cao 6 ÷ 28 m). Nhà máy cải tạo lớp lót chống ăn mòn để chứa một hóa chất thuộc danh mục hóa chất nguy hiểm theo pháp luật về hóa chất.
Cách xử lý: Ghi chú mục 2.4 Bảng 2: với kết cấu chứa hóa chất nguy hiểm, chất độc, sau khi xác định cấp theo mục này thì tăng lên một cấp, nhưng không thấp hơn cấp II và không có cấp đặc biệt. Kích thước không đổi nhưng điều kiện áp dụng ghi chú thay đổi → theo cách hiểu của chúng tôi đây là thay đổi tiêu chí → xác định lại: III tăng một cấp → cấp II. Chủ trì thiết kế, thẩm tra kết cấu bể phải có chứng chỉ hạng II trở lên (mục 3.1 Phụ lục II NĐ 212); nhà thầu tư vấn thiết kế mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. Việc chọn danh mục hóa chất phải căn cứ pháp luật về hóa chất — Thông tư 34 chỉ dẫn chiếu.
Nhóm 2 — Công trình mới trong khu đất có công trình hiện hữu
Tình huống 7: Ký túc xá 12 tầng xây mới trong khuôn viên trường đại học
Bối cảnh: Trường đại học hiện hữu lập dự án mới xây ký túc xá 12 tầng, cao 42 m, 9.600 m², kết cấu độc lập; dự án cũ của trường không có phân kỳ liên quan.
Cách xử lý: Đủ ba điều kiện của khoản 5 Điều 2 → xác định như công trình mới, không lấy cấp của trường. Ký túc xá không có trong Bảng 1.1 nên xét theo mục 2.1.1: chiều cao 42 m cấp II, 12 tầng cấp II, 9.600 m² cấp III → cấp II (nhà thuộc nhóm F1.2 nhưng cao dưới 75 m nên không xét H*, giống cách Ví dụ 1 xử lý Nhà A6). Dự án có một công trình chính → thẩm quyền thẩm định theo cấp II (điểm a khoản 2 Điều 3). Đây là công trình xây mới từ cấp II trở lên → áp dụng BIM từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (điểm a khoản 1 Điều 8 NĐ 217). Với trường công lập, nếu dự án đầu tư công do người có thẩm quyền theo điểm b khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng quyết định đầu tư thì công trình được miễn giấy phép nhưng vẫn gửi thông báo khởi công.
Tình huống 8: Khối khách sạn mới nối với khối cũ bằng nhà cầu
Bối cảnh: Khối khách sạn cũ 7 tầng, cao 26 m, 7.000 m² — cấp III. Khối mới 6 tầng, cao 23 m, 3.600 m², nối với khối cũ bằng nhà cầu ở tầng 3, nhịp 18 m, đỉnh nhà cầu cao 15 m so với mặt đất.
Cách xử lý: Có hai khả năng tùy thiết kế kết cấu. (A) Khối mới có móng, khung riêng, khe kết cấu tách khỏi khối cũ; nhà cầu gối di động hai đầu → khối mới là công trình mới kết cấu độc lập (khoản 5 Điều 2): cấp III; nhà cầu xét theo mục 2.1.3 (nhịp 18 m thuộc 15 ÷ <50 m, chiều cao 15 m thuộc >6 ÷ 28 m) → cấp III; khối cũ không đổi tiêu chí → giữ cấp III. (B) Khối mới dùng chung móng, nối khung với khối cũ → đây là mở rộng công trình hiện hữu (khoản 4 Điều 2): tổng diện tích 10.600 m² vượt 10.000 m² → cấp II cho toàn bộ khối hợp nhất. Như đã nói ở trên, “kết cấu độc lập” là cách hiểu theo bản chất kết cấu; cần thể hiện trên bản vẽ và thuyết minh.
Tình huống 9: Giai đoạn 1 chỉ có xưởng cấp III, sao thẩm quyền lại theo cấp II?
Bối cảnh: Dự án nhà máy cơ khí có quyết định đầu tư tháng 9/2026, phân kỳ hai giai đoạn: giai đoạn 1 xây xưởng A (8.000 m², nhịp 36 m, cao 14 m — cấp III); giai đoạn 2 xây xưởng B (12.000 m², nhịp 54 m, cao 16 m — cấp II theo cả diện tích và nhịp). Chủ đầu tư trình thẩm định giai đoạn 1 và cho rằng chỉ cần áp dụng cấp III; dự định đến giai đoạn 2 sẽ coi xưởng B là “công trình mới độc lập” theo khoản 5.
Cách xử lý: Cả hai nhận định đều chưa đúng. Xưởng B thuộc phân kỳ đầu tư của chính dự án, nên khoản 5 Điều 2 không áp dụng (khoản 5 loại trừ công trình “thuộc phân kỳ đầu tư”). Với dự án phân kỳ, khoản 4 Điều 3 yêu cầu áp dụng cấp xác định theo giai đoạn kết thúc; dự án có hai công trình chính độc lập → áp dụng cấp công trình chính cao nhất (điểm b khoản 2 Điều 3) là cấp II của xưởng B, ngay từ khi thẩm định giai đoạn 1. Nghị định 217 cũng nói rõ: trình thẩm định theo giai đoạn thì thẩm quyền xác định theo quy mô nhóm và cấp công trình của toàn bộ dự án (khoản 5 Điều 33). Với các hoạt động từ điểm c đến điểm p tại phạm vi riêng xưởng A (ví dụ chỉ huy trưởng gói xưởng A), áp dụng cấp của xưởng A là III — giống cách Ví dụ 15 xử lý cầu B2.1.
Nhóm 3 — Phân kỳ đầu tư và dự án thành phần
Tình huống 10: Bệnh viện phân kỳ 280 giường lên 560 giường, có khối nâng tầng theo giai đoạn
Bối cảnh: Quyết định đầu tư bệnh viện đa khoa công lập ghi phân kỳ: giai đoạn 1 đạt 280 giường, giai đoạn kết thúc 560 giường. Khối K1 (9 tầng, cao 36 m, 12.000 m²) xây trọn trong giai đoạn 1. Khối K2 giai đoạn 1 xây 6 tầng, cao 25 m, 6.400 m²; móng và khung thiết kế để giai đoạn 2 nâng lên 14 tầng, cao 54 m, 15.000 m². K1, K2 cùng các khối khác tạo thành tổ hợp công trình chính.
Cách xử lý: Tổ hợp các công trình chính xác định theo Phụ lục I (điểm a khoản 3 Điều 2) với quy mô giai đoạn kết thúc (khoản 6 Điều 2): 560 giường thuộc 500 ÷ 1.000 → cấp I, dù 280 giường chỉ tương ứng cấp II. K1 hoàn thành trong giai đoạn 1: cấp II theo kết cấu. K2 xác định theo trạng thái cuối 14 tầng, 54 m → cấp II ngay từ giai đoạn 1 (nếu xét 6 tầng, 25 m thì chỉ là cấp III). Áp dụng: thẩm quyền thẩm định theo tổ hợp cấp I (điểm c khoản 2, khoản 4 Điều 3); với dự án nhóm B có công trình cấp I trở lên, thời gian thẩm định tối đa 20 ngày làm việc (điểm c khoản 1 Điều 37 NĐ 217). Chỉ huy trưởng gói K2 giai đoạn 1 phải từ hạng II (phạm vi công trình cấp II); nếu một người chỉ huy toàn bộ tổ hợp thì áp dụng cấp của tổ hợp (điểm c khoản 3 Điều 3) là cấp I → cần hạng I. Bảo hành của hợp đồng thi công từng khối cấp II: không ít hơn 12 tháng, mức tối thiểu 5%; theo cách hiểu của chúng tôi, hợp đồng có phạm vi toàn bộ tổ hợp thì áp dụng cấp I: không ít hơn 24 tháng, 3% (khoản 5, 7 Điều 32 NĐ 207).
Tình huống 11: Khu đô thị tách dự án thành phần — độc lập hay không độc lập
Bối cảnh: Dự án khu đô thị tách ba dự án thành phần: DATP1 hạ tầng kỹ thuật dùng chung; DATP2 nhà ở thấp tầng 4 tầng; DATP3 hai tòa chung cư 30 tầng, cao 105 m (cấp I theo số tầng 25 ÷ 50 và chiều cao chiều cao >75 m ÷ H* = 150 m với nhà F1.3)gt;75 m ÷ H*; H* là 150 m hoặc 200 m tùy nhóm nguy hiểm cháy theo ghi chú mục 2.1, cả hai trường hợp 105 m đều thuộc cấp I).
Cách xử lý: Nếu các DATP được tách là dự án thành phần độc lập (xác định tại chủ trương đầu tư hoặc do người quyết định đầu tư quyết định ở giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; được quản lý như dự án độc lập — khoản 2, 3 Điều 28 NĐ 217): khoản 6 Điều 2 Thông tư 34 không áp dụng; thẩm quyền thẩm định từng DATP theo nhóm của DATP và cấp công trình thuộc DATP đó (khoản 4 Điều 33 NĐ 217); DATP1 phải trình thẩm định trước hoặc đồng thời với các DATP còn lại. Nếu các DATP không độc lập: cấp xác định theo giai đoạn kết thúc của toàn dự án, thẩm quyền theo quy mô nhóm và cấp công trình của toàn bộ dự án (khoản 5 Điều 33) — kể cả khi trình riêng DATP1 chỉ có hạ tầng; người quyết định đầu tư phê duyệt toàn bộ sau khi kết thúc thẩm định toàn bộ DATP (khoản 3 Điều 39). Với hoạt động có phạm vi một công trình (ví dụ chỉ huy trưởng một tuyến cống trong DATP1), vẫn áp dụng cấp của chính công trình đó (khoản 3 Điều 3).
Tình huống 12: “Dự kiến sau này nâng thêm tầng” nhưng không ghi phân kỳ
Bối cảnh: Trung tâm thương mại 4 tầng, cao 20 m, 8.000 m², nhịp 12 m — cấp III. Thuyết minh có câu “dự kiến sau 5 năm nâng thêm 4 tầng”, nhưng quyết định đầu tư không phê duyệt phân kỳ.
Cách xử lý: Phân kỳ phải được thể hiện trong Báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định đầu tư (khoản 4 Điều 28 NĐ 217), nên khoản 6 Điều 2 không áp dụng; cấp hiện tại là III. Khi nâng lên 8 tầng, cao 36 m, 16.000 m² sau này, đó là cải tạo công trình hiện hữu làm đổi tiêu chí → cấp II theo điểm a khoản 4 Điều 2, kèm toàn bộ thủ tục theo cấp mới (thẩm định, giấy phép, Phụ lục IV mục I.2.5). Nếu chủ đầu tư thật sự có kế hoạch, ghi phân kỳ ngay từ đầu sẽ làm công trình là cấp II từ giai đoạn 1 — chi phí thiết kế, thẩm định cao hơn nhưng tránh làm lại thủ tục và bảo đảm móng, kết cấu được kiểm soát theo quy mô cuối.
Nhóm 4 — Bảo trì và sửa chữa kết cấu
Tình huống 13: Nhà thi đấu — thay tấm lợp khác thay dàn kèo
Bối cảnh: Nhà thi đấu có khán đài 3.000 chỗ (mục 1.1.3.2: 2 ÷ <5 nghìn chỗ, cấp II), mái thép nhịp 60 m (cấp II) — cấp II. Kế hoạch bảo trì năm nay có hai việc: (a) thay toàn bộ tấm lợp, máng nước, sơn chống gỉ; (b) thay bốn dàn kèo bị ăn mòn nặng và gia cường liên kết chân kèo.
Cách xử lý: Việc (a) là sửa chữa thuộc bảo trì, không thay đổi kết cấu chịu lực → không áp dụng cấp công trình theo Thông tư 34 (khoản 5 Điều 3); bảo hành công việc sửa chữa vẫn theo khoản 5 Điều 38 NĐ 207 (công trình từ cấp II trở xuống: không ít hơn 6 tháng; mức tiền không thấp hơn 5% giá trị hợp đồng). Việc (b) thay thế, gia cường bộ phận kết cấu chịu lực — theo cách hiểu của chúng tôi không thuộc ngoại lệ “không làm thay đổi kết cấu chịu lực”, nên áp dụng cấp công trình cho các hoạt động liên quan: người chủ trì thiết kế kết cấu, giám sát trưởng phải có phạm vi tới cấp II. Vì nhịp, sức chứa không đổi, cấp vẫn là II (điểm b khoản 4 Điều 2). Nếu việc thay kèo được thực hiện trên cơ sở thiết kế hiện hữu thì không phải lập dự án (khoản 4 Điều 27 NĐ 217); nếu lập dự án sửa chữa nhóm C thì chỉ cần Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (điểm c khoản 2 Điều 27).
Nhóm 5 — Chuyển tiếp và nhân sự
Tình huống 14: Quyết định đầu tư tháng 5/2026, điều chỉnh thiết kế hai lần sau 01/7/2026
Bối cảnh: Nhà làm việc 7 tầng, cao 27 m, 6.800 m² có quyết định đầu tư ngày 15/5/2026; hồ sơ ghi cấp III, xác định theo Thông tư 06/2021/TT-BXD (đã hết hiệu lực từ 01/7/2026); đã được Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép. Tháng 10/2026, chủ đầu tư điều chỉnh vật liệu ốp mặt đứng và bố trí lại vách ngăn văn phòng. Tháng 12/2026, đề xuất tăng lên 9 tầng, cao 34 m, 8.700 m².
Cách xử lý: Lần điều chỉnh tháng 10 không thay đổi mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu → giữ cấp theo pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư (điểm a khoản 3 Điều 5). Lần điều chỉnh tháng 12 thay đổi quy mô kết cấu → xác định theo Thông tư 34 (điểm b khoản 3 Điều 5): 9 tầng thuộc 8 ÷ 24, 34 m thuộc >28 ÷ 75 → cấp II. Hệ quả: thay đổi số tầng → phải điều chỉnh giấy phép (điểm b khoản 1 Điều 63 NĐ 217); cấp đổi từ III lên II → thẩm quyền theo cấp sau điều chỉnh (điểm d khoản 4 Điều 53), tức Sở Xây dựng; thời hạn giải quyết 09 ngày làm việc (điểm b khoản 1 Điều 54). Thay đổi quy mô đầu tư xác định tại quyết định phê duyệt dự án → xem xét thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh (điểm b khoản 2 Điều 40). Văn phòng cấp II trở lên thuộc Phụ lục IV → thẩm tra thiết kế điều chỉnh, kiểm tra công tác nghiệm thu.
Tình huống 15: Hồ sơ trình thẩm định ngày 24/6/2026 — ba nhánh kết quả
Bối cảnh: Ban quản lý dự án trình cơ quan chuyên môn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi ngày 24/6/2026; đến 01/7/2026 chưa có kết quả.
Cách xử lý: Nhánh 1 — hồ sơ đủ điều kiện thẩm định, kết quả được thông báo sau 01/7: cấp công trình xác định và áp dụng theo pháp luật tại thời điểm trình (khoản 2 Điều 5 Thông tư 34), tức theo Thông tư 06/2021/TT-BXD (đã hết hiệu lực); cơ quan chuyên môn tiếp tục thẩm định theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP (đã hết hiệu lực) (khoản 2 Điều 76 NĐ 217). Nhánh 2 — hồ sơ không đủ điều kiện thẩm định: cấp xác định theo Thông tư 34 và thẩm định theo NĐ 217. Nhánh 3 — kết quả thẩm định là chưa đủ điều kiện để tổng hợp, trình phê duyệt: cũng chuyển sang Thông tư 34 và NĐ 217. Ở nhánh 2 và 3, tư vấn phải rà lại cấp theo Phụ lục I, II mới; nếu cấp khác cấp đã ghi trong hồ sơ cũ, sửa đồng bộ tờ trình, thuyết minh, danh sách nhân sự, dự toán chi phí liên quan. Sau khi dự án được phê duyệt, mọi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi tiêu chí sẽ áp dụng điểm b khoản 3 Điều 5.
Tình huống 16: Chỉ huy trưởng, giám sát trưởng, chủ trì thiết kế hạng III khi công trình lên cấp II
Bối cảnh: Công trình đang thi công là cấp III. Nhà thầu thi công bố trí chỉ huy trưởng hạng III; tư vấn giám sát bố trí giám sát trưởng hạng III; tư vấn thiết kế có chủ trì thiết kế kết cấu hạng III. Thiết kế điều chỉnh (như Tình huống 1 hoặc 14) làm công trình thành cấp II.
Cách xử lý: Theo Phụ lục II Nghị định 212: chỉ huy trưởng hạng III chỉ được chỉ huy công trình, hạng mục từ cấp III trở xuống (mục 5); giám sát trưởng hạng III chỉ đến cấp III, nhưng vẫn được làm giám sát viên mọi cấp (mục 4.1); chủ trì thiết kế, thẩm tra kết cấu hạng III chỉ đến cấp III (mục 3.1). Vì vậy, cùng với thiết kế điều chỉnh, các bên phải bố trí người hạng II trở lên cho các chức danh trên, cập nhật danh sách nhân sự theo hợp đồng và thông báo cho chủ đầu tư. Người hạng III có thể tiếp tục tham gia ở vị trí không yêu cầu phạm vi theo cấp (ví dụ giám sát viên). Theo cách hiểu của chúng tôi, phạm vi hạng được kiểm tra theo cấp công trình tại thời điểm thực hiện công việc, nên phần việc đã làm khi công trình còn là cấp III không bị coi là vượt phạm vi; nhưng các công việc từ khi thiết kế điều chỉnh được phê duyệt phải do người đủ phạm vi đảm nhận. Giám đốc quản lý dự án xét theo nhóm dự án nên không bị ảnh hưởng nếu nhóm dự án không đổi.
Góc chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu
Chủ đầu tư, ban quản lý dự án
- Trước khi phê duyệt nhiệm vụ thiết kế cải tạo, yêu cầu tư vấn lập bảng thông số trước – sau theo từng tiêu chí Phụ lục I, II; xác định ngay công trình sau cải tạo có đổi cấp không.
- Khi cải tạo chạm ngưỡng (28 m, 7/8 tầng, 10.000 m², nhịp 50 m, 2 tầng hầm, số giường, số học sinh), cân nhắc phương án giữ cấp hay chấp nhận tăng cấp và tính đủ chi phí, thời gian thủ tục đi kèm.
- Với dự án phân kỳ, ghi rõ quy mô giai đoạn kết thúc trong Báo cáo nghiên cứu khả thi và quyết định đầu tư; dùng cấp đó cho thẩm quyền, nhân sự, bảo hành ngay từ giai đoạn 1.
- Với dự án thành phần, xác định rõ “độc lập” hay “không độc lập” trong chủ trương đầu tư; hai cách cho kết quả thẩm quyền khác nhau.
- Trong giai đoạn chuyển tiếp, ghi rõ cấp được xác định theo văn bản nào, khoản nào của Điều 5 Thông tư 34.
- Khi cấp tăng: rà Phụ lục IV NĐ 217, thẩm tra, bảo hiểm công trình, kiểm tra công tác nghiệm thu, quy trình bảo trì riêng, chỉ dẫn kỹ thuật riêng, BIM (nếu là công trình mới).
Nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công
- Tư vấn thiết kế chịu trách nhiệm đề xuất cấp đúng trong thuyết minh; một tầng tum hay một tầng hầm thêm vào có thể làm thay đổi cấp — cần cảnh báo chủ đầu tư bằng văn bản.
- Khi cấp tăng lên từ cấp II, nhà thầu tư vấn khảo sát, thiết kế phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp (điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Xây dựng).
- Nhà thầu thi công, tư vấn giám sát rà ngay phạm vi hạng của chỉ huy trưởng, giám sát trưởng khi có thiết kế điều chỉnh làm đổi cấp.
- Nhà thầu lưu bản sao quyết định phê duyệt dự án, thiết kế có ghi cấp công trình để phục vụ kê khai kinh nghiệm của nhân sự sau này.
- Với hợp đồng thi công vốn đầu tư công, kiểm tra lại điều khoản bảo hành nếu cấp chuyển từ II lên I (thời hạn 12 tháng thành 24 tháng; mức tối thiểu 5% thành 3%).
Checklist xác định lại cấp công trình cải tạo sửa chữa, mở rộng, phân kỳ
- Phân loại: công trình hiện hữu cải tạo (khoản 4) / công trình mới kết cấu độc lập (khoản 5) / công trình thuộc phân kỳ hoặc dự án thành phần không độc lập (khoản 6) / công việc bảo trì (khoản 5 Điều 3).
- Xác định loại công trình sau cải tạo; nếu đổi công năng, tra lại Phụ lục I.
- Lập bảng thông số trước – sau: chiều cao (kể cả tum, mái dốc), số tầng (áp dụng quy tắc tum, tầng lửng, áp mái), tổng diện tích sàn, nhịp, số tầng ngầm, độ sâu ngầm, quy mô công suất.
- Kiểm tra các ghi chú tăng, giảm cấp (bể chứa hóa chất, đường ống ≤1.000 m, tường chắn ≤500 m…).
- Kết luận cấp theo nguyên tắc lấy cấp cao nhất; ghi rõ căn cứ.
- Với dự án phân kỳ: đối chiếu quy mô giai đoạn kết thúc trong quyết định đầu tư; xác định cấp cho cả công trình làm trọn trong một giai đoạn và công trình làm qua nhiều giai đoạn.
- Xác định cấp áp dụng cho từng hoạt động theo khoản 2, 3, 4 Điều 3 (thẩm định, giấy phép, nhân sự…).
- Đối chiếu chuyển tiếp: ngày quyết định đầu tư, ngày trình thẩm định, ngày điều chỉnh thiết kế.
- Rà hệ quả: thẩm quyền thẩm định, thời gian thẩm định, giấy phép (cơ quan, điều chỉnh, miễn), Phụ lục IV NĐ 217, thẩm tra, kiểm tra nghiệm thu, bảo hiểm, BIM, chỉ dẫn kỹ thuật, bảo hành, quy trình bảo trì.
- Rà nhân sự theo Phụ lục II NĐ 212; cập nhật hợp đồng nếu phải thay người.
- Ghi cấp mới vào quyết định phê duyệt thiết kế (điểm c khoản 1 Điều 42 NĐ 217) và hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh giấy phép.
- Lưu bảng xác định cấp vào hồ sơ dự án và hồ sơ bảo trì để dùng cho lần cải tạo sau.
Những sai lầm thường gặp
- Chỉ xét phần mở rộng. Tính cấp cho 4.500 m² xưởng mới thay vì 13.500 m² của cả công trình sau mở rộng liền khối.
- Quên tum, mái dốc khi đo chiều cao. Tum có thể không tính vào số tầng nhưng luôn tính vào chiều cao.
- Cho rằng không đụng kết cấu thì không đổi cấp. Tăng giường, tăng học sinh, đổi công năng, đổi chất chứa đều có thể làm đổi cấp.
- “Tách trên giấy” để giữ cấp thấp. Khối liền móng, liền khung không thể coi là công trình mới kết cấu độc lập.
- Dùng quy mô giai đoạn 1 cho dự án phân kỳ. Khoản 6 Điều 2 và khoản 4 Điều 3 yêu cầu dùng giai đoạn kết thúc.
- Kéo cấp giai đoạn cuối cho mọi công trình. Công trình hoàn thành trọn trong giai đoạn 1 (như cầu B2.1 Ví dụ 15) giữ cấp riêng cho các hoạt động có phạm vi là chính nó.
- Nhầm dự án thành phần độc lập với không độc lập. Hai trường hợp có thẩm quyền thẩm định khác nhau (khoản 4, 5 Điều 33 NĐ 217).
- Áp khoản 5 cho công trình đã nằm trong phân kỳ. Khoản 5 loại trừ công trình thuộc phân kỳ đầu tư.
- Coi mọi sửa chữa là bảo trì. Ngoại lệ khoản 5 Điều 3 chỉ dành cho công việc không làm thay đổi kết cấu chịu lực.
- Giữ cấp cũ sau điều chỉnh thiết kế có thay đổi kết cấu. Điểm b khoản 3 Điều 5 chuyển sang Thông tư 34.
- Quên điều chỉnh giấy phép và đổi nơi nộp. Đổi số tầng phải điều chỉnh giấy phép; đổi cấp đổi thẩm quyền.
- Không cập nhật nhân sự. Chỉ huy trưởng, giám sát trưởng, chủ trì thiết kế hạng III vẫn tiếp tục sau khi công trình đã lên cấp II.
Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án và cập nhật văn bản mới về xây dựng
Xác định lại cấp công trình khi cải tạo, mở rộng hay phân kỳ là việc nằm giữa nhiều văn bản: Thông tư 34/2026/TT-BXD cho cách tính cấp; Nghị định 217/2026/NĐ-CP cho thẩm định, giấy phép; Nghị định 207/2026/NĐ-CP cho nghiệm thu, bảo hành, bảo trì; Nghị định 212/2026/NĐ-CP cho nhân sự. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật mới về quản lý xây dựng, phân tích theo tình huống của chính dự án học viên mang đến; hình thức học trực tiếp, trực tuyến hoặc đào tạo tại đơn vị. Danh mục các khóa liên quan xem tại trang khóa học xây dựng.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP.
Ban quản lý dự án đang có công trình cải tạo, dự án phân kỳ hoặc hồ sơ chuyển tiếp cần rà lại cấp công trình? Liên hệ Viện để được tư vấn chương trình bồi dưỡng phù hợp.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026): Điều 6 khoản 2; Điều 10 khoản 1; Điều 26 khoản 5; Điều 27 khoản 1, 2; Điều 28; Điều 31; Điều 43 khoản 2, 3.
- Thông tư 34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng: Điều 2 khoản 1–6; Điều 3 khoản 1–5; Điều 4; Điều 5; Phụ lục I (mục 1.1.1.3, 1.1.2.1, 1.1.3.2, 1.4.1.1); Phụ lục II (mục 2.1, 2.4, 2.5.1, 2.6.1 và phần Ghi chú); Phụ lục III (Ví dụ 1, 2, 6, 15, 16).
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng: Điều 8, 24, 27, 28, 32, 33, 37, 39, 40, 41, 42, 43, 51, 53, 54, 61, 63, 76; Phụ lục IV.
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình: Điều 25, 26, 27, 32, 34, 38, 53.
- Nghị định 212/2026/NĐ-CP về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng: Điều 27 khoản 9; Điều 34, 36, 37, 38; Phụ lục II (mục 1.2, 3.1, 4.1, 5).
- Thông tư 06/2021/TT-BXD (đã được sửa đổi bởi Thông tư 02/2025/TT-BXD): đã hết hiệu lực từ 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 34; chỉ nhắc trong phần chuyển tiếp.
- Nghị định 175/2024/NĐ-CP: đã hết hiệu lực từ 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 75 Nghị định 217; chỉ nhắc trong phần chuyển tiếp.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Xây dựng 135/2025/QH15, Thông tư 34/2026/TT-BXD (kể cả Phụ lục I–III), Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 207/2026/NĐ-CP và Nghị định 212/2026/NĐ-CP tại thời điểm 01/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; các tình huống là giả định minh họa, việc xác định cấp cho công trình cụ thể phải căn cứ hồ sơ thiết kế, quyết định đầu tư và ý kiến của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

