Hợp đồng tư vấn giám sát là hợp đồng tư vấn xây dựng giữa chủ đầu tư (bên giao thầu) và tổ chức giám sát thi công xây dựng (bên nhận thầu), theo điểm a khoản 1 Điều 82 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15. Luật liệt kê 15 nhóm nội dung hợp đồng có thể gồm, nhưng bắt buộc các bên phải thỏa thuận cụ thể về tạm dừng, thưởng phạt, thanh toán, quyết toán và thanh lý. Trong hồ sơ hợp đồng, điều khoản tham chiếu đứng ở vị trí của điều kiện cụ thể. Gói giám sát thường dùng hợp đồng trọn gói hoặc theo thời gian; nếu thuộc Luật Đấu thầu thì không phải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng. Sản phẩm chính là báo cáo giám sát theo Phụ lục IV Nghị định 207/2026/NĐ-CP cùng các kết quả nghiệm thu, xác nhận.
Trên thực tế, hợp đồng tư vấn giám sát hay được soạn lại từ một mẫu cũ: phạm vi ghi một dòng, không nói báo cáo nộp kỳ nào, thời gian gắn cứng 12 tháng trong khi thi công kéo dài 18 tháng. Đến lúc thanh lý, hai bên mới tranh cãi phần thời gian kéo dài.
Khi gói giám sát được đấu thầu qua mạng, hợp đồng còn phải khớp với Mẫu số 6A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC, nên phần lớn nội dung đã được “khóa” từ E-HSMT.
Bài viết này hướng dẫn chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu tư vấn giám sát về nội dung bắt buộc, sản phẩm, loại hợp đồng, thời gian, thương thảo và thanh lý, trên cơ sở Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 207/2026/NĐ-CP, Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (đã sửa đổi, bổ sung), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) và Mẫu số 6A Thông tư 79/2025/TT-BTC.

Hợp đồng tư vấn giám sát là gì?
Khoản 1 Điều 80 Luật Xây dựng định nghĩa chung:
Hợp đồng xây dựng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự để thực hiện các công việc trong hoạt động xây dựng.
Theo tính chất công việc, loại đầu tiên trong khoản 1 Điều 82 là “Hợp đồng tư vấn xây dựng”. Giám sát thi công là một công việc tư vấn, nên hợp đồng thuê tổ chức giám sát thuộc nhóm này.
Định nghĩa ngắn: hợp đồng tư vấn giám sát là hợp đồng tư vấn xây dựng bằng văn bản, theo đó nhà thầu giám sát thực hiện các nội dung giám sát thi công cho một công trình hoặc gói thầu cụ thể, còn chủ đầu tư thanh toán theo giá và điều kiện đã thỏa thuận.
Hợp đồng có vị trí đặc biệt vì Luật viết nhiều nghĩa vụ giám sát theo cách “thực hiện theo hợp đồng”:
- Chủ đầu tư được thuê nhà thầu giám sát và “yêu cầu nhà thầu giám sát thi công xây dựng công trình thực hiện đúng hợp đồng xây dựng” (điểm a khoản 1 Điều 60).
- Nhà thầu giám sát “Thực hiện giám sát và chịu trách nhiệm về chất lượng công việc giám sát theo hợp đồng xây dựng” (điểm a khoản 2 Điều 63).
- Khoản 1 Điều 20 Nghị định 207 kết thúc bằng điểm m: “Thực hiện các nội dung khác theo quy định của hợp đồng xây dựng.”
| Tiêu chí | Hợp đồng tư vấn giám sát | Hợp đồng thi công xây dựng |
|---|---|---|
| Loại theo tính chất (khoản 1 Điều 82) | Điểm a: tư vấn xây dựng | Điểm b: thi công xây dựng công trình |
| Tài liệu mô tả công việc | Điều khoản tham chiếu (điểm d khoản 5 Điều 82) | Điều kiện cụ thể, bản vẽ, chỉ dẫn kỹ thuật |
| Bảo đảm thực hiện hợp đồng (gói thuộc Luật Đấu thầu) | Không áp dụng với nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn (điểm a khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu) | 2%–10% giá hợp đồng (khoản 4 Điều 68), trừ trường hợp được miễn |
Về bảo hiểm, điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Xây dựng chỉ bắt buộc bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn “đối với công việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng của công trình xây dựng từ cấp II trở lên”; văn bản không ghi giám sát thi công trong nhóm bắt buộc.
Căn cứ pháp lý hiện hành của hợp đồng tư vấn giám sát
| Vấn đề | Văn bản, điều khoản |
|---|---|
| Khái niệm, loại, nội dung, hồ sơ; sửa đổi, tạm dừng, thưởng phạt, thanh lý | Điều 80–87 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 |
| Quyền, nghĩa vụ trong giám sát | Điều 56, 60, 63 Luật Xây dựng |
| Nội dung giám sát, nhân sự, báo cáo | Điều 16, 20, Phụ lục IV, IVa, IVb Nghị định 207/2026/NĐ-CP |
| Chi phí tư vấn trong dự toán gói thầu | Điều 13, 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP |
| Gói thuộc phạm vi Luật Đấu thầu | Điều 64–70 Luật Đấu thầu; Điều 45, 71, 113–121 Nghị định 214 (đã sửa đổi); Mẫu số 6A |
| Giám sát phòng cháy và chữa cháy | Khoản 5 Điều 12 Nghị định 105/2025/NĐ-CP |
Khoản 4 Điều 94 Luật Xây dựng giao Chính phủ quy định chi tiết Điều 82, 85, 87; Nghị định 206 cũng dẫn sang “Nghị định quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng” (khoản 2 Điều 38). Tại ngày 20/10/2026, bộ văn bản Viện dùng để đối chiếu chưa có nghị định này. Bài vì vậy không nêu tỷ lệ tạm ứng, thời hạn thanh toán hay mẫu hợp đồng xây dựng nào ngoài các mẫu trong Thông tư 79.
Người tìm vẫn gõ “hợp đồng tư vấn giám sát theo thông tư 02 2023” hoặc “theo quyết định 1040”. Các văn bản này không có trong bộ văn bản Viện đối chiếu; Viện chưa xác minh nội dung và tình trạng hiệu lực, nên không dùng làm căn cứ. Ghi chú (2) Mẫu số 16 cũng nhắc: “Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành.”
Với hợp đồng đã ký trước mốc chuyển đổi, khoản 7 Điều 95 Luật Xây dựng quy định:
Các hợp đồng xây dựng đã ký trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 và được áp dụng các quy định của Luật này trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn cảnh thay đổi cơ bản.
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 đã hết hiệu lực từ 01/7/2026 (khoản 3 Điều 94), nhưng vẫn là căn cứ của hợp đồng ký trước mốc này. Công việc giám sát làm từ 01/7/2026 vẫn phải theo Nghị định 207, nên nên ký văn bản sửa đổi để cập nhật mẫu báo cáo.

Nội dung bắt buộc của hợp đồng tư vấn giám sát
Khoản 4 Điều 82 Luật Xây dựng quy định:
4. Nội dung hợp đồng xây dựng phụ thuộc vào quy mô, tính chất, mức độ phức tạp của các công việc trong hợp đồng xây dựng. Hợp đồng xây dựng có thể gồm các nội dung sau đây:
a) Căn cứ pháp lý áp dụng;
b) Luật và ngôn ngữ áp dụng;
c) Nội dung và khối lượng công việc;
d) Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, nghiệm thu và bàn giao;
đ) Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng;
e) Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh lý hợp đồng xây dựng;
g) Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng của các bên;
h) Sửa đổi hợp đồng xây dựng;
i) Quyền và nghĩa vụ của các bên;
k) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng xây dựng;
l) Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng;
m) Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng;
n) Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản;
o) Các nội dung khác.
Chữ “có thể gồm” cho thấy danh sách là khung. Nội dung bắt buộc thật là những chỗ văn bản dùng chữ “phải” hoặc giao việc cho hợp đồng:
| Nội dung bắt buộc | Căn cứ | Áp vào hợp đồng giám sát |
|---|---|---|
| Trường hợp, thời hạn, trình tự tạm dừng | Khoản 1 Điều 85: “các bên phải thỏa thuận” | Tạm dừng giám sát khi thi công dừng, khi chậm thanh toán |
| Thưởng, phạt, bồi thường | Khoản 1 Điều 86: “phải được các bên thỏa thuận” | Phạt chậm nộp báo cáo; dự án đầu tư công, PPP không quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm (khoản 3 Điều 86) |
| Thanh toán, quyết toán, thanh lý | Khoản 1 Điều 87: “phải quy định cụ thể” | Gắn đợt thanh toán với báo cáo được chấp thuận |
| Kỳ lập báo cáo giám sát | Điểm a khoản 3 Điều 20 Nghị định 207: chủ đầu tư “quy định trong hợp đồng xây dựng hoặc quyết định giao nhiệm vụ” | Định kỳ (tháng, quý) hay theo giai đoạn; thời điểm lập |
| Nhân lực giám sát | Khoản 3 Điều 16 Nghị định 207: chủ đầu tư kiểm tra huy động nhân lực “so với yêu cầu của hợp đồng xây dựng” | Giám sát trưởng, giám sát viên, thời gian có mặt |
| Phạm vi phòng cháy và chữa cháy | Điểm b khoản 5 Điều 12 Nghị định 105: chịu trách nhiệm “trong phạm vi của hợp đồng ký kết với chủ đầu tư” | Ghi rõ có gồm giám sát hệ thống phòng cháy và chữa cháy |
Chủ đầu tư còn phải “Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát” và “Xử lý kịp thời đề xuất của người giám sát” (điểm b, c khoản 2 Điều 60 Luật). Hợp đồng nên cụ thể hóa: thông báo bằng văn bản nào, đề xuất được trả lời trong bao nhiêu ngày.
Về đối tượng hợp đồng, có thể ghi “thực hiện toàn bộ nội dung tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 207/2026/NĐ-CP đối với gói thầu …” thay vì chép 12 điểm (phân tích ở bài tư vấn giám sát thi công phải kiểm tra những gì). Hai việc phải ghi riêng vì phụ thuộc thỏa thuận: chủ đầu tư giao nhà thầu giám sát lập một số tài liệu tại khoản 3 Điều 15 (điểm b khoản 1 Điều 20), và thí nghiệm đối chứng, kiểm định “(nếu có)” (điểm k).

Hồ sơ hợp đồng và thứ tự ưu tiên tài liệu
Khoản 5 Điều 82 Luật Xây dựng quy định thứ tự ưu tiên khi các bên không thỏa thuận:
a) Thỏa thuận hợp đồng xây dựng (nếu có);
b) Văn bản thông báo trúng thầu hoặc chỉ định thầu;
c) Đơn dự thầu;
d) Điều kiện cụ thể của hợp đồng xây dựng hoặc điều khoản tham chiếu đối với hợp đồng tư vấn xây dựng;
đ) Điều kiện chung của hợp đồng xây dựng;
e) Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu;
g) Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;
h) Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu;
i) Biên bản đàm phán hợp đồng, văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng xây dựng;
k) Các phụ lục của hợp đồng xây dựng;
l) Các tài liệu khác có liên quan.
Điểm d là chỗ duy nhất Luật nói riêng về hợp đồng tư vấn: điều khoản tham chiếu đứng ở vị trí của điều kiện cụ thể, ưu tiên hơn điều kiện chung và hồ sơ dự thầu. Điều khoản tham chiếu mơ hồ sẽ kéo theo cả hợp đồng mơ hồ.
Gói đấu thầu qua mạng dùng thứ tự riêng tại Mục 2.2 E-ĐKC Mẫu số 6A (văn bản hợp đồng kèm phụ lục, rồi E-ĐKCT, biên bản thương thảo, E-ĐKC…). Điều này không trái Luật, vì thứ tự của Luật chỉ áp dụng khi các bên không thỏa thuận.
Điều khoản tham chiếu gói tư vấn giám sát
Chương V Mẫu số 6A quy định khung điều khoản tham chiếu cho mọi gói tư vấn:
“Điều khoản tham chiếu” bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
I. Giới thiệu:
Mô tả khái quát về dự án/dự toán mua sắm và gói thầu.
Mô tả mục đích tuyển chọn nhà thầu.
II. Phạm vi công việc:
1. Mô tả chi tiết phạm vi công việc đối với nhà thầu, nguồn vốn, tên cơ quan thực hiện dự án/dự toán mua sắm, thời gian, tiến độ thực hiện, số tháng – người hoặc ngày – người cần thiết (nếu có).
2. Mô tả các nhiệm vụ cụ thể do nhà thầu phải tiến hành trong thời gian thực hiện gói thầu tư vấn. Trong đó phải nêu rõ loại công việc dựa trên đơn giá và khối lượng, loại công việc tính theo lương chuyên gia.
3. Dự kiến thời gian chuyên gia bắt đầu thực hiện DVTV
III. Báo cáo và thời gian thực hiện:
Các báo cáo phải nộp và tiến độ nộp báo cáo.
IV. Kinh nghiệm và nhân sự của nhà thầu:
Yêu cầu về nhân sự cần thiết cho gói thầu và cho từng vị trí .
V. Trách nhiệm của chủ đầu tư:
Khung dưới đây là khung tham khảo do Viện biên soạn, không phải mẫu pháp định; trường trong ngoặc vuông do chủ đầu tư điền.
| Phần (Chương V) | Nội dung gợi ý cho gói giám sát | Căn cứ đối chiếu |
|---|---|---|
| I. Giới thiệu | Dự án, công trình, [loại, cấp công trình], nguồn vốn, gói thi công được giám sát | Cấp công trình quyết định hạng chứng chỉ người giám sát (Điều 37 Nghị định 212) |
| II. Phạm vi, nhiệm vụ | Toàn bộ khoản 1 Điều 20 Nghị định 207; [có/không] gồm phòng cháy và chữa cháy, thiết bị công nghệ; việc loại trừ [ghi rõ]; thời gian từ [ngày khởi công] đến [nghiệm thu hoàn thành + thời gian lập báo cáo IVb] | Khoản 1 Điều 56 Luật Xây dựng; khoản 1 Điều 20 Nghị định 207 |
| III. Báo cáo | Báo cáo [tháng] theo Phụ lục IVa; báo cáo hoàn thành theo Phụ lục IVb; báo cáo đột xuất khi có sự cố | Khoản 3 Điều 20 Nghị định 207 |
| IV. Nhân sự | Giám sát trưởng [hạng chứng chỉ], giám sát viên theo bộ môn, [số tháng – người], lịch có mặt | Khoản 2 Điều 20 Nghị định 207; khoản 5 Điều 3 Nghị định 212 |
| V. Trách nhiệm chủ đầu tư | Cung cấp thiết kế đã duyệt, hợp đồng thi công, nơi làm việc; trả lời đề xuất của giám sát trong [số ngày] | Điểm b, c khoản 2 Điều 60 Luật Xây dựng |
Điều khoản tham chiếu là yêu cầu của chủ đầu tư; đề cương giám sát là cách nhà thầu đáp ứng yêu cầu đó (xem bài đề cương tư vấn giám sát).

Sản phẩm của hợp đồng tư vấn giám sát
Tư vấn giám sát không giao một bản vẽ hay một công trình. Đối chiếu văn bản, sản phẩm gồm năm nhóm:
| Sản phẩm | Căn cứ | Ghi trong hợp đồng |
|---|---|---|
| Báo cáo định kỳ hoặc theo giai đoạn | Điểm a khoản 3 Điều 20, Phụ lục IVa Nghị định 207 | Kỳ báo cáo, thời hạn nộp |
| Báo cáo hoàn thành công tác giám sát | Điểm b khoản 3 Điều 20, Phụ lục IVb | Nộp trước nghiệm thu hoàn thành bao nhiêu ngày |
| Kết quả nghiệm thu công việc, giai đoạn, hoàn thành | Điểm l khoản 1 Điều 20; Điều 22, 23, 24 Nghị định 207 | Thời hạn tham gia nghiệm thu, người ký |
| Xác nhận khối lượng hoàn thành, bản vẽ hoàn công | Điểm l khoản 1 Điều 20 | Thời hạn xác nhận |
| Văn bản chấp thuận, yêu cầu, đề xuất (biện pháp thi công, vật liệu, tạm dừng, điều chỉnh thiết kế) | Điểm b, d, g, h khoản 1 Điều 20; khoản 1 Điều 63 Luật Xây dựng | Hình thức văn bản, người ký, lưu trữ |
Báo cáo được “gửi chủ đầu tư” và tổ chức giám sát “chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan đối với những nội dung trong báo cáo này” (khoản 3 Điều 20). Cách điền từng mục có ở bài mẫu báo cáo giám sát thi công; biên bản ở bài mẫu biên bản nghiệm thu.
Với gói đấu thầu qua mạng, Mục 4.1 E-ĐKC quy định tài liệu là sản phẩm của nhà thầu “thuộc quyền sở hữu của chủ đầu tư, trừ khi có quy định khác tại E-ĐKCT”. E-ĐKC 11 cho chủ đầu tư “ghi áp dụng hoặc không áp dụng” bảo hành sản phẩm của dịch vụ; theo cách hiểu của Viện, nên ghi “áp dụng” để nhà thầu bổ sung, giải trình hồ sơ giám sát khi được yêu cầu sau nghiệm thu.
Sổ ghi chép nội bộ có phải sản phẩm bắt buộc không: xem bài nhật ký giám sát.
Loại hợp đồng tư vấn giám sát: trọn gói hay theo thời gian?
Khoản 2 Điều 82 Luật Xây dựng liệt kê tám loại theo hình thức giá, trong đó có hợp đồng trọn gói (điểm a) và hợp đồng theo thời gian (điểm d). Với gói thuộc Luật Đấu thầu, khoản 4 Điều 64 Luật Đấu thầu viết:
Hợp đồng theo thời gian có thể áp dụng trong tình trạng khẩn cấp; sửa chữa, bảo trì công trình, máy móc, thiết bị; dịch vụ tư vấn khi khó xác định được phạm vi và thời gian thực hiện dịch vụ. Giá hợp đồng được tính trên cơ sở đơn giá cho đơn vị thời gian, mức lương đã thỏa thuận theo giờ, ngày, tuần hoặc tháng nêu trong hợp đồng và chi phí phát sinh hợp lý có thể bồi hoàn.
Thời gian giám sát phụ thuộc tiến độ của nhà thầu thi công, nên nhiều gói chọn hợp đồng theo thời gian. Nếu thời gian thi công đã rõ và ít rủi ro kéo dài, hợp đồng trọn gói vẫn dùng được.
| Tiêu chí | Trọn gói | Theo thời gian |
|---|---|---|
| Khi phù hợp | Phạm vi, thời gian xác định rõ, ít thay đổi (điểm a khoản 1 Điều 64 Luật Đấu thầu) | Khó xác định phạm vi và thời gian (khoản 4 Điều 64) |
| Giá hợp đồng (E-ĐKC 8) | “cố định đối với phạm vi công việc nêu trong hợp đồng và điều khoản tham chiếu” | Thù lao và chi phí khác cho chuyên gia theo Bảng giá Hợp đồng, có giá trần |
| Hiệu chỉnh sai lệch (Mục 24 E-CDNT) | Không áp dụng | Số lượng theo đề xuất kỹ thuật, đơn giá theo đề xuất tài chính |
| Thanh toán (Điều 120 Nghị định 214) | Theo tỷ lệ phần trăm giá hợp đồng tương ứng giai đoạn, không yêu cầu xác nhận khối lượng chi tiết | Thù lao nhân thời gian làm việc thực tế; chứng từ gồm “biên bản xác nhận số ngày làm việc thực tế của chuyên gia” (E-ĐKC 10.2) |
| Thi công kéo dài | Xem xét sửa đổi nếu phạm vi thay đổi ảnh hưởng giá (Mục 13.3 E-ĐKC) | Tăng, giảm thời gian không phải ký sửa đổi nếu đủ điều kiện khoản 5 Điều 70 Luật Đấu thầu |
Giải thích chung về tám loại hợp đồng có ở bài hợp đồng trọn gói và các loại hợp đồng trong đấu thầu.
Giá trần và hiệu chỉnh sai lệch trong hợp đồng theo thời gian
E-ĐKC 8 Mẫu số 6A quy định:
ii. Giá trần là ________[ghi giá trị bằng đồng Việt Nam]. Các khoản thanh toán cho Hợp đồng này không được vượt quá mức trần. Đối với các khoản thanh toán vượt quá mức trần, các bên phải ký phụ lục sửa đổi, bổ sung Hợp đồng, trong đó nêu rõ các nội dung dẫn đến việc thanh toán vượt mức trần.
Cùng mục ghi chú: “Nếu Hợp đồng có thời hạn dưới 18 tháng, không áp dụng trượt giá đối với thù lao chuyên gia.” Hợp đồng trên 18 tháng có thể quy định trượt giá thù lao căn cứ chỉ số giá tiền lương.
Ở bước đánh giá E-HSDT, Mục 24 E-CDNT chỉ hiệu chỉnh sai lệch cho hợp đồng theo thời gian:
24.1. Hiệu chỉnh sai lệch không áp dụng với loại hợp đồng trọn gói, hợp đồng theo đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh. Giá dự thầu mà nhà thầu đề xuất trong đơn dự thầu thuộc E-HSĐXTC được coi là đã bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu theo phạm vi công việc nêu trong E-HSMT.
24.2. Đối với hợp đồng theo thời gian, trường hợp có sự khác biệt giữa đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính về số lượng nhân sự tham gia thực hiện gói thầu, số ngày công, số lượng trong từng hạng mục chi phí ngoài lương, số lượng trong các yếu tố đầu vào khác đã chào trong đề xuất kỹ thuật và đề xuất tài chính thì số lượng thuộc đề xuất về kỹ thuật là cơ sở để sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch. Việc hiệu chỉnh sai lệch trong trường hợp này được thực hiện theo số lượng, khối lượng nêu trong đề xuất kỹ thuật với đơn giá nêu trong đề xuất tài chính.
Hệ quả: gói trọn gói thì nhà thầu tự chịu nếu chào thiếu tháng – người; gói theo thời gian thì số trong đề xuất kỹ thuật “thắng”. Mục 14.3 E-CDNT còn cho phép E-HSMT yêu cầu thời gian làm việc của nhân sự chủ chốt không ngắn hơn mức ghi tại E-BDL.
Giá trị hợp đồng tư vấn giám sát được xác định thế nào?
Cần tách hai khái niệm:
- Chi phí tư vấn giám sát trong dự toán gói thầu: khoản 1 Điều 26 Nghị định 206 cho phép xác định chi phí tư vấn xây dựng “bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán trên cơ sở phạm vi công việc tư vấn, khối lượng công việc phải thực hiện, kế hoạch thực hiện của gói thầu”; chi phí đã duyệt “là chi phí tối đa” (khoản 3 Điều 26).
- Giá hợp đồng: kết quả lựa chọn nhà thầu và thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Nghị định 206 “không điều chỉnh đối với các nội dung về giá hợp đồng xây dựng” (khoản 2 Điều 1).
Tại ngày 20/10/2026, bộ văn bản Viện đối chiếu chưa có văn bản hướng dẫn định mức tỷ lệ chi phí giám sát theo Nghị định 206, nên bài không nêu tỷ lệ phần trăm nào; khi đó có thể lập dự toán theo tháng – người của từng vị trí. Theo khoản 4 Điều 78 Nghị định 214 (đã sửa đổi), “gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án có giá gói thầu không quá 03 tỷ đồng” được chỉ định thầu (xem bài chỉ định thầu tư vấn).

Thời gian thực hiện hợp đồng tư vấn giám sát
Mục 1.13 E-ĐKC Mẫu số 6A định nghĩa:
1.13 “Thời gian thực hiện hợp đồng” được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến khi các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký.
Thời gian thực hiện hợp đồng giám sát vì vậy gồm cả thời gian lập báo cáo hoàn thành, nghiệm thu hoàn thành, xác nhận hoàn công. Viện khuyến nghị tách thời gian giám sát hiện trường với thời gian hoàn tất hồ sơ, và ghi rõ mốc bắt đầu.
Khi thi công kéo dài, Mục 13.2 E-ĐKC cho điều chỉnh mốc thời gian hoàn thành, trong đó có trường hợp thay đổi dự án, phạm vi, thiết kế do yêu cầu khách quan (điểm b) và “Tạm dừng hợp đồng do lỗi của chủ đầu tư ảnh hưởng đến tiến độ hợp đồng mà không do lỗi của nhà thầu” (điểm d). Đoạn cuối Mục 13.2 viết:
Khi điều chỉnh các mốc thời gian hoàn thành mà không vượt thời gian thực hiện hợp đồng thì chủ đầu tư và nhà thầu thống nhất điều chỉnh, trường hợp vượt thì chủ đầu tư và nhà thầu chỉ được thỏa thuận, thống nhất việc điều chỉnh khi được người có thẩm quyền cho phép.
Nếu thời gian kéo dài làm thay đổi phạm vi và giá, hai bên thống nhất “thay đổi nội dung công việc, giá hợp đồng để làm cơ sở ký kết văn bản sửa đổi hợp đồng” (Mục 13.3 E-ĐKC). Với hợp đồng theo thời gian, điểm c khoản 5 Điều 114 Nghị định 214 coi “Tăng, giảm thời gian đối với hợp đồng theo thời gian” là trường hợp không phải ký văn bản sửa đổi, nếu đủ ba điều kiện ở khoản 5 Điều 70 Luật Đấu thầu: không vượt giá gói thầu, không vượt thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng, phương pháp điều chỉnh đã có trong hợp đồng. Mọi sửa đổi phải bằng văn bản, trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực (khoản 1 Điều 84 Luật Xây dựng).
Nhân sự trong hợp đồng tư vấn giám sát
Khoản 2 Điều 20 Nghị định 207 yêu cầu tổ chức giám sát “có đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của công việc thực hiện giám sát”; người giám sát “phải có năng lực theo quy định”. Giám sát thi công là lĩnh vực có chứng chỉ hành nghề theo hạng (Điều 37 Nghị định 212/2026/NĐ-CP). Điều khoản nhân sự trong E-ĐKC Mẫu số 6A:
14.1. Nhà thầu phải huy động tất cả chuyên gia để thực hiện các nội dung công việc như đã đề xuất trong E-HSDT trừ trường hợp chủ đầu tư có thỏa thuận khác. Trường hợp cần thiết phải thay đổi nhân sự theo quy định tại Mục 27 E-CDNT thì nhà thầu phải báo cáo và được sự chấp thuận của chủ đầu tư. Nhân sự thay thế phải có năng lực, kinh nghiệm tương đương hoặc tốt hơn so với nhân sự đã đề xuất trước đó.
14.2. Chủ đầu tư có quyền yêu cầu nhà thầu thay thế nhân sự trong trường hợp cá nhân chuyên gia tư vấn mất năng lực hành vi dân sự hoặc không hoàn thành tốt công việc của mình hoặc không đúng với nhân sự đã đề xuất trong E-HSDT. Khi nhận được văn bản yêu cầu thay thế nhân sự của chủ đầu tư, trong thời gian quy định tại E-ĐKCT, nhà thầu phải thực hiện thay thế chuyên gia có năng lực và kinh nghiệm được chủ đầu tư chấp nhận. Trừ trường hợp có thỏa thuận khác, mọi chi phí phát sinh do thay đổi nhân sự do nhà thầu chịu. Mức thù lao cho nhân sự thay thế không vượt mức thù lao cho người bị thay thế.
Mục 14.2 tương ứng quyền của chủ đầu tư tại điểm b khoản 1 Điều 60 Luật Xây dựng. Đánh giá nhân sự chủ chốt ở bước dự thầu có ở bài nhân sự chủ chốt trong đấu thầu.
Về hợp đồng thầu phụ tư vấn giám sát: nhà thầu chỉ ký với nhà thầu phụ trong danh sách tại E-ĐKCT; việc dùng thầu phụ “không làm thay đổi các nghĩa vụ của Nhà thầu”; giá trị phần việc thầu phụ không vượt tỷ lệ ghi tại E-ĐKCT 16.2 (Mục 16 E-ĐKC). Mục 26.5 E-CDNT cấm dùng nhà thầu phụ đã cung cấp dịch vụ tư vấn cho chính gói thầu đó.
Mẫu hợp đồng tư vấn giám sát khi đấu thầu qua mạng
Bộ văn bản Viện đối chiếu không có “mẫu hợp đồng tư vấn giám sát” riêng. Khi gói giám sát đấu thầu qua mạng, hợp đồng gồm ba lớp của Phần 3 Mẫu số 6A: Chương VI – E-ĐKC (23 mục, áp dụng thống nhất); Chương VII – E-ĐKCT (chủ đầu tư điền); Chương VIII – Mẫu số 16 (hợp đồng điện tử) và Mẫu số 17 (thư chấp thuận E-HSDT và trao hợp đồng). Chương VIII lưu ý: “Khi sử dụng cần chú ý không được thay đổi E-ĐKC, các điều khoản trong E-ĐKCT cần được thực hiện như mô tả trong ghi chú bằng chữ in nghiêng cho từng điều khoản.”
| Nhóm mục E-ĐKC | Mục |
|---|---|
| Định nghĩa, hồ sơ hợp đồng, luật và ngôn ngữ; tài liệu, bản quyền, bảo hiểm | 1–6 |
| Loại hợp đồng, giá, thuế, tạm ứng và thanh toán, bảo hành sản phẩm dịch vụ, thời gian thực hiện | 7–12 |
| Sửa đổi hợp đồng, nhân sự, quyền và nghĩa vụ nhà thầu, nhà thầu phụ | 13–16 |
| Phạt và bồi thường, tạm dừng, chấm dứt, bất khả kháng, tranh chấp, thông báo | 17–23 |
Bảng dưới đây chỉ nêu cách điền E-ĐKCT cho gói giám sát; phần áp dụng chung cho gói tư vấn có ở bài thuê tư vấn đấu thầu.
| Mục E-ĐKCT | Mẫu yêu cầu (trích) | Cách điền cho gói tư vấn giám sát |
|---|---|---|
| E-ĐKC 1.11 | “Ngày hợp đồng có hiệu lực: ___” | Có thể gắn với ngày thông báo khởi công gói thi công |
| E-ĐKC 7, 8 | “Ghi loại hợp đồng theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt…”; “Giá trần là ___” | Trọn gói hoặc theo thời gian; theo thời gian phải ghi giá trần |
| E-ĐKC 10 | Tạm ứng; số lần, thời hạn, chứng từ thanh toán | Mỗi đợt gắn với báo cáo IVa được chấp thuận; đợt cuối với báo cáo IVb |
| E-ĐKC 12 | “Ghi thời gian thực hiện hợp đồng phù hợp với E-HSMT, E-HSDT…” | Thời gian thi công + thời gian hoàn tất hồ sơ |
| E-ĐKC 14.2 | “Thời gian nhà thầu thực hiện việc thay thế nhân sự: ___” | Số ngày cụ thể; giám sát trưởng nên ngắn hơn |
| E-ĐKC 17 | Chỉ phạt, chỉ bồi thường hoặc cả hai; mức phạt theo ngày, tổng mức tối đa | Phạt chậm nộp báo cáo; bồi thường theo điểm đ khoản 2 Điều 63 Luật Xây dựng |
| E-ĐKC 19.1 | “Ví dụ: nhà thầu không bố trí được nhân sự chủ chốt nêu trong E-HSDT…” | Thêm: không có mặt tại công trường theo lịch cam kết; xác nhận khối lượng sai |
Mẫu số 16 có ba phụ lục: “Phụ lục A:Điều khoản tham chiếu”, “Phụ lục B:Nhân sự của nhà thầu”, “Phụ lục C:Trách nhiệm báo cáo của nhà thầu”. Với gói giám sát, Phụ lục C nên ghi đúng kỳ báo cáo theo Phụ lục IVa, IVb Nghị định 207. Ghi chú Điều 5 Mẫu số 16 cho phép thay đổi thời hạn thanh toán “để phù hợp với các báo cáo đầu ra được nêu chi tiết tại Phụ lục C”.
“Phụ lục hợp đồng tư vấn giám sát” có thể là phụ lục ký cùng hợp đồng (điểm b khoản 1 Điều 65 Luật Đấu thầu) hoặc văn bản sửa đổi trong quá trình thực hiện. Gói vốn tư nhân không thuộc Luật Đấu thầu thì theo Luật Xây dựng và pháp luật dân sự; có thể dùng cấu trúc E-ĐKC làm khung tham khảo. Kiến thức chung về theo dõi hợp đồng có ở bài quản lý hợp đồng xây dựng.

Thương thảo hợp đồng tư vấn giám sát
Với gói tư vấn đấu thầu qua mạng, Mục 27.5 E-CDNT Mẫu số 6A quy định nội dung thương thảo:
a) Việc thương thảo bao gồm thảo luận điều khoản tham chiếu, phương pháp luận được đề xuất, điều kiện cụ thể của hợp đồng và hoàn thiện phần “Mô tả dịch vụ” của hợp đồng với điều kiện không làm thay đổi đáng kể phạm vi dịch vụ ban đầu theo điều khoản tham chiếu hay điều khoản của hợp đồng;
b) Kế hoạch công tác và bố trí nhân sự;
c) Tiến độ;
d) Giải quyết thay đổi nhân sự (nếu có);
đ) Bố trí điều kiện làm việc;
Các điểm tiếp theo gồm chi phí dịch vụ tư vấn, thuế và nội dung khác. Về nhân sự, Mục 27.5 và điểm c khoản 2 Điều 71 Nghị định 214 (đã sửa đổi) cùng nguyên tắc: không được thay nhân sự đã đề xuất, trừ khi thời gian đánh giá kéo dài hơn kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc bất khả kháng; người thay phải “có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn” và nhà thầu “không được thay đổi giá dự thầu”. Khoản 1 Điều 71 dẫn chiếu nguyên tắc: “Không thương thảo các nội dung mà nhà thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu” (điểm a khoản 3 Điều 45).
Khi thương thảo gói giám sát nên chốt số tháng – người theo tiến độ thi công mới nhất, lịch có mặt của giám sát trưởng, kỳ báo cáo và đợt thanh toán. Biên bản dùng Phụ lục 4C Thông tư 79/2025/TT-BTC (“Mẫu Biên bản thương thảo hợp đồng (đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn)”); cách điền ở bài mẫu biên bản thương thảo hợp đồng. Sau thương thảo là hoàn thiện, ký hợp đồng; Mục 33.4 E-CDNT yêu cầu “Tại thời điểm ký kết hợp đồng, E-HSDT của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực.”
Nếu doanh nghiệp tư vấn đang chuẩn bị E-HSDT hoặc bước vào thương thảo khi tham gia đấu thầu gói tư vấn giám sát mà chưa chắc bảng nhân sự, số tháng – người và kế hoạch công tác đã khớp nhau, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được hỗ trợ qua dịch vụ tư vấn đấu thầu, tư vấn hồ sơ dự thầu và rà soát hồ sơ trước khi nộp. Thông tin có tại trang dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu.
Tạm dừng, chấm dứt, phạt và bồi thường
Khoản 1 Điều 85 Luật Xây dựng liệt kê bốn trường hợp được tạm dừng hợp đồng; bên tạm dừng, chấm dứt “phải thông báo trước cho bên kia bằng văn bản” (khoản 3 Điều 85). Trong Mẫu số 6A, nhà thầu được tạm ngừng nếu chủ đầu tư không thanh toán “quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán” (Mục 18.2 E-ĐKC); theo cách hiểu của Viện, hợp đồng nên buộc thông báo sớm để chủ đầu tư kịp bố trí người giám sát thay.
Về trách nhiệm:
- Nhà thầu giám sát bồi thường “khi làm sai lệch kết quả giám sát đối với khối lượng thi công không đúng thiết kế, không tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng nhưng người giám sát không báo cáo với chủ đầu tư hoặc người có thẩm quyền xử lý và hành vi vi phạm khác do mình gây ra” (điểm đ khoản 2 Điều 63).
- Chủ đầu tư bồi thường khi “lựa chọn tư vấn giám sát không đủ điều kiện, năng lực giám sát thi công xây dựng công trình, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết kế” và vi phạm khác do mình gây ra (điểm e khoản 2 Điều 60).
Phạt hợp đồng khác xử phạt hành chính. Không lập báo cáo giám sát, không bố trí đủ nhân sự giám sát tại công trường bị xử phạt theo Điều 29 Nghị định 339/2026/NĐ-CP, độc lập với điều khoản phạt hợp đồng (tổng quan ở bài Nghị định 339/2026/NĐ-CP).
Trách nhiệm bồi thường của tư vấn giám sát theo Điều 63 Luật xem bài trách nhiệm của tư vấn giám sát.
Thanh lý hợp đồng tư vấn giám sát
Điều 87 Luật Xây dựng quy định:
4. Thủ tục, thời hạn và hình thức thanh lý hợp đồng xây dựng khi chấm dứt hợp đồng xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 85 của Luật này do các bên thỏa thuận.
5. Trường hợp một bên không tiến hành quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng, thì bên còn lại có quyền tự quyết toán, thanh lý hợp đồng xây dựng.
Với gói thuộc Luật Đấu thầu, khoản 2 Điều 121 Nghị định 214 (đã sửa đổi) bổ sung hình thức và thời hạn:
2. Các bên có thể thỏa thuận về việc hợp đồng tự động hết hiệu lực khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký hoặc ký kết biên bản thanh lý hợp đồng. Biên bản thanh lý hợp đồng có thể được lập riêng hoặc như một phần của biên bản nghiệm thu đợt cuối cùng hoặc biên bản thống nhất chấm dứt hợp đồng với nội dung phù hợp với trách nhiệm các bên đã quy định trong hợp đồng. Việc thanh lý hợp đồng phải được thực hiện trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký hoặc trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo quy định của pháp luật và không quá 90 ngày đối với những hợp đồng có quy mô lớn, phức tạp.
Điều 8 Mẫu số 16 ghi: “Hợp đồng hết hiệu lực sau khi hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng theo luật định.” Vì vậy, với hợp đồng theo mẫu này nên có biên bản thanh lý. Thời điểm hoàn thành nghĩa vụ của tư vấn giám sát thường muộn hơn ngày nghiệm thu hoàn thành công trình (còn báo cáo IVb, xác nhận hoàn công); hợp đồng nên ghi rõ mốc này để tính 45 ngày. Thanh lý theo pháp luật đấu thầu nói chung có ở bài quản lý thực hiện hợp đồng.
Khung biên bản thanh lý hợp đồng tư vấn giám sát — tham khảo do Viện biên soạn, không phải mẫu pháp định:
- Căn cứ: hợp đồng số [___]; văn bản sửa đổi số [___]; biên bản nghiệm thu hoàn thành ngày [___]; báo cáo hoàn thành công tác giám sát số [___].
- Thành phần: đại diện chủ đầu tư; đại diện nhà thầu (liên danh thì đủ thành viên).
- Đánh giá thực hiện: phạm vi theo Phụ lục A; nhân sự theo Phụ lục B (các lần thay thế); báo cáo theo Phụ lục C.
- Giá trị: giá ban đầu, giá sau sửa đổi, giá trị nghiệm thu, đã tạm ứng và thanh toán, tạm ứng đã thu hồi, còn phải trả hoặc thu hồi [___].
- Phạt, bồi thường (nếu có); nghĩa vụ còn lại: bàn giao hồ sơ giám sát, bảo hành sản phẩm dịch vụ (nếu áp dụng).
- Kết luận thanh lý; chữ ký, đóng dấu.
Hợp đồng tư vấn giám sát nhà dân
Khoản 1 Điều 56 Luật Xây dựng chỉ “Khuyến khích việc giám sát thi công xây dựng đối với công trình nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân”. Điều 10 Nghị định 207 chia hai trường hợp:
- Phần lớn nhà ở riêng lẻ: chủ sở hữu tự tổ chức giám sát và được khuyến khích tổ chức giám sát theo Nghị định (điểm b khoản 3 Điều 10). Nội dung giám sát gồm bốn nhóm ở khoản 4 Điều 10: biện pháp thi công và an toàn với nhà liền kề; vật liệu, cấu kiện, thiết bị; giàn giáo, kết cấu chống đỡ tạm, máy móc; biện pháp bảo đảm an toàn.
- Nhà từ 7 tầng trở lên hoặc có từ 02 tầng hầm trở lên: chủ sở hữu “phải tổ chức thi công, giám sát thi công xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này” (điểm c khoản 3 Điều 10).
Hợp đồng giám sát nhà dân theo Luật Xây dựng và pháp luật dân sự, không theo mẫu đấu thầu; nên ghi phạm vi, số buổi có mặt, các mốc phải có mặt (móng, cốt thép sàn, đổ bê tông), hình thức báo cáo và đợt thanh toán. Phân nhóm chi tiết ở bài quản lý thiết kế và thi công nhà ở riêng lẻ.
Ví dụ thực tế về hợp đồng tư vấn giám sát
Các ví dụ dùng số liệu giả định để minh họa.
Ví dụ 1: Hợp đồng trọn gói 12 tháng, thi công kéo dài 17 tháng
Ban quản lý dự án ký hợp đồng giám sát trọn gói 3,6 tỷ đồng cho trường học vốn đầu tư công, thời gian 12 tháng. Do bàn giao mặt bằng muộn và điều chỉnh thiết kế, công trình xong sau 17 tháng; tư vấn đề nghị trả thêm 5 tháng.
Cách xử lý: Nguyên nhân thuộc điểm b, d Mục 13.2 E-ĐKC; vì vượt thời gian thực hiện hợp đồng nên chỉ được thỏa thuận khi người có thẩm quyền cho phép, rồi lập văn bản sửa đổi theo Mục 13.3. Với dự án đầu tư công, chủ đầu tư được quyết định nếu không vượt thời gian thực hiện dự án và tổng mức đầu tư (điểm c khoản 3 Điều 84 Luật Xây dựng).
Ví dụ 2: Chênh lệch tháng – người giữa đề xuất kỹ thuật và tài chính
Gói giám sát 4,2 tỷ đồng, hợp đồng theo thời gian. Đề xuất kỹ thuật bố trí giám sát trưởng 18 tháng – người; bảng thù lao chỉ chào 15 tháng với đơn giá 45 triệu đồng/tháng.
Cách xử lý: Theo Mục 24.2 E-CDNT, số lượng trong đề xuất kỹ thuật là cơ sở hiệu chỉnh: giá dự thầu được cộng 3 × 45 = 135 triệu đồng để so sánh, xếp hạng. Nếu là gói trọn gói, Mục 24.1 không cho hiệu chỉnh.
Ví dụ 3: Giám sát viên kết cấu nghỉ việc trước thương thảo
Gói giám sát cầu đánh giá E-HSDT mất 5 tháng, dài hơn kế hoạch 2 tháng. Đến thương thảo, giám sát viên kết cấu đã chuyển công ty.
Cách xử lý: Đây là trường hợp thời gian đánh giá kéo dài hơn dự kiến, được thay trong thương thảo (Mục 27.5 E-CDNT; điểm c khoản 2 Điều 71 Nghị định 214). Người thay phải tương đương hoặc cao hơn; không đổi giá dự thầu; ghi vào biên bản theo Phụ lục 4C.
Ví dụ 4: Chủ đầu tư yêu cầu thay giám sát trưởng
Trong 2 tháng, giám sát trưởng chỉ có mặt 6 buổi, trong khi phụ lục nhân sự cam kết có mặt thường xuyên. Ban quản lý dự án yêu cầu thay người.
Cách xử lý: Chủ đầu tư có quyền theo điểm b khoản 1 Điều 60 Luật Xây dựng và Mục 14.2 E-ĐKC. Nhà thầu thay trong số ngày ghi tại E-ĐKCT 14.2, chịu chi phí; thù lao người thay không vượt người bị thay. Không bố trí đủ nhân sự giám sát tại công trường còn có thể bị xử phạt theo điểm h khoản 2 Điều 29 Nghị định 339. Thủ tục thay chức danh tương tự phía thi công có ở bài thay đổi chỉ huy trưởng công trình.
Ví dụ 5: Chủ đầu tư không tổ chức thanh lý
Công trình nghiệm thu hoàn thành 15/3/2027; ngày 05/4/2027 tư vấn nộp báo cáo IVb và hồ sơ xác nhận hoàn công. Đến tháng 7/2027, chủ đầu tư chưa thanh toán đợt cuối, chưa ký thanh lý.
Cách xử lý: Nếu 05/4/2027 là ngày hoàn thành nghĩa vụ, thời hạn 45 ngày (khoản 2 Điều 121 Nghị định 214) đã qua. Tư vấn gửi đề nghị thanh lý kèm dự thảo biên bản; khoản 5 Điều 87 Luật Xây dựng cho bên còn lại quyền tự quyết toán, thanh lý; tranh chấp giải quyết theo E-ĐKCT 22.2.
Ví dụ 6: Hợp đồng giám sát nhà phố 8 tầng có 1 tầng hầm
Gia đình xây nhà 8 tầng, 1 tầng hầm, ký hợp đồng giám sát 180 triệu đồng, chỉ ghi “giám sát chất lượng công trình”.
Cách xử lý: Nhà từ 7 tầng trở lên thuộc điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định 207, nên phải giám sát theo Nghị định 207 (điểm c khoản 3 Điều 10). Hợp đồng nên bổ sung phạm vi bám khoản 1 Điều 20, người giám sát có chứng chỉ phù hợp và lịch có mặt ở các mốc móng, tầng hầm, sàn.
Nếu ban quản lý dự án đang soạn E-ĐKCT cho gói tư vấn giám sát, hoặc nhà thầu tư vấn đang bị từ chối thanh toán phần thời gian giám sát kéo dài mà gặp khó khăn, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được rà soát hồ sơ, tư vấn hồ sơ đấu thầu và bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý hợp đồng.

Checklist trước khi ký hợp đồng tư vấn giám sát
- Xác định đúng văn bản điều chỉnh: ký trước hay sau 01/7/2026; có thuộc Luật Đấu thầu không.
- Điều khoản tham chiếu đủ năm phần theo Chương V Mẫu số 6A, nêu rõ có/không gồm phòng cháy và chữa cháy, thiết bị.
- Loại hợp đồng khớp kế hoạch lựa chọn nhà thầu; hợp đồng theo thời gian có giá trần.
- Kỳ báo cáo IVa, thời hạn nộp IVb ghi trong hợp đồng.
- Phụ lục nhân sự khớp E-HSDT, biên bản thương thảo; hạng chứng chỉ phù hợp cấp công trình.
- Đợt thanh toán gắn với sản phẩm; có cơ chế khi thi công kéo dài, thời hạn thay nhân sự, trần phạt.
- Có điều khoản thanh lý: mốc hoàn thành nghĩa vụ, thời hạn, nội dung biên bản.
Những sai lầm thường gặp
- Ghi phạm vi một dòng, không rõ có giám sát thiết bị, phòng cháy và chữa cháy, quan trắc.
- Không ghi kỳ báo cáo, trong khi Nghị định 207 giao chủ đầu tư quy định trong hợp đồng.
- Chọn trọn gói cho dự án có tiến độ chưa chắc chắn mà không có điều khoản khi kéo dài.
- Nhân sự trên giấy khác nhân sự thực tế, trái Mục 14.1 E-ĐKC.
- Đòi bảo lãnh thực hiện hợp đồng với gói tư vấn thuộc Luật Đấu thầu, trái điểm a khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu.
- Để hợp đồng “treo” sau nghiệm thu hoàn thành, không thanh lý, không chốt số liệu tạm ứng.
Bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát và hỗ trợ hồ sơ gói tư vấn giám sát
Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng và nghiệp vụ đấu thầu theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo tại đơn vị. Khóa giám sát thi công xây dựng phù hợp với giám sát trưởng, giám sát viên và cán bộ ban quản lý dự án; khóa đấu thầu cơ bản phù hợp với người lập E-HSMT, thương thảo và quản lý hợp đồng gói tư vấn.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, không phải điều kiện năng lực hay chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Nếu doanh nghiệp, khi tham gia đấu thầu gói tư vấn giám sát, cần chuẩn bị E-HSDT, giải trình nhân sự, thương thảo hoặc thanh lý hợp đồng mà gặp khó khăn, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được tư vấn hồ sơ dự thầu, hướng dẫn thao tác trên Hệ thống và đồng hành trong quá trình chuẩn bị. Các dịch vụ liên quan có tại trang dịch vụ đấu thầu.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn hồ sơ dự thầu gói tư vấn giám sát phù hợp với tình trạng của doanh nghiệp.
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — Điều 10, 56, 60, 63, 80, 82, 84, 85, 86, 87, 94, 95.
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP — Điều 10, 16, 20; Phụ lục IV, IVa, IVb.
- Nghị định 206/2026/NĐ-CP — Điều 1, 26, 38.
- Nghị định 212/2026/NĐ-CP — khoản 5 Điều 3, Điều 37.
- Nghị định 105/2025/NĐ-CP — khoản 5 Điều 12.
- Nghị định 339/2026/NĐ-CP — Điều 29.
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (đã sửa đổi, bổ sung) — Điều 64, 65, 68, 70.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) — Điều 45, 71, 78, 114, 120, 121.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC — Mẫu số 6A: Mục 14, 24, 26, 27, 33 E-CDNT; Chương V; Mục 1–23 E-ĐKC; E-ĐKCT; Mẫu số 16; Phụ lục 4C.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu các văn bản nêu trên tại thời điểm 20/10/2026. Khung điều khoản tham chiếu và khung biên bản thanh lý trong bài là mẫu tham khảo do Viện biên soạn, không phải mẫu pháp định. Bài viết mang tính tham khảo; với hợp đồng cụ thể, doanh nghiệp căn cứ hồ sơ mời thầu, hợp đồng đã ký và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

