daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Cấm tham gia hoạt động đấu thầu: thời gian cấm, cộng dồn, thời hiệu, ai có quyền cấm và thu hồi chứng chỉ

Cấm tham gia hoạt động đấu thầu áp dụng với hành vi bị cấm tại Điều 16 Luật Đấu thầu, thời hạn 06 tháng đến 05 năm. Bài viết giải thích ba khung thời gian theo Điều 133 Nghị định 214, cộng dồn, thời hiệu 10 năm, ai có quyền cấm, công khai quyết định và thu hồi chứng chỉ thành viên tổ chuyên gia.

Rà soát vi phạm đấu thầu
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Cấm tham gia hoạt động đấu thầu là biện pháp xử lý áp dụng thêm cho tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi bị cấm tại Điều 16 Luật Đấu thầu, với thời hạn từ 06 tháng đến 05 năm (khoản 2 Điều 87 Luật). Điều 133 Nghị định 214/2025/NĐ-CP chia thành ba khung: 03–05 năm, 01–03 năm và 06 tháng–01 năm. Nhiều hành vi thì cộng dồn, tối đa 05 năm; thời hiệu 10 năm kể từ ngày xảy ra hành vi. Người có thẩm quyền cấm trong phạm vi dự án, dự toán mình quản lý. Đủ 03 quyết định còn hiệu lực thì bộ, ngành, tỉnh có thể cấm 05 năm; đủ 05 quyết định cấp bộ, tỉnh thì Bộ trưởng Bộ Tài chính có thể cấm trên toàn quốc.

Trong thực tế, “bị cấm thầu” hay bị dùng lẫn với bị khóa tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, bị đăng tên trong danh sách uy tín nhà thầu và bị xử phạt vi phạm hành chính. Bốn chế tài này khác nhau về căn cứ, người quyết định, thời hạn và hậu quả. Nhầm lẫn có thể khiến tổ chuyên gia loại sai một hồ sơ hợp lệ, hoặc khiến nhà thầu tưởng mình chỉ bị “khóa vài tháng” trong khi đang đối mặt với quyết định cấm nhiều năm. Phía chủ đầu tư thì hay lúng túng: ai ra quyết định cấm, hồ sơ đề nghị gồm gì, xử lý trong bao lâu, đăng tải ở đâu, thành viên tổ chuyên gia vi phạm có bị thu hồi chứng chỉ không.

Bài viết này giải thích cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất, gồm sửa đổi của Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC). Phần mô tả từng hành vi bị cấm đã có tại bài các hành vi bị cấm trong đấu thầu; bài này tập trung vào chế tài cấm tham gia.

Rà soát vi phạm đấu thầu
Ảnh minh họa: rà soát vi phạm đấu thầu.

Cấm tham gia hoạt động đấu thầu là gì?

Luật Đấu thầu không định nghĩa cụm từ này ở Điều 4 mà xác định qua Điều 87. Khoản 1 Điều 87 quy định người vi phạm pháp luật về đấu thầu, tùy tính chất, mức độ, bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, và phải bồi thường nếu gây thiệt hại. Khoản 2 Điều 87 bổ sung: “Ngoài việc bị xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi bị cấm quy định tại Luật này còn bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 05 năm.”

Có thể rút ra ba đặc điểm:

  1. Đây là biện pháp áp dụng thêm, không thay thế kỷ luật, xử phạt hành chính hay trách nhiệm hình sự.
  2. Chỉ áp dụng với hành vi bị cấm theo Điều 16 Luật. Các vi phạm khác, như từ chối ký hợp đồng hay không nộp bản gốc bảo đảm dự thầu, được xử lý bằng đánh giá uy tín hoặc khóa tài khoản.
  3. Đối tượng không chỉ là nhà thầu. Khoản 1 Điều 133 Nghị định 214 áp dụng cho tổ chức, cá nhân vi phạm, “bao gồm cả cá nhân thuộc chủ đầu tư, tổ chuyên gia, tổ thẩm định”.

Hậu quả trực tiếp nằm ở tư cách hợp lệ. Điểm e khoản 1 Điều 5 Luật yêu cầu nhà thầu “không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu” theo quyết định của các chủ thể tại khoản 3 Điều 87. Điều kiện này cũng áp dụng cho hộ kinh doanh (điểm c khoản 2) và cá nhân (điểm c khoản 3 Điều 5). Cách kiểm tra tư cách hợp lệ xem tại bài tư cách hợp lệ của nhà thầu.

Cấm tham gia khác gì loại hồ sơ, hủy thầu, không công nhận kết quả?

Ba biện pháp sau xử lý một cuộc thầu cụ thể, còn cấm tham gia xử lý chủ thể vi phạm trong một khoảng thời gian:

  • Loại hồ sơ dự thầu trong gói đang đánh giá. Ví dụ, khoản 2 Điều 29 Nghị định 214: nhà thầu cố ý kê khai nhân sự chủ chốt, thiết bị không trung thực thì hồ sơ bị loại, bị coi là gian lận theo điểm b khoản 4 Điều 16 Luật và bị xử lý theo khoản 1 Điều 133.
  • Hủy thầu khi tổ chức, cá nhân khác ngoài nhà thầu trúng thầu thực hiện hành vi bị cấm dẫn đến sai lệch kết quả (điểm đ khoản 1 Điều 17 Luật); người gây ra phải đền bù chi phí (khoản 4 Điều 17). Xem bài hủy thầu.
  • Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả (Điều 18 Luật); điểm c khoản 1 Điều 18 dẫn tiếp sang xử lý vi phạm theo Điều 87, tức có thể kèm quyết định cấm.

Căn cứ pháp lý hiện hành về cấm tham gia hoạt động đấu thầu

Điều 133 Nghị định 214 không bị Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi. Viện đã đối chiếu điều này trong Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC với bản ban hành ngày 04/8/2025: nội dung trùng khớp.

Văn bảnĐiều, khoảnNội dung liên quan
Luật Đấu thầu (bản hợp nhất)Điều 16; Điều 87Hành vi bị cấm; khung 06 tháng – 05 năm; ba cấp thẩm quyền; gửi, đăng tải quyết định
Luật Đấu thầuĐiều 5 (điểm e khoản 1); Điều 7, 8Đang bị cấm thì không có tư cách hợp lệ; chủ đầu tư đăng tải thông tin xử lý vi phạm trong 05 ngày làm việc
Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi)Điều 133 (khoản 1–9)Thời gian cấm theo hành vi, liên danh, cộng dồn, thời hiệu, căn cứ và thời hạn ra quyết định, cấm bộ/ngành/tỉnh, toàn quốc, nội dung quyết định, khởi kiện, thu hồi chứng chỉ
Nghị định 214 (đã sửa đổi)Điều 22; khoản 20, 21, 26 Điều 140; khoản 8 Điều 144Công khai nhà thầu bị cấm; xử lý hợp đồng; quyết định cấm ban hành trước 01/7/2025
Thông tư 79/2025/TT-BTCKhoản 7 Điều 11; Phụ lục 9Mẫu thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu (webform)
Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (sửa đổi bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC)Điều 10Thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; thi lại sau 02 năm

Bài viết chỉ bàn về lựa chọn nhà thầu. Cấm tham gia trong lựa chọn nhà đầu tư được quy định riêng tại Điều 66 Nghị định 274/2026/NĐ-CP.

Nhận diện hành vi vi phạm
Ảnh minh họa: nhận diện hành vi vi phạm.

Hành vi nào dẫn đến cấm tham gia hoạt động đấu thầu?

Mọi quyết định cấm đều phải xuất phát từ một hành vi thuộc Điều 16 Luật Đấu thầu, gồm 9 nhóm: (1) hối lộ; (2) lợi dụng chức vụ, quyền hạn can thiệp trái pháp luật; (3) thông thầu; (4) gian lận; (5) cản trở; (6) không bảo đảm công bằng, minh bạch (điểm h, k đã bãi bỏ); (7) tiết lộ tài liệu, thông tin trước khi được công khai; (8) chuyển nhượng thầu, kể cả việc chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận sai; (9) tổ chức lựa chọn nhà thầu khi chưa xác định được nguồn vốn, trừ đấu thầu trước.

Nhiều hành vi trong danh sách là của phía chủ đầu tư (chia nhỏ gói thầu, nêu nhãn hiệu, tổ chức lựa chọn khi chưa có vốn), của tổ chuyên gia, tổ thẩm định (tiết lộ thông tin, vừa đánh giá vừa thẩm định) và của tư vấn giám sát (chấp thuận chuyển nhượng thầu). Ranh giới giữa giao việc cho nhà thầu phụ và chuyển nhượng thầu được phân tích tại bài nhà thầu phụ trong đấu thầu.

Cấm tham gia hoạt động đấu thầu bao lâu? Ba khung thời gian theo Điều 133

Khoản 1 Điều 133 Nghị định 214 gắn mỗi hành vi tại Điều 16 với một khung:

Khung thời gian cấmHành vi (Điều 16 Luật Đấu thầu)Căn cứ
03 năm – 05 nămHối lộ (khoản 1); lợi dụng chức vụ, quyền hạn (khoản 2); gian lận (khoản 4); dàn xếp, thỏa thuận, ép buộc để một bên trúng thầu (điểm a khoản 3)Điểm a khoản 1 Điều 133
01 năm – 03 nămThông thầu điểm b, c khoản 3; cản trở (khoản 5); điểm g (tư vấn giám sát đồng thời kiểm định), điểm i (nêu nhãn hiệu, xuất xứ), điểm l (chia nhỏ gói thầu) khoản 6; chuyển nhượng thầu (khoản 8); tổ chức lựa chọn khi chưa xác định nguồn vốn (khoản 9)Điểm b khoản 1 Điều 133
06 tháng – 01 nămĐiểm a, b, c, d, đ, e khoản 6 (tự dự thầu gói của mình, vừa lập vừa thẩm định, vừa đánh giá vừa thẩm định, quan hệ gia đình, nhà thầu tư vấn dự thầu gói do mình tư vấn, người nghỉ việc chưa đủ 12 tháng); tiết lộ thông tin (khoản 7)Điểm c khoản 1 Điều 133

Trả lời nhanh các câu hỏi hay gặp:

  • Làm giả hồ sơ dự thầu bị cấm bao lâu? Gian lận (khoản 4 Điều 16): 03–05 năm.
  • “Quân xanh, quân đỏ” bị cấm bao lâu? Dàn xếp để một bên trúng thầu (điểm a khoản 3): 03–05 năm. Thỏa thuận từ chối cung cấp hàng hóa, không ký hợp đồng thầu phụ (điểm b) hoặc cố ý không nộp tài liệu chứng minh khi được yêu cầu (điểm c): 01–03 năm.
  • Chuyển nhượng thầu bị cấm bao lâu? 01–03 năm, áp dụng cả với chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận sai.
  • Thành viên tổ chuyên gia làm lộ báo cáo đánh giá? 06 tháng – 01 năm (khoản 7), kèm thu hồi chứng chỉ (khoản 9 Điều 133).

Mức cụ thể trong khung được xác định thế nào?

Nghị định 214 chỉ quy định khung, không nêu tiêu chí tăng nặng, giảm nhẹ. Căn cứ duy nhất là cụm “tùy theo tính chất, mức độ vi phạm” tại khoản 2 Điều 87 Luật. Theo cách hiểu của chúng tôi, người có thẩm quyền nên ghi trong quyết định các yếu tố đã cân nhắc: giá trị gói thầu, hành vi có làm sai lệch kết quả không, có gây thiệt hại không, vi phạm lần đầu hay tái phạm, có hợp tác khắc phục không. Lập luận rõ giúp quyết định đứng vững nếu bị khởi kiện theo khoản 8 Điều 133.

Nhiều hành vi vi phạm: cộng dồn thời gian cấm, tối đa 05 năm

Khoản 2 Điều 133 quy định: nếu tổ chức, cá nhân có từ 02 hành vi trở lên thuộc cùng phạm vi quản lý của người có thẩm quyền và các hành vi này chưa bị cấm, người có thẩm quyền ban hành quyết định cấm với thời gian bằng tổng thời gian cấm của các hành vi, nhưng tối đa không quá 05 năm.

Hai điều kiện phải đủ: cùng phạm vi quản lý của một người có thẩm quyền (hành vi ở dự án của tỉnh A và ở dự án của bộ B không cộng chung), và chưa bị cấm. Quyết định phải ghi thời gian cấm từng hành vi và tổng thời gian (điểm b khoản 7 Điều 133). Ví dụ: gian lận 03 năm 06 tháng cộng chuyển nhượng thầu 02 năm là 05 năm 06 tháng, vượt trần nên áp dụng 05 năm.

Theo cách hiểu của chúng tôi, các quyết định của những người có thẩm quyền khác nhau không cộng thời gian với nhau; mỗi quyết định chạy theo thời hạn riêng. Vi phạm ở nhiều nơi được xử lý bằng cơ chế khác: tích lũy số quyết định còn hiệu lực để nâng phạm vi cấm lên bộ, ngành, tỉnh rồi toàn quốc (khoản 5, 6 Điều 133).

Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm: 10 năm

Khoản 3 Điều 133: “Thời hiệu áp dụng biện pháp cấm tham gia hoạt động đấu thầu quy định tại khoản 1 Điều này là 10 năm tính từ ngày xảy ra hành vi vi phạm.”

Cần tách hai mốc. Thời hiệu 10 năm là khoảng thời gian còn được phép ra quyết định cấm, tính từ ngày xảy ra hành vi, không phải ngày phát hiện. Thời gian cấm (06 tháng – 05 năm) là thời gian chủ thể bị cấm, tính theo hiệu lực ghi trong quyết định (điểm c khoản 7 Điều 133). Theo cách hiểu của chúng tôi, hết thời hiệu cấm không làm mất các trách nhiệm khác theo khoản 1 Điều 87 Luật (kỷ luật, hình sự, bồi thường); các trách nhiệm đó có thời hiệu riêng theo pháp luật tương ứng.

Phân biệt phạm vi xử lý
Ảnh minh họa: phân biệt phạm vi xử lý.

Ai có quyền cấm tham gia hoạt động đấu thầu? Ba phạm vi cấm

Khoản 3 Điều 87 Luật và khoản 4–6 Điều 133 Nghị định 214 tạo thành ba tầng:

TầngAi quyết địnhPhạm vi cấmCăn cứThời gian cấm
1Người có thẩm quyềnDự án, dự toán mua sắm thuộc phạm vi quản lý của mìnhMột trong bốn loại tài liệu tại khoản 4 Điều 133; ra quyết định trong 15 ngàyTheo khung của hành vi; cộng dồn tối đa 05 năm
2Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; Chủ tịch UBND cấp tỉnhPhạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương03 quyết định cấm còn hiệu lực, của cùng hoặc khác người có thẩm quyền, đã đăng tải trên Hệ thống (khoản 5)05 năm
3Bộ trưởng Bộ Tài chínhToàn quốc05 quyết định cấm còn hiệu lực của Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, đã đăng tải trên Hệ thống (khoản 6)05 năm

“Người có thẩm quyền” là ai?

Khoản 24 Điều 4 Luật: người có thẩm quyền là người quyết định đầu tư đối với dự án, hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư đối với dự toán mua sắm. Với dự toán mua sắm của một trường trung học phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, người có thẩm quyền là Giám đốc Sở.

Chủ đầu tư không tự ra quyết định cấm. Chủ đầu tư lập văn bản đề nghị kèm tài liệu chứng minh gửi người có thẩm quyền (điểm a khoản 4 Điều 133), phù hợp với khoản 4 Điều 77 Luật giao người có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu.

Từ 03 quyết định: cấm trong phạm vi bộ, ngành, tỉnh 05 năm

Khoản 5 Điều 133 cho phép Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định cấm 05 năm trong phạm vi bộ, ngành, địa phương, khi có 03 quyết định cấm còn hiệu lực của cùng hoặc khác người có thẩm quyền đã được đăng tải trên Hệ thống. Quyết định đã hết thời gian cấm hoặc chưa đăng tải thì không được tính, nên việc chậm đăng tải ảnh hưởng trực tiếp đến cơ chế này.

Theo cách hiểu của chúng tôi, cụm “xem xét, ban hành” là thẩm quyền xem xét, không phải nghĩa vụ ban hành tự động; khoản này cũng không đặt thời hạn như khoản 4. Nghị định không nói rõ bộ, tỉnh nào xem xét khi ba quyết định thuộc nhiều bộ, tỉnh khác nhau; hợp lý nhất là bộ, tỉnh có liên quan đến các quyết định đó.

Từ 05 quyết định cấp bộ, tỉnh: cấm trên toàn quốc 05 năm

Khoản 6 Điều 133: khi có 05 quyết định cấm còn hiệu lực của cùng hoặc khác Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh đã đăng tải trên Hệ thống, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định cấm toàn quốc 05 năm; quyết định này do Bộ Tài chính đăng tải.

Điểm dễ hiểu sai: căn cứ của tầng ba là 05 quyết định của tầng hai. Năm quyết định của người có thẩm quyền ở tầng một chưa trực tiếp dẫn tới cấm toàn quốc theo câu chữ khoản 6. Ngoài cơ chế tích lũy, khoản 3 Điều 87 Luật vẫn cho phép bộ, tỉnh và Bộ trưởng Bộ Tài chính trực tiếp cấm đối với hành vi thuộc phạm vi quản lý của mình.

Tổ chức hồ sơ vụ việc
Ảnh minh họa: tổ chức hồ sơ vụ việc.

Trình tự ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu

Bước 1: Có tài liệu làm căn cứ

Theo khoản 4 Điều 133, người có thẩm quyền xem xét khi nhận được một trong các tài liệu:

  1. Văn bản đề nghị của chủ đầu tư kèm tài liệu chứng minh hành vi vi phạm;
  2. Kiến nghị tại kết luận thanh tra, kết luận kiểm tra của đoàn kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm toán của Kiểm toán nhà nước;
  3. Kết quả giải quyết kiến nghị của Hội đồng giải quyết kiến nghị;
  4. Văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm.

Vi phạm có thể được tổ chuyên gia phát hiện khi đối chiếu tài liệu, được nhà thầu khác nêu trong kiến nghị trong đấu thầu qua mạng, hoặc được đoàn kiểm tra nêu ra (xem bài giám sát hoạt động đấu thầu).

Bước 2: Xem xét và ban hành trong 15 ngày

Thời hạn là 15 ngày kể từ ngày nhận được tài liệu. Nghị định không quy định thủ tục lấy ý kiến người bị đề nghị cấm. Theo cách hiểu của chúng tôi, để quyết định đứng vững khi bị khởi kiện, người có thẩm quyền nên yêu cầu bổ sung chứng cứ còn thiếu (văn bản xác minh của nơi phát hành tài liệu bị nghi giả, biên bản đối chiếu tài liệu…) và ghi nhận giải trình của bên bị đề nghị cấm.

Bước 3: Quyết định có đủ nội dung bắt buộc

Khoản 7 Điều 133: quyết định gồm (a) tên tổ chức, cá nhân vi phạm; (b) nội dung vi phạm, căn cứ pháp lý, thời gian cấm tương ứng từng hành vi, tổng thời gian cấm nếu từ 02 hành vi trở lên, phạm vi cấm; (c) hiệu lực thi hành.

Nhiều người tìm “mẫu quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu”. Trong Nghị định 214, Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 134/2026/TT-BTC mà Viện đã đối chiếu, chúng tôi không thấy mẫu quyết định cấm riêng. Cơ quan ban hành soạn theo thể thức văn bản hành chính, bảo đảm đủ ba nhóm nội dung trên. Khung tham khảo: phần căn cứ (Điều 16, 87 Luật; Điều 133 Nghị định 214; văn bản đề nghị hoặc kết luận, số, ngày); Điều 1 cấm tổ chức, cá nhân nào, từng hành vi theo điểm, khoản Điều 16 và thời gian cấm tương ứng, tổng thời gian; Điều 2 phạm vi cấm; Điều 3 hiệu lực (ngày bắt đầu, ngày kết thúc), trách nhiệm gửi, đăng tải và quyền khởi kiện.

Tra cứu thông tin nhà thầu
Ảnh minh họa: tra cứu thông tin nhà thầu.

Công khai quyết định cấm và cách tra cứu nhà thầu bị cấm

Khoản 4 Điều 87 Luật: quyết định cấm phải được gửi cho người bị xử lý và cơ quan, tổ chức có liên quan, gửi đến Bộ Tài chính, và đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

“Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu” (điểm i khoản 1 Điều 7 Luật) thuộc trách nhiệm đăng tải của chủ đầu tư (điểm a khoản 1 Điều 8), chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành (khoản 4 Điều 8). Điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định 214 nhắc lại nghĩa vụ đăng tải thông tin nhà thầu bị cấm; muốn sửa thông tin đã đăng, chủ đầu tư đính kèm quyết định sửa đổi, nêu lý do và chịu trách nhiệm.

Việc đăng tải dùng webform Phụ lục 9 Thông tư 79/2025/TT-BTC (khoản 7 Điều 11). Các trường chính: cơ quan ban hành, số, ngày quyết định; tên, địa chỉ người vi phạm; ngày hiệu lực; thời gian cấm; mã dự án, gói thầu; hình thức xử lý (xử lý hành chính, chấm dứt hợp đồng, cấm tham gia hoạt động đấu thầu, khóa tài khoản, hình thức khác); nội dung, lý do vi phạm; phạm vi cấm; kèm quyết định xử lý. Ở cấp quản lý, Bộ Tài chính tổng hợp, quản lý cơ sở dữ liệu về nhà thầu bị cấm (điểm b khoản 1 Điều 146 Nghị định 214).

Tra cứu danh sách nhà thầu bị cấm tham gia đấu thầu ở đâu? Nguồn chính thức là thông tin xử lý vi phạm đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Khi tra cứu, đọc ba trường: phạm vi cấm, ngày hiệu lực, thời gian cấm, rồi mở quyết định đính kèm để đối chiếu. Có tên trong danh sách chưa chắc đang bị cấm ở gói thầu anh/chị quan tâm. Tên mục trên Hệ thống có thể thay đổi theo giao diện.

Nhà thầu liên danh: thành viên nào bị cấm?

Đoạn cuối khoản 1 Điều 133 đặt nguyên tắc: một hoặc một số thành viên liên danh vi phạm Điều 16 thì tất cả thành viên bị cấm, trừ danh sách ngoại lệ dưới đây.

Hành vi của thành viên liên danhAi bị cấm
Điểm c khoản 3; khoản 4; điểm b, c, d, đ khoản 5; điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 6; khoản 7; điểm a, b khoản 8 Điều 16Chỉ thành viên vi phạm (ngoại lệ)
Các hành vi còn lại. Với nhà thầu, thường gặp: hối lộ (khoản 1), dàn xếp để một bên trúng thầu (điểm a khoản 3), thỏa thuận hạn chế cạnh tranh (điểm b khoản 3), hủy hoại, che giấu chứng cứ (điểm a khoản 5)Tất cả thành viên liên danh

Dòng thứ hai là cách chúng tôi đọc theo phương pháp loại trừ; Nghị định không liệt kê riêng. Trước khi ký thỏa thuận liên danh, mỗi bên nên rà tài liệu năng lực của bên kia (xem bài liên danh trong đấu thầu). Khi chấm dứt hợp đồng, nếu chỉ thành viên vi phạm bị cấm theo khoản 1 Điều 133 thì thành viên còn lại không bị coi là không hoàn thành hợp đồng do lỗi nhà thầu (điểm c khoản 20 Điều 140).

Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định: cấm tham gia và thu hồi chứng chỉ

Khoản 9 Điều 133: “Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật Đấu thầu bị xử lý theo quy định tại khoản 1 Điều này và bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.” Cùng một hành vi, thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định chịu hai hậu quả: bị cấm theo khung của hành vi, và bị thu hồi chứng chỉ.

Điều 10 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, sau khi khoản 1, 2 được sửa bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 105/2025/TT-BTC, quy định:

  • Khoản 1 (đã sửa): thành viên vi phạm Điều 16 bị thu hồi chứng chỉ; việc xử lý theo khoản 9 Điều 133 được chủ đầu tư đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trích xuất hoặc liên thông dữ liệu sang hệ thống quản lý chứng chỉ.
  • Khoản 2 (đã sửa): thông tin cá nhân trong cơ sở dữ liệu thể hiện trạng thái “chứng chỉ bị thu hồi”.
  • Khoản 3 (giữ nguyên): cá nhân bị thu hồi được thi để cấp chứng chỉ mới sau 02 năm kể từ ngày bị thu hồi. Điểm a khoản 2 Điều 7 (sửa bởi Thông tư 105) cũng yêu cầu người được cấp “không đang trong thời gian bị thu hồi chứng chỉ theo quy định tại khoản 3 Điều 10”.

Hệ quả thực tế: thời gian chờ 02 năm có thể dài hơn thời gian cấm. Người bị cấm 01 năm vì làm lộ thông tin, hết thời gian cấm vẫn chưa làm được thành viên tổ chuyên gia ở gói thầu yêu cầu chứng chỉ (điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 214) cho đến khi thi đạt và được cấp chứng chỉ mới, trừ các trường hợp không bắt buộc chứng chỉ tại khoản 2, 2a, 3 Điều 21. Xem thêm bài tổ chuyên gia đấu thầu và điều kiện cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.

Theo cách hiểu của chúng tôi, cá nhân thuộc chủ đầu tư đang bị cấm thì trong thời gian, phạm vi cấm không nên được giao các việc thuộc quy trình lựa chọn nhà thầu (tổ chuyên gia, tổ thẩm định, xử lý hồ sơ mời thầu). Nghị định không liệt kê cụ thể, nên cần căn cứ nội dung từng quyết định.

Hậu quả khi nhà thầu đang bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu

Không có tư cách hợp lệ trong phạm vi cấm

Điểm g khoản 3 Điều 26 Nghị định 214 yêu cầu hồ sơ mời thầu đánh giá việc nhà thầu bảo đảm tư cách hợp lệ theo Điều 5 Luật. Nhà thầu đang bị cấm trong phạm vi bao trùm gói thầu không đáp ứng điểm e khoản 1 Điều 5. Với chỉ định thầu, Điều 79 Nghị định 214 cũng yêu cầu tư cách hợp lệ theo các điểm, trong đó có điểm e khoản 1 Điều 5. Văn bản không nói rõ thời điểm xác định (đóng thầu, đánh giá hay phê duyệt). Theo cách hiểu của chúng tôi, tổ chuyên gia nên kiểm tra thông tin xử lý vi phạm khi đánh giá tư cách hợp lệ và cập nhật lại trước khi trình phê duyệt kết quả.

Chưa có quyết định cấm thì vẫn được dự thầu

Khoản 26 Điều 140 Nghị định 214: nhà thầu có nhân sự bị cơ quan điều tra kết luận vi phạm về đấu thầu gây hậu quả nghiêm trọng nhằm giúp nhà thầu trúng thầu, nhưng nhân sự chưa bị Tòa án kết án hoặc nhà thầu chưa bị ra quyết định cấm, thì nhà thầu vẫn được tiếp tục tham dự thầu. Đơn thư hay kết luận điều tra chưa phải căn cứ để loại nhà thầu với lý do “đang bị cấm”.

Hợp đồng đang thực hiện

Khoản 20 Điều 140: khi người có thẩm quyền không công nhận kết quả vì có bằng chứng nhà thầu trúng thầu vi phạm Điều 16, chủ đầu tư tịch thu bảo đảm thực hiện hợp đồng, thu hồi tạm ứng, thanh toán phần việc đã nghiệm thu, chấm dứt hợp đồng, đăng tải thông tin nhà thầu vi phạm trong 05 ngày làm việc và gửi quyết định chấm dứt hợp đồng đến Bộ Tài chính. Nếu vi phạm thuộc chủ đầu tư, tổ chuyên gia, tổ thẩm định mà không do lỗi nhà thầu, khoản 21 Điều 140 yêu cầu chấm dứt hợp đồng, hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng và đền bù cho nhà thầu theo hợp đồng. Theo cách hiểu của chúng tôi, quyết định cấm vì hành vi ở gói thầu khác không tự động chấm dứt các hợp đồng đã ký hợp pháp trước đó.

Phân biệt các trạng thái
Ảnh minh họa: phân biệt các trạng thái.

Phân biệt cấm tham gia, khóa tài khoản, đánh giá uy tín và xử phạt hành chính

Tiêu chíCấm tham gia hoạt động đấu thầuKhóa tài khoản, khóa chức năngĐánh giá uy tín nhà thầuXử phạt vi phạm hành chính
Căn cứĐiều 16, Điều 87 Luật; Điều 133 Nghị định 214Ví dụ: khoản 4, 5 Điều 23; khoản 2 Điều 29; điểm g khoản 1 Điều 91; khoản 4 Điều 102 Nghị định 214Khoản 1, 2 Điều 20 Nghị định 214Khoản 1 Điều 87 Luật; pháp luật về xử lý vi phạm hành chính
Hành vi, thời hạnHành vi bị cấm tại Điều 16; 06 tháng – 05 nămThông tin tài khoản không có thật: 12 tháng; tư vấn đăng tải thay chủ đầu tư: 06 tháng; không bố trí nhân sự, thiết bị đã cam kết: 03 tháng; không ký hợp đồng theo thỏa thuận khung: 06 tháng; vi phạm cam kết chào giá trực tuyến rút gọn: khóa chức năng 06 tháng9 hành vi “bỏ ngang” tại khoản 1 Điều 20; 02 năm kể từ lần vi phạm cuốiTheo nghị định xử phạt
Ai thực hiệnNgười có thẩm quyền; bộ, tỉnh; Bộ trưởng Bộ Tài chínhKhóa trên Hệ thống theo từng quy địnhChủ đầu tư đăng tải danh sách trong 07 ngày làm việcNgười có thẩm quyền xử phạt
Còn dự thầu được không?Không, trong phạm vi cấmKhông dùng được chức năng bị khóa; hồ sơ đang đánh giá không được xét tiếp (khoản 32 Điều 140)Có, nhưng bảo đảm dự thầu gấp 03 lần (gói tư vấn: dùng để đánh giá kỹ thuật)Luật Đấu thầu không gắn xử phạt hành chính với mất tư cách hợp lệ

Một hành vi có thể kéo theo nhiều chế tài. Theo khoản 2 Điều 29 Nghị định 214, nhà thầu không bố trí được nhân sự chủ chốt theo cam kết thì bị loại, bị đánh giá uy tín và khóa tài khoản 03 tháng; còn nếu cố ý kê khai không trung thực thì bị coi là gian lận và có thể bị cấm 03–05 năm. Ranh giới là yếu tố cố ý. Phần uy tín xem bài uy tín nhà thầu theo Nghị định 214.

Về xử phạt vi phạm hành chính trong đấu thầu: Luật Đấu thầu chỉ nêu xử phạt hành chính là một hình thức xử lý tại khoản 1 Điều 87; mức phạt thuộc nghị định xử phạt vi phạm hành chính có liên quan. Bài viết không nêu mức phạt tiền; anh/chị đối chiếu nghị định xử phạt có hiệu lực tại thời điểm xảy ra hành vi. Hành vi có dấu hiệu tội phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự; khi đang bị truy cứu, nhà thầu không có tư cách hợp lệ theo điểm g khoản 1 Điều 5 Luật, độc lập với quyết định cấm.

Không đồng ý với quyết định cấm thì làm gì?

Khoản 8 Điều 133: người bị cấm không đồng ý thì có quyền khởi kiện ra Tòa án theo pháp luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 94 Luật cũng quy định như vậy. Khoản 2 Điều 94 cho phép yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời như tạm dừng đóng thầu, phê duyệt kết quả, ký hoặc thực hiện hợp đồng. Việc có tạm dừng được hiệu lực của quyết định cấm hay không do Tòa án xem xét; văn bản đấu thầu không quy định riêng.

Nhà thầu nên đối chiếu ngay: quyết định có đủ nội dung tại khoản 7 Điều 133 không; khung thời gian có đúng với điểm, khoản Điều 16 được viện dẫn không; còn thời hiệu 10 năm không; điều kiện cộng dồn có đúng không; thông tin đăng tải có khớp quyết định không (nếu sai, đề nghị chủ đầu tư sửa theo Điều 22 Nghị định 214).

Quyết định cấm ban hành trước 01/7/2025 sau sắp xếp đơn vị hành chính

Khoản 8 Điều 144 Nghị định 214: nhà thầu bị cấm trên địa bàn tỉnh cũ tiếp tục bị cấm trên địa bàn tỉnh hình thành sau sắp xếp; bị cấm trên địa bàn huyện hoặc xã cũ thì tiếp tục bị cấm tại các xã mới có toàn bộ hoặc một phần diện tích của xã cũ thuộc địa bàn đó; quyết định của cơ quan, đơn vị khác thì tiếp tục áp dụng trong phạm vi của cơ quan, đơn vị hình thành sau sắp xếp. Tất cả đều đến hết thời gian cấm ghi trong quyết định; sắp xếp đơn vị hành chính không làm chấm dứt quyết định cấm.

Ví dụ thực tế về cấm tham gia hoạt động đấu thầu

Các ví dụ dùng số liệu minh họa, không mô tả vụ việc có thật.

Ví dụ 1: Nhà thầu nộp hợp đồng tương tự làm giả trong gói xây lắp 12,4 tỷ đồng

Gói xây lắp trường học 12,4 tỷ đồng, đấu thầu rộng rãi qua mạng. Công ty Q kê khai hợp đồng tương tự 9,8 tỷ đồng. Khi đối chiếu tài liệu, tổ chuyên gia gửi văn bản xác minh; chủ đầu tư công trình được kê khai trả lời không ký hợp đồng nào với Q.

Cách xử lý: Làm giả tài liệu (điểm a khoản 4 Điều 16 Luật), khung 03–05 năm (điểm a khoản 1 Điều 133). Tổ chuyên gia loại hồ sơ, ghi căn cứ trong báo cáo đánh giá. Bảo đảm dự thầu của Q không được hoàn trả (điểm b khoản 9 Điều 14 Luật). Chủ đầu tư gửi văn bản đề nghị kèm văn bản xác minh, bản chụp hợp đồng bị kê khai, biên bản đối chiếu đến người quyết định đầu tư (điểm a khoản 4 Điều 133). Người có thẩm quyền ban hành quyết định trong 15 ngày, ví dụ cấm 03 năm 06 tháng trong phạm vi các dự án, dự toán mua sắm do mình quản lý. Chủ đầu tư đăng tải theo Phụ lục 9 Thông tư 79 chậm nhất 05 ngày làm việc (khoản 4 Điều 8 Luật).

Ví dụ 2: Hai hành vi trong cùng dự án, tổng thời gian vượt trần

Ở dự án đường tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư, đoàn kiểm tra kết luận Công ty R: (1) ở gói số 3, dàn xếp với nhà cung cấp vật tư để từ chối bán cho nhà thầu khác (điểm b khoản 3 Điều 16, khung 01–03 năm); (2) ở gói số 5 đã trúng thầu, chuyển cho đơn vị khác phần việc vượt giá trị tối đa dành cho nhà thầu phụ (điểm a khoản 8, khung 01–03 năm). Hai hành vi chưa bị cấm.

Cách xử lý: Cùng phạm vi một người có thẩm quyền, chưa bị cấm, nên ban hành một quyết định cộng dồn (khoản 2 Điều 133), căn cứ kiến nghị tại kết luận kiểm tra (điểm b khoản 4). Nếu xác định 02 năm 06 tháng và 02 năm 09 tháng thì tổng 05 năm 03 tháng, vượt trần, áp dụng 05 năm; quyết định vẫn ghi riêng thời gian từng hành vi (điểm b khoản 7). Nếu R còn hành vi ở dự án của một bộ, hành vi đó không cộng vào quyết định này.

Ví dụ 3: Từ ba quyết định cấp dự án đến quyết định cấm toàn tỉnh

Trong 18 tháng, Công ty S nhận ba quyết định cấm còn hiệu lực, đã đăng tải: của Chủ tịch UBND xã T (dự án đường liên thôn, 01 năm), của Giám đốc Sở Y tế (dự toán mua sắm của bệnh viện trực thuộc, 01 năm 06 tháng), của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (dự toán mua sắm của trường trực thuộc, 08 tháng).

Cách xử lý: Đủ điều kiện để Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét cấm S trong phạm vi tỉnh 05 năm (khoản 5 Điều 133); thời hạn cố định 05 năm, không phụ thuộc tổng của ba quyết định. Nếu quyết định thứ ba hết hiệu lực trước khi tỉnh xem xét thì chỉ còn hai, không đủ điều kiện. Khi S có thêm quyết định của các bộ, tỉnh khác và tổng số quyết định cấp bộ, tỉnh còn hiệu lực đạt 05, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quyết định cấm toàn quốc 05 năm (khoản 6).

Ví dụ 4: Hành vi từ năm 2017, thanh tra phát hiện năm 2026

Ngày 15/3/2017, Công ty U nộp báo cáo tài chính bị làm sai lệch số liệu trong gói thiết bị 6,2 tỷ đồng và trúng thầu. Tháng 9/2026, kết luận thanh tra xác định hành vi gian lận, kiến nghị xử lý.

Cách xử lý: Thời hiệu 10 năm tính từ ngày xảy ra hành vi (khoản 3 Điều 133), tức đến tháng 3/2027, nên vẫn ra được quyết định cấm. Căn cứ là kiến nghị tại kết luận thanh tra (điểm b khoản 4), thời hạn xem xét 15 ngày, khung 03–05 năm. Nếu hành vi xảy ra năm 2015 thì thời hiệu đã hết năm 2025, không ban hành được quyết định cấm; theo cách hiểu của chúng tôi, trách nhiệm hình sự, bồi thường vẫn xem xét theo pháp luật tương ứng. Bài học cho chủ đầu tư: lưu trữ đủ hồ sơ lựa chọn nhà thầu, vì hành vi có thể bị xem xét lại sau nhiều năm.

Ví dụ 5: Liên danh, một thành viên làm giả tài liệu

Liên danh V (đứng đầu, 60%) và W (40%) trúng gói thiết bị 8,6 tỷ đồng. Khi đang thực hiện hợp đồng, thanh tra phát hiện giấy chứng nhận chất lượng W nộp trong hồ sơ dự thầu là giả.

Cách xử lý: Hành vi thuộc khoản 4 Điều 16, nằm trong danh sách ngoại lệ, nên chỉ W bị cấm (03–05 năm). Nếu người có thẩm quyền không công nhận kết quả và chấm dứt hợp đồng theo khoản 20 Điều 140, chủ đầu tư tịch thu bảo đảm thực hiện hợp đồng, thu hồi tạm ứng, thanh toán phần đã nghiệm thu; theo điểm c khoản 20, V không bị coi là không hoàn thành hợp đồng do lỗi nhà thầu. Ngược lại, nếu V và W cùng thỏa thuận để nhà thầu X rút hồ sơ dự thầu giúp liên danh trúng thầu (điểm a khoản 3 Điều 16), hành vi không thuộc ngoại lệ: cả V và W bị cấm, X cũng bị xử lý vì tham gia dàn xếp.

Ví dụ 6: Thành viên tổ chuyên gia gửi dự thảo báo cáo đánh giá cho nhà thầu

Ông K, chuyên viên bệnh viện, có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu cấp năm 2024, là thành viên tổ chuyên gia gói thiết bị 3,2 tỷ đồng. Trước khi kết quả được công khai, ông gửi dự thảo báo cáo đánh giá cho một nhà thầu “để kiểm tra số liệu”.

Cách xử lý: Tiết lộ báo cáo của tổ chuyên gia trước khi công khai (điểm b khoản 7 Điều 16), khung 06 tháng – 01 năm (điểm c khoản 1 Điều 133), kèm thu hồi chứng chỉ (khoản 9). Chủ đầu tư thay thành viên, xem xét lại việc đánh giá, đăng tải thông tin xử lý; trạng thái chứng chỉ của ông K chuyển sang “chứng chỉ bị thu hồi” (khoản 1, 2 Điều 10 Thông tư 02, sửa bởi Thông tư 105). Giả sử bị cấm 10 tháng, hết thời gian cấm ông K vẫn phải chờ đủ 02 năm kể từ ngày bị thu hồi mới được thi lấy chứng chỉ mới (khoản 3 Điều 10). Muốn làm rõ số liệu, chủ đầu tư phải gửi yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu theo quy trình. Nếu việc tiết lộ đã làm sai lệch kết quả, người có thẩm quyền xem xét biện pháp tại Điều 18 Luật.

Ví dụ 7: Nhà thầu bị cấm ở tỉnh X dự thầu ở tỉnh Y và ở dự án của bộ đặt tại tỉnh X

Chủ tịch UBND tỉnh X cấm Công ty M 02 năm trong phạm vi các dự án, dự toán mua sắm thuộc phạm vi quản lý của tỉnh X. M muốn dự thầu gói của Sở Xây dựng tỉnh Y, và gói thuộc dự án do một bộ quyết định đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh X.

Cách xử lý: Gói của tỉnh Y nằm ngoài phạm vi cấm, M vẫn có tư cách hợp lệ (điểm e khoản 1 Điều 5), trừ khi còn quyết định cấm khác hoặc đã bị cấm toàn quốc. Với gói thuộc dự án của bộ, theo cách hiểu của chúng tôi, phạm vi cấm gắn với “phạm vi quản lý” của tỉnh (khoản 3 Điều 87 Luật, khoản 5 Điều 133), tức phạm vi theo thẩm quyền chứ không phải ranh giới địa lý, nên dự án của bộ không đương nhiên bị bao trùm. Cách hiểu này phụ thuộc câu chữ từng quyết định; tổ chuyên gia đọc kỹ trường “phạm vi cấm”, và khi còn nghi ngờ, chủ đầu tư hỏi ý kiến cơ quan ban hành trước khi kết luận.

Ví dụ 8: Chia dự toán mua sắm 2,7 tỷ đồng thành ba gói để chỉ định thầu

Một trường trung học phổ thông có dự toán mua thiết bị dạy học 2,7 tỷ đồng, cùng chủng loại, cùng thời điểm. Cán bộ phụ trách chia thành ba gói 900 triệu đồng để chỉ định thầu, vì gói thầu thuộc dự toán mua sắm không quá 01 tỷ đồng được chỉ định thầu (khoản 4 Điều 78 Nghị định 214). Thanh tra kết luận việc chia gói nhằm mục đích chỉ định thầu.

Cách xử lý: Hành vi thuộc điểm l khoản 6 Điều 16, khung 01–03 năm (điểm b khoản 1 Điều 133), áp dụng với cá nhân thuộc chủ đầu tư (đoạn đầu khoản 1 Điều 133). Người có thẩm quyền là Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (cấp trên trực tiếp), xem xét dựa trên kiến nghị của kết luận thanh tra. Cán bộ vi phạm còn có thể bị xử lý kỷ luật (khoản 1 Điều 87 Luật). Để phòng tránh, việc chia gói phải dựa trên tính chất kỹ thuật, tiến độ, quy mô hợp lý và lý do được ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

Góc nhà thầu, chủ đầu tư và tổ chuyên gia

  • Nhà thầu: mỗi hợp đồng tương tự, báo cáo tài chính, chứng nhận chất lượng, hồ sơ nhân sự cần có người xác minh nguồn gốc trước khi đưa vào hồ sơ. Không trao đổi giá, không “nhường gói”. Quản lý nhà thầu phụ đúng phạm vi và giá trị trong hợp đồng. Tra thông tin xử lý vi phạm của đối tác trước khi ký thỏa thuận liên danh.
  • Chủ đầu tư: phát hiện hành vi bị cấm thì lập văn bản đề nghị kèm chứng cứ gửi người có thẩm quyền, không tự “cấm”; đăng tải quyết định theo Phụ lục 9 Thông tư 79 trong 05 ngày làm việc.
  • Người có thẩm quyền: xem xét trong 15 ngày; ghi đủ nội dung khoản 7 Điều 133, nhất là phạm vi; gửi người bị xử lý, cơ quan liên quan và Bộ Tài chính.
  • Tổ chuyên gia, tổ thẩm định: kiểm tra thông tin xử lý vi phạm khi đánh giá tư cách hợp lệ; phân biệt cấm tham gia với danh sách uy tín và khóa tài khoản. Một lần tiết lộ thông tin có thể dẫn tới vừa bị cấm, vừa mất chứng chỉ và phải chờ 02 năm mới thi lại.

Doanh nghiệp cần rà soát hồ sơ dự thầu trước khi nộp có thể tham khảo dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu. Viện hỗ trợ rà soát tính đầy đủ, nhất quán và nguồn gốc tài liệu theo hồ sơ mời thầu; không thay doanh nghiệp kê khai và không cam kết kết quả lựa chọn nhà thầu.

Rà soát hồ sơ xử lý
Ảnh minh họa: rà soát hồ sơ xử lý.

Checklist xử lý một vụ việc cấm tham gia hoạt động đấu thầu

  1. Xác định hành vi thuộc điểm, khoản nào của Điều 16 Luật Đấu thầu.
  2. Đối chiếu khung tại khoản 1 Điều 133: 03–05 năm, 01–03 năm hay 06 tháng – 01 năm.
  3. Kiểm tra thời hiệu: ngày xảy ra hành vi cộng 10 năm.
  4. Xác định người có thẩm quyền theo khoản 24 Điều 4 Luật.
  5. Chuẩn bị tài liệu thuộc một trong bốn loại tại khoản 4 Điều 133.
  6. Từ 02 hành vi cùng phạm vi, chưa bị cấm: cộng dồn, tối đa 05 năm.
  7. Liên danh: hành vi có thuộc danh sách ngoại lệ không.
  8. Thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định: thêm thu hồi chứng chỉ.
  9. Ban hành trong 15 ngày, đủ nội dung khoản 7 Điều 133; gửi Bộ Tài chính; đăng tải trong 05 ngày làm việc.
  10. Theo dõi số quyết định còn hiệu lực (03 hoặc 05) cho cấm cấp bộ, tỉnh hoặc toàn quốc.

Những sai lầm thường gặp

  1. Coi danh sách uy tín là danh sách cấm thầu và loại hồ sơ hợp lệ. Nhà thầu có tên trong danh sách uy tín vẫn dự thầu được, chỉ phải nộp bảo đảm dự thầu gấp 03 lần.
  2. Chủ đầu tư tự ra “quyết định cấm” nhà thầu ở các gói sau của mình.
  3. Tính thời hiệu từ ngày phát hiện thay vì ngày xảy ra hành vi.
  4. Cộng dồn quyết định của nhiều người có thẩm quyền thành một thời hạn dài hơn.
  5. Cho rằng năm quyết định cấp dự án đủ để cấm toàn quốc; khoản 6 đòi hỏi 05 quyết định của bộ, ngành, tỉnh.
  6. Cấm cả liên danh khi chỉ một thành viên làm giả tài liệu, hoặc ngược lại.
  7. Quên thu hồi chứng chỉ với thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định vi phạm; hoặc cho rằng hết thời gian cấm là làm tổ chuyên gia được ngay.
  8. Không đăng tải hoặc đăng tải chậm, làm mất căn cứ tích lũy quyết định ở cấp cao hơn.
  9. Loại nhà thầu vì “đang bị điều tra” khi chưa có quyết định cấm (trái khoản 26 Điều 140).
  10. Nêu mức phạt tiền “theo Nghị định 214”. Nghị định 214 không quy định mức phạt tiền.

Bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho nhà thầu, chủ đầu tư và tổ chuyên gia

Phòng ngừa hiệu quả nhất là để người lập hồ sơ, người đánh giá và người phê duyệt cùng hiểu đúng ranh giới giữa sai sót có thể làm rõ và hành vi bị cấm. Viện tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu học trực tiếp, học online và đào tạo đấu thầu tại đơn vị cho ban quản lý dự án, bệnh viện, trường học, doanh nghiệp; lớp tại đơn vị có thể dành một chuyên đề cho xử lý vi phạm, thực hành trên tình huống của chính đơn vị.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

Với người được cử vào tổ chuyên gia, tổ thẩm định, Viện có khóa ôn thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. Khóa học hỗ trợ hệ thống kiến thức, luyện tập và ôn thi phục vụ kỳ thi sát hạch chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do cơ quan có thẩm quyền tổ chức theo quy định.

Cần tổ chức chuyên đề về hành vi bị cấm và xử lý vi phạm trong đấu thầu cho đơn vị mình? Liên hệ Viện để được tư vấn chương trình phù hợp.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (bản hợp nhất) — Điều 4 (khoản 24), Điều 5, Điều 7, Điều 8, Điều 14 (điểm b khoản 9), Điều 16, 17, 18, Điều 77 (khoản 4), Điều 87, Điều 94.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP; Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) — Điều 20, 21, 22, 23, 26, 29, 78, 79, 91, 102, Điều 133, Điều 140 (khoản 20, 21, 26, 32), Điều 144 (khoản 8), Điều 146.
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 11 (khoản 7), Phụ lục 9.
  • Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC — Điều 7, Điều 10.
  • Nghị định 274/2026/NĐ-CP — Điều 66 (chỉ dẫn chiếu).

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC) tại thời điểm 14/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; nội dung đánh dấu “theo cách hiểu của chúng tôi” là diễn giải của Viện khi văn bản chưa quy định rõ, và mức xử phạt vi phạm hành chính không thuộc phạm vi bài viết. Khi xử lý vụ việc cụ thể, cơ quan, đơn vị và doanh nghiệp căn cứ quyết định, kết luận của cơ quan có thẩm quyền và văn bản đang có hiệu lực. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

5,0/5 (7.646 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.