Đấu thầu thiết bị y tế là việc cơ sở y tế lựa chọn nhà thầu cung cấp thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm theo Luật Đấu thầu và Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Đây vẫn là gói mua sắm hàng hóa, nhưng có quy tắc riêng: chọn một trong sáu cách thức tại Điều 55 Luật Đấu thầu, kể cả gói theo số lượng dịch vụ kỹ thuật tối đa 60 tháng; báo giá tối thiểu 10 ngày, được chọn báo giá cao nhất phù hợp; được dùng một giai đoạn hai túi hồ sơ và phương pháp kết hợp kỹ thuật – giá; tổ chuyên gia được mời chuyên gia y tế. Thông tư 40/2025/TT-BYT chỉ dành cho thuốc.
Trong một năm, bệnh viện có thể vừa mua máy chụp cắt lớp, vừa mua hóa chất cho máy xét nghiệm đã có, vừa ký gói “máy đặt” tính tiền theo lượt xét nghiệm, vừa phải mua gấp khi máy thở hỏng. Mỗi gói đi một đường khác nhau về mẫu hồ sơ, thời hạn báo giá, phương pháp đánh giá và điều kiện thành viên tổ chuyên gia. Nhà thầu thì hay vướng ở nhãn hiệu, giấy phép bán hàng, hợp đồng tương tự và việc thay model mới khi đang thực hiện hợp đồng.
Bài viết này hướng dẫn đấu thầu thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm tại cơ sở y tế công lập theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất, gồm sửa đổi của Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) và Thông tư 79/2025/TT-BTC, kèm ví dụ có số liệu và cách xử lý dẫn điều khoản. Đấu thầu thuốc có thông tư riêng của Bộ Y tế, xem bài đấu thầu thuốc tại cơ sở y tế công lập.

Đấu thầu thiết bị y tế là gì và áp dụng cho ai?
Thiết bị y tế trong Luật Đấu thầu
Luật Đấu thầu không định nghĩa riêng “đấu thầu thiết bị y tế”. Khoản 17 Điều 4 Luật xếp thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế vào khái niệm hàng hóa. Vì vậy gói thiết bị y tế trước hết là gói mua sắm hàng hóa, đi theo quy định chung về kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, đánh giá, phê duyệt kết quả và hợp đồng.
Phần riêng nằm ở Chương V Luật (Điều 53–55 về mua sắm tập trung, thỏa thuận khung, cách thức lựa chọn nhà thầu y tế), Mục 3 Chương V Nghị định 214 (Điều 94–96) và một số quy định rải rác: Điều 18 (báo giá), Điều 21 (tổ chuyên gia), Điều 29 (gói chia phần), Điều 78 (chỉ định thầu), Điều 84 (trường hợp đặc biệt), khoản 5 Điều 145 (danh mục, yêu cầu kỹ thuật).
Nhiều đơn vị gọi “vật tư y tế” cho hàng tiêu hao như bơm tiêm, dây truyền, quả lọc. Theo cách hiểu của chúng tôi, mặt hàng nào là trang thiết bị y tế và thuộc loại nào do pháp luật về quản lý trang thiết bị y tế xác định; khi đã là thiết bị y tế thì áp dụng các quy tắc riêng trong bài.
Đơn vị nào phải áp dụng, đơn vị nào được tự quyết định?
Điểm b khoản 1 Điều 2 Luật Đấu thầu đưa việc mua thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế vào phạm vi điều chỉnh khi dùng vốn ngân sách nhà nước hoặc nguồn thu hợp pháp của đơn vị sự nghiệp công lập. Ba ngoại lệ cần nhớ:
- Đơn vị tự chủ không dùng ngân sách: đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, hoặc tự bảo đảm chi thường xuyên, không sử dụng ngân sách nhà nước thì được tự quyết định mua sắm trên cơ sở công khai, minh bạch, hiệu quả, trách nhiệm giải trình (điểm d khoản 7 Điều 3 Luật).
- Bán lẻ tại nhà thuốc trong khuôn viên: cơ sở y tế công lập tự quyết định mua thuốc, thiết bị y tế để bán lẻ tại nhà thuốc trong khuôn viên (khoản 2 Điều 55 Luật).
- Cơ sở tư nhân, đơn vị tự chủ: được gửi nhu cầu cho đơn vị mua sắm tập trung ở địa phương và phải ký hợp đồng với đơn vị đó nếu mua qua kênh này; không gửi nhu cầu thì tự tổ chức mua; thanh toán bảo hiểm y tế theo pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (khoản 3 Điều 55 Luật, Điều 96 Nghị định 214).
Bệnh viện tự chủ vẫn có thể nhận ngân sách cho nhiệm vụ cụ thể; phần mua bằng khoản đó phải áp dụng Luật Đấu thầu. Nguồn vốn từng gói nên ghi rõ trong tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Ranh giới với đấu thầu thuốc
Theo Điều 1, Thông tư 40/2025/TT-BYT điều chỉnh đấu thầu thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, dược liệu và các loại được cấp số đăng ký lưu hành là thuốc. Thông tư này không áp dụng cho thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm: không “mượn” cách chia nhóm thuốc, giá kế hoạch giữa các nhóm hay mẫu hồ sơ mời thầu thuốc cho gói máy. Gói thiết bị y tế dùng mẫu của Bộ Tài chính kèm Thông tư 79/2025/TT-BTC, có phạm vi hàng hóa “(trừ thuốc)” và loại riêng “gói thầu máy đặt, máy mượn”.
Căn cứ pháp lý hiện hành
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất): Điều 2, 3, 4 (phạm vi, khái niệm); Điều 20–29b (hình thức, gồm đàm phán giá tại Điều 28); Điều 30–32 (phương thức, điểm c khoản 1 Điều 31); Điều 53–55 (mua sắm tập trung, thỏa thuận khung, cách thức lựa chọn nhà thầu y tế); Điều 58 (phương pháp đánh giá).
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, 170/2026/NĐ-CP, 349/2026/NĐ-CP): Điều 6, 18, 20, 21, 26, 29, 38, 78–82, 84, 85, 89, 91, 94–96, 99, 140, 145, 146.
- Nghị định 349/2026/NĐ-CP (hiệu lực 09/9/2026): Điều 1 sửa điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 214 về báo giá.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC (các mẫu được sửa đổi bởi Thông tư 134/2026/TT-BTC): Mẫu 4A, 4B (hàng hóa), 11A, 11B (máy đặt, máy mượn).
- Thông tư 40/2025/TT-BYT: chỉ cho thuốc, dùng để phân biệt.
Phân loại trang thiết bị y tế, số lưu hành, giấy phép nhập khẩu do pháp luật về quản lý trang thiết bị y tế điều chỉnh; bài viết không trích các văn bản này, anh/chị đối chiếu văn bản hiện hành của Bộ Y tế khi xây dựng yêu cầu.

Đấu thầu thiết bị y tế khác hàng hóa thông thường ở đâu?
Những nội dung không có trong bảng (bảo đảm dự thầu, làm rõ, sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, công khai kết quả) thực hiện như gói hàng hóa thông thường.
| Nội dung | Hàng hóa thông thường | Thiết bị y tế, hóa chất, vật tư xét nghiệm | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Cách thức mua | Mua đứt | Sáu cách thức, gồm mua hóa chất cho máy đã có và gói theo số lượng dịch vụ kỹ thuật | Khoản 1 Điều 55 Luật |
| Thời gian hợp đồng | Theo kế hoạch | Gói theo dịch vụ kỹ thuật: tối đa 60 tháng, tổng gia hạn tối đa 18 tháng | Khoản 4–6 Điều 94 NĐ 214 |
| Báo giá | Tối thiểu 03 ngày làm việc; nhiều báo giá thì lấy trung bình, được loại báo giá lệch quá 30% | Tối thiểu 10 ngày; có từ 02 báo giá được chọn báo giá cao nhất phù hợp | Điểm d khoản 2 Điều 18 NĐ 214 |
| Phương thức | Một giai đoạn một túi | Được chọn một túi hoặc hai túi | Điều 30, điểm c khoản 1 Điều 31 Luật |
| Phương pháp đánh giá | Giá thấp nhất, giá đánh giá | Thêm kết hợp kỹ thuật và giá (K 10–30%, ưu tiên kỹ thuật tối đa 50%) | Khoản 3 Điều 58 Luật; Điều 38 NĐ 214 |
| Tổ chuyên gia | Chứng chỉ, đại học, 03 năm kinh nghiệm (trừ dự toán mua sắm không hình thành dự án) | Được mời cán bộ Sở Y tế, Bộ Y tế, chuyên gia y tế, không phải đáp ứng chứng chỉ và bằng đại học | Khoản 3 Điều 21 NĐ 214 |
| Chỉ định thầu đặc thù | Trường hợp chung | Thêm gói cấp bách duy trì hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; cấp cứu; chỉ có một hãng sản xuất | Điểm d, đ khoản 1, điểm a khoản 5 Điều 78 NĐ 214 |
| Đàm phán giá | Không áp dụng | Thiết bị, vật tư xét nghiệm chỉ có 01–02 hãng, do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định | Điều 28 Luật |
| Danh mục, yêu cầu kỹ thuật | Chủ đầu tư xây dựng | Theo pháp luật; chưa có quy định thì lập hội đồng hoặc giao đơn vị trực thuộc | Khoản 5 Điều 145 NĐ 214 |
| Mua sắm tập trung gián đoạn | Xử lý tình huống chung | Tự mua theo thông báo của đơn vị mua sắm tập trung, tối đa 12 tháng | Khoản 1 Điều 95 NĐ 214 |
Sáu cách thức lựa chọn nhà thầu theo Điều 55 Luật Đấu thầu
Khoản 1 Điều 55 cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chọn “mô hình mua” trước khi chọn hình thức:
- Điểm a: mua hóa chất, vật tư xét nghiệm; nhà thầu cung cấp thiết bị để sử dụng hóa chất đó, chỉ chuyển quyền sử dụng thiết bị.
- Điểm b: theo số lượng dịch vụ kỹ thuật: nhà thầu cung cấp thiết bị, hóa chất, vật tư, linh kiện và dịch vụ vận hành (không gồm nhân công), chỉ chuyển quyền sử dụng thiết bị; giá xác định theo số lượng dịch vụ kỹ thuật dự kiến; hợp đồng không quá 05 năm.
- Điểm c: cung cấp thiết bị y tế kèm hóa chất, vật tư xét nghiệm, chuyển quyền sở hữu từ khi hợp đồng có hiệu lực.
- Điểm d: mua thiết bị y tế theo pháp luật về đấu thầu.
- Điểm đ: mua hóa chất, vật tư xét nghiệm cho thiết bị đã có.
- Điểm e: lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ kỹ thuật theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
Với điểm a, khoản 3 Điều 95 Luật giới hạn hợp đồng không quá 05 năm kể từ ngày Luật có hiệu lực (01/01/2024). Theo cách hiểu của chúng tôi, với gói mới, mô hình theo số lượng dịch vụ kỹ thuật (điểm b) có quy định chi tiết hơn và nên được cân nhắc trước.
Mua đứt (điểm c, d) đi theo quy trình hàng hóa, dùng Mẫu 4A hoặc 4B. Mua hóa chất cho máy “hệ đóng” (điểm đ) thường đặt ra câu hỏi chỉ định thầu vì tương thích hay chào giá trực tuyến rút gọn (xem Ví dụ 4).
Gói theo số lượng dịch vụ kỹ thuật — “máy đặt, máy mượn”
Thông tư 79 gọi đây là “gói thầu máy đặt, máy mượn” và dành Mẫu 11A (một giai đoạn một túi) và 11B (một giai đoạn hai túi). Khoản 1 Điều 94 Nghị định 214 yêu cầu hồ sơ mời thầu có: yêu cầu kỹ thuật thiết bị và phần mềm vận hành, hiệu chỉnh; thời hạn sử dụng hóa chất, vật tư; danh mục toàn bộ hóa chất, vật tư cho từng dịch vụ kỹ thuật và quy cách đóng gói; biểu giá theo số lượng dịch vụ kỹ thuật dự kiến và đơn giá từng dịch vụ; yêu cầu lưu kho bảo đảm không gián đoạn; lắp đặt, thử nghiệm chất lượng dịch vụ kỹ thuật; bảo hành, bảo dưỡng định kỳ; thiết bị dự phòng (nếu cần).
Đơn giá mỗi dịch vụ kỹ thuật là chi phí trọn gói: thiết bị, hóa chất, vật tư; bảo hành, bảo dưỡng, thay linh kiện; lắp đặt, đào tạo; hóa chất phục vụ kiểm tra chất lượng, hiệu chuẩn; thiết bị dự phòng; hóa chất mẫu. Chủ đầu tư không phải chịu bất kỳ chi phí nào khác ngoài số lượng dịch vụ kỹ thuật nhân đơn giá (điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 94).
Về thời gian: hợp đồng không quá 60 tháng; áp dụng tùy chọn mua thêm thì được sửa đổi hợp đồng gia hạn không quá 18 tháng; hết hạn mà chưa dùng hết số lượng thì được gia hạn không quá 12 tháng; tổng các lần gia hạn không quá 18 tháng (khoản 4–6 Điều 94). Gói có thể chia phần theo loại dịch vụ kỹ thuật; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được tổng hợp nhu cầu của cơ sở khác để hình thành gói (khoản 3 Điều 94) và, theo khoản 11 Điều 4 Thông tư 79, trực tiếp ký hợp đồng hoặc ký thỏa thuận khung làm cơ sở cho các cơ sở khác ký hợp đồng.

Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu cho gói thiết bị y tế
Theo Điều 29b Luật Đấu thầu, hình thức nào cũng phải đáp ứng điều kiện của hình thức đó; gói đủ điều kiện chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp mà chủ đầu tư không muốn dùng thì được chuyển sang đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, đấu thầu hạn chế.
| Hình thức | Khi nào dùng cho gói thiết bị y tế | Căn cứ |
|---|---|---|
| Đấu thầu rộng rãi | Mặc định, mọi cách thức tại Điều 55 | Điều 21 Luật |
| Đấu thầu hạn chế | Yêu cầu đặc thù về kỹ thuật, chỉ một số nhà thầu đáp ứng | Khoản 1 Điều 22 Luật |
| Chào hàng cạnh tranh | Hàng thông dụng, sẵn có, tiêu chuẩn hóa, tương đương chất lượng; giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng | Điều 24 Luật; Điều 81 NĐ 214 |
| Chỉ định thầu | Dự toán mua sắm không hình thành dự án đến 01 tỷ, hàng hóa thuộc dự án đến 05 tỷ; cấp bách, cấp cứu; một hãng sản xuất; tương thích công nghệ, bảo hành | Điều 23 Luật; Điều 78 NĐ 214 |
| Mua sắm trực tiếp | Hàng tương tự gói đã đấu thầu rộng rãi, hạn chế; khối lượng dưới 130%; trong 12 tháng; đơn giá không vượt | Điều 25 Luật; Điều 82 NĐ 214 |
| Đàm phán giá | Thiết bị, vật tư xét nghiệm chỉ có 01–02 hãng, thuộc danh mục của Bộ trưởng Bộ Y tế | Điều 28 Luật |
| Trường hợp đặc biệt | Mua thiết bị y tế qua tổ chức quốc tế, Bộ trưởng Bộ Y tế chấp thuận | Điểm a khoản 4 Điều 84, khoản 2 Điều 85 NĐ 214 |
| Chào giá trực tuyến rút gọn | Dự toán mua sắm đến 02 tỷ; hàng phải mua của hãng cụ thể mà nhiều nhà thầu cung cấp được; hàng bán lẻ (trừ thuốc) trong khuôn viên, mỗi mặt hàng đến 01 tỷ | Khoản 3 Điều 99 NĐ 214 |
| Thủ trưởng tự quyết | Gói, nội dung mua sắm không quá 100 triệu đồng, đủ hóa đơn chứng từ | Khoản 4 Điều 80 NĐ 214 |
Chi tiết hình thức chung xem bài chỉ định thầu và mua sắm trực tiếp.
Chỉ định thầu trong lĩnh vực y tế
Điều 78 Nghị định 214 có ba trường hợp gắn với thiết bị y tế: gói cấp bách cần triển khai ngay để duy trì hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nếu không sẽ gây nguy hại đến sức khỏe, tính mạng người bệnh (điểm d khoản 1); gói để cấp cứu người bệnh do nhu cầu đột xuất, không có mặt hàng thay thế (điểm đ khoản 1); gói thiết bị y tế chỉ có duy nhất một hãng sản xuất trên thị trường (điểm a khoản 5).
Quy trình khác nhau. Gói thuộc khoản 1 dùng khoản 1 Điều 80: giao ngay cho nhà thầu có khả năng, hoàn thiện thủ tục trong 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện. Gói theo hạn mức (khoản 4) và gói một hãng (điểm a khoản 5) dùng quy trình rút gọn tại khoản 3 Điều 80, phải đủ điều kiện khoản 2 Điều 79 (kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch vốn, dự toán nếu pháp luật chuyên ngành yêu cầu). Gói vì tương thích công nghệ (điểm d khoản 5) dùng quy trình thông thường tại Điều 79. Các tình huống “giao ngay” xem bài chỉ định thầu cấp bách.
Mua sắm tập trung và khi kết quả tập trung chưa có
Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục mua sắm tập trung cấp quốc gia với thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm “trong trường hợp cần thiết”; bộ, cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành danh mục thuộc phạm vi quản lý (khoản 2 Điều 53 Luật). Thỏa thuận khung tối đa 36 tháng (khoản 3 Điều 54 Luật).
- Thỏa thuận khung còn hiệu lực: đơn vị phải ký hợp đồng với nhà thầu đã được chọn; ký với nhà thầu khác thì không được thanh toán, trừ khoản 22, 23 Điều 140 (khoản 2 Điều 89 Nghị định 214).
- Chưa có kết quả, không chọn được nhà thầu hoặc thỏa thuận khung hết hiệu lực: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được mua theo thông báo của đơn vị mua sắm tập trung, tối đa 12 tháng, bằng một trong các hình thức đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào giá trực tuyến, mua sắm trực tuyến, chào hàng cạnh tranh; quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo giá hợp đồng; có kết quả tập trung rồi thì được tiếp tục mua theo hợp đồng đã ký (khoản 1 Điều 95).
- Nhà thầu đã ký thỏa thuận khung mà không ký hợp đồng khi được yêu cầu, không nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng (trừ bất khả kháng) bị khóa tài khoản trên Hệ thống 06 tháng (điểm g khoản 1 Điều 91).
Một túi, hai túi hay hai giai đoạn?
Điểm c khoản 1 Điều 31 Luật (bổ sung bởi Luật 90/2025/QH15) cho phép đấu thầu rộng rãi, hạn chế gói thuốc, vật tư y tế, thiết bị y tế theo một giai đoạn hai túi; điểm a khoản 1 Điều 30 nói rõ đây là quyền lựa chọn. Cách chọn theo kinh nghiệm của chúng tôi:
- Một túi: thiết bị phổ biến, cấu hình rõ, cạnh tranh chủ yếu về giá (monitor, bơm tiêm điện, máy điện tim).
- Hai túi: thiết bị khác biệt lớn về chất lượng, phần mềm, dịch vụ sau bán hàng (cắt lớp vi tính, nội soi, máy xét nghiệm tự động) — điều kiện để dùng phương pháp kết hợp kỹ thuật và giá.
- Hai giai đoạn: chưa xác định được chính xác yêu cầu kỹ thuật tại thời điểm đấu thầu (khoản 1 Điều 32 Luật), ví dụ hệ thống tích hợp nhiều thiết bị và phần mềm; hồ sơ mời thầu phải được thẩm định trước khi phê duyệt.

Giá gói thầu và báo giá thiết bị y tế: 10 ngày, được chọn báo giá cao nhất
Khoản 2 Điều 18 Nghị định 214 cho phép lập giá gói thầu theo dự toán được duyệt (nếu có), kết quả lựa chọn nhà thầu hàng tương tự trong 12 tháng (trích từ Hệ thống), báo giá, kết quả thẩm định giá, giá niêm yết, giá kê khai; gói chia phần, mỗi phần có thể dùng căn cứ khác nhau. Giá gói thầu tính đủ thuế, phí, dự phòng; hàng được miễn thuế, phí thì không tính khoản được miễn (khoản 1). Với thiết bị y tế, kết quả trúng thầu cùng model ở bệnh viện khác thường là nguồn tham chiếu tốt.
Quy tắc báo giá riêng cho hàng y tế
Đoạn thứ hai điểm d khoản 2 Điều 18 (do Nghị định 349 sửa đổi) quy định nguyên văn:
“Đối với gói thầu mua thuốc; hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; linh kiện, phụ kiện, vật tư thay thế sử dụng cho thiết bị y tế: trên cơ sở yêu cầu chuyên môn, chủ đầu tư quyết định các tiêu chí kỹ thuật và tổ chức lấy báo giá. Chủ đầu tư phải đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; khuyến khích đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của chủ đầu tư hoặc Cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến về quản lý thiết bị y tế; đơn vị quan tâm gửi báo giá trong thời hạn tối thiểu 10 ngày kể từ ngày đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp có từ 02 báo giá trở lên, chủ đầu tư được lựa chọn báo giá cao nhất phù hợp với khả năng tài chính và yêu cầu chuyên môn.”
Ba lưu ý:
- Phạm vi: áp dụng cả linh kiện, phụ kiện, vật tư thay thế cho thiết bị y tế — gói thay bóng X-quang, đầu dò siêu âm cũng để tối thiểu 10 ngày.
- Cách đếm: văn bản ghi “10 ngày”, không ghi “ngày làm việc”; theo cách hiểu của chúng tôi là ngày theo lịch, tính từ ngày đăng trên Hệ thống.
- “Báo giá cao nhất phù hợp” là quyền: theo cách hiểu của chúng tôi, loại trước báo giá không đáp ứng chuyên môn hoặc vượt khả năng tài chính, rồi mới chọn báo giá cao nhất còn lại. Văn bản không nói rõ quy tắc giá trung bình, loại lệch 30% có áp dụng cho hàng y tế không; nếu dùng giá trung bình, nên ghi rõ phương pháp trong tờ trình.
Trách nhiệm hai phía (chủ đầu tư thu thập công khai, minh bạch; đơn vị báo giá không nâng khống, không vi phạm pháp luật cạnh tranh) và các tình huống về kênh nhận báo giá xem bài quy định lấy báo giá xác định giá gói thầu.
Ai xác định danh mục và yêu cầu kỹ thuật?
Khoản 5 Điều 145 Nghị định 214: việc xác định danh mục, yêu cầu tính năng, yêu cầu kỹ thuật của gói thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm thực hiện theo quy định của pháp luật; chưa có quy định thì chủ đầu tư thành lập hội đồng hoặc giao một đơn vị trực thuộc lựa chọn. Điểm d khoản 2 Điều 146 giao Bộ Y tế hướng dẫn phân nhóm thiết bị y tế theo tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng. Nên tách rõ: hội đồng chuyên môn chịu trách nhiệm về cấu hình và lý do lâm sàng; tổ chuyên gia chịu trách nhiệm tuân thủ pháp luật đấu thầu.
Gói nhiều năm
Gói máy đặt 60 tháng, gói hóa chất hai năm phải nêu dự toán năm ngân sách và dự kiến các năm sau; chủ đầu tư bố trí đủ kinh phí thanh toán từng năm (khoản 5 Điều 18). Được tổ chức lựa chọn nhà thầu năm nay để mua cho năm sau nhằm không gián đoạn cung ứng (khoản 6 Điều 18) — rất quan trọng với hóa chất xét nghiệm. Cách tổng hợp căn cứ xem bài giá gói thầu và cách xác định.

Hồ sơ mời thầu thiết bị y tế: mẫu, nhãn hiệu, giấy phép bán hàng
Mẫu: theo Điều 4 Thông tư 79, gói hàng hóa (kể cả mua sắm tập trung) dùng Mẫu 4A (một giai đoạn một túi, cho rộng rãi, hạn chế, chào hàng cạnh tranh) hoặc 4B (một giai đoạn hai túi); gói máy đặt, máy mượn dùng 11A hoặc 11B. Cách nhập trên Hệ thống xem bài E-HSMT mua sắm hàng hóa qua mạng.
Nhãn hiệu: điểm i khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu coi việc nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ trong hồ sơ mời thầu hàng hóa là không bảo đảm công bằng, minh bạch (trừ ngoại lệ luật định). Khoản 9 Điều 26 Nghị định 214 cho nêu nhãn hiệu, catalô để tham khảo nhưng phải kèm “hoặc tương đương” và định nghĩa rõ nội hàm tương đương. Rủi ro lớn hơn là thông số “may đo” theo một model; nội dung hạn chế cạnh tranh không phải căn cứ đánh giá (khoản 1 Điều 29). Hội đồng chuyên môn nên ghi lý do lâm sàng cho từng thông số bắt buộc; thông số chỉ là mong muốn thì đưa vào phần chấm điểm.
Giấy phép bán hàng: khoản 12 Điều 26 cấm yêu cầu giấy phép bán hàng, ủy quyền, cam kết bảo hành của nhà sản xuất, trừ hàng hóa đặc thù, phức tạp cần gắn trách nhiệm nhà sản xuất về bảo hành, bảo trì, phụ tùng, hỗ trợ kỹ thuật. Nhiều thiết bị y tế lớn thuộc ngoại lệ, nhưng bơm tiêm điện, máy đo huyết áp thì khó giải trình. Nhà sản xuất, đại lý từ chối cấp không có lý do chính đáng thì nhà thầu, chủ đầu tư được phản ánh trên Hệ thống.
Hợp đồng tương tự: ghi chú của mẫu E-HSMT hàng hóa (Thông tư 79) cho xác định hàng tương tự theo lĩnh vực tổng quát (ví dụ “thiết bị y tế”) hoặc thêm tiêu chí cùng 4 số đầu mã HS; riêng trang thiết bị y tế, ghi chú dẫn chiếu mã HS theo thông tư của Bộ Y tế nêu trong mẫu (áp dụng văn bản sửa đổi, thay thế nếu có).
Chia phần, tùy chọn mua thêm: hồ sơ mời thầu nêu điều kiện chào thầu, bảo đảm dự thầu, phương pháp đánh giá cho từng phần (khoản 8 Điều 26) và khối lượng tối đa của tùy chọn mua thêm (khoản 11 Điều 26).

Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu thiết bị y tế
Năng lực, kinh nghiệm và kỹ thuật
Năng lực, kinh nghiệm dùng đạt/không đạt: hợp đồng tương tự, năng lực tài chính, cơ sở vật chất và cán bộ thực hiện dịch vụ liên quan nếu có yêu cầu (điểm a khoản 4 Điều 26). Với thiết bị y tế, “dịch vụ liên quan” là kỹ sư lắp đặt, bảo trì, đào tạo — chỉ yêu cầu ở mức cần thiết.
Kỹ thuật dùng đạt/không đạt hoặc chấm điểm (điểm b khoản 4 Điều 26). Đạt/không đạt: tiêu chí chi tiết không cơ bản được thêm mức “chấp nhận được” nhưng không quá 30% số tiêu chí chi tiết. Chấm điểm: mức tối thiểu không thấp hơn 70% tổng điểm kỹ thuật; gói có yêu cầu kỹ thuật cao từ 80% đến 90%. Nội dung gồm đáp ứng số lượng, chất lượng, giao hàng, lắp đặt, bảo hành, dịch vụ sau bán hàng và kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu.
Giá thấp nhất hay giá đánh giá?
Giá thấp nhất phù hợp khi các đề xuất cùng mặt bằng. Với thiết bị y tế, chi phí sau mua thường lớn nên giá đánh giá đáng cân nhắc: GĐG = G ± ΔG + ΔƯĐ, trong đó ΔG gồm thời gian giao hàng, tiến độ thanh toán, chi phí vật tư, phụ tùng thay thế thời gian đầu, khả năng sẵn sàng phụ tùng và dịch vụ sau bán hàng, chi phí vòng đời, hiệu suất, công suất, kết quả thực hiện hợp đồng, chất lượng hàng đã sử dụng (điểm d khoản 4 Điều 26). Máy xét nghiệm rẻ hơn 300 triệu đồng nhưng tốn hóa chất hiệu chuẩn hơn mỗi năm chỉ lộ ra khi dùng giá đánh giá, với điều kiện cách quy đổi ghi rõ trong hồ sơ mời thầu.
Kết hợp kỹ thuật và giá: chỉ với một giai đoạn hai túi
Khoản 3 Điều 58 Luật cho phép phương pháp kết hợp kỹ thuật và giá với gói thuộc điểm b, c khoản 1 và khoản 1a Điều 31 — gồm gói thiết bị y tế. Khoản 7 Điều 26 Nghị định 214 không cho dùng phương pháp này với một giai đoạn một túi. Muốn chấm “kỹ thuật kết hợp giá”, hồ sơ mời thầu phải theo một giai đoạn hai túi (Mẫu 4B hoặc 11B). Đây là khác biệt lớn so với hàng hóa thông thường.
Theo Điều 38 Nghị định 214: điểm tổng hợp đang xét = (Gthấp nhất/Gđang xét × T + Điểm kỹ thuậtđang xét/Điểm kỹ thuậtcao nhất × K) × 100 (cách viết theo Văn bản hợp nhất 36/VBHN-BTC); K + T = 100%, ghi cụ thể trong hồ sơ mời thầu. Gói hàng hóa, trong đó có thiết bị y tế: K 10–30%, T 70–90%; cần ưu tiên kỹ thuật thì K không vượt 50%. Khung K 30–40% chỉ dành cho gói thuốc. Ví dụ tính ở Ví dụ 5.
Ưu đãi hàng Việt Nam và gói chia phần
Thiết bị y tế được ưu đãi như hàng hóa nói chung (Điều 10 Luật, Điều 6 Nghị định 214): với giá thấp nhất, giá đánh giá, hàng không được ưu đãi bị cộng 7,5% hoặc 10% tùy tỷ lệ chi phí sản xuất trong nước; với kết hợp kỹ thuật và giá, hàng được ưu đãi được cộng điểm. Ưu đãi riêng cho thuốc tại Điều 56 Luật không áp dụng cho thiết bị y tế.
Gói chia phần xét trên tổng giá đề nghị trúng thầu (tổng giá đánh giá, tổng điểm tổng hợp) tốt nhất và không vượt giá gói thầu, không so với ước tính từng phần; riêng gói thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Y tế (nếu có) (khoản 4 Điều 29, khoản 1 Điều 41). Giá đề nghị trúng thầu một phần vượt quá 30% giá trị phần đó thì yêu cầu nhà thầu làm rõ cơ cấu giá (khoản 30 Điều 140); phần không có nhà thầu đáp ứng được tách thành gói riêng (điểm a khoản 10 Điều 140). Quy trình chung xem bài đánh giá hồ sơ dự thầu.
Tổ chuyên gia, tổ thẩm định trong lĩnh vực y tế
Khoản 1 Điều 21 Nghị định 214 yêu cầu thành viên có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, tốt nghiệp đại học, đủ năng lực hành vi dân sự, 03 năm công tác liên quan. Ba ngoại lệ:
- Khoản 2: gói thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án — không bắt buộc chứng chỉ (điểm a) và 03 năm (điểm d), trừ tư vấn cá nhân hoặc cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu.
- Khoản 2a: chuyên gia chuyên ngành bên ngoài được lấy ý kiến, huy động thì không bắt buộc chứng chỉ.
- Khoản 3 (riêng y tế): chủ đầu tư không có nhân sự đáp ứng khoản 1 thì được huy động nhân sự thuộc quyền quản lý, mời cán bộ Sở Y tế, Bộ Y tế, chuyên gia y tế mà không phải đáp ứng điểm a, điểm b khoản 1, hoặc thuê tư vấn; vẫn phải bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả, trách nhiệm giải trình.
Theo cách hiểu của chúng tôi, khoản 3 không miễn điều kiện năng lực hành vi dân sự (điểm c) và điều kiện 03 năm (điểm d), trừ khi gói đã thuộc khoản 2. Quy định không được đồng thời lập và thẩm định hồ sơ (khoản 6 Điều 16 Luật) vẫn áp dụng. Cách thành lập tổ xem bài tổ chuyên gia đấu thầu.
Thực hiện hợp đồng: thay model, chất lượng hàng đã dùng, bảo hiểm y tế
Thay model mới hơn: khoản 27 Điều 140 Nghị định 214 cho chấp thuận thay hàng có phiên bản, năm sản xuất mới hơn khi: nhà thầu thông báo bằng văn bản; cùng hãng và cùng xuất xứ; tính năng, cấu hình, thông số tương đương hoặc tốt hơn; phù hợp nhu cầu; đơn giá không vượt hợp đồng. Đổi sang hãng hoặc xuất xứ khác không thuộc khoản này.
Chất lượng hàng hóa đã sử dụng: thông tin này dùng để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá các gói sau; riêng thiết bị y tế, vật tư xét nghiệm và linh kiện sửa chữa thiết bị y tế, khoản 6 Điều 20 dẫn chiếu pháp luật về thiết bị y tế. Nhật ký sự cố, biên bản bảo trì là dữ liệu cần lưu.
Bảo hiểm y tế: hàng mua theo khoản 1 Điều 95 được quỹ thanh toán theo giá hợp đồng; với cơ sở tư nhân, đơn vị tự chủ không áp dụng Luật, thanh toán theo pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (khoản 3 Điều 96). Phòng tài chính kế toán nên lưu hồ sơ lựa chọn nhà thầu cùng hợp đồng để phục vụ giám định.
Góc bệnh viện và góc nhà thầu
Với bệnh viện, trung tâm y tế:
- Phân loại gói từ kế hoạch năm: thuộc danh mục mua sắm tập trung, tự mua, máy đặt, hóa chất cho máy đã có.
- Tính lịch báo giá: 10 ngày nhận báo giá cộng thời gian hội đồng rà soát thường mất 3–4 tuần trước khi trình kế hoạch.
- Muốn chấm điểm kỹ thuật có trọng số thì chọn một giai đoạn hai túi ngay trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
- Gói máy đặt: tính số lượng dịch vụ theo số liệu 2–3 năm gần nhất, theo dõi hằng quý để gia hạn trong giới hạn 12/18 tháng.
- Không chia nhỏ gói để chỉ định thầu (điểm l khoản 6 Điều 16 Luật).
Với nhà thầu thiết bị y tế:
- Theo dõi yêu cầu báo giá trên Hệ thống; báo giá phải đúng khả năng cung cấp, không nâng khống.
- Hồ sơ dự thầu thiết bị y tế thường gồm: tư cách hợp lệ, hợp đồng tương tự đã nghiệm thu (kèm mã HS nếu yêu cầu), báo cáo tài chính, bảng đáp ứng từng thông số có dẫn trang catalô, tài liệu về lưu hành, nhập khẩu theo pháp luật về quản lý trang thiết bị y tế khi hồ sơ mời thầu yêu cầu, giấy phép bán hàng (nếu yêu cầu hợp lệ), bảo đảm dự thầu.
- Đề nghị làm rõ sớm nếu thông số hướng tới một hãng hoặc yêu cầu giấy phép bán hàng không có căn cứ.
- Gói máy đặt: phân bổ đủ mọi chi phí vào đơn giá vì không được thanh toán thêm (khoản 2 Điều 94).
Doanh nghiệp cần rà soát hồ sơ dự thầu có thể tham khảo dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu của Viện; dịch vụ là tư vấn, rà soát, hướng dẫn thủ tục, còn kết quả lựa chọn nhà thầu do chủ đầu tư quyết định theo hồ sơ mời thầu.
Ví dụ thực tế về đấu thầu thiết bị y tế
Số liệu dưới đây là minh họa; khi áp dụng, đối chiếu kế hoạch lựa chọn nhà thầu và hồ sơ mời thầu của đơn vị.
Ví dụ 1: Báo giá hệ thống X-quang kỹ thuật số
Bối cảnh: Bệnh viện tỉnh có 4,5 tỷ đồng để mua một hệ thống X-quang kỹ thuật số. Phòng vật tư đăng yêu cầu báo giá trên Hệ thống ngày 02/11/2026, đặt hạn 06/11/2026 và nhận ba báo giá 4,15 tỷ; 4,38 tỷ; 4,92 tỷ đồng (đã gồm thuế, vận chuyển, lắp đặt), cả ba đáp ứng chuyên môn.
Cách xử lý: Hạn 06/11 chỉ 4 ngày, không đạt mức tối thiểu 10 ngày (điểm d khoản 2 Điều 18); theo cách hiểu của chúng tôi, hạn sớm nhất là hết ngày 12/11/2026, phải đăng lại hoặc gia hạn. Khi có đủ báo giá hợp lệ, bệnh viện được chọn báo giá cao nhất phù hợp: 4,92 tỷ vượt khả năng tài chính nên loại, chọn 4,38 tỷ và ghi lý do trong tờ trình. Nếu theo cách tính hàng thông thường, giá trung bình là khoảng 4,48 tỷ — quy tắc riêng cho phép không phải lấy trung bình.
Ví dụ 2: Gói máy đặt xét nghiệm sinh hóa
Bối cảnh: Trung tâm y tế khu vực lập gói theo số lượng dịch vụ kỹ thuật 60 tháng: glucose 120.000 lượt/năm × 12.000 đồng; ure 80.000 lượt/năm × 13.000 đồng; HbA1c 20.000 lượt/năm × 85.000 đồng (đơn giá từ báo giá).
Cách xử lý: Mỗi năm 1,44 + 1,04 + 1,70 = 4,18 tỷ đồng; 5 năm là 20,9 tỷ đồng, cộng dự phòng nếu có — đây là giá gói thầu theo số lượng dịch vụ kỹ thuật dự kiến (điểm b khoản 1 Điều 55 Luật). Hồ sơ dùng Mẫu 11A hoặc 11B, đủ nội dung khoản 1 Điều 94. Giả sử năm thứ tư hai bên áp dụng tùy chọn mua thêm và gia hạn 8 tháng (khoản 4); hết hạn còn 14% số lượt ure chưa dùng thì được gia hạn theo khoản 5, nhưng do tổng gia hạn không quá 18 tháng (khoản 6) nên lần này tối đa 10 tháng.
Ví dụ 3: Máy thở hỏng giữa đợt tăng bệnh nhân hô hấp
Bối cảnh: Khoa hồi sức tích cực có 2/6 máy thở hỏng không sửa được, số người bệnh cần thở máy tăng. Bệnh viện cần 2 máy, khoảng 1,6 tỷ đồng.
Cách xử lý: Gói có thể thuộc điểm d khoản 1 Điều 78 (cấp bách duy trì hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh); hạn mức 01 tỷ không phải điều kiện. Theo khoản 1 Điều 80, giám đốc giao ngay cho nhà thầu có khả năng cung cấp; trong 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện phải hoàn thiện thủ tục (hợp đồng, thương thảo giá, phê duyệt, công khai kết quả). Lưu biên bản hỏng thiết bị, xác nhận của khoa. Nếu muốn mua thêm để mở rộng khoa, phần mở rộng phải lập gói riêng theo hình thức thông thường.
Ví dụ 4: Hóa chất cho máy miễn dịch hệ đóng
Bối cảnh: Máy miễn dịch chỉ chạy hóa chất chính hãng; nhu cầu năm 2027 khoảng 2,6 tỷ đồng; thị trường có hai đại lý phân phối hóa chất của hãng.
Cách xử lý: Cách thức là hóa chất cho thiết bị đã có (điểm đ khoản 1 Điều 55 Luật). Vì nhiều nhà thầu cung cấp được hàng của hãng cụ thể, gói đáp ứng điểm c khoản 3 Điều 99, được chào giá trực tuyến rút gọn; bệnh viện cũng có thể đấu thầu rộng rãi với yêu cầu tương thích rõ ràng. Nếu chỉ có một nhà phân phối độc quyền, đoạn cuối khoản 3 Điều 99 loại trừ chào giá trực tuyến rút gọn; khi đó xem xét chỉ định thầu vì tương thích (điểm d khoản 5 Điều 78) theo quy trình thông thường. Hồ sơ yêu cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể (điểm a khoản 3 Điều 79); thiếu dữ liệu tham chiếu giá thì yêu cầu nhà thầu thuyết minh cơ cấu giá khi thương thảo (điểm c khoản 3 Điều 79).
Ví dụ 5: Hệ thống nội soi — điểm tổng hợp với K = 30% và K = 50%
Bối cảnh: Đấu thầu rộng rãi, một giai đoạn hai túi, kết hợp kỹ thuật và giá, thang 100 điểm, tối thiểu 80 điểm. A: 92 điểm, giá 6,30 tỷ; B: 85 điểm, 5,85 tỷ; C: 78 điểm, 5,40 tỷ (giá sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giảm giá; không có ưu đãi).
Cách xử lý: C dưới 80 điểm nên không được mở đề xuất tài chính. Giữa A và B: điểm kỹ thuật cao nhất 92, giá thấp nhất 5,85 tỷ.
- K = 30%, T = 70% (điểm a khoản 2 Điều 38): A = (5,85/6,30 × 0,7 + 92/92 × 0,3) × 100 = 95,00; B = (1 × 0,7 + 85/92 × 0,3) × 100 ≈ 97,72. B xếp thứ nhất.
- K = 50%, T = 50% (mức trần khi ưu tiên kỹ thuật, khoản 3 Điều 38): A ≈ (0,929 × 0,5 + 0,5) × 100 = 96,43; B ≈ (0,5 + 0,924 × 0,5) × 100 = 96,20. A xếp thứ nhất.
Tỷ trọng K, T phải ghi trong hồ sơ mời thầu trước khi phát hành, kèm lý do; không được thay đổi sau khi biết giá.
Ví dụ 6: Trung tâm y tế không có người có chứng chỉ
Bối cảnh: Trung tâm y tế mua máy siêu âm 1,9 tỷ đồng từ chi thường xuyên, đấu thầu rộng rãi. Không ai có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; bác sĩ chẩn đoán hình ảnh mới công tác 2 năm.
Cách xử lý: Gói thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án nên theo khoản 2 Điều 21, thành viên không bắt buộc chứng chỉ và 03 năm kinh nghiệm; bác sĩ tham gia đánh giá kỹ thuật được. Có thể mời thêm cán bộ Sở Y tế (khoản 3) hoặc lấy ý kiến kỹ sư thiết bị bên ngoài (khoản 2a). Nếu thuê tư vấn đấu thầu, cá nhân của đơn vị tư vấn phải đáp ứng đủ khoản 1, kể cả chứng chỉ.
Ví dụ 7: Vật tư lọc máu, thỏa thuận khung sắp hết hạn
Bối cảnh: Quả lọc, dây dẫn máu thuộc danh mục mua sắm tập trung cấp tỉnh; thỏa thuận khung hết hiệu lực 31/12/2026, gói mới chưa có kết quả và đơn vị mua sắm tập trung đã thông báo. Bệnh viện dùng khoảng 300 triệu đồng/tháng.
Cách xử lý: Đến hết 31/12/2026 phải mua theo thỏa thuận khung; ký với nhà thầu khác thì không được thanh toán (khoản 2 Điều 89). Từ 01/01/2027 được tự mua theo thông báo, tối đa 12 tháng (khoản 1 Điều 95), bảo hiểm y tế thanh toán theo giá hợp đồng. Nhu cầu 12 tháng khoảng 3,6 tỷ đồng, vượt hạn mức chỉ định thầu 01 tỷ, nên chọn đấu thầu rộng rãi hoặc chào hàng cạnh tranh nếu hàng đáp ứng điều kiện thông dụng, tiêu chuẩn hóa. Khi có kết quả tập trung mới, được tiếp tục mua theo hợp đồng đã ký; nên chia hợp đồng theo đợt giao hàng để tránh tồn kho.
Ví dụ 8: Nhà thầu gặp hồ sơ ghi tên hãng, đòi giấy phép bán hàng
Bối cảnh: Hồ sơ mời thầu máy gây mê kèm thở ghi “Hãng X, model Y hoặc tương đương” nhưng không định nghĩa tương đương, đồng thời yêu cầu giấy phép bán hàng. Nhà thầu Z phân phối máy hãng khác có thông số tương đương.
Cách xử lý: Nêu nhãn hiệu tham khảo phải kèm nội hàm tương đương (điểm c khoản 9 Điều 26); Z gửi đề nghị làm rõ trên Hệ thống trong thời hạn quy định. Máy gây mê kèm thở cần bảo trì, hiệu chuẩn, phụ tùng chính hãng nên có thể thuộc ngoại lệ cho phép yêu cầu giấy phép bán hàng (khoản 12 Điều 26); Z nên chuẩn bị giấy phép từ hãng của mình. Nội dung hạn chế cạnh tranh không phải căn cứ đánh giá (khoản 1 Điều 29); Z có quyền kiến nghị theo Luật Đấu thầu nếu quyền lợi bị ảnh hưởng.

Checklist cho bệnh viện, trung tâm y tế
- Xác định nguồn vốn từng gói (ngân sách hay nguồn thu của đơn vị tự chủ).
- Kiểm tra danh mục mua sắm tập trung và hiệu lực thỏa thuận khung.
- Chọn cách thức theo khoản 1 Điều 55 Luật.
- Có quyết định của hội đồng về danh mục, yêu cầu kỹ thuật, kèm lý do chuyên môn.
- Đăng yêu cầu báo giá trên Hệ thống, tối thiểu 10 ngày; lưu lý do chọn báo giá.
- Lập giá gói thầu đủ thuế, phí, dự phòng; gói nhiều năm ghi dự toán từng năm.
- Chọn hình thức đúng điều kiện; không chia nhỏ gói.
- Muốn kết hợp kỹ thuật và giá thì chọn hai túi, ghi K, T cụ thể.
- Dùng đúng Mẫu 4A/4B hoặc 11A/11B; rà nhãn hiệu, giấy phép bán hàng, hợp đồng tương tự.
- Thành lập tổ chuyên gia đúng Điều 21; tách người lập và người thẩm định.
- Theo dõi tiến độ dịch vụ kỹ thuật, thay model đúng khoản 27 Điều 140, cập nhật chất lượng hàng đã sử dụng.
Những sai lầm thường gặp
- Áp Thông tư 40/2025/TT-BYT (chia nhóm, tỷ trọng điểm của thuốc) cho gói thiết bị y tế.
- Để báo giá 03 ngày làm việc cho thiết bị, linh kiện, phụ kiện y tế thay vì tối thiểu 10 ngày.
- Hiểu “được chọn báo giá cao nhất” là bắt buộc, hoặc chọn mà không giải trình.
- Chấm kết hợp kỹ thuật và giá trong hồ sơ một túi (trái khoản 7 Điều 26).
- Thông số “may đo” theo một model; đòi giấy phép bán hàng cho hàng thông dụng.
- Gói máy đặt thiếu yêu cầu thời hạn hóa chất, lưu kho, thiết bị dự phòng; gia hạn vượt 18 tháng.
- Mua ngoài thỏa thuận khung còn hiệu lực; đưa cả phần mở rộng vào chỉ định thầu cấp bách.
Bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu thiết bị y tế cho bệnh viện và nhà thầu
Nhiều người tìm “khóa học đấu thầu y tế” hoặc “chứng chỉ đấu thầu thiết bị y tế”. Văn bản hiện hành không đặt ra chứng chỉ riêng cho thiết bị y tế; chứng chỉ dùng cho tổ chuyên gia, tổ thẩm định là chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu theo Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (đã được sửa đổi, bổ sung), do cơ quan có thẩm quyền cấp sau kỳ thi sát hạch. Dù khoản 2, khoản 3 Điều 21 nới yêu cầu chứng chỉ cho nhiều gói của cơ sở y tế, kiến thức nghiệp vụ vẫn là điều kiện để lập hồ sơ và đánh giá đúng.
Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ có thể thiết kế chuyên đề y tế khi đào tạo đấu thầu tại đơn vị: phân loại gói, báo giá hàng y tế, gói máy đặt, E-HSMT hàng hóa, tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật, tính điểm tổng hợp, xử lý tình huống mua sắm tập trung. Danh sách khóa học xem tại trang khóa học đấu thầu.
Khóa học hỗ trợ hệ thống kiến thức, luyện tập và ôn thi phục vụ kỳ thi sát hạch chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do cơ quan có thẩm quyền tổ chức theo quy định.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Cần bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu thiết bị y tế cho phòng vật tư – thiết bị, khoa dược, tổ chuyên gia của bệnh viện? Viện hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74/VBHN-VPQH) — Điều 2, 3, 4, 10, 16, 20–25, 28, 29b, 30, 31, 32, 53, 54, 55, 56, 58, 95.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, 170/2026/NĐ-CP và 349/2026/NĐ-CP; Văn bản hợp nhất số 36/VBHN-BTC) — Điều 6, 18, 20, 21, 26, 29, 38, 41, 78, 79, 80, 81, 82, 84, 85, 89, 91, 94, 95, 96, 99, 140, 145, 146.
- Nghị định 349/2026/NĐ-CP — Điều 1.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 1, Điều 4 (khoản 4, 11), ghi chú mẫu E-HSMT hàng hóa; các mẫu được sửa đổi bởi Thông tư 134/2026/TT-BTC.
- Thông tư 40/2025/TT-BYT — Điều 1 (phạm vi thuốc), dùng để phân biệt.
- Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC và Thông tư 129/2026/TT-BTC).
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 79/2025/TT-BTC, Thông tư 134/2026/TT-BTC và Thông tư 40/2025/TT-BYT tại thời điểm 14/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, bệnh viện, trung tâm y tế và nhà thầu căn cứ kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, pháp luật về quản lý trang thiết bị y tế và văn bản hướng dẫn của Bộ Y tế. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
