Báo cáo công tác đấu thầu hằng năm (Thông tư 134/2026/TT-BTC gọi là “báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu”) là báo cáo định kỳ lập theo Mẫu số 6 của Thông tư này. Chủ đầu tư, bên mời thầu báo cáo trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho Sở Tài chính hoặc đơn vị được giao quản lý về đấu thầu, theo thời hạn đơn vị đó yêu cầu; bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi báo cáo trên Hệ thống trước ngày 01/02 năm tiếp theo; Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong Quý II (Điều 4, Điều 5 Thông tư 134/2026/TT-BTC).
Cuối năm, khi Sở Tài chính đôn đốc báo cáo, nhiều ban quản lý dự án, trường học, bệnh viện mới mở tệp Excel bảng biểu của Mẫu số 6 và thấy chín biểu, trong đó không ít biểu phải điền theo bốn nhóm dự án, tách riêng lựa chọn nhà thầu qua mạng và không qua mạng. Câu hỏi đầu tiên luôn là: biểu mẫu báo cáo đấu thầu hằng năm mới nhất là mẫu nào, gói thầu nào phải đưa vào, gói thầu vắt qua hai năm thì tính năm nào, khoản mua sắm dưới 100 triệu đồng có phải kê không. Câu hỏi thứ hai là: số liệu lấy ở đâu cho khớp với dữ liệu mà cơ quan quản lý đã nhìn thấy trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Báo cáo năm nay có thêm một điểm cần lưu ý: Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực) với Mẫu số 5 cũ đã được thay bằng Thông tư 134/2026/TT-BTC từ ngày 09/9/2026, nên kỳ báo cáo năm 2026, nộp vào cuối năm 2026 – đầu năm 2027, là kỳ đầu tiên lập theo Mẫu số 6. Số liệu sai có thể không bị trả lại ngay, nhưng sẽ lộ ra khi cơ quan quản lý đối chiếu với dữ liệu kết quả lựa chọn nhà thầu đã đăng tải, và tên đơn vị có thể bị đưa vào danh sách báo cáo không bảo đảm thời hạn, nội dung ở Phần D của mẫu.
Bài viết này hướng dẫn chi tiết cách lập báo cáo công tác đấu thầu hằng năm theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (văn bản hợp nhất, đã gồm các luật sửa đổi đến Luật số 142/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Nghị định 274/2026/NĐ-CP về lựa chọn nhà đầu tư và Thông tư 134/2026/TT-BTC: ai phải báo cáo, gửi cho ai, hạn nào, Mẫu số 6 gồm những phần gì, chín biểu Excel điền ra sao, cách tránh đếm trùng, cách nộp trên Hệ thống, kèm 16 tình huống có số liệu minh họa. Những chỗ văn bản chưa nói rõ, chúng tôi ghi rõ là “cách hiểu” để anh/chị đối chiếu với văn bản hướng dẫn của Sở Tài chính hoặc đơn vị tổng hợp.
Trả lời nhanh
- Mẫu áp dụng: Mẫu số 6 Thông tư 134/2026/TT-BTC (khoản 6 Điều 2), gồm phần lời văn (Phần A–D) và tệp Excel bảng biểu (Biểu 01, 02A, 02B, 02C, 03A, 03B, 04, 05, 06).
- Ai báo cáo: chủ đầu tư (khoản 9 Điều 78 Luật Đấu thầu), bên mời thầu ở lựa chọn nhà đầu tư (điểm k khoản 2 Điều 79), bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tổ chức khác thuộc Điều 2 Luật; Sở Tài chính, đơn vị quản lý về đấu thầu đôn đốc, tổng hợp.
- Hạn: chủ đầu tư, bên mời thầu theo hạn của Sở Tài chính/đơn vị quản lý; bộ, ngành, tỉnh trước ngày 01/02 năm sau; Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng trong Quý II năm sau.
- Kênh nộp: trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; bằng văn bản gửi Bộ Tài chính nếu có yêu cầu bảo mật (khoản 2 Điều 4).
- Đơn vị số liệu: triệu đồng, số nguyên; tách không qua mạng (KQM) và qua mạng (QM); tổng theo lĩnh vực phải khớp tổng theo hình thức.
- Tải mẫu: Mẫu số 6 và bảng biểu Excel tại thư viện văn bản của Viện.

Báo cáo công tác đấu thầu hằng năm là gì?
Luật Đấu thầu dùng hai cách gọi cho cùng một nghĩa vụ. Khoản 9 Điều 78 giao chủ đầu tư trách nhiệm “báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu hằng năm”; điểm k khoản 2 Điều 79 giao bên mời thầu (ở lựa chọn nhà đầu tư) trách nhiệm tương tự. Ở cấp quản lý nhà nước, khoản 2 Điều 83 xác định “tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu” là một nội dung quản lý nhà nước, và khoản 4 Điều 85 giao nhiệm vụ này cho bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp. Thông tư 134/2026/TT-BTC gọi sản phẩm cuối cùng là “Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu” và quy định mẫu tại Mẫu số 6. Trong thực tế, người làm công tác đấu thầu quen gọi tắt là báo cáo công tác đấu thầu, báo cáo đấu thầu năm, hoặc gọi theo tên chức năng cũ trên Hệ thống là “báo cáo công tác đấu thầu hàng năm”.
Bản chất đây là báo cáo thống kê và đánh giá định kỳ: tổng hợp số gói thầu, tổng giá gói thầu, tổng giá trúng thầu, chênh lệch theo lĩnh vực, hình thức, loại dự án; số liệu thanh tra, kiểm tra, giám sát, kiến nghị, xử lý vi phạm; sau đó đánh giá kết quả, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất giải pháp. Báo cáo không thay thế các báo cáo nghiệp vụ gắn với từng gói thầu (báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định), cũng không phải báo cáo giám sát hay báo cáo phục vụ kiểm tra. Bốn loại báo cáo dễ nhầm nhất trong bộ mẫu Thông tư 134 được phân biệt ở bảng dưới.
| Tiêu chí | Mẫu số 6 — báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu | Mẫu số 4.2 — đề cương báo cáo phục vụ kiểm tra | Mẫu số 5.1 — báo cáo kết quả giám sát | Mẫu số 5.2 — cập nhật thông tin hằng quý |
|---|---|---|---|---|
| Căn cứ | Khoản 6 Điều 2, Điều 4, Điều 5 Thông tư 134 | Điểm c khoản 4 Điều 2 Thông tư 134; Điều 130 Nghị định 214 | Điểm a khoản 5 Điều 2 Thông tư 134; Điều 131 Nghị định 214 | Điểm b khoản 5 Điều 2 Thông tư 134; khoản 5 Điều 132 Nghị định 214 |
| Khi nào lập | Định kỳ hằng năm | Khi bị kiểm tra theo phương thức báo cáo bằng văn bản hoặc theo yêu cầu của đoàn kiểm tra | Sau mỗi đợt giám sát gói thầu của người có thẩm quyền | Định kỳ hằng quý |
| Ai lập | Chủ đầu tư, bên mời thầu; bộ, ngành, tỉnh tổng hợp | Đơn vị được kiểm tra | Cơ quan, đơn vị thực hiện giám sát | Doanh nghiệp nhà nước không dùng vốn ngân sách, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thuộc điểm d khoản 7 Điều 3 Luật |
| Phạm vi | Toàn bộ hoạt động đấu thầu trong năm của đơn vị, địa bàn, ngành | Nội dung theo quyết định kiểm tra | Gói thầu cụ thể được giám sát | Hoạt động lựa chọn nhà thầu tự quyết định theo điểm d khoản 7 Điều 3 Luật |
Vì sao phải tách bạch? Một bệnh viện tự chủ một phần có thể cùng lúc phải gửi Mẫu số 6 cho phần mua sắm dùng ngân sách, cập nhật Mẫu số 5.2 hằng quý cho phần tự quyết định, và lập báo cáo theo đề cương Mẫu số 4.2 nếu năm đó có quyết định kiểm tra. Nếu dùng nhầm mẫu, đơn vị tổng hợp thường trả lại để làm lại. Phần giám sát và kiểm tra (Điều 131, Điều 132 Nghị định 214) đã được Viện phân tích riêng tại bài giám sát hoạt động đấu thầu từ 09/9/2026; bài này chỉ tập trung vào Mẫu số 6.
Căn cứ pháp lý hiện hành
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (văn bản hợp nhất, đã gồm Luật số 57/2024/QH15, 90/2025/QH15, 116/2025/QH15, 133/2025/QH15, 142/2025/QH15): Điều 2 (đối tượng áp dụng), khoản 5 và khoản 7 Điều 3, khoản 9 Điều 78 (chủ đầu tư báo cáo hằng năm), điểm k khoản 2 Điều 79 (bên mời thầu ở lựa chọn nhà đầu tư báo cáo hằng năm), khoản 2 Điều 83, khoản 4 Điều 85 (quản lý nhà nước).
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP): điểm c khoản 1 Điều 146 giao Bộ Tài chính ban hành mẫu hồ sơ, tài liệu về lựa chọn nhà thầu; khoản 4 Điều 146 quy định định kỳ hằng năm các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các doanh nghiệp nhà nước và cơ quan, tổ chức khác thuộc Điều 2 Luật báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu gửi Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Nghị định 274/2026/NĐ-CP (lựa chọn nhà đầu tư): khoản 3 Điều 77 về báo cáo hằng năm tình hình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; khoản 9 Điều 46 và khoản 3 Điều 47 về báo cáo kết quả triển khai dự án áp dụng lựa chọn nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt, chỉ định nhà đầu tư “tại báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu”; điểm a khoản 1 Điều 77 giao Bộ Tài chính ban hành mẫu.
- Thông tư 134/2026/TT-BTC ngày 09/9/2026 (hiệu lực từ 09/9/2026): Điều 1 (phạm vi, viện dẫn điểm c khoản 1 Điều 146 Nghị định 214 và điểm a khoản 1 Điều 77 Nghị định 274), khoản 6 Điều 2 (Mẫu số 6), Điều 4 (cơ quan, tổ chức thực hiện báo cáo), Điều 5 (thời gian báo cáo), Điều 6 (hiệu lực), Điều 7 (chuyển tiếp). Tổng quan cả thông tư xem bài Thông tư 134/2026/TT-BTC.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC: khoản 1 Điều 3 (địa chỉ Hệ thống là https://muasamcong.mof.gov.vn), điểm đ khoản 8 Điều 3 (vai trò “đơn vị quản lý về đấu thầu” trên Hệ thống), Điều 7 (tài khoản nghiệp vụ, chứng thư số).
So với Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực)
Khoản 2 Điều 6 Thông tư 134 quy định từ ngày 09/9/2026, Thông tư 80/2025/TT-BTC hết hiệu lực thi hành. Thông tư 80 (đã hết hiệu lực) trước đây dùng Mẫu số 5 cho báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu (khoản 5 Điều 2) và quy định chủ thể, thời hạn tại Điều 3, Điều 4. Thông tư 134 chuyển nội dung này sang Mẫu số 6, Điều 4 và Điều 5, giữ nguyên các mốc: chủ đầu tư, bên mời thầu theo hạn của Sở Tài chính hoặc đơn vị quản lý; bộ, ngành, tỉnh trước ngày 01/02 năm sau; Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng trong Quý II. Khác biệt câu chữ có thể thấy khi đặt hai điều cạnh nhau: danh sách chủ thể tại khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 5 Thông tư 134 không còn cụm “cơ quan thuộc Chính phủ” như Thông tư 80. Kho văn bản của Viện không lưu nội dung chi tiết Mẫu số 5 cũ, nên bài này không so sánh từng biểu.
Điều 7 Thông tư 134 chỉ giữ Thông tư 80 cho hai trường hợp: gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, gửi dự thảo hợp đồng chỉ định thầu rút gọn trước ngày 09/9/2026, và cuộc kiểm tra theo quyết định ban hành trước ngày đó. Điều 7 không giữ Mẫu số 5 cho báo cáo năm. Theo cách hiểu của chúng tôi, báo cáo kỳ năm 2026 được lập và nộp sau ngày 09/9/2026 nên lập theo Mẫu số 6, kể cả khi trong năm có những gói thầu chuyển tiếp vẫn thực hiện theo Thông tư 80. Chi tiết về văn bản cũ xem bài Thông tư 80/2025/TT-BTC đã hết hiệu lực.

Ai phải lập báo cáo công tác đấu thầu, gửi cho ai?
Điều 4 Thông tư 134 tổ chức chế độ báo cáo theo bốn tầng, từ dưới lên: chủ đầu tư, bên mời thầu → Sở Tài chính, đơn vị được giao quản lý về đấu thầu → bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh → Bộ Tài chính → Thủ tướng Chính phủ.
Tầng 1: chủ đầu tư (lựa chọn nhà thầu)
Khoản 4 Điều 4 Thông tư 134: “Chủ đầu tư, bên mời thầu báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu đến cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 3 Điều này và được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.” Ở lựa chọn nhà thầu, sau các lần sửa Luật, trách nhiệm của bên mời thầu đã được chuyển về chủ đầu tư (khoản 1 Điều 79 Luật đã bãi bỏ), nên người báo cáo là chủ đầu tư: ban quản lý dự án, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị lực lượng vũ trang… có hoạt động lựa chọn nhà thầu thuộc khoản 1 Điều 2 Luật Đấu thầu. Nghĩa vụ gốc nằm ở khoản 9 Điều 78 Luật: “Báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu hằng năm.”
Điểm cần lưu ý: khoản 1 Điều 2 Luật áp dụng cho hoạt động lựa chọn nhà thầu dùng vốn ngân sách nhà nước và “vốn từ nguồn thu hợp pháp … của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập”, trừ các trường hợp tại khoản 7, 8, 9 Điều 3. Vì vậy, mua sắm từ nguồn thu sự nghiệp của một đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự chủ hoàn toàn vẫn có thể thuộc phạm vi báo cáo.
Tầng 1: bên mời thầu, cơ quan có thẩm quyền (lựa chọn nhà đầu tư)
Với dự án đầu tư kinh doanh thuộc khoản 3 Điều 2 Luật (dự án có sử dụng đất phải đấu thầu theo pháp luật đất đai, dự án phải đấu thầu theo pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực), bên mời thầu có trách nhiệm “báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu hằng năm” theo điểm k khoản 2 Điều 79 Luật. Số liệu được thể hiện ở Phần B của Mẫu số 6 và Biểu 06. Ngoài ra, khoản 9 Điều 46 và khoản 3 Điều 47 Nghị định 274 yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hằng năm báo cáo kết quả triển khai dự án do nhà đầu tư được lựa chọn trong trường hợp đặc biệt hoặc được chỉ định thực hiện, gửi Bộ Tài chính để tổng hợp “tại báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu”. Tổng quan về nhánh này xem bài lựa chọn nhà đầu tư theo Nghị định 274/2026/NĐ-CP.
Tầng 2: Sở Tài chính, đơn vị được giao quản lý về đấu thầu
Khoản 3 Điều 4 Thông tư 134 giao Sở Tài chính và đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý về hoạt động đấu thầu của bộ, ngành “đôn đốc, tổng hợp” báo cáo của chủ đầu tư, bên mời thầu thuộc địa bàn, ngành, lĩnh vực quản lý. Đây cũng là cơ quan quyết định hạn nộp của chủ đầu tư (khoản 3 Điều 5). Trên Hệ thống, cơ quan này tham gia với vai trò “đơn vị quản lý về đấu thầu” (điểm đ khoản 8 Điều 3 Thông tư 79). Đồng thời, Sở Tài chính là cơ quan giám sát thường xuyên theo khoản 2 Điều 132 Nghị định 214 và được dùng “báo cáo của chủ đầu tư” làm nguồn thông tin giám sát (điểm a khoản 4 Điều 132), nên số liệu báo cáo năm không chỉ để thống kê.
Tầng 3: bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Khoản 2 Điều 4 Thông tư 134: các chủ thể này, cùng “cơ quan, tổ chức khác thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 của Luật Đấu thầu”, báo cáo định kỳ hằng năm tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu “trên địa bàn, ngành, lĩnh vực quản lý” trên Hệ thống; trường hợp có yêu cầu về bảo mật thì báo cáo bằng văn bản gửi Bộ Tài chính. Báo cáo tầng này được tổng hợp từ báo cáo của tầng 1, cộng thêm số liệu chỉ đạo, điều hành, thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm do chính cơ quan quản lý thực hiện, và Phần D danh sách đơn vị không báo cáo hoặc báo cáo không đạt.
Tầng 4: Bộ Tài chính
Khoản 1 Điều 4 Thông tư 134: định kỳ hằng năm, Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu trên cả nước, trong Quý II năm tiếp theo của kỳ báo cáo (khoản 1 Điều 5).
Doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi: Mẫu 6 hay Mẫu 5.2?
Đây là chỗ văn bản chưa thật rõ. Khoản 4 Điều 146 Nghị định 214 liệt kê cả “các doanh nghiệp nhà nước” trong danh sách báo cáo hằng năm gửi Bộ Tài chính. Trong khi đó, khoản 1 Điều 2 Luật loại trừ các trường hợp tại khoản 7 Điều 3, trong đó điểm d khoản 7 Điều 3 cho doanh nghiệp nhà nước không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên không sử dụng ngân sách nhà nước được tự quyết định việc mua sắm. Phần hoạt động tự quyết định này được cập nhật hằng quý trên Hệ thống theo khoản 5 Điều 132 Nghị định 214 và Mẫu số 5.2.
Cách hiểu của chúng tôi: (i) gói thầu dùng vốn ngân sách hoặc thuộc khoản 1 Điều 2 Luật của các đơn vị này đưa vào Mẫu số 6; (ii) mua sắm tự quyết định theo điểm d khoản 7 Điều 3 cập nhật theo Mẫu số 5.2, không kê lại thành gói thầu trong các biểu của Mẫu số 6; (iii) nếu cơ quan đại diện chủ sở hữu, Sở Tài chính hoặc đơn vị quản lý ngành có văn bản yêu cầu riêng, thực hiện theo văn bản đó. Khi chưa chắc, gửi kèm thuyết minh nói rõ phạm vi số liệu.

Hạn nộp báo cáo công tác đấu thầu kỳ năm 2026
Điều 5 Thông tư 134 đặt ba mốc. Bảng dưới gom chủ thể, nơi nhận, kênh nộp và thời hạn để anh/chị đối chiếu nhanh cho kỳ báo cáo năm 2026.
| Chủ thể báo cáo | Gửi cho | Kênh | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Chủ đầu tư; bên mời thầu (lựa chọn nhà đầu tư) | Sở Tài chính hoặc đơn vị được giao quản lý về đấu thầu của bộ, ngành | Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia | Theo yêu cầu về thời hạn của Sở Tài chính, đơn vị quản lý | Khoản 4 Điều 4, khoản 3 Điều 5 |
| Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức khác thuộc Điều 2 Luật | Bộ Tài chính | Hệ thống; bằng văn bản nếu có yêu cầu bảo mật | Trước ngày 01/02/2027 (năm tiếp theo của kỳ báo cáo); trùng ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ thì là ngày làm việc đầu tiên sau đó | Khoản 2 Điều 4, khoản 2 Điều 5 |
| Bộ Tài chính | Thủ tướng Chính phủ | Báo cáo | Trong Quý II năm 2027 | Khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 5 |
Thông tư không ấn định một ngày chung cho chủ đầu tư. Về logic tổng hợp, hạn của chủ đầu tư phải sớm hơn mốc 01/02 để Sở Tài chính còn thời gian rà soát, yêu cầu bổ sung và lập báo cáo của tỉnh. Vì vậy, đừng chờ “trước 01/02” mới làm: hạn thật sự của anh/chị là ngày ghi trong văn bản đôn đốc của Sở Tài chính hoặc đơn vị quản lý ngành. Nếu chưa nhận được văn bản, nên chủ động hỏi đơn vị tổng hợp từ đầu tháng 12.
Kỳ báo cáo cũng chưa được Thông tư 134 định nghĩa bằng ngày cụ thể. Cách hiểu thông dụng là năm dương lịch, từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12; khi văn bản đôn đốc có mốc chốt số liệu khác (ví dụ chốt đến một ngày trong tháng 12 rồi cập nhật bổ sung), làm theo văn bản đó và ghi rõ mốc chốt trong thuyết minh.

Nội dung Mẫu số 6: bốn phần A, B, C, D
Mẫu số 6 gồm phần lời văn và tệp bảng biểu Excel. Phần lời văn có bốn phần. Phần lớn chủ đầu tư chỉ phát sinh Phần A; đơn vị có dự án đầu tư kinh doanh phải điền thêm Phần B; Phần D chủ yếu dành cho cơ quan tổng hợp.
Phần A — Tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu lựa chọn nhà thầu
Mục I. Tổng hợp số liệu gồm năm nhóm:
- Tổng hợp chung về kết quả thực hiện hoạt động đấu thầu: (a) với gói thầu thuộc khoản 1 Điều 2 Luật: tổng số gói thầu, tổng giá gói thầu, tổng giá trúng thầu; tỷ lệ tiết kiệm chung theo lĩnh vực đấu thầu, theo hình thức lựa chọn nhà thầu, theo phân loại dự án; số gói, tổng giá gói thầu có áp dụng tiêu chí đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thân thiện với môi trường; số gói, tổng giá gói thầu, tổng giá trúng thầu, tỷ lệ tiết kiệm của gói thầu lựa chọn được sản phẩm thân thiện môi trường; (b) với gói thầu thuộc phạm vi các Hiệp định thương mại tự do (CPTPP, EVFTA, UKVFTA…): số gói, giá gói, giá trúng, tỷ lệ tiết kiệm theo lĩnh vực và hình thức; (c) kết quả lựa chọn nhà thầu qua mạng; (d) nội dung khác.
- Công tác chỉ đạo, điều hành, phổ biến: số văn bản chỉ đạo, điều hành về đấu thầu lựa chọn nhà thầu; số hội nghị, hội thảo phổ biến công tác đấu thầu.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát: số cuộc thanh tra về đấu thầu, số cuộc thanh tra lồng ghép nội dung đấu thầu, số cuộc kiểm tra, số cuộc kiểm tra lồng ghép; với giám sát thường xuyên: số văn bản chấn chỉnh, số tổ chức, cá nhân được yêu cầu xử lý vi phạm, số tổ chức, cá nhân bị xử lý vi phạm.
- Giải quyết kiến nghị và xử lý vi phạm: số kiến nghị nhận được, được giải quyết, số kiến nghị đúng của nhà thầu; số quyết định xử phạt vi phạm hành chính, số quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu, số nhà thầu bị chấm dứt hợp đồng do lỗi nhà thầu, số lượt đăng tải công khai hành vi vi phạm trên Hệ thống.
- Nội dung khác (nếu có).
Mục II. Đánh giá việc thực hiện trong năm theo bảy nội dung: đánh giá chung; tổ chức, triển khai chính sách pháp luật về đấu thầu; chỉ đạo, điều hành, phổ biến văn bản; lựa chọn nhà thầu qua mạng; công khai thông tin; thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, giải quyết kiến nghị; nội dung khác. Mỗi nội dung nêu kết quả đạt được, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân.
Với một chủ đầu tư, các mục 2 và 3 thường ít số liệu hơn cơ quan quản lý. Theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư vẫn nên điền những gì có phát sinh tại đơn vị (ví dụ số cuộc kiểm tra mà đơn vị là đối tượng được kiểm tra, số kiến nghị đơn vị nhận và giải quyết) và ghi “không phát sinh” cho mục không có, thay vì bỏ trống.
Phần B — Lựa chọn nhà đầu tư
Phần B áp dụng cho dự án đầu tư có sử dụng đất và dự án phải đấu thầu theo pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực (khoản 3 Điều 2 Luật). Số liệu gồm: số dự án tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, phân loại dự án; số dự án áp dụng thủ tục mời quan tâm và chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư; hình thức, phương thức lựa chọn; hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực đạt được thông qua đấu thầu. Các mục chỉ đạo điều hành, thanh tra, kiểm tra, giám sát, kiến nghị, xử lý vi phạm và đánh giá có cấu trúc tương tự Phần A, thay “nhà thầu” bằng “nhà đầu tư”.
Phần C — Giải pháp và kiến nghị
Từ khó khăn, vướng mắc thực tế của năm báo cáo, đề xuất giải pháp để triển khai hiệu quả công tác đấu thầu lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư và kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết vướng mắc. Phần này có giá trị khi kiến nghị cụ thể: nêu điều, khoản đang vướng, gói thầu minh họa, hệ quả, đề xuất sửa — thay vì những câu chung như “đề nghị tăng cường tập huấn”.
Phần D — Danh sách cơ quan, đơn vị không báo cáo hoặc báo cáo không đạt
Phần D là bảng: tên cơ quan, tổ chức; “Không thực hiện báo cáo”; “Báo cáo không bảo đảm về thời hạn, nội dung theo yêu cầu” (chia hai cột “Về thời hạn”, “Về nội dung”); đánh dấu “X” vào ô tương ứng. Ghi chú của mẫu: trường hợp báo cáo đầy đủ theo yêu cầu thì không cần đưa phần này vào báo cáo. Nói cách khác, cơ quan tổng hợp ghi tên chủ đầu tư nộp muộn hoặc nộp thiếu nội dung vào báo cáo gửi cấp trên.

Bộ bảng biểu Excel kèm Mẫu số 6: chín biểu và chỗ dễ nhầm
Tệp “06. Mẫu Báo cáo đấu thầu_Bảng biểu” là phần nặng nhất của báo cáo công tác đấu thầu. Tệp có chín biểu số liệu, một trang hướng dẫn nhập và một trang “Kiểm tra kết quả”. Anh/chị có thể tải tệp Word và Excel gốc của Mẫu số 6 tại thư viện văn bản của Viện.
| Biểu | Phạm vi số liệu | Cấu trúc chính | Ghi chú trên biểu cần nhớ |
|---|---|---|---|
| 01 | Gói thầu thuộc dự án đầu tư theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật | Cột theo dự án quan trọng quốc gia, nhóm A, B, C và tổng; mỗi nhóm có số gói, giá gói, giá trúng, chênh lệch. Dòng theo lĩnh vực (I) và hình thức (II), tách KQM/QM | Không gồm gói thuộc dự án ODA, vốn vay ưu đãi (đã ở 03A, 03B) và gói thuộc dự toán mua sắm (đã ở 02A, 02B); có gồm gói mua sắm tập trung của dự án đầu tư (đồng thời ở Biểu 04) |
| 02A | Gói thầu thuộc dự toán mua sắm theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật | Số gói, giá gói, giá trúng, chênh lệch theo lĩnh vực và hình thức | Gồm cả mua sắm tập trung (dự toán mua sắm); không gồm gói dùng vốn đối ứng của dự án ODA |
| 02B | Gói thầu thuộc điểm b, c khoản 1 Điều 2 Luật (dịch vụ công; thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế; dự trữ quốc gia; công việc khác phải đấu thầu) | Như 02A | Gồm cả mua sắm tập trung |
| 02C | Mua sắm sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thân thiện với môi trường | Theo lĩnh vực: số gói và giá gói có áp dụng tiêu chí; số gói, giá gói, giá trúng của gói chọn được sản phẩm thân thiện môi trường; cột (6) = (5)/(4)×100 | Xem Tình huống 16 về cách đọc cột (6) |
| 03A | Phần vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài của gói thầu thuộc dự án ODA | Như Biểu 01; hình thức kèm thuật ngữ nhà tài trợ (ICB, NCB, QCBS, shopping…) | “Chỉ bao gồm phần vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài trong dự án; phần đối ứng … tổng hợp số liệu vào Biểu số 03B” |
| 03B | Phần vốn đối ứng của dự án ODA | Như 03A | Chỉ phần vốn đối ứng |
| 04 | Mua sắm tập trung | Từng gói: giá gói, mặt hàng, số lượng, hình thức, số nhà thầu nộp hồ sơ, số vào bước đánh giá tài chính, nhà thầu trúng, giá trúng, giá hợp đồng, loại hợp đồng, cách thức (thỏa thuận khung/ký trực tiếp) | Đồng thời tổng hợp tại Biểu 01, 02A, 02B |
| 05 | Gói thầu thuộc phạm vi CPTPP, EVFTA, UKVFTA | Từng gói: hiệp định, giá gói, giá trị tùy chọn mua thêm, lĩnh vực, hình thức (nội khối/quốc tế), số nhà thầu, nhà thầu trúng, giá trúng, giá hợp đồng | “Các cơ quan mua sắm thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định … phải báo cáo nội dung tại Biểu này” |
| 06 | Lựa chọn nhà đầu tư dự án đầu tư kinh doanh | Từng dự án: tổng vốn (tỷ đồng), diện tích đất, lĩnh vực, công bố dự án, số nhà đầu tư đăng ký/đáp ứng mời quan tâm, hình thức, chấp thuận nhà đầu tư, số nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, dự án hủy, kết quả, thời điểm ký hợp đồng | Chia “dự án do cơ quan có thẩm quyền lập” và “dự án do nhà đầu tư đề xuất”; nhiều cột đánh “X” |
Mười hai dòng hình thức lựa chọn nhà thầu trong Biểu 01, 02A, 02B
Phần II “Theo hình thức lựa chọn nhà thầu” có tám dòng đầu: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, tham gia thực hiện của cộng đồng, mỗi dòng tách trong nước/quốc tế và KQM/QM nếu có. Sau dòng “Tổng cộng II” có thêm bốn dòng: đàm phán giá, mua sắm trực tuyến, chào giá trực tuyến, đặt hàng. Danh sách này khớp với các hình thức tại khoản 1 Điều 20 Luật Đấu thầu, cộng chào giá trực tuyến (Điều 99 Nghị định 214) và mua sắm trực tuyến (Điều 103 Nghị định 214) — hai hình thức Chính phủ quy định chi tiết trên cơ sở khoản 2 Điều 20 Luật. Nếu đơn vị có gói đặt hàng hoặc mua sắm trực tiếp, hãy xác định đúng dòng ngay từ đầu.
Quy tắc chống đếm trùng giữa các biểu
Từ ghi chú trên từng biểu, có thể rút ra bốn quy tắc:
- Một gói thầu chỉ thuộc một trong các biểu 01, 02A, 02B, 03A/03B theo nguồn vốn và tính chất (dự án đầu tư, dự toán mua sắm, điểm b, c khoản 1 Điều 2, ODA).
- Biểu 04 (mua sắm tập trung) là biểu “chi tiết song song”: gói mua sắm tập trung vừa kê ở Biểu 04, vừa cộng vào Biểu 01, 02A hoặc 02B.
- Biểu 02C (thân thiện môi trường) và Biểu 05 (hiệp định) cũng là biểu chuyên đề: gói đã kê ở đây vẫn nằm trong số liệu Biểu 01/02A/02B tương ứng. Đây là cách hiểu của chúng tôi từ cấu trúc mẫu (Mẫu số 6 yêu cầu tổng hợp “tổng số gói thầu … thuộc khoản 1 Điều 2” rồi mới tách số liệu thân thiện môi trường và hiệp định), vì ghi chú của Biểu 02C, 05 không nói rõ.
- Trong cùng một biểu, mỗi gói thầu được ghi hai lần: một lần ở phần I theo lĩnh vực, một lần ở phần II theo hình thức. Hai cách cắt này phải cho cùng tổng số gói, tổng giá gói, tổng giá trúng, tách riêng KQM và QM.
Đơn vị, định dạng và ô tự tính
Trang “Hướng dẫn nhập” trong tệp Excel yêu cầu: số liệu tính bằng triệu đồng, làm tròn đến phần nguyên, không dùng phần thập phân; chỉ nhập vào ô không bị khóa; các ô tổng cộng, chênh lệch (màu xám) tự tính theo công thức; không tự ý thay đổi định dạng, chèn hoặc xóa dòng, cột; không chép sang tệp khác vì khi nộp qua Hệ thống sẽ báo lỗi. Các ô số gói, giá gói, giá trúng có kiểm tra dữ liệu: nhập số thập phân sẽ bị chặn với thông báo “phải là số nguyên”. Cột “Chênh lệch” trong biểu được tính bằng giá gói thầu trừ giá trúng thầu.
Trang “Kiểm tra kết quả”
Sau khi nhập, mở trang “Kiểm tra kết quả”. Trang này so sánh dòng “Tổng cộng I” (theo lĩnh vực) với dòng “Tổng cộng II” (theo hình thức) của Biểu 01, 02 và 03, riêng cho KQM và QM, theo từng nhóm dự án. Ô nào lệch sẽ hiện “X”; toàn bộ không có “X” nghĩa là hai cách cắt đã cân. Theo hướng dẫn trong tệp, chỉ khi các bảng kiểm tra không còn “X” mới nên tiến hành nộp.
Lưu ý khi dùng tệp Excel kèm Thông tư 134
Khi rà tệp Excel trong bộ mẫu Thông tư 134 (bản lưu tại thư viện văn bản của Viện), chúng tôi ghi nhận mấy điểm anh/chị nên biết trước để không mất thời gian dò lỗi:
- Trang “Hướng dẫn nhập” vẫn giữ tiêu đề “báo cáo tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu năm 2022” và địa chỉ Hệ thống cũ. Địa chỉ hiện hành của Hệ thống theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 79 là https://muasamcong.mof.gov.vn. Phần hướng dẫn thao tác nên đọc như tài liệu tham khảo; giao diện hiện hành có thể khác.
- Ở Biểu 01, dòng “Tổng cộng I – QM” chưa cộng dòng “5. Hỗn hợp – QM”; ở Biểu 02A, 02B, dòng “Tổng cộng I” chưa cộng dòng “Hỗn hợp”. Các dòng “Tổng cộng II” KQM/QM cũng không cộng bốn dòng mới (đàm phán giá, mua sắm trực tuyến, chào giá trực tuyến, đặt hàng). Hệ quả: đơn vị có gói hỗn hợp hoặc gói thuộc bốn dòng này có thể thấy dấu “X” dù số liệu đúng (xem Tình huống 15).
- Ở Biểu 02A, 02B, một số ô “Chênh lệch” phần I tham chiếu lệch một dòng so với dòng đang tính. Nên tự kiểm tra lại cột chênh lệch bằng phép trừ giá gói thầu – giá trúng thầu của chính dòng đó.
Hướng dẫn trong tệp không cho sửa cấu trúc, nên cách an toàn là: dùng biểu mẫu do Hệ thống hoặc Sở Tài chính cung cấp tại thời điểm nộp (có thể đã được cập nhật), tự tính đối chiếu ở một bảng nháp riêng, và ghi chú giải thích trong phần thuyết minh nếu còn chênh do công thức.

Cách lập báo cáo công tác đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
Quy trình dưới đây là cách chúng tôi khuyến nghị cho chủ đầu tư, ban quản lý dự án; các bước 1–4 làm trên dữ liệu nội bộ và Hệ thống, bước 5 thao tác nộp theo Hướng dẫn sử dụng hiện hành trên Hệ thống.
Bước 1: Chốt danh mục gói thầu của kỳ báo cáo
Lập một bảng nháp, mỗi dòng một gói thầu, gồm: tên gói, dự án/dự toán, nhóm dự án, nguồn vốn, lĩnh vực, hình thức, trong nước/quốc tế, qua mạng hay không, giá gói thầu, giá trúng thầu, ngày phê duyệt kết quả, có áp dụng tiêu chí thân thiện môi trường không, có thuộc hiệp định không, có phải mua sắm tập trung không. Nguồn dữ liệu nên đối chiếu:
- Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã phê duyệt và đăng tải (giá gói thầu, hình thức, lĩnh vực).
- Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu và thông tin kết quả đã đăng tải (giá trúng thầu). Xem bài đăng tải và tra cứu kết quả lựa chọn nhà thầu.
- Sổ theo dõi hợp đồng, hồ sơ chỉ định thầu không qua mạng (những gói này không có toàn bộ dữ liệu trên Hệ thống như gói qua mạng).
- Danh sách gói đã hủy thầu, gói đang dở dang tại thời điểm chốt số liệu.
Mấu chốt là dữ liệu báo cáo phải khớp với dữ liệu đã đăng tải. Sở Tài chính là cơ quan giám sát thường xuyên, được tiếp nhận, theo dõi thông tin từ Hệ thống (điểm a khoản 4 Điều 132 Nghị định 214); nếu báo cáo ghi một con số khác hẳn số liệu kết quả lựa chọn nhà thầu đã công khai, đơn vị sẽ phải giải trình.
Bước 2: Phân loại từng gói vào đúng biểu, đúng dòng
Đi theo thứ tự: nguồn vốn (ODA → 03A/03B; còn lại tiếp) → tính chất (dự án đầu tư → 01; dự toán mua sắm → 02A; điểm b, c khoản 1 Điều 2 → 02B) → nhóm dự án (với Biểu 01, 03A, 03B) → lĩnh vực → hình thức → KQM/QM. Sau đó đánh dấu các gói cần kê thêm ở biểu chuyên đề 02C, 04, 05.
Bước 3: Nhập Excel và chạy trang kiểm tra
Dùng hàm lọc, tính tổng trên bảng nháp để ra số liệu từng ô, rồi nhập vào tệp mẫu. Không dán định dạng; nhập số nguyên triệu đồng. Mở trang “Kiểm tra kết quả”, xử lý hết dấu “X” hoặc ghi chú lý do nếu dấu “X” do công thức của tệp.
Bước 4: Viết phần lời văn (Phần A, B, C)
Số liệu mục I lấy từ bảng biểu; mục II đánh giá nên có ít nhất: tỷ lệ gói thầu qua mạng, tỷ lệ tiết kiệm, số gói chỉ có một nhà thầu tham dự, số gói chỉ định thầu và lý do, kiến nghị phát sinh, gói chậm tiến độ. Đây cũng là các chỉ tiêu mà điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định 214 dùng để đánh giá kết quả thực hiện công tác đấu thầu của chủ đầu tư (tỷ lệ tiết kiệm trung bình, số nhà thầu trung bình, tỷ lệ gói chỉ có một nhà thầu tham dự, tỷ lệ gói có kiến nghị…) khi lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, nên số liệu báo cáo năm có thể được dùng lại ở những việc khác.
Bước 5: Ký, nộp trên Hệ thống
Báo cáo của chủ đầu tư, bên mời thầu “được thực hiện trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia” (khoản 4 Điều 4 Thông tư 134). Thông tư 134 không mô tả từng thao tác; thao tác thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng trên Hệ thống. Trang hướng dẫn trong tệp Excel (soạn từ các kỳ trước) mô tả: đăng nhập, chọn chức năng “Báo cáo công tác đấu thầu hàng năm”, chọn “Tạo báo cáo”, đính kèm tệp Excel và nội dung báo cáo; nếu tệp sai định dạng, nhập số âm, số gói là số thập phân… chức năng nộp sẽ báo lỗi để hiệu chỉnh. Tên chức năng có thể đã thay đổi trên giao diện hiện hành.
Về tài khoản: tổ chức tham gia Hệ thống tạo và phân quyền cho tài khoản nghiệp vụ theo Điều 7 Thông tư 79; chứng thư số dùng để ký và xác thực phải được đăng ký trên Hệ thống. Nên kiểm tra trước hạn nộp vài ngày xem tài khoản nghiệp vụ được giao lập báo cáo đã có quyền, chứng thư số còn hiệu lực.
Với báo cáo có yêu cầu bảo mật, khoản 2 Điều 4 cho phép bộ, ngành, tỉnh báo cáo bằng văn bản gửi Bộ Tài chính. Chủ đầu tư có gói thầu thuộc bí mật nhà nước nên hỏi đơn vị tổng hợp cách thể hiện số liệu, không tự đưa thông tin mật lên Hệ thống.
Bước 6: Lưu hồ sơ báo cáo
Lưu cùng nhau: bảng nháp danh mục gói thầu, tệp Excel đã nộp, bản báo cáo lời văn, thông báo nộp thành công trên Hệ thống và văn bản đôn đốc của Sở Tài chính. Khi đơn vị bị kiểm tra theo Điều 130 Nghị định 214, hoặc khi Sở Tài chính hỏi lại số liệu, bộ hồ sơ này giúp trả lời nhanh.

Những số liệu dễ sai khi tổng hợp báo cáo công tác đấu thầu
Mẫu số 6 chỉ đưa ra các chỉ tiêu, không quy định chi tiết “gói nào tính, gói nào không”. Các điểm dưới đây là chỗ đơn vị hay lệch số; với từng điểm, chúng tôi phân biệt điều mẫu yêu cầu và phần là cách hiểu.
Gói thầu nào được tính vào năm báo cáo?
Mẫu yêu cầu “tổng giá trúng thầu”, tức là gói đã có kết quả lựa chọn nhà thầu. Cách hiểu của chúng tôi: tính các gói có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trong kỳ báo cáo; gói đã phát hành hồ sơ nhưng đến cuối kỳ chưa có kết quả thì chuyển sang kỳ sau. Cách này bảo đảm mỗi gói chỉ xuất hiện một lần trong chuỗi các năm.
Gói thầu chuyển tiếp qua ngày 09/9/2026
Gói đã phát hành hồ sơ trước ngày 09/9/2026 vẫn được lựa chọn nhà thầu theo quy định cũ (điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Thông tư 134). Mẫu số 6 không tách gói chuyển tiếp thành dòng riêng. Cách hiểu: gói chuyển tiếp vẫn là gói thầu của năm báo cáo nếu có kết quả trong năm; quy trình cũ hay mới không làm thay đổi cách kê. Nếu muốn, nêu số gói chuyển tiếp ở mục “nội dung khác” để cơ quan tổng hợp nắm.
Gói thầu bị hủy
Hủy thầu theo Điều 17 Luật Đấu thầu không tạo ra giá trúng thầu. Cách hiểu: gói hủy rồi tổ chức lại và có kết quả trong năm thì tính một lần theo kết quả cuối cùng; gói hủy mà chưa tổ chức lại thì không đưa vào bảng số liệu, nhưng nên nêu trong phần đánh giá (số gói hủy, lý do) vì đây là thông tin quản lý có ý nghĩa. Tổng quan về hủy thầu xem bài hủy thầu: 5 trường hợp, ai quyết định, trình tự.
Chỉ định thầu: thông thường và rút gọn
Biểu chỉ có một dòng “Chỉ định thầu”, không tách quy trình thông thường và rút gọn. Hạn mức chỉ định thầu theo khoản 4 Điều 78 Nghị định 214 (đã sửa đổi) là không quá 01 tỷ đồng với gói thuộc dự toán mua sắm, 03 tỷ đồng với gói tư vấn thuộc dự án, 05 tỷ đồng với gói phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án; ngoài ra còn các trường hợp chỉ định thầu không phụ thuộc hạn mức. Mọi gói áp dụng hình thức chỉ định thầu, dù quy trình nào, đều kê ở dòng này (theo cách hiểu của chúng tôi). Trên biểu, dòng chỉ định thầu trong nước chỉ có ô KQM.
Mua sắm không quá 100 triệu đồng
Khoản 4 Điều 80 Nghị định 214 (đã sửa đổi): với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 100 triệu đồng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm quyết định việc mua sắm, không phải đáp ứng điều kiện tại khoản 2 Điều 79, không phải thực hiện quy trình tại khoản 3 Điều 80 nhưng phải bảo đảm hóa đơn, chứng từ; hoặc được thực hiện theo quy trình chỉ định thầu rút gọn tại khoản 3 Điều 80. Mẫu số 6 không có dòng riêng cho các khoản này. Cách hiểu của chúng tôi: khoản mua sắm thủ trưởng tự quyết định, không áp dụng quy trình lựa chọn nhà thầu thì không phát sinh “giá gói thầu – giá trúng thầu” theo nghĩa của biểu nên không kê vào số gói thầu; khoản đơn vị chọn làm theo quy trình chỉ định thầu rút gọn thì kê vào dòng chỉ định thầu. Nếu Sở Tài chính yêu cầu thống kê riêng, làm theo yêu cầu đó. Chi tiết về ngưỡng này xem bài mua sắm dưới 100 triệu.
Giá trúng thầu hay giá hợp đồng?
Biểu 01, 02, 03 dùng “giá trúng thầu“; Biểu 04, 05 có cả “giá trúng thầu” và “giá hợp đồng”. Đừng thay giá trúng thầu bằng giá hợp đồng sau điều chỉnh, phụ lục. Giá trúng thầu lấy theo quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
Tỷ lệ tiết kiệm
Mẫu số 6 yêu cầu “tỷ lệ tiết kiệm” nhưng các Biểu 01, 02, 03 chỉ có cột “Chênh lệch” (giá gói thầu − giá trúng thầu). Cách tính thông dụng: tỷ lệ tiết kiệm = chênh lệch / tổng giá gói thầu × 100%. Biểu 02C lại ghi công thức cột (6) = (5)/(4)×100, tức giá trúng thầu chia giá gói thầu; xem Tình huống 16 để tránh nhầm.
Gói thầu có nhiều phần (lô)
Cách hiểu: gói thầu chia phần vẫn là một gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nên đếm là một gói; giá gói thầu là tổng giá các phần, giá trúng thầu là tổng giá trúng của các phần có kết quả. Phần không có nhà thầu trúng nên được nêu trong thuyết minh.

Góc chủ đầu tư, Sở Tài chính và bên mời thầu
Góc chủ đầu tư, ban quản lý dự án
- Giao một đầu mối giữ bảng danh mục gói thầu cập nhật liên tục trong năm, đừng đợi văn bản đôn đốc mới tập hợp.
- Rà soát dữ liệu trên Hệ thống trước khi lập báo cáo: kết quả lựa chọn nhà thầu đã đăng tải đủ chưa, giá trúng thầu có khớp quyết định không.
- Ghi chú phạm vi số liệu: những dự án, nguồn vốn nào có trong báo cáo, mốc chốt số liệu, cách xử lý gói chuyển tiếp, gói hủy.
- Nếu là đơn vị sự nghiệp vừa dùng ngân sách vừa có nguồn thu, tách rõ phần nào báo cáo Mẫu số 6, phần nào cập nhật Mẫu số 5.2.
Góc Sở Tài chính, đơn vị quản lý về đấu thầu của bộ, ngành
- Văn bản đôn đốc nên nêu rõ hạn nộp, mốc chốt số liệu, cách xử lý các điểm mẫu chưa rõ (mua sắm không quá 100 triệu, gói chuyển tiếp, gói hủy), kênh hỗ trợ.
- Khi tổng hợp, kiểm tra chéo số liệu chủ đầu tư báo cáo với dữ liệu kết quả lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống; đơn vị không báo cáo hoặc báo cáo muộn, thiếu nội dung đưa vào Phần D.
- Phần đánh giá của tỉnh, ngành nên dùng các chỉ tiêu về số nhà thầu tham dự, gói chỉ một nhà thầu, kiến nghị — vốn cũng là dấu hiệu theo dõi trong giám sát thường xuyên tại điểm b khoản 3 Điều 132 Nghị định 214.
Góc bên mời thầu dự án đầu tư kinh doanh
- Biểu 06 kê theo từng dự án, nhiều cột đánh “X” (đã công bố dự án trên Hệ thống, hình thức, chấp thuận nhà đầu tư) và nhiều cột số lượng nhà đầu tư (tổng, nước ngoài) ở từng giai đoạn.
- Cột “số lượng dự án hủy thông báo mời quan tâm/thông báo mời thầu và dừng việc lựa chọn nhà đầu tư” theo ghi chú (5) là số dự án thuộc trường hợp chuyển tiếp phải hủy và dừng lựa chọn; đối chiếu với Điều 76 Nghị định 274 về chuyển tiếp.
- Cột “nguyên tắc xét duyệt trúng thầu” ghi giá trị bằng tiền hoặc giá trị khác theo tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương (ghi chú (7)).

16 tình huống khi lập báo cáo công tác đấu thầu hằng năm
Các tình huống dưới đây dùng số liệu minh họa (đơn vị triệu đồng nếu không ghi khác). Tên đơn vị là giả định để minh họa cách áp dụng.
Nhóm 1 — Ai báo cáo, báo cáo cho ai
Tình huống 1: Ban quản lý dự án có ba dự án và một dự toán mua sắm
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực của một tỉnh năm 2026 làm chủ đầu tư ba dự án (một dự án nhóm B, hai dự án nhóm C) và một dự toán mua sắm trang thiết bị văn phòng cho chính ban. Kế toán hỏi: phải gửi mấy báo cáo, gửi ai?
Cách xử lý: Ban là chủ đầu tư nên có nghĩa vụ báo cáo hằng năm theo khoản 9 Điều 78 Luật Đấu thầu, gửi Sở Tài chính trên Hệ thống (khoản 4 Điều 4 Thông tư 134), theo hạn Sở Tài chính yêu cầu (khoản 3 Điều 5). Ban lập một báo cáo theo Mẫu số 6: gói thầu của ba dự án vào Biểu 01 (chia cột nhóm B, nhóm C); gói thầu của dự toán mua sắm vào Biểu 02A. Không lập báo cáo riêng cho từng dự án, trừ khi Sở Tài chính hướng dẫn khác. Phần A mục 2, 3 điền những gì có phát sinh tại ban; mục không có ghi “không phát sinh”.
Tình huống 2: Trường trung học phổ thông mua sắm từ ngân sách và từ nguồn thu sự nghiệp
Một trường THPT công lập năm 2026 có gói mua thiết bị dạy học 1.800 triệu từ dự toán ngân sách và ba gói sửa chữa, mua sắm tổng 950 triệu từ nguồn thu sự nghiệp. Trường chưa thuộc loại tự bảo đảm chi thường xuyên.
Cách xử lý: Khoản 1 Điều 2 Luật áp dụng cho lựa chọn nhà thầu dùng vốn ngân sách và “vốn từ nguồn thu hợp pháp … của … đơn vị sự nghiệp công lập”, trừ trường hợp tại khoản 7, 8, 9 Điều 3. Trường chưa tự bảo đảm chi thường xuyên nên không thuộc điểm d khoản 7 Điều 3. Theo cách hiểu của chúng tôi, cả bốn gói đều thuộc phạm vi Mẫu số 6, kê vào Biểu 02A (dự toán mua sắm). Nếu sau này trường được công nhận tự bảo đảm chi thường xuyên không sử dụng ngân sách, phần mua sắm tự quyết định chuyển sang cập nhật hằng quý theo Mẫu số 5.2 (khoản 5 Điều 132 Nghị định 214).
Tình huống 3: Tổng công ty nhà nước không dùng vốn ngân sách
Một tổng công ty 100% vốn nhà nước năm 2026 mua sắm hoàn toàn bằng vốn sản xuất kinh doanh, đã cập nhật Mẫu số 5.2 bốn quý. Cuối năm, phòng kế hoạch hỏi có phải nộp thêm Mẫu số 6 không.
Cách xử lý: Hoạt động mua sắm này thuộc điểm d khoản 7 Điều 3 Luật (doanh nghiệp nhà nước không sử dụng vốn ngân sách được tự quyết định), được giám sát qua cập nhật hằng quý (khoản 5 Điều 132 Nghị định 214, điểm b khoản 5 Điều 2 Thông tư 134). Tuy nhiên, khoản 4 Điều 146 Nghị định 214 vẫn liệt kê “các doanh nghiệp nhà nước” trong danh sách báo cáo hằng năm. Theo cách hiểu của chúng tôi, phần mua sắm tự quyết định không kê lại thành gói thầu trong các biểu Mẫu số 6; nếu tổng công ty có gói thầu dùng vốn ngân sách (ví dụ nhận vốn để thực hiện nhiệm vụ được giao) thì kê phần đó. Tổng công ty nên hỏi cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý về đấu thầu của bộ, ngành về hình thức báo cáo năm (văn bản xác nhận không phát sinh, hay báo cáo theo mẫu).
Tình huống 4: Bên mời thầu dự án khu đô thị có sử dụng đất
Một đơn vị được Ủy ban nhân dân tỉnh giao làm bên mời thầu hai dự án khu đô thị có sử dụng đất. Năm 2026, một dự án đã phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư, một dự án phải dừng lựa chọn do thuộc trường hợp chuyển tiếp.
Cách xử lý: Bên mời thầu báo cáo theo điểm k khoản 2 Điều 79 Luật, lập Phần B Mẫu số 6 và Biểu 06. Dự án đã có kết quả: ghi tổng vốn đầu tư (tỷ đồng), diện tích đất, lĩnh vực, đánh “X” vào cột đã công bố dự án nếu đã công bố danh mục trên Hệ thống, hình thức lựa chọn, số nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, tên nhà đầu tư được chọn, thời điểm ký hợp đồng, giá trị theo nguyên tắc xét duyệt trúng thầu. Dự án dừng: ghi vào cột số lượng dự án hủy thông báo và dừng lựa chọn nhà đầu tư theo ghi chú (5) của Biểu 06. Hai dự án đặt đúng nhóm “do cơ quan có thẩm quyền lập” hoặc “do nhà đầu tư đề xuất”.
Tình huống 5: Năm không có gói thầu nào có kết quả
Một trung tâm y tế năm 2026 không tổ chức gói thầu nào (dự toán mua sắm chuyển sang năm 2027). Lãnh đạo cho rằng không có gì để báo cáo.
Cách xử lý: Khoản 9 Điều 78 Luật quy định chủ đầu tư “báo cáo tình hình thực hiện công tác đấu thầu hằng năm”, không đặt điều kiện “nếu có gói thầu”. Theo cách hiểu của chúng tôi, trung tâm vẫn nên nộp báo cáo với số liệu bằng 0 và một đoạn thuyết minh ngắn (lý do không phát sinh, kế hoạch năm sau). Không nộp có thể dẫn đến bị ghi vào Phần D “không thực hiện báo cáo” trong báo cáo của tỉnh.
Nhóm 2 — Hạn nộp
Tình huống 6: Tính hạn cho kỳ báo cáo năm 2026
Sở Tài chính một tỉnh cần lập kế hoạch tổng hợp kỳ năm 2026 và đặt hạn cho các chủ đầu tư.
Cách xử lý: Ủy ban nhân dân tỉnh phải gửi báo cáo trên Hệ thống “trước ngày 01 tháng 02 năm tiếp theo của kỳ báo cáo” (khoản 2 Điều 5 Thông tư 134), tức trước ngày 01/02/2027. Ngày 01/02/2027 rơi vào thứ Hai; ngày liền trước, 31/01/2027, là Chủ nhật. Thông tư có quy định lùi sang ngày làm việc đầu tiên nếu “thời điểm báo cáo” trùng ngày nghỉ, nhưng cách đọc quy định này với cụm “trước ngày” có thể khác nhau; an toàn nhất là hoàn tất trong tuần làm việc kết thúc ngày 29/01/2027. Ngược lại, Sở Tài chính cần chừa thời gian rà soát, yêu cầu bổ sung, nên hạn của chủ đầu tư phải sớm hơn đáng kể; ngày cụ thể do Sở quyết định theo khoản 3 Điều 5 và ghi trong văn bản đôn đốc.
Tình huống 7: Chủ đầu tư nộp muộn so với hạn của Sở Tài chính
Sở Tài chính đặt hạn ngày 08/01/2027; một ban quản lý dự án nộp ngày 20/01/2027, thiếu Biểu 02A.
Cách xử lý: Thông tư 134 không đặt chế tài riêng cho việc nộp muộn. Hệ quả trực tiếp theo mẫu: Sở Tài chính có thể đưa ban vào Phần D, đánh “X” ở cột “Về thời hạn” và “Về nội dung”. Ngoài ra, báo cáo của chủ đầu tư là một nguồn thông tin của giám sát thường xuyên (điểm a khoản 4 Điều 132 Nghị định 214). Kho văn bản của Viện không lưu nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đấu thầu, nên bài này không nêu mức phạt. Ban nên nộp bổ sung Biểu 02A ngay, kèm văn bản giải trình.
Nhóm 3 — Tổng hợp số liệu
Tình huống 8: Phân loại 7 gói thầu của hai dự án vào Biểu 01
Một chủ đầu tư năm 2026 có 7 gói phê duyệt kết quả. Dự án nhóm B (trường học): G1 xây lắp đấu thầu rộng rãi trong nước qua mạng, giá gói 38.450, giá trúng 36.912; G2 tư vấn giám sát chỉ định thầu, 1.180 / 1.150; G3 thiết bị chào hàng cạnh tranh qua mạng, 4.600 / 4.255. Dự án nhóm C (đường giao thông): G4 xây lắp chỉ định thầu, 4.850 / 4.802; G5 tư vấn thiết kế chỉ định thầu, 960 / 945; G6 xây lắp chào hàng cạnh tranh qua mạng, 7.200 / 6.698; G7 bảo hiểm công trình (phi tư vấn) chỉ định thầu, 185 / 182.
Cách xử lý: Các gói chỉ định thầu nằm trong hạn mức khoản 4 Điều 78 Nghị định 214 (tư vấn ≤ 03 tỷ, xây lắp, phi tư vấn ≤ 05 tỷ đồng); chào hàng cạnh tranh trong mức không quá 10 tỷ đồng theo Điều 81 Nghị định 214 (giả định công trình đơn giản, hàng hóa thông dụng đáp ứng khoản 1 Điều 24 Luật). Kê vào Biểu 01 như sau:
| Dòng trên Biểu 01 | Gói | Số gói | Tổng giá gói thầu | Tổng giá trúng thầu | Chênh lệch |
|---|---|---|---|---|---|
| Phi tư vấn – KQM | G7 (nhóm C) | 1 | 185 | 182 | 3 |
| Tư vấn – KQM | G2 (nhóm B), G5 (nhóm C) | 2 | 2.140 | 2.095 | 45 |
| Mua sắm hàng hóa – QM | G3 (nhóm B) | 1 | 4.600 | 4.255 | 345 |
| Xây lắp – KQM | G4 (nhóm C) | 1 | 4.850 | 4.802 | 48 |
| Xây lắp – QM | G1 (nhóm B), G6 (nhóm C) | 2 | 45.650 | 43.610 | 2.040 |
| Tổng cộng I | KQM: 4 gói; QM: 3 gói | 7 | 57.425 | 54.944 | 2.481 |
| Đấu thầu rộng rãi trong nước – QM | G1 | 1 | 38.450 | 36.912 | 1.538 |
| Chỉ định thầu trong nước – KQM | G2, G4, G5, G7 | 4 | 7.175 | 7.079 | 96 |
| Chào hàng cạnh tranh trong nước – QM | G3, G6 | 2 | 11.800 | 10.953 | 847 |
| Tổng cộng II | KQM: 4 gói; QM: 3 gói | 7 | 57.425 | 54.944 | 2.481 |
Kiểm tra cân: Tổng I KQM = 185 + 2.140 + 4.850 = 7.175 = Tổng II KQM; Tổng I QM = 4.600 + 45.650 = 50.250 = 38.450 + 11.800 = Tổng II QM. Trên tệp thật, mỗi ô còn được tách theo cột nhóm B (3 gói, giá gói 44.230, giá trúng 42.317) và nhóm C (4 gói, 13.195 / 12.627). Tỷ lệ tiết kiệm chung (cách tính thông dụng) = 2.481 / 57.425 ≈ 4,32%; riêng qua mạng = (50.250 − 47.865) / 50.250 ≈ 4,75%; không qua mạng = 96 / 7.175 ≈ 1,34%. Những con số này đưa vào mục II “đánh giá” để nhận xét hiệu quả cạnh tranh của từng hình thức.
Tình huống 9: Gói chuyển tiếp và gói vắt qua năm
Gói A phát hành hồ sơ mời thầu ngày 25/8/2026, phê duyệt kết quả ngày 20/10/2026. Gói B phát hành hồ sơ ngày 05/12/2026, đóng thầu ngày 28/12/2026, phê duyệt kết quả ngày 15/01/2027.
Cách xử lý: Gói A là gói chuyển tiếp, tiếp tục lựa chọn nhà thầu theo quy định trước khi Nghị định 349 có hiệu lực (điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349; khoản 1 Điều 7 Thông tư 134). Với báo cáo năm, theo cách hiểu của chúng tôi, gói A có kết quả trong năm 2026 nên tính vào kỳ 2026 như các gói khác. Gói B chưa có kết quả đến ngày 31/12/2026 nên tính vào kỳ 2027. Nếu Sở Tài chính chốt số liệu theo mốc khác, ghi rõ trong thuyết minh để tránh gói B bị đếm hai lần hoặc bị bỏ sót.
Tình huống 10: Gói thầu hủy rồi tổ chức lại
Gói mua sắm hàng hóa giá 3.200 đấu thầu rộng rãi qua mạng lần 1 bị hủy vì tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng (điểm a khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu). Lần 2 có kết quả, giá trúng 3.050, cùng trong năm 2026.
Cách xử lý: Theo cách hiểu của chúng tôi, kê một gói: giá gói 3.200, giá trúng 3.050, chênh lệch 150, ở dòng đấu thầu rộng rãi trong nước – QM và dòng hàng hóa – QM. Không kê lần 1 thành một gói riêng vì không có giá trúng. Ở mục II, nêu số gói phải hủy, lý do, thời gian kéo dài — thông tin này cho thấy chất lượng hồ sơ mời thầu và mức độ cạnh tranh.
Tình huống 11: Các khoản mua sắm không quá 100 triệu đồng
Một trường đại học công lập năm 2026 có 23 lần mua văn phòng phẩm, sửa chữa nhỏ, mỗi lần từ 8 đến 95 triệu, tổng 1.140 triệu; thủ trưởng quyết định mua, giữ đủ hóa đơn. Riêng 2 khoản 92 và 98 triệu, trường chọn làm theo quy trình chỉ định thầu rút gọn.
Cách xử lý: Khoản 4 Điều 80 Nghị định 214 cho phép thủ trưởng quyết định mua sắm không quá 100 triệu đồng mà không phải thực hiện quy trình tại khoản 3 Điều 80, hoặc chọn quy trình chỉ định thầu rút gọn. Theo cách hiểu của chúng tôi, 21 khoản thủ trưởng tự quyết không kê vào số gói thầu của Biểu 02A; 2 khoản làm theo chỉ định thầu rút gọn kê vào dòng chỉ định thầu trong nước – KQM (2 gói, giá gói 190). Trong thuyết minh có thể ghi thêm “tổng giá trị mua sắm theo khoản 4 Điều 80 không áp dụng quy trình lựa chọn nhà thầu: … triệu đồng” nếu Sở Tài chính cần. Nếu văn bản đôn đốc yêu cầu cách kê khác, làm theo văn bản đó.
Tình huống 12: Gói thầu của dự án ODA có vốn đối ứng
Gói xây lắp thuộc dự án nhóm B dùng vốn vay ưu đãi nước ngoài, giá gói 52.000, cơ cấu vốn 80% vay ưu đãi, 20% vốn đối ứng; giá trúng 49.400, đấu thầu rộng rãi trong nước không qua mạng theo thủ tục của nhà tài trợ.
Cách xử lý: Gói không kê vào Biểu 01 (ghi chú Biểu 01 loại trừ gói thuộc dự án ODA, vốn vay ưu đãi đã báo cáo tại 03A, 03B). Biểu 03A “chỉ bao gồm phần vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài trong dự án; phần đối ứng … tổng hợp số liệu vào Biểu số 03B”. Theo cách hiểu của chúng tôi, phân bổ theo cơ cấu vốn: Biểu 03A ghi giá gói 41.600, giá trúng 39.520; Biểu 03B ghi giá gói 10.400, giá trúng 9.880. Cột số gói có ghi 1 ở cả hai biểu hay không thì mẫu chưa nói; nên hỏi Sở Tài chính hoặc đơn vị quản lý ngành và ghi chú cách đã làm. Việc lựa chọn nhà thầu theo điều ước, thỏa thuận vay áp dụng khoản 5 Điều 3 Luật.
Tình huống 13: Mua sắm tập trung theo thỏa thuận khung
Đơn vị mua sắm tập trung của tỉnh tổ chức gói mua máy tính cho các cơ quan, giá gói 12.500, giá trúng 11.870, ký thỏa thuận khung; 14 cơ quan sau đó ký hợp đồng với nhà thầu.
Cách xử lý: Đơn vị mua sắm tập trung kê gói này ở Biểu 04 (giá gói, mặt hàng, số lượng, hình thức, số nhà thầu nộp hồ sơ, số vào bước đánh giá tài chính, nhà thầu trúng, giá trúng, giá hợp đồng, loại hợp đồng, cách thức “ký thỏa thuận khung”), đồng thời cộng vào Biểu 02A vì là dự toán mua sắm (ghi chú Biểu 04 và Biểu 02A). Theo cách hiểu của chúng tôi, 14 cơ quan thụ hưởng không kê lại thành gói thầu riêng của mình để tránh đếm trùng toàn tỉnh; nếu Sở Tài chính muốn thống kê giá trị hợp đồng của từng cơ quan thì sẽ có hướng dẫn riêng.
Tình huống 14: Bệnh viện có thuốc, dự án và gói thuộc hiệp định
Một bệnh viện năm 2026 có: 6 gói mua thuốc, vật tư y tế tổng giá gói 86.000; 1 dự án cải tạo khoa (nhóm C) có 3 gói; 1 gói mua thiết bị y tế mà bệnh viện xác định thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định EVFTA.
Cách xử lý: Gói thuốc, vật tư y tế thuộc điểm b khoản 1 Điều 2 Luật → Biểu 02B. Ba gói của dự án cải tạo → Biểu 01, cột nhóm C. Gói thiết bị y tế thuộc EVFTA kê chi tiết ở Biểu 05 (hiệp định, giá gói, giá trị tùy chọn mua thêm nếu có, hình thức nội khối/quốc tế, số nhà thầu, nhà thầu trúng, giá trúng, giá hợp đồng) và, theo cách hiểu của chúng tôi, vẫn cộng vào Biểu 02B hoặc 02A tùy tính chất gói. Việc gói có thuộc phạm vi hiệp định hay không do bệnh viện xác định theo quy định về thực thi hiệp định, không suy ra từ Mẫu số 6.
Nhóm 4 — Tệp Excel và phần thuyết minh
Tình huống 15: Trang kiểm tra báo “X” dù số liệu đúng
Chủ đầu tư có 1 gói hỗn hợp (thiết kế, cung cấp thiết bị và xây lắp) đấu thầu rộng rãi trong nước qua mạng thuộc dự án nhóm B, giá gói 18.000, giá trúng 17.400. Nhập vào dòng “5. Hỗn hợp – QM” và dòng “Đấu thầu rộng rãi trong nước – QM” của Biểu 01, trang “Kiểm tra kết quả” hiện “X” ở cột nhóm B – QM.
Cách xử lý: Số liệu nhập đúng: gói được kê một lần theo lĩnh vực, một lần theo hình thức. Dấu “X” xuất hiện vì trong tệp Excel kèm Thông tư 134, công thức “Tổng cộng I – QM” của Biểu 01 chưa cộng dòng “Hỗn hợp – QM”, nên tổng theo lĩnh vực thiếu 1 gói so với tổng theo hình thức. Không tự sửa công thức hay chèn dòng (hướng dẫn trong tệp không cho thay đổi cấu trúc). Nên: (1) kiểm tra biểu mẫu do Hệ thống cung cấp tại thời điểm nộp xem đã được cập nhật chưa; (2) nếu vẫn lệch, ghi chú trong thuyết minh “chênh 1 gói/18.000 triệu đồng tại Tổng cộng I – QM do công thức tệp chưa cộng dòng Hỗn hợp – QM”; (3) báo đơn vị tổng hợp. Tình huống tương tự xảy ra với gói đặt hàng, đàm phán giá, chào giá trực tuyến, mua sắm trực tuyến vì bốn dòng này nằm ngoài công thức “Tổng cộng II”.
Tình huống 16: Tỷ lệ tiết kiệm ở Biểu 02C mua sắm xanh
Năm 2026, một sở có 4 gói áp dụng tiêu chí đánh giá sản phẩm thân thiện môi trường, tổng giá gói 9.800; trong đó 3 gói lựa chọn được sản phẩm thân thiện môi trường, giá gói 7.300, giá trúng 6.935.
Cách xử lý: Biểu 02C ghi: cột (1) 4 gói, cột (2) 9.800, cột (3) 3 gói, cột (4) 7.300, cột (5) 6.935. Cột (6) “Tỷ lệ tiết kiệm (%)” trên biểu ghi công thức (6) = (5)/(4)×100, cho kết quả 6.935 / 7.300 × 100 = 95,00. Nếu hiểu “tỷ lệ tiết kiệm” theo nghĩa thông dụng (phần giảm so với giá gói thầu) thì kết quả là (7.300 − 6.935) / 7.300 × 100 = 5,00%. Hai con số rất khác nhau. Theo cách hiểu của chúng tôi, nên ghi đúng theo công thức in trên biểu (vì đơn vị tổng hợp sẽ cộng dồn theo công thức đó) và ghi thêm trong thuyết minh “tương ứng tiết kiệm 5,00% so với giá gói thầu”; hoặc hỏi Sở Tài chính cách ghi thống nhất trước khi nộp.

Checklist trước khi nộp báo cáo công tác đấu thầu
- Đã có văn bản đôn đốc của Sở Tài chính/đơn vị quản lý ngành; đã ghi hạn nộp và mốc chốt số liệu.
- Đang dùng Mẫu số 6 Thông tư 134/2026/TT-BTC và tệp Excel bảng biểu đi kèm (hoặc biểu mẫu do Hệ thống cung cấp), không dùng Mẫu số 5 của Thông tư 80 (đã hết hiệu lực).
- Bảng nháp danh mục gói thầu đã đối chiếu với kế hoạch lựa chọn nhà thầu, quyết định phê duyệt kết quả và dữ liệu đã đăng tải.
- Mỗi gói chỉ nằm ở một trong các Biểu 01, 02A, 02B, 03A/03B; gói ODA đã tách phần vốn vay và phần đối ứng.
- Gói mua sắm tập trung đã kê ở Biểu 04 và cộng vào 01/02A/02B; gói thuộc hiệp định đã kê ở Biểu 05; gói thân thiện môi trường ở Biểu 02C.
- Số liệu là số nguyên, đơn vị triệu đồng; không có số âm; không dán định dạng từ tệp khác.
- Trang “Kiểm tra kết quả” không còn “X”, hoặc “X” đã được giải thích trong thuyết minh.
- Phần A mục 2–4 đã điền số liệu phát sinh hoặc ghi “không phát sinh”; mục II đánh giá đủ bảy nội dung.
- Phần C có kiến nghị cụ thể (điều khoản, gói thầu minh họa, đề xuất).
- Có Phần B và Biểu 06 nếu đơn vị là bên mời thầu dự án đầu tư kinh doanh.
- Tài khoản nghiệp vụ đã được phân quyền, chứng thư số còn hiệu lực và đã đăng ký trên Hệ thống.
- Đã lưu thông báo nộp thành công và toàn bộ hồ sơ báo cáo.

Những sai lầm thường gặp
- Dùng lại tệp Excel của năm trước hoặc mẫu cũ của Thông tư 80 (đã hết hiệu lực) — Hệ thống có thể không nhận tệp sai cấu trúc.
- Chép số liệu sang tệp khác rồi nộp, chèn thêm dòng, đổi định dạng — trái hướng dẫn trong tệp, dễ báo lỗi khi nộp.
- Đếm một gói hai lần giữa Biểu 01 và 02A, hoặc giữa 03A và Biểu 01.
- Chỉ kê theo lĩnh vực mà quên kê theo hình thức (hoặc ngược lại), làm tổng I và tổng II lệch nhau.
- Nhập đơn vị đồng thay vì triệu đồng, hoặc để phần thập phân.
- Dùng giá hợp đồng sau điều chỉnh thay cho giá trúng thầu.
- Nhầm Mẫu số 6 với Mẫu số 5.2 hoặc Mẫu số 4.2, nộp nhầm loại báo cáo.
- Bỏ trống các mục không phát sinh thay vì ghi rõ “không phát sinh”, khiến đơn vị tổng hợp không phân biệt được “bằng 0” với “thiếu nội dung”.
- Chờ đến cuối tháng 01 mới làm vì nhớ mốc “trước ngày 01/02” — trong khi mốc đó dành cho bộ, ngành, tỉnh; hạn của chủ đầu tư do Sở Tài chính đặt và sớm hơn.
- Phần đánh giá viết chung chung, không có con số tỷ lệ tiết kiệm, số gói qua mạng, số gói chỉ một nhà thầu, số kiến nghị.
Bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho chủ đầu tư, ban quản lý dự án và đơn vị sự nghiệp
Báo cáo công tác đấu thầu hằng năm là nơi mọi sai sót trong năm “hiện hình”: kế hoạch lựa chọn nhà thầu ghi sai hình thức, kết quả chưa đăng tải, gói chỉ định thầu thiếu căn cứ. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa đấu thầu cơ bản và đấu thầu qua mạng, cập nhật Luật Đấu thầu hợp nhất, Nghị định 214 (đã sửa đổi) và bộ mẫu Thông tư 134/2026/TT-BTC, theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo đấu thầu tại đơn vị với nội dung bám dữ liệu thực tế của chính đơn vị. Với ban quản lý dự án cần người đồng hành rà soát hồ sơ, hướng dẫn thao tác trên Hệ thống, Viện có các gói dịch vụ hỗ trợ đấu thầu theo hướng tư vấn, rà soát và hướng dẫn nghiệp vụ.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Cần bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu hoặc hỗ trợ lập báo cáo năm cho đơn vị? Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, văn bản hợp nhất (đã gồm Luật số 57/2024/QH15, 90/2025/QH15, 116/2025/QH15, 133/2025/QH15, 142/2025/QH15) — Điều 2; khoản 5, khoản 7 Điều 3; Điều 17; Điều 20; Điều 24; khoản 7 Điều 77; khoản 9 Điều 78; khoản 1, điểm k khoản 2 Điều 79; khoản 2 Điều 83; khoản 4 Điều 85.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, 170/2026/NĐ-CP và 349/2026/NĐ-CP; đối chiếu theo Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) — điểm b khoản 2 Điều 17; khoản 4 Điều 78; khoản 3, khoản 4 Điều 80; Điều 130; Điều 132; điểm c khoản 1 và khoản 4 Điều 146.
- Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 — điểm a khoản 2 Điều 27.
- Nghị định 274/2026/NĐ-CP ngày 07/7/2026 — khoản 9 Điều 46; khoản 3 Điều 47; Điều 76; khoản 1, khoản 3 Điều 77.
- Thông tư 134/2026/TT-BTC ngày 09/9/2026 — Điều 1; khoản 4, 5, 6 Điều 2; Điều 4; Điều 5; Điều 6; Điều 7; Mẫu số 6 và tệp bảng biểu (Biểu 01, 02A, 02B, 02C, 03A, 03B, 04, 05, 06, trang Hướng dẫn nhập, trang Kiểm tra kết quả).
- Thông tư 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025 — khoản 1, điểm đ khoản 8 Điều 3; Điều 7.
- Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực từ 09/9/2026 theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 134) — khoản 5 Điều 2, Điều 3, Điều 4; chỉ dùng để so sánh.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (văn bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Nghị định 274/2026/NĐ-CP, Thông tư 134/2026/TT-BTC cùng Mẫu số 6 và tệp bảng biểu đi kèm tại thời điểm 14/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; hạn nộp và cách kê các trường hợp mẫu chưa quy định rõ thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Sở Tài chính hoặc đơn vị được giao quản lý về đấu thầu. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
