Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt là hình thức dành cho gói thầu có điều kiện đặc thù về quy trình, thủ tục, tiêu chí lựa chọn, điều kiện hợp đồng; đặc thù về khoa học, công nghệ, chuyển đổi số; hoặc gắn với quốc phòng, an ninh, đối ngoại, lợi ích quốc gia, mà các hình thức khác không đáp ứng được (Điều 29 Luật Đấu thầu). Danh mục nằm ở Điều 84, trình tự ở Điều 85 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Hình thức này không có hạn mức giá trị; chủ đầu tư phê duyệt, trừ một số điểm có chủ thể riêng.
Thực tế, nhiều đơn vị gọi mọi trường hợp “không phải đấu thầu” là “chỉ định thầu đặc biệt”, hoặc dùng hình thức này như lối đi tắt khi gấp. Chiều ngược lại cũng hay gặp: gói mua vé máy bay, thuê luật sư, khám sàng lọc vẫn tổ chức chào hàng cạnh tranh vì không biết pháp luật đã có quy trình riêng, gọn và sát bản chất công việc hơn. Viện dẫn sai thì dễ bị kết luận áp dụng sai hình thức khi kiểm tra, giám sát; bỏ qua quy trình riêng thì mất thời gian và đôi khi không chọn được nhà cung cấp phù hợp.
Bài viết này hướng dẫn chủ đầu tư, cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và người có thẩm quyền cách nhận diện đúng trường hợp đặc biệt, xác định ai quyết định, thực hiện trình tự và lập hồ sơ, trên cơ sở Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) và Nghị định 349/2026/NĐ-CP.

Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt là gì?
Khoản 1 Điều 20 Luật Đấu thầu chia các hình thức lựa chọn nhà thầu thành ba nhóm: điểm a gồm chỉ định thầu, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, đặt hàng, mua sắm trực tiếp; điểm b gồm đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, đấu thầu hạn chế; điểm c gồm tự thực hiện, tham gia thực hiện của cộng đồng, đàm phán giá. Trường hợp đặc biệt là một hình thức độc lập, ngang hàng với chỉ định thầu, không phải biến thể của chỉ định thầu.
Điều 29 Luật (sửa bởi Luật số 57/2024/QH15 và khoản 16 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15) chỉ có hai khoản: khoản 1 nêu điều kiện, khoản 2 giao Chính phủ quy định chi tiết. Phần chi tiết là Điều 84 và Điều 85 Nghị định 214 (đã sửa đổi).
Ba nhóm điều kiện và phép thử của Điều 29
Gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm được áp dụng hình thức này khi có một hoặc một số điều kiện:
- Đặc thù về quy trình, thủ tục, tiêu chí lựa chọn nhà thầu, điều kiện ký kết và thực hiện hợp đồng (tương ứng khoản 4 Điều 84);
- Đặc thù về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (khoản 3 Điều 84);
- Yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, biên giới lãnh thổ, lợi ích quốc gia, nhiệm vụ chính trị của quốc gia (khoản 1, 2 Điều 84).
Kèm theo là vế bắt buộc: nếu áp dụng một trong các hình thức tại các Điều 21 đến 28 và 29a của Luật thì không đáp ứng được yêu cầu thực hiện dự án, gói thầu. Với 23 điểm tại khoản 4 Điều 84, Chính phủ đã liệt kê sẵn loại gói thầu. Theo cách hiểu của chúng tôi, khi gói thầu khớp đúng câu chữ một điểm, chủ đầu tư không phải chứng minh lại rằng mọi hình thức khác đều bất khả thi, nhưng tờ trình vẫn phải giải thích vì sao gói thầu khớp. Với khoản 1, 2, 3 và điểm u khoản 4, chủ đầu tư phải lập luận đủ cả hai vế.
Khác chỉ định thầu ở điểm nào?
Dữ liệu tìm kiếm có nhiều truy vấn “chỉ định thầu trong trường hợp đặc biệt”, “hạn mức chỉ định thầu trong trường hợp đặc biệt”. Đây là hai hình thức khác nhau:
| Tiêu chí | Chỉ định thầu | Trường hợp đặc biệt |
|---|---|---|
| Căn cứ | Điều 23 Luật; Điều 78, 79, 80 Nghị định 214 | Điều 29 Luật; Điều 84, 85 Nghị định 214 |
| Hạn mức giá trị | Có ở khoản 4 Điều 78: 01 tỷ đồng (dự toán mua sắm không hình thành dự án), 03 tỷ đồng (tư vấn thuộc dự án), 05 tỷ đồng (phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án) | Không có. Áp dụng theo loại gói thầu |
| Quy trình | Thông thường hoặc rút gọn, có hồ sơ yêu cầu hoặc dự thảo hợp đồng | Khoản 1 Điều 85 hoặc quy trình riêng tại khoản 2 đến 10 |
| Người chọn nhà thầu | Chủ đầu tư | Chủ đầu tư; một số điểm do chủ thể riêng |
Vì vậy, “trường hợp đặc biệt được làm đến bao nhiêu tiền” không có đáp án theo hạn mức. Chi tiết về chỉ định thầu xem bài chỉ định thầu: điều kiện, hạn mức và quy trình; hình thức giao trực tiếp theo Điều 29a xem bài đặt hàng trong đấu thầu.
Có một chỗ chồng lấn: gói thầu thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số cho nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số quốc gia hoặc theo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ được nêu cùng nội dung ở điểm c khoản 3 Điều 78 (chỉ định thầu) và điểm q khoản 4 Điều 84. Theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư chọn một trong hai theo khoản 1 Điều 29b Luật, khoản 1 Điều 13 Nghị định 214 và ghi rõ trong kế hoạch.
Căn cứ pháp lý hiện hành
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, sửa đổi bởi Luật số 57/2024/QH15, 90/2025/QH15 và các luật năm 2025 (bản hợp nhất): Điều 20, 29, 29b, 7, 8, 37–41, 77, 78.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, 170/2026/NĐ-CP, 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026): Điều 84, 85; liên quan Điều 18, 34, 35, 89, 98, 131, 140.
- Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026, hiệu lực từ ngày ký: Điều 7, 8, 19 (sửa Điều 84, 85), Điều 27 (chuyển tiếp).
- Thông tư 79/2025/TT-BTC: Điều 32 (khuyến khích hợp đồng điện tử).
Theo chú thích của Văn bản hợp nhất số 36/2026, điểm i và n khoản 4 Điều 84 từng được sửa tại Điều 42 Nghị định 170/2026/NĐ-CP; điểm n sau đó tiếp tục được sửa bởi Nghị định 349. Bài viết trích theo nội dung đã hợp nhất.

Danh mục các trường hợp đặc biệt theo Điều 84 Nghị định 214
Khoản 1, 2, 3: nhóm “chiến lược”
- Khoản 1: gói thầu thực hiện nhiệm vụ chính trị, lợi ích quốc gia theo chỉ đạo tại Nghị quyết, Kết luận, văn bản chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, lãnh đạo chủ chốt của Đảng và Nhà nước.
- Khoản 2: gói thầu khi triển khai phải bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, biên giới lãnh thổ.
- Khoản 3: gói thầu có đặc thù về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Cả ba khoản đều kèm điều kiện “không thể áp dụng được… hoặc nếu áp dụng… thì không đáp ứng được yêu cầu”. Khoản 1 đòi hỏi văn bản chỉ đạo của đúng các cơ quan, lãnh đạo được nêu tên. Gói thầu thuộc ba khoản này nằm trong diện người có thẩm quyền giám sát (điểm b khoản 3 Điều 131 Nghị định 214).
Khoản 4: các điểm có điều kiện đặc thù
Sau Nghị định 349, điểm b bị bãi bỏ (khoản 1 Điều 7) và có thêm t1–t4. Bảng tra 23 điểm còn hiệu lực:
| Điểm | Gói thầu | Quy trình (Điều 85) | Kế hoạch LCNT |
|---|---|---|---|
| a | Thuốc, vắc xin đang thử nghiệm hoặc có yêu cầu đặc thù của nhà sản xuất; thuốc, vắc xin, thiết bị y tế mua qua tổ chức quốc tế | K2: tờ trình, Bộ trưởng Bộ Y tế chấp thuận | Theo phương án |
| c | Luật sư bảo vệ lợi ích Nhà nước trước cơ quan phòng vệ thương mại, cơ quan tài phán, giải quyết tranh chấp | K4 | Khoản riêng không nêu |
| d | Vé máy bay cho đoàn công tác; cho đoàn khách quốc tế dự hội nghị, hội thảo quốc tế do Việt Nam đài thọ | K5 | Không |
| đ | Dịch vụ phát triển người tham gia, thu, chi trả bảo hiểm xã hội, thất nghiệp, y tế | K6 | Khoản riêng không nêu |
| e | Tư vấn thẩm tra báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi dự án do Quốc hội quyết định, chấp thuận chủ trương | K7 | Khoản riêng không nêu |
| g, h, t1 | Thẩm định giá tài sản trong vụ án hình sự cần làm gấp; dịch vụ hội nghị, diễn đàn pháp lý quốc tế; bưu chính tống đạt giấy tờ nước ngoài | K8 | Khoản riêng không nêu |
| i | Đào tạo chuyên sâu ở nước ngoài; bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành đặc thù phải mời đơn vị có thẩm quyền, được giao nhiệm vụ; dạy nghề cho phạm nhân, trại viên | K1 | Có |
| k, l | Nhiệm vụ chính trị được giao: tuyên truyền báo chí, sản xuất phim, in ấn phẩm…; chương trình gắn ý tưởng, biểu diễn nghệ thuật phục vụ nhiệm vụ chính trị | K1 | Có |
| m | Xếp hạng tín dụng quốc tế; SWIFT; thông tin tài chính – tiền tệ quốc tế; cơ sở dữ liệu pháp luật quốc tế | K1; riêng cơ sở dữ liệu pháp luật: K8a | Có; cơ sở dữ liệu pháp luật: không |
| n | Suất ăn học đường bán trú, nội trú; suất ăn vận động viên; đầu vào suất ăn tại cơ sở cai nghiện, giam giữ, trợ giúp xã hội, nuôi dưỡng người có công; chế độ mặc cho phạm nhân | K1; vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo: thủ trưởng tự quyết | Có, trừ đơn vị tự quyết |
| o, p, q | Bảo hiểm đoàn thể thao, doping; dịch vụ độc quyền của tổ chức quốc tế, tư vấn giao dịch dự án quan trọng; công nghệ số cho nhiệm vụ trọng điểm | K1 | Có |
| r, t3 | Điện, nước, xăng dầu, cước điện thoại cố định… giá do Nhà nước quy định; khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí cho người dân | Chỉ ký và quản lý hợp đồng | Không |
| s | Thuê trung tâm sát hạch lái xe; đón đoàn khách quốc tế, tặng phẩm đối ngoại; chó nghiệp vụ | K1 | Có; đón đoàn khách, tặng phẩm: không |
| t | Bảo lãnh phát hành, tư vấn cho Đề án trái phiếu Chính phủ quốc tế | K9 | Khoản riêng không nêu |
| t2 | Hàng hóa, dịch vụ theo cơ chế Phiếu hỗ trợ (Voucher) | K10 | Khoản riêng không nêu |
| t4 | Lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức nước ngoài; nhà, đất đối ngoại; tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; dịch vụ đối ngoại, an ninh | K1 | Có |
| u | Gói thầu khác có điều kiện đặc thù, không thuộc các điểm trên | K1 hoặc quy trình khác | Có |
“Khoản riêng không nêu” nghĩa là khoản quy trình tương ứng không nhắc đến kế hoạch lựa chọn nhà thầu; khác với các trường hợp văn bản ghi rõ “không phải lập” (điểm d, r, t3, khoản 8a, một phần điểm s). Theo cách hiểu của chúng tôi, với các ô này, đơn vị nên đối chiếu nguyên tắc lập kế hoạch tại Điều 37 Luật và hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên trước khi bỏ bước kế hoạch.
Nghị định 349 đã mở rộng điểm c, d, n, bổ sung t1–t4, khoản 8a và khoản 10 Điều 85, đưa t3 vào nhóm chỉ ký hợp đồng giống điểm r. Phân tích riêng từng điểm mới có tại bài đấu thầu suất ăn bán trú, nơi điểm n được đọc theo từng cụm từ. Điểm i (đào tạo) đòi hỏi “cần thiết phải mời cơ quan, đơn vị có thẩm quyền hoặc có chức năng, nhiệm vụ đào tạo chuyên môn được cơ quan có thẩm quyền giao”, nên một lớp kỹ năng thông thường không tự động thuộc điểm này.
Điểm u: trường hợp “khác” và giới hạn
Điểm u áp dụng cho gói thầu khác có điều kiện đặc thù về quy trình, thủ tục, tiêu chí lựa chọn, điều kiện ký kết và thực hiện hợp đồng, không thuộc các điểm đã liệt kê. Ba giới hạn:
- “Cần gấp” không phải điều kiện đặc thù theo nghĩa này. Cấp bách có đường riêng tại khoản 1, 2 Điều 78; “chỉ một nhà cung cấp” tại điểm a khoản 5 Điều 78; “phải tương thích công nghệ, bản quyền” tại điểm d khoản 5 Điều 78.
- Vẫn phải qua phép thử của Điều 29 Luật.
- Gói thầu theo điểm u thuộc diện người có thẩm quyền giám sát (điểm b khoản 3 Điều 131).

Ai quyết định, ai phê duyệt?
Chủ đầu tư là chủ thể chính
Điều 29 Luật hiện hành không quy định chủ thể riêng phê duyệt phương án. Thẩm quyền theo quy định chung, đã được Luật số 90/2025/QH15 sửa từ 01/7/2025:
- “Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu” (khoản 2 Điều 40; khoản 2 Điều 41 áp dụng cho dự toán mua sắm).
- Khoản 3 Điều 40 và khoản 3 Điều 41 về thẩm định kế hoạch đã bãi bỏ (điểm c khoản 22, điểm c khoản 23 Điều 1 Luật 90).
- Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (khoản 1 Điều 78 Luật) và chịu trách nhiệm trước pháp luật, người có thẩm quyền về kế hoạch, tổ chức lựa chọn, tiến độ, chất lượng gói thầu (khoản 12 Điều 78).
Khoản 1 Điều 85 cũng mở đầu bằng “chủ đầu tư thực hiện như sau”. Như vậy, với khoản 1, 2, 3 và các điểm i, k, l, m, n, o, p, q, r, s, t3, t4, u, chủ đầu tư quyết định áp dụng hình thức qua việc phê duyệt kế hoạch, chọn nhà thầu, phê duyệt kết quả và ký hợp đồng.
Các chủ thể đặc thù
| Trường hợp | Chủ thể và việc phải làm | Căn cứ |
|---|---|---|
| Điểm a | Chủ đầu tư lập tờ trình, dự thảo phương án; Bộ trưởng Bộ Y tế chấp thuận hoặc không. Điều kiện ràng buộc riêng của tổ chức quốc tế, nhà sản xuất về mua bán, tạm ứng, thanh toán được áp dụng | K2 Điều 85 |
| Điểm c | Cơ quan chủ trì giải quyết vụ kiện lập tiêu chí, danh sách, đàm phán; người đứng đầu phê duyệt, thông báo kết quả | K4 |
| Điểm d | Người đứng đầu đơn vị được giao kinh phí và nhiệm vụ mua vé ký hợp đồng, quyết định khi đổi đường bay | K5 |
| Điểm đ | Chủ đầu tư thương thảo theo tiêu chí do cấp có thẩm quyền ban hành theo pháp luật về bảo hiểm; giá trị hợp đồng theo mức chi được ban hành | K6 |
| Điểm e | Tổ chuyên gia thẩm định liên ngành xác định nhà thầu, hoàn tất thủ tục trong 15 ngày; Chủ tịch Hội đồng thẩm định nhà nước thông qua, phê duyệt; hợp đồng ba bên | K7 |
| Điểm g | Chủ đầu tư hoặc Hội đồng định giá tài sản (khi được giao kinh phí) | K8 |
| Điểm m (cơ sở dữ liệu pháp luật), điểm n (vùng khó khăn) | Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tự quyết, tự chịu trách nhiệm | K8a; K1 |
| Điểm t | Chủ đầu tư chọn theo tiêu chí, danh sách ngắn Chính phủ đã duyệt trong Đề án | K9 |
| Điểm t2 | Cơ quan hỗ trợ | K10 |
Người có thẩm quyền: giám sát, kiểm tra, xử lý
Người có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, giám sát (khoản 7 Điều 77 Luật); đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả, xử lý vi phạm (khoản 4 Điều 77). Gói thầu thuộc khoản 1, 2, 3 và điểm u khoản 4 Điều 84 thuộc diện giám sát; sau khi kế hoạch được phê duyệt, người có thẩm quyền giao đơn vị giám sát và thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư (điểm b khoản 3, điểm a khoản 4 Điều 131). Với gói quan trọng, trọng điểm, nội dung giám sát gồm cả “đánh giá kết quả việc áp dụng hình thức… lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt” (điểm k khoản 2 Điều 131, bổ sung bởi khoản 1 Điều 13 Nghị định 349). Quy trình chi tiết xem bài giám sát hoạt động đấu thầu.

Trình tự lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt theo khoản 1 Điều 85
Khoản 1 là quy trình mặc định cho khoản 1, 2, 3 và các điểm i, k, l, m, n, o, p, q, r, s, t3, t4, u khoản 4 Điều 84.
Bước 1: Lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- Hình thức: ghi “lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt” kèm khoản, điểm cụ thể của Điều 84, không ghi chung “theo Điều 29 Luật” (khoản 4 Điều 39 Luật).
- Không qua mạng: điểm b khoản 11 Điều 98 Nghị định 214 xếp hình thức này vào nhóm không đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; nhưng kế hoạch, kết quả vẫn phải đăng tải (điểm đ khoản 1 Điều 85).
- Giá gói thầu: tính đủ chi phí, dự phòng, phí, lệ phí, thuế, lập theo khoản 2 Điều 18: dự toán, kết quả tương tự trong 12 tháng, báo giá, thẩm định giá, giá niêm yết… Nếu dùng báo giá: tối thiểu 01, đăng tải yêu cầu trên Hệ thống, chờ tối thiểu 03 ngày làm việc (điểm d). Xem bài lấy báo giá xác định giá gói thầu.
- Không thẩm định kế hoạch: chủ đầu tư phê duyệt trực tiếp.
Ngoại lệ ở điểm s: gói đón đoàn khách quốc tế theo pháp luật về nghi lễ đối ngoại và gói tặng phẩm đối ngoại “không phải thực hiện quy định tại điểm này”, tức không lập kế hoạch; thuê trung tâm sát hạch lái xe, mua chó nghiệp vụ vẫn phải lập. Cách trình bày biểu kế hoạch xem bài kế hoạch lựa chọn nhà thầu của dự toán mua sắm và dự án đầu tư.
Bước 2: Xác định nhà thầu đủ năng lực và thương thảo
Điểm b khoản 1 chỉ ghi “thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu được xác định có đủ năng lực, kinh nghiệm”. Không có hồ sơ mời thầu, đóng thầu, mở thầu. Vì văn bản ngắn, phần “xác định” là chỗ phải để lại dấu vết. Theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư nên đặt tiêu chí năng lực tối thiểu, yêu cầu nhà thầu gửi hồ sơ năng lực và đề xuất, giao bộ phận hoặc tổ chuyên gia (khoản 4 Điều 78 Luật) lập báo cáo đánh giá ngắn, và lập biên bản thương thảo về phạm vi, tiến độ, chất lượng, giá so với giá gói thầu. Văn bản không bắt buộc thẩm định kết quả cho hình thức này; khoản 2 Điều 78 Luật ghi “(nếu có)”.
Bước 3: Phê duyệt, công khai kết quả
Văn bản phê duyệt nên có tên nhà thầu, giá trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện (theo cách hiểu của chúng tôi, dùng bộ nội dung tại khoản 3 Điều 33 Nghị định 214). Kế hoạch, kết quả và thông tin chủ yếu của hợp đồng phải đăng tải trên Hệ thống chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản ban hành hoặc hợp đồng có hiệu lực (khoản 4 Điều 8 Luật). Thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước không đăng tải (khoản 3 Điều 7 Luật); nội dung cần bảo mật vì quốc phòng, an ninh, đối ngoại do chủ đầu tư quyết định cách cung cấp (điểm c khoản 11 Điều 98). Nhà thầu nước ngoài có điều kiện ràng buộc là không đăng ký trên Hệ thống thì chủ đầu tư đăng tải kết quả mà không cần yêu cầu đăng ký (khoản 31 Điều 140).
Bước 4: Ký kết và quản lý hợp đồng
Hợp đồng phải có đủ phạm vi, nội dung công việc, thời gian thực hiện, chất lượng cần đạt và giá trị (điểm d khoản 1 Điều 85), ký và quản lý theo Điều 34, 35 Nghị định 214, cập nhật tiến độ và công khai kết quả thực hiện trên Hệ thống. Điều 32 Thông tư 79/2025/TT-BTC khuyến khích (không bắt buộc) hợp đồng điện tử cho hình thức này.
Ngoại lệ trong khoản 1 và “quy trình khác”
- Điểm n ở địa bàn đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo: thủ trưởng cơ sở giáo dục công lập, cai nghiện, giam giữ trong lực lượng vũ trang, trợ giúp xã hội, nuôi dưỡng người có công tự quyết định, bảo đảm hóa đơn, chứng từ.
- Điểm r, t3: chỉ ký hợp đồng theo điểm d; không làm điểm a, b, c, đ.
- Khoản 1, 2, 3 và điểm m, u: nếu quy trình khoản 1 không đáp ứng được yêu cầu thì chủ đầu tư phê duyệt quy trình khác, miễn chọn được nhà thầu đủ năng lực, bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
Theo cách hiểu của chúng tôi, văn bản phê duyệt quy trình khác nên nêu bước nào của khoản 1 không đáp ứng và vì sao (ví dụ nhà cung cấp quốc tế chỉ ký theo mẫu chuẩn), các bước thay thế, cách bảo đảm năng lực nhà thầu, tính hợp lý của giá và cách lưu hồ sơ.

Hồ sơ cần lập và lưu
Trong các thông tư mẫu chúng tôi đối chiếu (Thông tư 79/2025/TT-BTC, Thông tư 134/2026/TT-BTC), không có mẫu riêng cho hình thức này. Theo cách hiểu của chúng tôi, bộ hồ sơ tối thiểu:
| Giai đoạn | Tài liệu |
|---|---|
| Căn cứ áp dụng | Văn bản chỉ đạo (khoản 1); tài liệu về yêu cầu quốc phòng, an ninh, đối ngoại (khoản 2); quyết định phê duyệt nhiệm vụ khoa học, công nghệ, chuyển đổi số (khoản 3); đề án đã duyệt (t2); yêu cầu của cơ quan tố tụng (g); kế hoạch công tác, hành trình bay (d) |
| Tờ trình | Gói thầu khớp khoản, điểm nào; với khoản 1, 2, 3, điểm u: vì sao các hình thức khác không đáp ứng |
| Giá gói thầu | Dự toán, báo giá kèm minh chứng đăng tải, thẩm định giá, giá Nhà nước quy định |
| Kế hoạch | Quyết định phê duyệt, thông tin đăng tải (khi phải lập) |
| Chọn nhà thầu | Tiêu chí, hồ sơ năng lực, báo cáo đánh giá, biên bản thương thảo; danh sách ≥ 03 luật sư (c); 02 báo giá vé (d); danh sách bên cung cấp (t2) |
| Kết quả, hợp đồng | Quyết định phê duyệt, thông tin đăng tải, hợp đồng; hợp đồng nguyên tắc (t2), ba bên (e); hóa đơn, chứng từ (8a, n tự quyết); biên bản nghiệm thu |
Bộ hồ sơ này là căn cứ để giải trình theo khoản 11 Điều 78 Luật khi người có thẩm quyền, thanh tra, kiểm tra yêu cầu.
Quan hệ với các hình thức và cơ chế khác
- Được chọn hình thức cạnh tranh hơn: khoản 2 Điều 29b Luật cho phép chủ đầu tư không áp dụng hình thức thuộc điểm a khoản 1 Điều 20 mà dùng đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, đấu thầu hạn chế, không phải đáp ứng điều kiện của các hình thức này. Thuộc danh mục Điều 84 là được phép, không phải bắt buộc.
- Gói không quá 100 triệu đồng: thủ trưởng tự quyết định, bảo đảm hóa đơn, chứng từ, hoặc làm chỉ định thầu rút gọn (khoản 4 Điều 80). Nên chọn một căn cứ, không viện dẫn đồng thời Điều 84. Xem bài mua sắm dưới 100 triệu.
- Mua sắm tập trung: thực hiện qua đấu thầu rộng rãi, nhưng được áp dụng trường hợp đặc biệt khi đáp ứng Điều 29 Luật, Điều 84 Nghị định 214 (khoản 3 Điều 89).
- Không chia gói: điểm l khoản 6 Điều 16 Luật cấm chia nhỏ để chỉ định thầu và chia nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu. Theo cách hiểu của chúng tôi, tách phần việc thông thường ra để gán một điểm của Điều 84 cũng có rủi ro rơi vào vế sau.
Chuyển tiếp theo Nghị định 349
Nghị định 349 có hiệu lực từ 09/9/2026. Khoản 2 Điều 27: (a) gói đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, mời sơ tuyển, mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hoặc đã gửi dự thảo hợp đồng chỉ định thầu rút gọn trước ngày đó thì tiếp tục theo quy định cũ; (b) gói đã phê duyệt kế hoạch nhưng chưa phát hành các hồ sơ đó và có nội dung không phù hợp thì chủ đầu tư được điều chỉnh kế hoạch theo Nghị định 349; (c) hợp đồng vắc xin sản xuất trong nước (điểm b cũ) đã ký được điều chỉnh, thanh toán, định giá theo Điều 22 Nghị định 349.
Gói trường hợp đặc biệt thường không phát hành hồ sơ mời thầu, nên các mốc tại điểm a không khớp hoàn toàn. Theo cách hiểu của chúng tôi, mốc thực tế là đã phê duyệt kết quả, ký hợp đồng hay chưa: nếu đã thì tiếp tục theo quy định cũ; nếu mới phê duyệt kế hoạch thì xem xét điều chỉnh theo điểm b khi quy định mới phù hợp hơn (ví dụ gói khám sàng lọc cho người dân nay thuộc t3; vé cho đoàn khách quốc tế nay thuộc điểm d). Cách tiếp cận này tương tự đoạn 2 khoản 1 Điều 144 Nghị định 214 ở lần chuyển tiếp trước.
Góc chủ đầu tư và góc nhà thầu
Chủ đầu tư cần đọc nguyên văn khoản, điểm của Điều 84 và đối chiếu từng cụm từ (“cho người dân” ở t3, “diễn đàn pháp lý quốc tế” ở h, “cần thực hiện gấp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng” ở g); xác định khoản quy trình của Điều 85 và chủ thể quyết định trước khi bắt đầu; lập giá gói thầu có căn cứ; đăng tải đúng hạn; lưu hồ sơ đủ để cơ quan khác đọc lại hiểu vì sao chọn hình thức này.
Nhà thầu, nhà cung cấp nên chuẩn bị hồ sơ năng lực cập nhật (hợp đồng tương tự, nhân sự, giấy phép chuyên ngành), vì chủ đầu tư xác định năng lực chủ yếu từ tài liệu do nhà thầu cung cấp; đề xuất giá có giải trình. Với voucher, được vào danh sách chưa phải đã có doanh thu: người thụ hưởng mới là người chọn. Nhà thầu nước ngoài muốn không đăng ký trên Hệ thống cần nêu bằng văn bản để chủ đầu tư áp dụng khoản 31 Điều 140.
Ví dụ thực tế
Số liệu dưới đây là minh họa.
Ví dụ 1: Vé máy bay cho đoàn công tác quốc tế của Sở
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh A cử đoàn 4 người dự hội nghị tại Tokyo, khai mạc 9 giờ sáng thứ Hai. Đại lý X báo hãng hàng không quốc gia Việt Nam, bay thẳng, hạ cánh 7 giờ cùng ngày, 4 vé 96,8 triệu đồng gồm thuế, phí. Đại lý Y báo hãng khác, nối chuyến qua Đài Bắc, chờ 5 tiếng, 82,4 triệu đồng. Kế toán đề nghị chọn báo giá rẻ hơn.
Cách xử lý: Điểm d khoản 4 Điều 84, điểm a khoản 5 Điều 85. Đã có tối thiểu 02 báo giá của 02 đại lý cho cùng hành trình. Tiêu chí đầu tiên là “đường bay trực tiếp, phù hợp với lịch công tác”, sau đó mới đến tổng tiền vé, tiền đi đường, tiền chờ đợi tại sân bay thấp nhất. Phương án nối chuyến không đáp ứng tiêu chí đầu và còn phát sinh tiền chờ đợi, nên chọn Đại lý X có căn cứ dù đắt hơn 14,4 triệu đồng. Người đứng đầu Sở ký hợp đồng; không lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (điểm c khoản 5). Nếu phải đổi chặng về, trưởng đoàn đề nghị, người đứng đầu quyết định. Lưu kế hoạch công tác, 02 báo giá, bảng so sánh, hợp đồng, hóa đơn.
Ví dụ 2: Thuê luật sư cho vụ tranh chấp đầu tư quốc tế
Một bộ chủ trì giải quyết vụ nhà đầu tư nước ngoài khởi kiện Việt Nam ra trọng tài quốc tế, phí pháp lý dự kiến 2,1 triệu USD. Đơn vị tham mưu chỉ tìm được 02 hãng luật từng bảo vệ quốc gia trong loại vụ này và đề nghị đàm phán thẳng với hãng rẻ hơn.
Cách xử lý: Điểm c khoản 4 Điều 84, khoản 4 Điều 85. Danh sách phải “không ít hơn 03” tổ chức hành nghề luật sư, luật sư; văn bản không có ngoại lệ. Theo cách hiểu của chúng tôi, nên mở rộng phạm vi (hãng luật Việt Nam liên kết hãng quốc tế, luật sư cá nhân có kinh nghiệm), vẫn giữ tiêu chí “danh tiếng, nhiều kinh nghiệm”. Bộ xây dựng tiêu chí, điều khoản tham chiếu (phạm vi, giai đoạn tố tụng, nhân sự, xung đột lợi ích, bảo mật) và cơ chế kiểm soát; đàm phán với bên “có ưu thế nhất” theo tiêu chí, không nhất thiết là bên rẻ nhất; người đứng đầu phê duyệt, thông báo kết quả; ký hợp đồng dịch vụ pháp lý.
Ví dụ 3: Khám sàng lọc cho người dân và khám định kỳ cho viên chức
Ủy ban nhân dân xã B được giao 420 triệu đồng khám sàng lọc miễn phí bệnh không lây nhiễm cho 3.000 người cao tuổi. Cùng năm, trung tâm dịch vụ của xã thuê khám định kỳ cho 45 viên chức, 38 triệu đồng. Kế toán định gộp hai việc, áp dụng t3.
Cách xử lý: Chương trình cho người cao tuổi khớp điểm t3 (“khám sàng lọc miễn phí cho người dân”). Theo đoạn quy định về điểm r và t3 tại khoản 1 Điều 85 (cụm từ thay bởi điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 349), xã ký hợp đồng theo điểm d, không phải lập kế hoạch, thương thảo, phê duyệt kết quả, đăng tải; hợp đồng vẫn phải đủ phạm vi (số người, danh mục khám), thời gian, chất lượng, giá trị. Khám cho viên chức là khám cho người lao động của đơn vị, theo cách hiểu của chúng tôi không thuộc t3; với 38 triệu đồng, thủ trưởng tự quyết định theo khoản 4 Điều 80 và lưu chứng từ. Không gộp hai việc.
Ví dụ 4: Phiếu hỗ trợ tư vấn chuyển đổi số cho doanh nghiệp
Ủy ban nhân dân tỉnh C duyệt đề án hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi số: mỗi doanh nghiệp một phiếu 25 triệu đồng thuê tư vấn, dự kiến 160 doanh nghiệp. Sở là cơ quan hỗ trợ, định đấu thầu rộng rãi chọn một đơn vị tư vấn cho tất cả.
Cách xử lý: Điểm t2 khoản 4 Điều 84, khoản 10 Điều 85. Kết quả là một danh sách bên cung cấp; doanh nghiệp cầm phiếu tự chọn. Sở công bố công khai tiêu chí đánh giá, điều khoản tham chiếu, cơ chế kiểm soát chất lượng (ví dụ nghiệm thu theo sản phẩm đầu ra), quy trình tiếp nhận hồ sơ; xác định danh sách; đàm phán, ký hợp đồng nguyên tắc với từng bên. Khoản 10 không nói về bổ sung bên cung cấp giữa chừng; theo cách hiểu của chúng tôi, nên quy định trước các đợt tiếp nhận (ví dụ mỗi quý). Đấu thầu rộng rãi vẫn được phép (khoản 2 Điều 29b Luật) nhưng làm mất quyền chọn của doanh nghiệp.
Ví dụ 5: Hội thảo quốc tế của Sở và diễn đàn pháp lý quốc tế của Bộ
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh D được phép tổ chức hội thảo quốc tế về du lịch di sản, thuê trọn gói hội trường, phiên dịch cabin, âm thanh, khánh tiết, 1,8 tỷ đồng thuộc dự toán mua sắm. Cùng lúc, một bộ tổ chức diễn đàn pháp lý quốc tế về thương mại điện tử.
Cách xử lý: Hội thảo của Sở khớp “tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế” tại điểm t4, đi đủ khoản 1 Điều 85: kế hoạch (giá gói thầu 1,8 tỷ đồng có căn cứ), xác định nhà thầu và thương thảo, phê duyệt, công khai kết quả, hợp đồng, đăng tải trong 05 ngày làm việc. Hồ sơ nên lưu văn bản cho phép tổ chức hội thảo quốc tế. Diễn đàn của bộ khớp điểm h, đi khoản 8: gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu đủ năng lực, thương thảo, phê duyệt, ký. Nếu Sở phải bố trí ăn, nghỉ tập trung và làm gấp, có thể cân nhắc điểm d khoản 2 Điều 78 (chỉ định thầu); chọn một căn cứ và ghi rõ.
Ví dụ 6: Cơ sở dữ liệu pháp luật quốc tế và dữ liệu tài chính quốc tế
Một viện nghiên cứu thuộc bộ gia hạn cơ sở dữ liệu pháp luật quốc tế và án lệ trọng tài đầu tư năm 2027, 450 triệu đồng; nhà cung cấp chỉ bán theo điều khoản sử dụng chuẩn. Viện cũng cần dữ liệu thông tin tài chính – tiền tệ quốc tế, 1,2 tỷ đồng.
Cách xử lý: Gói cơ sở dữ liệu pháp luật quốc tế thuộc điểm m, áp dụng khoản 8a (bổ sung bởi khoản 5 Điều 8 Nghị định 349): thủ trưởng viện tự quyết, không lập kế hoạch, dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng, nhưng phải đủ hóa đơn, chứng từ. Gói dữ liệu tài chính cũng thuộc điểm m nhưng khoản 8a không áp dụng, nên đi khoản 1 Điều 85. Nếu nhà cung cấp chỉ chấp nhận hợp đồng mẫu không thương thảo, viện có thể phê duyệt quy trình khác (đoạn cuối khoản 1 áp dụng cho điểm m), nêu rõ lý do.
Ví dụ 7: Thẩm định giá tài sản trong vụ án hình sự
Cơ quan cảnh sát điều tra cấp tỉnh yêu cầu định giá gấp 12 lô gỗ và phương tiện trong vụ án buôn lậu, hạn 10 ngày. Hội đồng định giá tài sản được giao kinh phí, cần thuê doanh nghiệp thẩm định giá khoảng 160 triệu đồng.
Cách xử lý: Điểm g khoản 4 Điều 84; văn bản yêu cầu của cơ quan điều tra là tài liệu đầu tiên của hồ sơ. Theo khoản 8 Điều 85 (đoạn đầu sửa bởi khoản 4 Điều 8 Nghị định 349), Hội đồng định giá tài sản gửi dự thảo hợp đồng cho doanh nghiệp đủ năng lực, nêu danh mục tài sản, thời hạn 10 ngày, yêu cầu về chứng thư, giá trị; thương thảo, hoàn thiện; phê duyệt kết quả, ký. Không có yêu cầu “gấp” của cơ quan tố tụng thì gói thẩm định giá đi hình thức thông thường.
Ví dụ 8: Phần mềm “cần gấp” muốn viện dẫn điểm u
Một sở nâng cấp phần mềm quản lý hồ sơ chuyên ngành, 2,6 tỷ đồng, thuộc dự toán mua sắm. Tờ trình đề nghị áp dụng điểm u vì lãnh đạo yêu cầu xong trong quý IV và chỉ đơn vị xây dựng phần mềm năm 2023 nắm mã nguồn.
Cách xử lý: Cả hai lý do không phải điều kiện đặc thù về quy trình, thủ tục, tiêu chí, điều kiện hợp đồng theo điểm u; yêu cầu của lãnh đạo sở cũng không phải văn bản chỉ đạo thuộc khoản 1 Điều 84. “Chỉ đơn vị cũ nắm mã nguồn” có căn cứ riêng: điểm d khoản 5 Điều 78 (mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do cần bảo đảm tương thích công nghệ, bản quyền). Hướng phù hợp là chỉ định thầu theo điểm này nếu chứng minh được; nếu không thì tổ chức hình thức cạnh tranh. Cố dùng điểm u thì gói thầu vào diện giám sát (điểm b khoản 3 Điều 131) với căn cứ yếu nhất trong hồ sơ.

Checklist trước khi trình
- Đã xác định đúng khoản, điểm của Điều 84 và đối chiếu từng cụm từ; với điểm u đã loại trừ các điểm còn lại.
- Với khoản 1, 2, 3, điểm u: đã lập luận vì sao các hình thức tại Điều 21–28, 29a không đáp ứng.
- Đã xác định khoản quy trình của Điều 85 và chủ thể quyết định.
- Đã kiểm tra lối đơn giản hơn: tự quyết dưới 100 triệu đồng, điểm n tự quyết, điểm r, t3 chỉ ký hợp đồng, điểm d và khoản 8a không lập kế hoạch.
- Giá gói thầu có căn cứ theo khoản 2 Điều 18.
- Kế hoạch ghi đúng hình thức, “không qua mạng”, đăng tải trong 05 ngày làm việc.
- Có tiêu chí, tài liệu năng lực nhà thầu, biên bản thương thảo.
- Kết quả và hợp đồng đã đăng tải đúng hạn; hợp đồng đủ phạm vi, thời gian, chất lượng, giá trị.
- Gói đã phê duyệt kế hoạch trước 09/9/2026: đã rà soát khoản 2 Điều 27 Nghị định 349.
Những sai lầm thường gặp
- Gọi là “chỉ định thầu đặc biệt” rồi áp hạn mức chỉ định thầu.
- Dùng điểm u như điều khoản “vét” cho lý do cấp bách, độc quyền, tương thích.
- Áp một quy trình cho mọi điểm: làm đủ 4 bước cho vé máy bay là thừa; bỏ danh sách tối thiểu 03 luật sư là thiếu.
- Tự phê duyệt thay chủ thể khác, ví dụ không trình Bộ trưởng Bộ Y tế với điểm a.
- Vẫn trình thẩm định kế hoạch như trước 01/7/2025; hoặc nghĩ “không qua mạng thì không đăng tải”.
- Không lập giá gói thầu, nên thương thảo không có mốc so sánh.
- Mở rộng câu chữ: coi khám cho viên chức là t3, mọi hội thảo là “quốc tế”, mọi lớp tập huấn là điểm i.
- Viện dẫn điểm b đã bãi bỏ hoặc câu chữ điểm c, d trước Nghị định 349.
- Không lưu hồ sơ năng lực nhà thầu, nên không còn gì để giải trình.
Bồi dưỡng nghiệp vụ lựa chọn nhà thầu cho cơ quan, đơn vị
Nhận diện đúng trường hợp đặc biệt đòi hỏi đọc chính xác Luật Đấu thầu, Nghị định 214 và các lần sửa đổi năm 2026. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo đấu thầu tại đơn vị, trong đó các hình thức lựa chọn nhà thầu, chỉ định thầu, trường hợp đặc biệt và hồ sơ giải trình được phân tích bằng ví dụ của chính đơn vị. Khi cần rà soát hồ sơ hoặc hướng dẫn thao tác trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đơn vị có thể tham khảo dịch vụ đấu thầu của Viện; dịch vụ hỗ trợ thủ tục, tư vấn hồ sơ, không thay chủ đầu tư quyết định và không hứa hẹn kết quả.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Cần tư vấn chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho cơ quan, đơn vị? Liên hệ Viện để nhận chương trình, báo giá và phương án tổ chức lớp phù hợp với kế hoạch đào tạo của đơn vị.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật sửa đổi năm 2025 (bản hợp nhất) — Điều 7, 8, 16, 20, 23, 29, 29a, 29b, 37, 39, 40, 41, 77, 78.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) — Điều 13, 18, 33, 34, 35, 78, 80, 84, 85, 89, 98, 131, 140, 144.
- Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 — Điều 7, 8, 13, 19, 27, 28.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 32.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Nghị định 349/2026/NĐ-CP và Thông tư 79/2025/TT-BTC tại thời điểm 14/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, chủ đầu tư căn cứ hồ sơ dự án, dự toán mua sắm, quy chế nội bộ và hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
