Học tư vấn đấu thầu là học để làm thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định do đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập: lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định. Người làm nghề này phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, tốt nghiệp đại học, có tối thiểu 03 năm công tác phù hợp (khoản 1 Điều 21 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Khác với cán bộ của chủ đầu tư, cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu không được miễn chứng chỉ kể cả ở gói thầu dự toán mua sắm (khoản 2 Điều 21). Nội dung học tham khảo chương trình khung tại Phụ lục 1 Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT; chứng chỉ chỉ có được khi đạt kỳ thi.
Ba nhóm người thường hỏi Viện về chuyện này: kỹ sư, kế toán, chuyên viên pháp chế muốn chuyển sang công ty tư vấn đấu thầu; người đã làm tư vấn vài năm, đang giữ chứng chỉ khóa học đấu thầu cấp trước năm 2024 và chưa rõ năm 2027 còn được ngồi tổ chuyên gia không; giám đốc doanh nghiệp tư vấn cần tuyển, đào tạo, bố trí nhân sự đúng quy định.
Câu hỏi chung là: chuyên viên tư vấn đấu thầu cần chứng chỉ gì, học chuyên đề nào, rèn kỹ năng nào, đi theo lộ trình ra sao. Bài viết này trả lời lần lượt từng câu theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) tra cứu qua Văn bản hợp nhất số 36/2026, Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT được sửa đổi bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC và Thông tư 129/2026/TT-BTC, cùng các mẫu của Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 134/2026/TT-BTC.

Học tư vấn đấu thầu là học để làm những việc gì?
Luật Đấu thầu xếp “tư vấn đấu thầu” vào nhóm dịch vụ tư vấn, cùng với tư vấn giám sát, tư vấn quản lý dự án, tư vấn thẩm tra, thẩm định (khoản 4 Điều 4 Luật Đấu thầu). Đơn vị tư vấn đấu thầu là nhà thầu tư vấn được chủ đầu tư thuê để làm thay một hoặc một số công việc trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
Pháp luật không định nghĩa chức danh “chuyên viên tư vấn đấu thầu”. Theo cách hiểu của chúng tôi, đây là tên gọi nội bộ của doanh nghiệp tư vấn cho người trực tiếp làm các việc nêu dưới đây. Địa vị pháp lý của người đó được xác định khi họ có tên trong tổ chuyên gia hoặc tổ thẩm định, không phải ở tên chức danh trên hợp đồng lao động.
Định nghĩa ngắn để dùng khi lập kế hoạch đào tạo: chuyên viên tư vấn đấu thầu là cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu, được đơn vị tư vấn cử vào tổ chuyên gia hoặc tổ thẩm định để lập hồ sơ, đánh giá hồ sơ hoặc thẩm định trong quá trình lựa chọn nhà thầu, và phải đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 214.
Công việc của tư vấn đấu thầu theo quy định
Điểm c khoản 1 Điều 19 Luật Đấu thầu quy định tổ chuyên gia do “đơn vị tư vấn thành lập đối với trường hợp thuê tư vấn để lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất…”. Khoản 2 Điều 19 cho phép tổ thẩm định do chủ đầu tư hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập. Điểm g khoản 5 Điều 4 Nghị định 214 (đã sửa đổi) liệt kê đủ các việc một nhà thầu tư vấn có thể làm cho cùng một dự án, gói thầu.
| Công việc | Căn cứ | Sản phẩm chuyên viên phải làm ra |
|---|---|---|
| Lập kế hoạch tổng thể, kế hoạch lựa chọn nhà thầu | Điểm g khoản 5 Điều 4 Nghị định 214 | Dự thảo kế hoạch, phân chia gói thầu, hình thức, phương thức, loại hợp đồng |
| Lập hồ sơ mời quan tâm, mời sơ tuyển, mời thầu, hồ sơ yêu cầu | Điểm c khoản 1 Điều 19 Luật; Điều 26 Thông tư 79/2025/TT-BTC; Mẫu 1A–1I Thông tư 134/2026/TT-BTC | E-HSMT trên Hệ thống, tờ trình Phụ lục 1A Thông tư 79 |
| Đánh giá hồ sơ quan tâm, dự sơ tuyển, dự thầu, đề xuất | Điểm c khoản 1 Điều 19 Luật; Điều 30 Thông tư 79; Mẫu 2A–2C Thông tư 134 | Báo cáo đánh giá có chữ ký của tất cả thành viên tổ chuyên gia |
| Thẩm định hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu | Khoản 2 Điều 19 Luật; khoản 2 Điều 134 Nghị định 214; Mẫu 3A–3C Thông tư 134 | Báo cáo thẩm định |
| Hỗ trợ xử lý tình huống, làm rõ hồ sơ, chuẩn bị trả lời kiến nghị | Điều 137, 138, 140 Nghị định 214 | Văn bản đề xuất xử lý, dự thảo văn bản trả lời |
Một giới hạn quan trọng nằm ở đoạn cuối khoản 5 Điều 4: với từng nội dung, nhà thầu tư vấn “chỉ được thực hiện lập hoặc thẩm tra hoặc thẩm định”. Người học nghề cần nắm điều này từ đầu, vì đây là lỗi nghề nghiệp dễ phạm nhất (xem Ví dụ 6).
Khác cán bộ đấu thầu của chủ đầu tư và tư vấn quản lý dự án
Cán bộ phụ trách đấu thầu trong ban quản lý dự án làm việc cho một chủ đầu tư, theo quy trình nội bộ của đơn vị đó. Năng lực của nhóm này đã được phân tích ở bài năng lực cần có của cán bộ phụ trách đấu thầu trong đơn vị. Chuyên viên tư vấn đấu thầu thì khác ở ba điểm:
- Làm cho nhiều chủ đầu tư, nhiều loại gói thầu. Hôm nay là gói xây lắp trường học, tuần sau là gói mua sắm thiết bị bệnh viện. Kiến thức phải rộng hơn, không chỉ quen một quy trình.
- Không được hưởng ngoại lệ về chứng chỉ mà chủ đầu tư được hưởng ở khoản 2 Điều 21 Nghị định 214 (phân tích ở mục dưới).
- Không có quyền của chủ đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Khoản 5 Điều 23 Nghị định 214 cấm tư vấn đấu thầu thay chủ đầu tư đăng tải các nội dung thuộc trách nhiệm đăng tải của chủ đầu tư. Dùng tài khoản của mình để đăng tải thay thì bị khóa tài khoản 06 tháng.
Căn cứ pháp lý hiện hành
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74): Điều 4, 6, 16, 19.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026): Điều 4 (độc lập của nhà thầu tư vấn), Điều 21 (điều kiện thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định), khoản 5 Điều 23, Điều 133, 134.
- Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT (đào tạo, bồi dưỡng, thi, cấp, thu hồi chứng chỉ), được sửa đổi bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC (hiệu lực 31/10/2025) và Thông tư 129/2026/TT-BTC (hiệu lực 27/8/2026, sửa đoạn đầu Phụ lục 1).
- Thông tư 79/2025/TT-BTC (Điều 26, 30, Phụ lục 1A, 6) và Thông tư 134/2026/TT-BTC (Mẫu 2A–2C, 3A–3C).

Chuyên viên tư vấn đấu thầu cần chứng chỉ gì?
Câu trả lời ngắn: chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, cùng với bằng đại học và kinh nghiệm công tác. Không có loại “chứng chỉ tư vấn đấu thầu” riêng.
Bốn điều kiện tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 214
| Điều kiện | Nội dung (trích) | Người học cần chuẩn bị gì |
|---|---|---|
| a) Chứng chỉ | “Có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này” | Học, ôn và dự thi; đạt từ 50% tổng số điểm trở lên |
| b) Trình độ | “Tốt nghiệp đại học trở lên”; gói an ninh, quốc phòng, giáo dục do chủ đầu tư quyết định | Bản sao bằng để doanh nghiệp lưu hồ sơ nhân sự |
| c) Năng lực hành vi | “Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ…; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự” | Không cần học, nhưng là điều kiện của cả kỳ thi (điểm a khoản 2 Điều 7 Thông tư 02) |
| d) Kinh nghiệm | “Có tối thiểu 03 năm công tác thuộc một trong các lĩnh vực liên quan đến nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của gói thầu” | Quá trình công tác có xác nhận; gói nào thì kinh nghiệm phải liên quan gói đó |
Khoản 3 Điều 19 Luật Đấu thầu cũng đặt yêu cầu 03 năm công tác. Như vậy chứng chỉ chỉ là một trong bốn điều kiện. Người có chứng chỉ nhưng mới đi làm một năm vẫn chưa đủ điều kiện làm thành viên tổ chuyên gia.
Ngoại lệ ở khoản 2 Điều 21 không áp dụng cho nhân sự tư vấn
Khoản 2 Điều 21 cho phép chủ đầu tư chọn thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định mà không bắt buộc đáp ứng điểm a (chứng chỉ) và điểm d (03 năm) đối với gói thầu thuộc dự án khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, dự án ứng dụng công nghệ cao, công nghệ mới và gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án. Câu cuối của khoản này loại trừ rõ: “trừ trường hợp thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định là tư vấn cá nhân hoặc cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu”.
Hệ quả cho người làm nghề: cán bộ bệnh viện, trường học có thể ngồi tổ chuyên gia gói mua sắm thường xuyên mà chưa có chứng chỉ, nhưng chuyên viên của công ty tư vấn được thuê cho chính gói đó thì phải có. Đây là lý do doanh nghiệp tư vấn không thể “chờ có hợp đồng rồi mới cho nhân viên đi thi”.
Chuyên gia chuyên ngành được huy động: khoản 2a
Khoản 2a Điều 21 (bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP): khi cần lấy ý kiến hoặc huy động chuyên gia chuyên ngành không thuộc nhân sự của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn đấu thầu thì các chuyên gia này “không bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu”. Ví dụ, công ty tư vấn mời một bác sĩ chẩn đoán hình ảnh góp ý thông số máy chụp cộng hưởng từ. Theo cách hiểu của chúng tôi, ngoại lệ này dành cho người ngoài, không dùng được cho nhân viên của chính công ty tư vấn.
Chỉ có một loại chứng chỉ, là chứng chỉ điện tử
Từ khi Thông tư 105/2025/TT-BTC có hiệu lực, chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu được quy định như sau:
- Là chứng chỉ điện tử theo mẫu Phụ lục 2 (khoản 1 Điều 3 Thông tư 02, được sửa đổi). Thông tin tra cứu tại Hệ thống quản lý cấp chứng chỉ, địa chỉ https://chungchidauthau.mof.gov.vn.
- Có hiệu lực 05 năm kể từ ngày quyết định cấp có hiệu lực, với trường hợp cấp do đạt kỳ thi hoặc cấp khi chứng chỉ hết hiệu lực (khoản 1 Điều 8, được sửa đổi).
- Do đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng đào tạo, bồi dưỡng thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thi, cấp, thu hồi (Điều 9, được sửa đổi).
- Dùng được cho cả tổ chuyên gia lựa chọn nhà thầu và lựa chọn nhà đầu tư. Khoản 2 Điều 3 Thông tư 129/2026/TT-BTC đã bãi bỏ ghi chú (1) về loại chứng chỉ tại Phụ lục 2. Khoản 5 Điều 2 Thông tư này cũng cho phép người có chứng chỉ lựa chọn nhà thầu còn hiệu lực tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định trong lựa chọn nhà đầu tư.
Danh sách đầy đủ ai phải có chứng chỉ ở bài ai phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
“Chứng chỉ hành nghề tư vấn đấu thầu” và chứng chỉ khóa học cũ
Người làm nghề lâu năm thường giữ một trong hai loại giấy tờ cũ. Cả hai đều chỉ còn giá trị theo điều khoản chuyển tiếp tại Điều 37 Thông tư 02 (được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Thông tư 105):
- Chứng chỉ tham gia khóa học, chứng chỉ đào tạo về đấu thầu cấp theo Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 (đều đã hết hiệu lực) trước ngày 01/01/2024: có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ đến hết ngày 31/12/2026. “Từ ngày 01 tháng 01 năm 2027, cá nhân có nhu cầu cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu phải tham dự thi”.
- Chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu đã được cơ quan có thẩm quyền cấp theo Luật 43/2013/QH13 (đã hết hiệu lực): còn hiệu lực theo thời hạn ghi trên chứng chỉ. Hết hạn mà có nhu cầu thì đăng ký cấp chứng chỉ nghiệp vụ theo điểm d khoản 2 Điều 7 và điểm c khoản 1 Điều 17, gửi Trung tâm Hỗ trợ đấu thầu.
Hiện nay không còn thủ tục nào cấp mới “chứng chỉ hành nghề đấu thầu”. Người tìm “chứng chỉ hành nghề tư vấn đấu thầu” thực chất cần chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. Mốc 31/12/2026 và cách xử lý từng loại giấy tờ được phân tích ở bài chứng chỉ đấu thầu cũ còn hiệu lực đến khi nào.
Chứng chỉ năng lực, mã ngành: những câu hay hỏi lẫn
Câu “tư vấn đấu thầu có cần chứng chỉ năng lực không” thường nhầm sang chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng. Trong các văn bản Viện đã đối chiếu (Luật Đấu thầu, Nghị định 214, Nghị định 212/2026/NĐ-CP về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng), chúng tôi không thấy quy định chứng chỉ năng lực riêng cho tổ chức tư vấn đấu thầu. Điều kiện đặt lên tư cách hợp lệ của tổ chức và điều kiện của từng cá nhân trong tổ chuyên gia. Đây là cách hiểu của chúng tôi; điều kiện đối với tổ chức tóm tắt ở bài chi phí tư vấn đấu thầu.
Mã ngành đăng ký kinh doanh cho hoạt động tư vấn đấu thầu thuộc pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, không nằm trong phạm vi bài; doanh nghiệp cần đối chiếu văn bản chuyên ngành hoặc hỏi cơ quan đăng ký kinh doanh.
Chứng nhận hoàn thành khóa học không thay chứng chỉ
Khóa đào tạo, bồi dưỡng (của Viện hay của bất kỳ cơ sở nào) kết thúc bằng giấy chứng nhận hoàn thành khóa học. Giấy này chứng minh anh/chị đã học, có ích khi doanh nghiệp tư vấn lập hồ sơ năng lực nhân sự, nhưng không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. Chứng chỉ chỉ do đơn vị tổ chức thi có thẩm quyền cấp khi thí sinh đạt kỳ thi. Ngược lại, Thông tư 02 cũng không đòi phải học một khóa nào trước khi đăng ký thi: thí sinh được vào danh sách dự thi khi đăng ký thành công và nộp đủ chi phí (điểm b khoản 1 Điều 17, được sửa đổi).
Nếu doanh nghiệp tư vấn đang có nhân sự chủ chốt chỉ giữ chứng chỉ khóa học đấu thầu cấp trước năm 2024 và chưa có kế hoạch thi trước mốc 31/12/2026, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được rà soát danh sách nhân sự và tư vấn lộ trình bồi dưỡng, ôn thi phù hợp.

Chương trình khung theo Phụ lục 1 Thông tư 02: học tư vấn đấu thầu gồm những chuyên đề nào?
Điều 6 Thông tư 02 trao quyền xây dựng chương trình cho bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo. Ba nguyên tắc:
- Nội dung do đơn vị đào tạo quy định “trên cơ sở tham khảo các nội dung theo Chương trình khung được quy định tại Phụ lục 1”, bảo đảm phù hợp từng đối tượng học viên (điểm a khoản 1).
- Thời lượng mỗi khóa do đơn vị đào tạo xác định (điểm b khoản 1). Văn bản không quy định số tiết, số ngày.
- Hình thức: tập trung, bán tập trung, từ xa (khoản 2).
Khoản 2 Điều 3 Thông tư 129/2026/TT-BTC sửa đoạn đầu Phụ lục 1 thành câu dẫn chung cho cả phụ lục. Phần lựa chọn nhà thầu (mục A) gồm 10 chuyên đề:
“Căn cứ nhu cầu của học viên về cập nhật, nâng cao kiến thức nghiệp vụ chuyên môn đấu thầu, cơ sở đào tạo đấu thầu có thể tổ chức bồi dưỡng theo một hoặc các chuyên đề sau đây:”
A. Đối với lựa chọn nhà thầu
I. Chuyên đề 1: Tổng quan lựa chọn nhà thầu
II. Chuyên đề 2: Quy định chung trong lựa chọn nhà thầu
III. Chuyên đề 3: Kế hoạch tổng thể và kế hoạch lựa chọn nhà thầu
IV. Chuyên đề 4: Quy trình, thủ tục lựa chọn nhà thầu không qua mạng
V. Chuyên đề 5: Mua sắm tập trung
VI. Chuyên đề 6: Mua sắm trong lĩnh vực y tế
VII. Chuyên đề 7: Đấu thầu qua mạng
VIII. Chuyên đề 8: Hợp đồng
IX. Chuyên đề 9: Xử lý tình huống trong đấu thầu
X. Chuyên đề 10: Xử lý kiến nghị, kiểm tra, giám sát trong đấu thầu
Trích Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT; câu dẫn theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 129/2026/TT-BTC.
Mỗi chuyên đề có các mục con. Chuyên đề 1 có mục “Tính liêm chính và đạo đức nghề nghiệp trong đấu thầu mua sắm công”. Chuyên đề 4 có mục 8 “Bài tập thực hành về kỹ năng lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu”. Chuyên đề 7 có mục 3 “Thực hành kỹ năng đăng tải thông tin, lập hồ sơ, đánh giá hồ sơ, tổ chức lựa chọn nhà thầu, tham dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia”. Đây gần như là bản mô tả công việc của chuyên viên tư vấn.
Mức ưu tiên từng chuyên đề với người làm tư vấn
| Chuyên đề (mục A) | Dùng vào việc gì khi làm tư vấn | Ưu tiên |
|---|---|---|
| 1. Tổng quan; 2. Quy định chung | Tư cách hợp lệ, bảo đảm cạnh tranh, hành vi bị cấm, trách nhiệm các bên: nền để không phạm lỗi độc lập và bảo mật | Bắt buộc, học đầu tiên |
| 3. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu | Phân chia gói, chọn hình thức, phương thức, loại hợp đồng | Cao |
| 4. Quy trình không qua mạng | Bốn phương thức, chào hàng cạnh tranh, chỉ định thầu, tư vấn cá nhân, bài tập lập và đánh giá hồ sơ | Cao nhất: khối lượng thực hành lớn nhất |
| 7. Đấu thầu qua mạng | E-HSMT dạng webform, đánh giá E-HSDT, quy trình trên Hệ thống | Cao nhất: phần lớn gói thầu hiện làm qua mạng |
| 8. Hợp đồng | Soạn điều kiện hợp đồng trong hồ sơ mời thầu, thương thảo, điều chỉnh giá | Cao |
| 9. Xử lý tình huống; 10. Kiến nghị, giám sát | Đề xuất xử lý khi hồ sơ có sai khác, chuẩn bị trả lời kiến nghị | Trung bình, học sau khi đã làm vài gói |
| 5. Mua sắm tập trung; 6. Y tế | Chỉ cần khi doanh nghiệp có khách hàng là đơn vị mua sắm tập trung, cơ sở y tế | Theo thị trường của doanh nghiệp |
Mục B (lựa chọn nhà đầu tư, 7 chuyên đề) dành cho người làm tư vấn dự án đầu tư kinh doanh, dự án đối tác công tư. Mục C là 12 chuyên đề bồi dưỡng chuyên sâu cho giai đoạn đã hành nghề, như kỹ năng thẩm định, xây dựng giá đánh giá, thương thảo và quản lý hợp đồng, quản trị rủi ro, xử lý vướng mắc, tình huống.
Một gợi ý thực tế: khi đánh giá một khóa học tư vấn đấu thầu, anh/chị đối chiếu đề cương với 10 chuyên đề trên. Khóa thiếu hẳn chuyên đề 4 hoặc chuyên đề 7, hoặc chỉ giảng lý thuyết mà không có bài tập lập, đánh giá hồ sơ, thì chưa phục vụ được người làm nghề. Điều 33 Thông tư 02 cũng yêu cầu cơ sở đào tạo xây dựng tài liệu phù hợp đối tượng, chọn giảng viên có uy tín, năng lực, kinh nghiệm phù hợp và chịu trách nhiệm về việc tổ chức đào tạo.

Kỹ năng nghề của chuyên viên tư vấn đấu thầu
Kiến thức pháp luật là điều kiện cần. Thứ phân biệt người làm được việc với người chỉ thuộc luật là sáu nhóm kỹ năng dưới đây, mỗi nhóm gắn với một sản phẩm cụ thể.
1. Lập E-HSMT trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
Khoản 1 Điều 26 Thông tư 79/2025/TT-BTC: “Tổ chuyên gia lập E-HSMQT, E-HSMST, E-HSMT trên Hệ thống”, sau đó trình chủ đầu tư thẩm định (nếu có), phê duyệt. Khoản 3 Điều 26 quy định với gói hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn, EPC, EP, EC, PC, máy đặt, máy mượn, phần bảng dữ liệu, tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ và yêu cầu năng lực, kinh nghiệm được số hóa dạng webform. Chủ đầu tư không được đính kèm file yêu cầu khác cho các nội dung này.
Kỹ năng cần rèn: chọn đúng mẫu, nhập webform đúng, viết yêu cầu kỹ thuật không hạn chế cạnh tranh (điểm i khoản 6 Điều 16 Luật cấm nêu nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể khi đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chào hàng cạnh tranh, trừ trường hợp luật cho phép). Hồ sơ thiếu thiết kế, bản vẽ hoặc thông tin không rõ ràng bị coi là không hợp lệ và phải sửa (khoản 2 Điều 26).
Khi trình, tổ chuyên gia lập tờ trình theo Phụ lục 1A Thông tư 79. Mục 3 của tờ trình có phần ghi rõ đơn vị tư vấn:
3. Tổ chuyên gia
a) Cơ sở pháp lý thành lập tổ chuyên gia:
Tổ chuyên gia được [Ghi tên Chủ đầu tư/đơn vị tư vấn đấu thầu] thành lập theo Quyết định số [Ghi số và ngày ban hành văn bản] để thực hiện lập E- HSMT/hồ sơ mời thầu gói thầu [ghi tên gói thầu] thuộc dự án/dự toán mua sắm [ghi tên dự án, dự toán mua sắm].
Trường hợp Chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn đấu thầu lập E-HSMT/hồ sơ mời thầu thì bổ sung nội dung sau:
Căn cứ hợp đồng số [Ghi số hiệu hợp đồng] ngày [Ghi thời gian ký hợp đồng] giữa [Ghi tên Chủ đầu tư] và ______ [Ghi tên đơn vị tư vấn đấu thầu] về việc thuê tư vấn lập E-HSMT/hồ sơ mời thầu gói thầu [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án/dự toán mua sắm [Ghi tên gói thầu].
b) Thành phần tổ chuyên gia:
Số lượng, họ tên, chức vụ, vị trí và phân công công việc cụ thể của các thành viên trong tổ chuyên gia được nêu tại Bảng số 01.
Bảng số 01: Stt | Họ và tên | Chức vụ, vị trí trong tổ chuyên gia | Phân công công việc của các thành viên
Trích Phụ lục 1A ban hành kèm theo Thông tư 79/2025/TT-BTC (Mẫu Tờ trình đề nghị phê duyệt E-HSMT, hồ sơ mời thầu của tổ chuyên gia).
Ví dụ đã điền (minh họa, tên và số liệu giả định): “Tổ chuyên gia được Công ty TNHH Tư vấn An Bình thành lập theo Quyết định số 15/QĐ-AB ngày 05/11/2026 để thực hiện lập E-HSMT gói thầu số 03: Thi công xây dựng nhà lớp học 3 tầng thuộc dự án Trường THCS Hòa Lạc. Căn cứ hợp đồng số 22/2026/HĐTV ngày 01/11/2026 giữa Ban Quản lý dự án huyện X và Công ty TNHH Tư vấn An Bình về việc thuê tư vấn lập E-HSMT gói thầu số 03…”. Bảng số 01 ghi: 1. Nguyễn Văn A, tổ trưởng, phụ trách chung và tiêu chuẩn năng lực, kinh nghiệm; 2. Trần Thị B, thành viên, phụ trách yêu cầu kỹ thuật; 3. Lê Văn C, thành viên, phụ trách điều kiện hợp đồng. Mỗi người có tên trong bảng phải đáp ứng khoản 1 Điều 21 Nghị định 214.
Cách điền chi tiết tờ trình và quyết định phê duyệt đã có ở bài mẫu quyết định phê duyệt hồ sơ mời thầu và tờ trình E-HSMT.
2. Đánh giá E-HSDT và viết báo cáo đánh giá
Điều 30 Thông tư 79 quy định hai quy trình đánh giá E-HSDT; với phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ, tổ chuyên gia được chọn một trong hai quy trình, quy trình 02 chỉ dùng khi đủ điều kiện. Khoản 3 Điều 30: tổ trưởng tổ chuyên gia đính kèm bản scan báo cáo đánh giá “có chữ ký của tất cả thành viên trong tổ chuyên gia” và chịu trách nhiệm về sự thống nhất giữa bản scan và bản giấy. Gói không qua mạng dùng Mẫu 2A, 2B (hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn, hỗn hợp) hoặc 2C (dịch vụ tư vấn) của Thông tư 134/2026/TT-BTC.
Kỹ năng cần rèn: đọc hồ sơ dự thầu theo đúng tiêu chuẩn đã công bố, không thêm tiêu chí; ghi nhận xét đủ căn cứ để người thẩm định kiểm tra lại được; biết khi nào cần làm rõ, khi nào cần đối chiếu tài liệu. Cách tổ chức và làm việc của tổ xem bài tổ chuyên gia đấu thầu.
Khi tham gia đánh giá, mỗi thành viên ký bản cam kết theo Phụ lục 6 Thông tư 79. Gạch đầu dòng đầu tiên của bản cam kết là: “Được đào tạo theo quy định của pháp luật hiện hành, có đầy đủ bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn phù hợp và có năng lực, kinh nghiệm để đánh giá E-HSDT đối với gói thầu đang xét”. Người chưa đủ điều kiện mà vẫn ký là tự nhận trách nhiệm trước pháp luật.
3. Thẩm định
Khoản 2 Điều 134 Nghị định 214: khi tổ chức, cá nhân được giao thẩm định không đủ năng lực, chủ đầu tư lựa chọn một tổ chức tư vấn có đủ năng lực và kinh nghiệm để thẩm định. Báo cáo thẩm định lập theo Mẫu 3A (hồ sơ mời thầu), 3B (danh sách nhà thầu đáp ứng kỹ thuật), 3C (kết quả lựa chọn nhà thầu) của Thông tư 134. Thẩm định là việc kiểm tra sự phù hợp với quy định của pháp luật (khoản 2 Điều 19 Luật), nên người thẩm định cần vững phần quy định chung hơn là kỹ thuật chuyên ngành. Thực tế, đây thường là việc giao cho chuyên viên đã có vài năm lập và đánh giá hồ sơ.
4. Thao tác đúng vai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
Tư vấn đấu thầu lập hồ sơ, đánh giá trên Hệ thống trong phạm vi vai trò được giao; nội dung thuộc trách nhiệm đăng tải của chủ đầu tư thì chủ đầu tư đăng tải (khoản 5 Điều 23 Nghị định 214). Người học cần phân biệt rõ phần nào của mình, phần nào phải chuyển cho chủ đầu tư ký số và đăng tải.
5. Xử lý tình huống và hỗ trợ giải quyết kiến nghị
Điều 140 Nghị định 214 quy định xử lý tình huống; Điều 137, 138 quy định điều kiện và quy trình giải quyết kiến nghị. Chuyên viên tư vấn thường soạn văn bản đề xuất cách xử lý để tổ chuyên gia, chủ đầu tư quyết định. Kỹ năng này phải học qua bài tập (chuyên đề 9, 10 Phụ lục 1), vì văn bản chỉ nêu nguyên tắc.
6. Độc lập, bảo mật, liêm chính
Ba quy tắc nghề nghiệp mà người làm tư vấn đấu thầu không được vi phạm:
- Độc lập với nhà thầu tham dự. Nhà thầu tham dự gói xây lắp, hàng hóa, phi tư vấn, PC phải độc lập về pháp lý và tài chính với nhà thầu tư vấn lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu, thẩm định kết quả của gói đó (điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 214; điểm a khoản 2 Điều 6 Luật).
- Không vừa lập vừa thẩm định, không vừa đánh giá vừa thẩm định kết quả cho cùng một gói thầu (điểm b, c khoản 6 Điều 16 Luật).
- Bảo mật. Tiết lộ nội dung hồ sơ mời thầu trước khi phát hành, nội dung hồ sơ dự thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo của nhà thầu tư vấn trước khi công khai là hành vi bị cấm (khoản 7 Điều 16 Luật).
Hậu quả với cá nhân rất nặng: thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định vi phạm Điều 16 Luật bị xử lý theo khoản 1 Điều 133 và “bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu” (khoản 9 Điều 133 Nghị định 214). Người bị thu hồi chỉ được thi cấp chứng chỉ mới sau 02 năm (khoản 3 Điều 10 Thông tư 02).

Lộ trình học tư vấn đấu thầu theo 5 chặng
Lộ trình chung từ cơ bản đến ôn thi đã có ở bài lộ trình học đấu thầu từ cơ bản đến ôn chứng chỉ. Lộ trình dưới đây dành riêng cho người muốn làm nghề tư vấn, nên có thêm chặng hành nghề và chặng duy trì. Thời gian mỗi chặng phụ thuộc nền tảng từng người; văn bản không quy định.
| Chặng | Mục tiêu | Học và làm gì | Đầu ra | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| 1. Nền tảng | Hiểu hệ thống pháp luật đấu thầu và quy trình | Chuyên đề 1–4, 8 Phụ lục 1; đọc Luật Đấu thầu, Nghị định 214 (đã sửa đổi) | Chứng nhận hoàn thành khóa học; tự vẽ được quy trình một gói thầu | Điều 5, 6 Thông tư 02 |
| 2. Đấu thầu qua mạng | Thao tác lập, đánh giá trên Hệ thống | Chuyên đề 7; Điều 26, 30 Thông tư 79; các mẫu E-HSMT | Lập thử được một E-HSMT, một báo cáo đánh giá | Thông tư 79/2025/TT-BTC |
| 3. Ôn thi và thi chứng chỉ | Có chứng chỉ nghiệp vụ | Ôn theo 4 nhóm nội dung thi; đăng ký kỳ thi trên Hệ thống | Chứng chỉ điện tử, hiệu lực 05 năm | Điều 7, 17, 18, 20 Thông tư 02 (đã sửa đổi) |
| 4. Hành nghề có kèm cặp | Đủ 03 năm công tác phù hợp; làm thành viên rồi tổ trưởng | Bắt đầu ở gói thầu đơn giản, cùng tổ với người có kinh nghiệm; học chuyên đề 9, 10 | Có tên trong Bảng số 01 tờ trình; ký báo cáo đánh giá | Khoản 1 Điều 21 Nghị định 214 |
| 5. Chuyên sâu và duy trì | Thẩm định, gói phức tạp; giữ chứng chỉ còn hiệu lực | Chuyên đề mục C; tự cập nhật văn bản mới; đăng ký cấp lại trước khi chứng chỉ hết hạn | Báo cáo thẩm định; chứng chỉ được cấp tiếp | Điều 36, điểm d khoản 2 Điều 7 Thông tư 02 |
Chặng 3 có thể làm song song chặng 1–2: không có quy định bắt buộc học xong rồi mới được thi. Chặng 4 thì không rút ngắn được, vì điểm d khoản 1 Điều 21 tính theo thời gian công tác thực tế.
Thi chứng chỉ: những điểm người làm tư vấn cần nhớ
- Hình thức, nội dung: thi trắc nghiệm trực tuyến, tối đa 90 phút; đề gồm câu hỏi theo lĩnh vực đấu thầu cụ thể, pháp luật liên quan, chuyên sâu pháp luật đấu thầu và bài tập xử lý tình huống (Điều 18 Thông tư 02).
- Kết quả: điểm hiện trên màn hình ngay khi nộp bài (khoản 1 Điều 19, được sửa đổi). Dưới 50% tổng số điểm là không đạt; từ 90% xếp loại xuất sắc (khoản 3 Điều 20, đã sửa cụm “lớn hơn” thành “từ”).
- Chi phí: tối đa 800.000 đồng/thí sinh/kỳ thi, chưa gồm thuế giá trị gia tăng (Điều 28, được sửa đổi).
- Thời hạn: quyết định cấp ban hành trong 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định công nhận kết quả thi; chứng chỉ điện tử gửi về tài khoản trong tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định cấp (khoản 1 Điều 22, được sửa đổi).
- Duy trì: chứng chỉ hết hiệu lực thì phải đăng ký cấp trên Hệ thống tối thiểu 15 ngày trước ngày hết hiệu lực; quá hạn này phải dự thi lại (điểm d khoản 2 Điều 7, được sửa đổi).
Chi tiết đề thi, cách xếp loại và thủ tục đăng ký ở bài thi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
Học online, tập trung hay tại doanh nghiệp?
Khoản 2 Điều 6 Thông tư 02 cho phép học tập trung, bán tập trung, từ xa. Chặng 1 học từ xa phù hợp người đang đi làm, miễn là có bài tập và người chữa bài. Chặng 2 nên có buổi thực hành trên máy, vì lỗi webform chỉ lộ ra khi tự làm. Doanh nghiệp tư vấn có nhóm chuyên viên cùng cần ôn trước mốc 31/12/2026 có thể mở lớp tại đơn vị, dùng chính hồ sơ của doanh nghiệp (đã bỏ thông tin nhận diện) làm bài tập. Các khóa Viện đang tổ chức có tại trang khóa học đấu thầu.

Góc doanh nghiệp tư vấn: tuyển dụng và đào tạo nhân sự
Tuyển dụng nhân viên tư vấn đấu thầu không chỉ là tìm người “biết làm hồ sơ”. Mỗi người có tên trong tổ chuyên gia là một điều kiện để hợp đồng tư vấn được thực hiện hợp lệ. Khi tuyển và bố trí, doanh nghiệp nên kiểm tra:
- Chứng chỉ: loại gì, còn hiệu lực đến ngày nào, tra cứu được trên https://chungchidauthau.mof.gov.vn hay không. Chứng chỉ khóa học cấp trước 01/01/2024 chỉ dùng được đến hết 31/12/2026.
- Bằng cấp: tốt nghiệp đại học trở lên.
- Kinh nghiệm: đủ 03 năm, và phải liên quan nội dung pháp lý, kỹ thuật hoặc tài chính của gói thầu sẽ giao. Một kỹ sư điện có thể phù hợp gói thiết bị điện nhưng chưa chắc phù hợp gói thuốc.
- Xung đột lợi ích: người có quan hệ với nhà thầu dự kiến tham dự, hoặc doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp với nhà thầu đó (điểm d khoản 4 Điều 6 Luật).
- Kế hoạch đào tạo: ai cần thi trước 31/12/2026, ai cần bồi dưỡng chuyên đề mục C để lên vị trí tổ trưởng, ai cần học đấu thầu qua mạng.
Người mới tuyển chưa đủ 03 năm có thể làm công việc hỗ trợ (soạn thảo, tổng hợp, kiểm tra số liệu) dưới sự chỉ đạo của tổ chuyên gia. Theo cách hiểu của chúng tôi, người này không được ghi vào Bảng số 01 tờ trình và không ký báo cáo đánh giá với tư cách thành viên cho đến khi đủ điều kiện. Doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo cả nhóm có thể tham khảo chương trình đào tạo đấu thầu tại đơn vị; cách thiết kế chuyên đề cho đơn vị tư vấn có ở bài chương trình đào tạo đấu thầu theo loại hình đơn vị.
Ví dụ thực tế
Các ví dụ dưới đây là minh họa, tên và số liệu giả định.
Ví dụ 1: Kỹ sư xây dựng 4 năm muốn chuyển sang tư vấn đấu thầu
Anh Hùng tốt nghiệp kỹ sư xây dựng, có 4 năm làm cán bộ kỹ thuật thi công nhà dân dụng. Anh được một công ty tư vấn đấu thầu mời về, dự kiến giao phần yêu cầu kỹ thuật của các gói xây lắp trường học.
Cách xử lý: Anh Hùng đã đủ điểm b (đại học) và, với gói xây lắp dân dụng, có thể coi là đủ điểm d (03 năm công tác liên quan nội dung kỹ thuật của gói thầu) khoản 1 Điều 21 Nghị định 214. Còn thiếu điểm a: chứng chỉ nghiệp vụ. Anh cần học chặng 1–2 (đặc biệt chuyên đề 4, 7 Phụ lục 1 Thông tư 02) và đăng ký thi. Trước khi có chứng chỉ, công ty không nên ghi tên anh vào Bảng số 01 tờ trình. Nếu sau này được giao gói mua sắm thiết bị y tế, kinh nghiệm thi công chưa chắc “liên quan nội dung kỹ thuật” của gói đó; công ty cần xem lại theo từng gói.
Ví dụ 2: Cử nhân mới đi làm 1 năm đã có chứng chỉ
Chị Mai tốt nghiệp cử nhân luật năm 2025, làm pháp chế 1 năm, đã thi đạt chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu loại khá. Công ty tư vấn muốn cử chị vào tổ chuyên gia đánh giá gói mua sắm của một trường đại học.
Cách xử lý: Chị Mai có chứng chỉ nhưng chưa đủ “tối thiểu 03 năm công tác” (điểm d khoản 1 Điều 21 Nghị định 214; khoản 3 Điều 19 Luật). Gói của trường nếu thuộc dự toán mua sắm thì chủ đầu tư được miễn điểm d cho nhân sự của mình, nhưng câu cuối khoản 2 Điều 21 loại trừ cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu. Chị chưa thể là thành viên tổ chuyên gia. Công ty có thể giao chị rà soát pháp lý hồ sơ, soạn dự thảo nhận xét để thành viên đủ điều kiện xem xét và ký.
Ví dụ 3: Chủ đầu tư nói “gói mua sắm không cần chứng chỉ”
Một trung tâm y tế thuê công ty tư vấn đánh giá E-HSDT gói mua vật tư tiêu hao 2,6 tỷ đồng từ dự toán chi thường xuyên. Giám đốc trung tâm cho rằng gói dự toán mua sắm thì tổ chuyên gia không cần chứng chỉ, đề nghị công ty cử bất kỳ ai cũng được.
Cách xử lý: Đúng với nhân sự của trung tâm (khoản 2 Điều 21 Nghị định 214), sai với nhân sự của công ty tư vấn (“trừ trường hợp thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định là … cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu”). Công ty phải cử người đủ khoản 1 Điều 21. Nếu cần ý kiến của một dược sĩ bên ngoài về vật tư, người này được huy động theo khoản 2a mà không bắt buộc có chứng chỉ.
Ví dụ 4: Chuyên viên giữ chứng chỉ khóa học đấu thầu cấp năm 2022
Anh Tuấn làm tư vấn đấu thầu 6 năm, giữ chứng chỉ tham gia khóa học đấu thầu cấp tháng 4/2022. Công ty vừa ký hợp đồng tư vấn lập E-HSMT, đánh giá E-HSDT cho một ban quản lý dự án, dự kiến đóng thầu tháng 02/2027.
Cách xử lý: Chứng chỉ của anh Tuấn cấp trước 01/01/2024 nên có giá trị như chứng chỉ nghiệp vụ đến hết 31/12/2026 (khoản 1 Điều 37 Thông tư 02, được sửa đổi bởi Thông tư 105). Phần lập E-HSMT làm trong năm 2026 thì anh vẫn đủ điều kiện. Phần đánh giá E-HSDT diễn ra năm 2027 thì anh phải có chứng chỉ nghiệp vụ cấp qua thi. Anh cần chọn một kỳ thi do đơn vị tổ chức thi mở trên Hệ thống, tính cả thời gian ra quyết định công nhận kết quả, 07 ngày làm việc ra quyết định cấp và tối đa 15 ngày làm việc nhận chứng chỉ điện tử (Điều 22, được sửa đổi). Nếu không kịp, công ty phải bố trí người khác cho tổ chuyên gia đánh giá.
Ví dụ 5: Công ty tư vấn 12 người muốn xin kỳ thi riêng
Một công ty tư vấn có 12 chuyên viên cần thi chứng chỉ trước cuối năm 2026, đề nghị một đơn vị tổ chức thi mở kỳ thi riêng cho công ty.
Cách xử lý: Kỳ thi riêng cho cơ quan, doanh nghiệp yêu cầu số lượng “tối thiểu 300 thí sinh/ca thi” (điểm a khoản 2 Điều 17 Thông tư 02, được sửa đổi). 12 người không đủ điều kiện. Từng chuyên viên đăng ký vào kỳ thi chung do đơn vị tổ chức thi công khai trên Hệ thống (điểm a khoản 1 Điều 17); thời hạn mở đăng ký phải trước ngày thi tối thiểu 20 ngày (khoản 2 Điều 15). Công ty có thể tổ chức lớp bồi dưỡng, ôn tập chung tại đơn vị, còn việc thi là của từng cá nhân.
Ví dụ 6: Đã lập E-HSMT, được mời thẩm định luôn
Chị Lan thuộc công ty tư vấn A, là thành viên tổ chuyên gia lập E-HSMT gói xây lắp 18 tỷ đồng. Chủ đầu tư thiếu người, đề nghị chị tham gia tổ thẩm định E-HSMT của chính gói này với tư cách cá nhân để “đỡ mất thời gian đọc lại”.
Cách xử lý: Đây là hành vi “tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời thầu … đối với cùng một gói thầu” (điểm b khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu). Nghị định 214 cũng quy định với từng nội dung, nhà thầu tư vấn chỉ được lập hoặc thẩm tra hoặc thẩm định (đoạn cuối khoản 5 Điều 4). Vi phạm điểm b khoản 6 Điều 16 bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu từ 06 tháng đến 01 năm (điểm c khoản 1 Điều 133 Nghị định 214) và bị thu hồi chứng chỉ (khoản 9 Điều 133); sau 02 năm mới được thi lại (khoản 3 Điều 10 Thông tư 02). Chị Lan cần từ chối; chủ đầu tư có thể thuê một tổ chức tư vấn khác thẩm định theo khoản 2 Điều 134 Nghị định 214.

Checklist trước khi nhận việc trong tổ chuyên gia
- Chứng chỉ nghiệp vụ còn hiệu lực đến sau ngày dự kiến kết thúc công việc? Nếu là chứng chỉ khóa học cấp trước 01/01/2024, công việc có kéo sang năm 2027 không? (Điều 37 Thông tư 02)
- Có bằng đại học; đủ 03 năm công tác liên quan nội dung pháp lý, kỹ thuật, tài chính của chính gói thầu này? (điểm b, d khoản 1 Điều 21 Nghị định 214)
- Có tên trong quyết định thành lập tổ chuyên gia của đơn vị tư vấn và trong Bảng số 01 tờ trình? (điểm c khoản 1 Điều 19 Luật; Phụ lục 1A Thông tư 79)
- Mình hoặc công ty có quan hệ, cổ phần, vốn góp với nhà thầu dự kiến tham dự không? (Điều 6 Luật; Điều 4 Nghị định 214)
- Đã tham gia lập hoặc đánh giá ở chính gói này mà nay được giao thẩm định? (điểm b, c khoản 6 Điều 16 Luật)
- Biết rõ phần nào mình làm trên Hệ thống, phần nào chủ đầu tư phải tự đăng tải? (khoản 5 Điều 23 Nghị định 214)
- Đã đọc đủ mẫu sẽ dùng (Thông tư 79; Mẫu 2A–2C, 3A–3C Thông tư 134) và ký được bản cam kết Phụ lục 6 Thông tư 79 với nội dung đúng sự thật?
Những sai lầm thường gặp khi học và làm tư vấn đấu thầu
- Coi chứng nhận hoàn thành khóa học là chứng chỉ. Chỉ chứng chỉ do đơn vị tổ chức thi có thẩm quyền cấp mới đáp ứng điểm a khoản 1 Điều 21.
- Tin rằng gói dự toán mua sắm thì nhân sự tư vấn được miễn chứng chỉ. Khoản 2 Điều 21 loại trừ rõ cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu.
- Chờ đến cuối năm 2026 mới thi. Kỳ thi cần thời gian mở đăng ký, công nhận kết quả, ra quyết định cấp; dồn vào tháng 12 thì dễ không kịp cho công việc đầu năm 2027.
- Chỉ học luật, không làm bài tập lập và đánh giá hồ sơ. Đề thi có nhóm câu hỏi tình huống (điểm d khoản 2 Điều 18 Thông tư 02), và công việc thật cũng toàn tình huống.
- Nghĩ tư vấn được “đăng hộ” chủ đầu tư cho nhanh. Hậu quả là khóa tài khoản 06 tháng (khoản 5 Điều 23 Nghị định 214).
- Nhận cả lập lẫn thẩm định cùng gói vì chủ đầu tư đề nghị. Người chịu hậu quả thu hồi chứng chỉ là cá nhân ký.
- Quên đăng ký cấp khi chứng chỉ gần hết hạn. Phải đăng ký tối thiểu 15 ngày trước ngày hết hiệu lực; quá hạn thì thi lại.
Nếu nhóm chuyên viên của doanh nghiệp đang gặp đúng những vướng mắc trên, chẳng hạn mới học lý thuyết mà chưa từng tự lập một E-HSMT hay một báo cáo đánh giá hoàn chỉnh, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được tư vấn chương trình bồi dưỡng có bài tập thực hành và hỗ trợ rà soát hồ sơ mẫu.
Cần đào tạo nghiệp vụ cho người làm tư vấn đấu thầu?
Học tư vấn đấu thầu đi qua ba việc: học kiến thức theo chương trình khung, thi lấy chứng chỉ nghiệp vụ, rồi tích lũy đủ kinh nghiệm để đứng tên trong tổ chuyên gia. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cơ bản, đấu thầu qua mạng và ôn thi chứng chỉ, học trực tiếp, online hoặc tại đơn vị; đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp rà soát hồ sơ, hướng dẫn thao tác và tư vấn hồ sơ đấu thầu. Viện không tổ chức thi và không cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Khóa học hỗ trợ hệ thống kiến thức, luyện tập và ôn thi phục vụ kỳ thi sát hạch chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do cơ quan có thẩm quyền tổ chức theo quy định.
Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn chương trình đào tạo đấu thầu phù hợp với đội ngũ chuyên viên tư vấn của doanh nghiệp.
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật sửa đổi năm 2025 (Văn bản hợp nhất số 74) — Điều 4, 6, 16, 19.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) — Điều 4, 21, 23, 133, 134, 137, 138, 140.
- Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC và Thông tư 129/2026/TT-BTC — Điều 3, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 15, 17, 18, 19, 20, 22, 28, 33, 36, 37; Phụ lục 1.
- Thông tư 129/2026/TT-BTC — khoản 5 Điều 2, khoản 2 Điều 3.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 26, 30; Phụ lục 1A, Phụ lục 6.
- Thông tư 134/2026/TT-BTC — Điều 2; Mẫu số 2A, 2B, 2C, 3A, 3B, 3C.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Thông tư 02/2024/TT-BKHĐT được sửa đổi bởi Thông tư 105/2025/TT-BTC và Thông tư 129/2026/TT-BTC, Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 134/2026/TT-BTC tại thời điểm 16/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; khi bố trí nhân sự cho gói thầu cụ thể, doanh nghiệp tư vấn căn cứ hợp đồng tư vấn, hồ sơ mời thầu đã phê duyệt và hướng dẫn của đơn vị tổ chức thi. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
