Chủ đầu tư là gì? Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân bỏ vốn hoặc được giao quản lý, sử dụng vốn để thực hiện dự án đầu tư xây dựng; đây là chủ thể lập và tổ chức quản lý dự án, chọn nhà thầu, ký hợp đồng, nghiệm thu, và chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư. Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 không định nghĩa bằng một câu chung mà xác định chủ đầu tư theo bốn trường hợp tại Điều 9: dự án đầu tư công, dự án PPP, dự án có lựa chọn nhà đầu tư hoặc đăng ký đầu tư, và các dự án còn lại. Luật Đấu thầu có định nghĩa riêng tại khoản 2 Điều 4, bao trùm cả mua sắm nên gồm thêm đơn vị sử dụng ngân sách và đơn vị mua sắm tập trung.
Trên công trường, ai cũng nói “chủ đầu tư”, nhưng mỗi người hình dung một chủ thể khác. Cán bộ ban quản lý dự án tự giới thiệu là “đại diện chủ đầu tư”; nhà thầu gửi công văn cho Ủy ban nhân dân tỉnh vì nghĩ tỉnh là chủ đầu tư. Khi có tranh chấp, kiến nghị hay thanh tra, ai là chủ đầu tư quyết định văn bản gửi cho ai, chữ ký của ai có giá trị và ai chịu trách nhiệm.
Bài viết này giải thích cách xác định chủ đầu tư theo từng loại dự án, phân biệt chủ đầu tư với người quyết định đầu tư, Ban quản lý dự án, “đại diện chủ đầu tư”, “chủ quản đầu tư”, và trả lời chủ đầu tư có được ủy quyền không. Căn cứ chính là Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP và Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (đọc qua văn bản hợp nhất số 74/VBHN-VPQH). Trách nhiệm chi tiết của từng chủ thể xem bài ranh giới trách nhiệm giữa chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu.

Chủ đầu tư là gì? Hiểu ngắn gọn trong một dự án xây dựng
Cách hiểu ngắn gọn nhất: chủ đầu tư là chủ của dự án, đứng tên trên dự án, ký hợp đồng với nhà thầu, được cấp giấy phép xây dựng. Người cho phép dự án được làm (người quyết định đầu tư) hay đơn vị được thuê làm từng phần việc (tư vấn, nhà thầu) đều không phải chủ đầu tư.
Điều 3 Luật Xây dựng 2025 (giải thích từ ngữ) không có khoản “Chủ đầu tư là…”. Luật dùng Điều 9 để xác định chủ đầu tư theo loại dự án và Điều 40 để quy định quyền, nghĩa vụ. Muốn biết chủ đầu tư của một dự án, trước hết phải biết dự án thuộc loại nào.
Định nghĩa trích dẫn được (cách tóm lược của Viện, ghép từ khoản 4 Điều 9 và Điều 40 Luật Xây dựng 2025): chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân bỏ vốn hoặc được giao trách nhiệm tổ chức, quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng, có quyền lập và tổ chức quản lý dự án, lựa chọn nhà thầu, và chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện.
Chủ đầu tư làm những việc gì?
Bảng dưới tóm theo giai đoạn, chỉ để định vị vai trò. Danh mục việc phải kiểm soát khi thi công xem bài chủ đầu tư phải kiểm soát những gì trong quá trình thi công theo Nghị định 207.
| Giai đoạn | Việc chính của chủ đầu tư | Căn cứ |
|---|---|---|
| Chuẩn bị dự án | Lập dự án, khảo sát, thiết kế, thẩm tra; xác định nhiệm vụ cho tư vấn; tổ chức nghiệm thu kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế | Điều 23, Điều 40 Luật Xây dựng 2025 |
| Lựa chọn nhà thầu | Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu; ký và quản lý hợp đồng | Khoản 1, khoản 3 Điều 78 Luật Đấu thầu (gói thầu thuộc phạm vi Luật Đấu thầu) |
| Thi công | Bàn giao mặt bằng; tổ chức giám sát và quản lý chất lượng; chấp thuận biện pháp thi công; nghiệm thu, thanh toán, quyết toán | Điều 59, Điều 60 Luật Xây dựng 2025 |
| Kết thúc xây dựng | Tiếp nhận công trình; bàn giao cho chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng (nếu không đồng thời là chủ thể này); lưu trữ hồ sơ | Điều 42, Điều 58 Luật Xây dựng 2025 |
Trách nhiệm bao trùm nằm ở điểm g khoản 2 Điều 40: chủ đầu tư “Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư về kết quả công việc do mình thực hiện”.
Chủ đầu tư dự án, chủ đầu tư công trình, bên giao thầu: có phải một?
“Chủ đầu tư dự án”, “chủ đầu tư công trình”, “bên chủ đầu tư” là cùng một chủ thể. Trong hợp đồng xây dựng, chủ đầu tư thường là “bên giao thầu” (cụm dùng tại Điều 83, Điều 87 Luật). Ở hợp đồng thầu phụ, bên giao thầu lại là nhà thầu chính, tức nhà thầu “giao kết hợp đồng xây dựng trực tiếp với chủ đầu tư” (khoản 26 Điều 3).
Chủ đầu tư có phải là chủ sở hữu công trình?
Không nhất thiết. Đoạn 2 khoản 2 Điều 58 Luật Xây dựng 2025: “Trường hợp chủ đầu tư không đồng thời là chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao công trình xây dựng cho chủ sở hữu, chủ quản lý, sử dụng công trình sau khi đã tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng.” Ví dụ, Ban quản lý dự án tỉnh làm chủ đầu tư một trường học; xây xong, nhà trường tiếp nhận. Với doanh nghiệp tự bỏ vốn hay hộ gia đình xây nhà ở, chủ đầu tư thường đồng thời là chủ sở hữu.
Chủ đầu tư tiếng Anh là gì?
Văn bản pháp luật xây dựng không quy định thuật ngữ tiếng Anh. Hợp đồng song ngữ thường dịch là “Employer”, “Project Owner” hoặc “Client”; “Investor” thường chỉ nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư. Nên định nghĩa thuật ngữ ngay trong hợp đồng và lấy bản tiếng Việt làm căn cứ.
Căn cứ pháp lý hiện hành về chủ đầu tư
| Văn bản | Điều, khoản dùng trong bài |
|---|---|
| Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026) | Khoản 5, 21, 26 Điều 3; Điều 9 (chủ đầu tư); khoản 1 Điều 17 (loại dự án); khoản 3 Điều 23; Điều 32, 33 (quản lý dự án); Điều 39 (người quyết định đầu tư); Điều 40 (chủ đầu tư); Điều 41 (Ban quản lý dự án); Điều 58, 59, 60 |
| Nghị định 217/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026) | Khoản 5 Điều 3 (cơ quan chuẩn bị dự án); Điều 5 (phân loại); Điều 6 (giao chủ đầu tư, điều kiện); khoản 1 Điều 33; khoản 3 Điều 42 (ủy quyền phê duyệt thiết kế); Điều 44–48 (hình thức quản lý dự án); khoản 16 Điều 76 (chuyển tiếp) |
| Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (văn bản hợp nhất 74/VBHN-VPQH, gồm sửa đổi bởi Luật 57/2024/QH15, Luật 90/2025/QH15) | Khoản 2, khoản 24 Điều 4; Điều 77 (người có thẩm quyền); Điều 78 (chủ đầu tư) |
| Nghị định 207/2026/NĐ-CP | Khoản 3 Điều 10 (nhà ở riêng lẻ); khoản 5 Điều 22, khoản 6 Điều 24 (thành phần ký biên bản nghiệm thu); điểm b khoản 4 Điều 31 |
| Nghị định 212/2026/NĐ-CP | Khoản 6 Điều 3 (ai giao nhiệm vụ giám đốc quản lý dự án) |
| Nghị định 339/2026/NĐ-CP | Khoản 1, khoản 3 Điều 14; Điều 37; điểm a khoản 4 Điều 5 |
Nghị định 175 năm 2024 (đã hết hiệu lực) từng hướng dẫn Luật Xây dựng 2014 (đã hết hiệu lực) về giao chủ đầu tư. Khoản 2 Điều 75 Nghị định 217 quy định nghị định này “hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành”, tức từ 01/7/2026. Ai tìm “chủ đầu tư theo nghị định 175” thì nay đọc Điều 9 Luật Xây dựng 2025 và Điều 6 Nghị định 217.

Chủ đầu tư là gì theo Luật Xây dựng 2025: bốn trường hợp tại Điều 9
Điều 9 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15:
“1. Đối với dự án đầu tư công, chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc người quyết định đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao tổ chức, quản lý dự án đầu tư xây dựng. Cơ quan, tổ chức được giao phải đáp ứng điều kiện làm chủ đầu tư theo quy định của Chính phủ.
2. Đối với dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư (sau đây gọi là dự án PPP):
a) Chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án PPP;
b) Trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án PPP, chủ đầu tư là nhà đầu tư được lựa chọn theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. Đối với dự án đầu tư xây dựng thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đầu tư có yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư hoặc đăng ký đầu tư, chủ đầu tư là nhà đầu tư được lựa chọn hoặc được chấp thuận theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc pháp luật về đấu thầu hoặc pháp luật về đất đai hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Đối với dự án không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, chủ đầu tư là tổ chức, cá nhân bỏ vốn hoặc được giao trách nhiệm tổ chức, quản lý và sử dụng vốn để đầu tư xây dựng.”
Bảng tra nhanh:
| Loại dự án | Chủ đầu tư là | Ai xác định | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Dự án đầu tư công | Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc người quyết định đầu tư; hoặc cơ quan, tổ chức được giao (phải đủ điều kiện) | Người quyết định đầu tư giao, “trước hoặc khi quyết định đầu tư” | Khoản 1 Điều 9 Luật; Điều 6 Nghị định 217 |
| Dự án PPP | Doanh nghiệp dự án PPP; không lập doanh nghiệp dự án thì là nhà đầu tư được lựa chọn | Kết quả lựa chọn nhà đầu tư, hợp đồng PPP | Khoản 2 Điều 9 Luật |
| Dự án thuộc pháp luật về đầu tư có yêu cầu lựa chọn nhà đầu tư hoặc đăng ký đầu tư | Nhà đầu tư được lựa chọn hoặc được chấp thuận | Văn bản chấp thuận, kết quả đấu thầu, đấu giá theo pháp luật về đầu tư, đấu thầu, đất đai | Khoản 3 Điều 9 Luật |
| Các dự án còn lại (doanh nghiệp tự bỏ vốn không thuộc khoản 3, nhà ở riêng lẻ…) | Tổ chức, cá nhân bỏ vốn hoặc được giao quản lý, sử dụng vốn | Tự xác định theo nguồn vốn | Khoản 4 Điều 9 Luật |
Dự án đầu tư công: Ban quản lý dự án hoặc cơ quan được giao
Khoản 1 Điều 9 đặt Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc người quyết định đầu tư lên trước. Khoản 2 Điều 6 Nghị định 217 viết rõ thứ tự ưu tiên:
“2. Đối với dự án đầu tư công, người quyết định đầu tư giao Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc làm chủ đầu tư; trường hợp không có Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc hoặc có nhưng tại thời điểm giao chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc không có đủ khả năng thực hiện, người quyết định đầu tư giao cơ quan, tổ chức khác làm chủ đầu tư khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Có cá nhân để thực hiện nhiệm vụ quản lý và sử dụng vốn đầu tư công để đầu tư xây dựng; có cá nhân có chuyên môn phù hợp về thiết kế xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng hoặc quản lý dự án đầu tư xây dựng hoặc thi công xây dựng theo quy định của Chính phủ về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng;
b) Đã từng làm chủ đầu tư dự án đầu tư công.”
Giao cho cơ quan khác là ngoại lệ, chỉ khi không có ban hoặc ban “không có đủ khả năng thực hiện” tại thời điểm giao. Văn bản không định nghĩa cụm này; theo cách hiểu của chúng tôi, tờ trình nên nêu lý do cụ thể (ban quá tải, không bố trí được giám đốc quản lý dự án phù hợp…). Dự án bảo trì, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng thì được giao “cơ quan, tổ chức quản lý sử dụng làm chủ đầu tư” khi đạt một trong hai điều kiện trên (khoản 3 Điều 6). Cơ quan được giao được ký hợp đồng với cá nhân có chuyên môn phù hợp (khoản 4 Điều 6). Đơn vị đã được giao trước 01/7/2026 “được tiếp tục thực hiện nhiệm vụ được giao” (khoản 16 Điều 76).
Khi ban là chủ đầu tư, hình thức quản lý dự án cũng là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng (đoạn 2 khoản 2 Điều 44 Nghị định 217). Các hình thức khác xem bài hình thức quản lý dự án theo Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217.
Dự án dùng chi thường xuyên, vốn ngân sách khác, vốn ODA
Dự án dùng chi thường xuyên, vốn ngân sách khác ngoài phạm vi pháp luật về đầu tư công “thực hiện theo các quy định đối với dự án đầu tư công tại Luật này” (điểm c khoản 1 Điều 17 Luật; khoản 5 Điều 5 Nghị định 217). Theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư của nhóm này cũng xác định theo khoản 1 Điều 9 Luật và Điều 6 Nghị định 217; riêng hình thức quản lý dự án do người quyết định đầu tư lựa chọn (khoản 3 Điều 44).
Với dự án dùng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài, khoản 4 Điều 5 Nghị định 217 xếp dự án vào nhóm đầu tư công, PPP hoặc đầu tư kinh doanh theo nguồn chi, rồi mới xác định chủ đầu tư theo khoản tương ứng của Điều 9.
Dự án PPP và dự án có lựa chọn nhà đầu tư
Ở hai nhóm này, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án hoặc nhà đầu tư, không phải cơ quan nhà nước. Cơ quan nhà nước là cơ quan có thẩm quyền, ký hợp đồng dự án hoặc chấp thuận nhà đầu tư. Dự án PPP lập doanh nghiệp dự án thì doanh nghiệp dự án là chủ đầu tư (điểm a khoản 2 Điều 9), nên hợp đồng xây dựng với nhà thầu đứng tên doanh nghiệp này. Dự án nhà ở thương mại, khu đô thị… có nhà đầu tư “được lựa chọn hoặc được chấp thuận” thì nhà đầu tư đó là chủ đầu tư (khoản 3 Điều 9); văn bản để đối chiếu là văn bản chấp thuận hoặc kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
Trường hợp còn lại: doanh nghiệp tự bỏ vốn, hộ gia đình xây nhà
Khoản 4 Điều 9 là nhóm rộng nhất, gồm doanh nghiệp tự bỏ vốn không thuộc khoản 3, và hộ gia đình, cá nhân xây nhà ở riêng lẻ. Nhà ở riêng lẻ “không phải lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật”, trừ một số trường hợp (khoản 3 Điều 23 Luật), nhưng chủ nhà vẫn là chủ đầu tư: giấy phép xây dựng là văn bản “cấp cho chủ đầu tư” (khoản 21 Điều 3).
Chủ đầu tư được xác định khi nào? Trước đó ai làm?
Khoản 1 Điều 6 Nghị định 217: “Cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao làm chủ đầu tư trước hoặc khi quyết định đầu tư.” Trước đó, hồ sơ do “cơ quan chuẩn bị dự án” lập, tức chủ đầu tư hoặc đơn vị được giao chuẩn bị dự án “trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư” (khoản 5 Điều 3 Nghị định 217). Vì vậy đơn vị lập báo cáo nghiên cứu khả thi chưa chắc là chủ đầu tư; nên kiểm tra quyết định giao chủ đầu tư.

Chủ đầu tư là gì theo Luật Đấu thầu?
Khoản 2 Điều 4 Luật Đấu thầu (văn bản hợp nhất 74/VBHN-VPQH):
“2. Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn, quản lý quá trình thực hiện dự án; đơn vị sử dụng ngân sách; đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng dự toán mua sắm ngoài ngân sách nhà nước; đơn vị mua sắm tập trung.”
Luật Đấu thầu điều chỉnh cả mua sắm thường xuyên, nên định nghĩa có thêm ba nhóm không gắn với dự án. Bệnh viện mua thuốc, trường học mua bàn ghế, đơn vị mua sắm tập trung của tỉnh đều là “chủ đầu tư” trong cuộc thầu của mình, dù không có dự án xây dựng.
Bảng đối chiếu hai định nghĩa
| Tiêu chí | Luật Xây dựng 2025 (Điều 9) | Luật Đấu thầu (khoản 2 Điều 4) |
|---|---|---|
| Cách định nghĩa | Xác định theo bốn loại dự án | Một câu định nghĩa chung, liệt kê các nhóm |
| Phạm vi | Dự án đầu tư xây dựng | Dự án và dự toán mua sắm, mua sắm tập trung |
| Cá nhân có là chủ đầu tư? | Có: khoản 4 ghi “tổ chức, cá nhân bỏ vốn” | Câu định nghĩa chỉ ghi “cơ quan, tổ chức” |
| Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án PPP | Là chủ đầu tư (khoản 2, 3) | Nhánh lựa chọn nhà đầu tư dùng “bên mời thầu”, “cơ quan có thẩm quyền” (khoản 1, 2a Điều 4) |
| Vai trò chính | Chủ thể quản lý toàn bộ dự án (Điều 40, 59, 60) | Chủ thể phê duyệt, tổ chức lựa chọn nhà thầu, ký và quản lý hợp đồng (Điều 78) |
| Cấp trên trực tiếp | Người quyết định đầu tư | Người có thẩm quyền (khoản 24 Điều 4) |
Với gói thầu thuộc dự án đầu tư công, hai định nghĩa thường chỉ cùng một đơn vị. Khác biệt nằm ở mua sắm thường xuyên (chỉ Luật Đấu thầu) và nhà ở riêng lẻ của cá nhân (chỉ Luật Xây dựng).
Chủ đầu tư làm gì trong lựa chọn nhà thầu?
Theo Điều 78 Luật Đấu thầu, chủ đầu tư phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà thầu (khoản 1; xem bài kế hoạch lựa chọn nhà thầu là gì); “Ký kết hoặc ủy quyền ký kết và quản lý hợp đồng với nhà thầu” (khoản 3); lập tổ chuyên gia, xử lý tình huống, giải quyết kiến nghị (khoản 4–6); và chịu trách nhiệm về “Tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu” (điểm c khoản 12). Thao tác trên Hệ thống xem bài chủ đầu tư thao tác trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
“Bên mời thầu” ở gói thầu nay là chủ đầu tư
Tài liệu cũ còn ghi “bên mời thầu” cho gói thầu. Theo chú thích của văn bản hợp nhất, ở nhánh lựa chọn nhà thầu cụm này đã được thay bằng “chủ đầu tư” theo khoản 50 Điều 1 Luật số 90/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2025). Khoản 1 Điều 79 (trách nhiệm của bên mời thầu) đã được bãi bỏ; khoản 2 còn lại chỉ quy định trách nhiệm của bên mời thầu trong lựa chọn nhà đầu tư (khoản 1 Điều 4 định nghĩa bên mời thầu theo nhánh này). Với gói thầu, nhà thầu làm rõ hồ sơ, kiến nghị, ký hợp đồng với chủ đầu tư.
Nếu doanh nghiệp đang tham gia đấu thầu một gói thầu mà E-HSMT, quyết định phê duyệt và dự thảo hợp đồng ghi tên các đơn vị khác nhau, không rõ phải gửi văn bản làm rõ hay kiến nghị cho ai, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được tư vấn hồ sơ dự thầu và rà soát hồ sơ theo dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu.

Phân biệt chủ đầu tư và người quyết định đầu tư
Khoản 5 Điều 3 Luật Xây dựng 2025: “Người quyết định đầu tư là cá nhân hoặc người đại diện của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.”
Người quyết định đầu tư đứng trên chủ đầu tư. Điều 39 Luật giao cho người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, tạm ngừng, hủy bỏ, điều chỉnh dự án, và có trách nhiệm “Kiểm tra việc thực hiện dự án đầu tư xây dựng của chủ đầu tư” (điểm c khoản 2). Chủ đầu tư thì “định kỳ báo cáo việc thực hiện dự án với người quyết định đầu tư” (điểm e khoản 2 Điều 40).
| Tiêu chí | Người quyết định đầu tư | Chủ đầu tư |
|---|---|---|
| Là ai | Cá nhân hoặc người đại diện của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án (khoản 5 Điều 3) | Chủ thể được xác định theo Điều 9 |
| Văn bản đặc trưng | Quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư; quyết định giao chủ đầu tư; quyết định hình thức quản lý dự án | Hợp đồng xây dựng; quyết định phê duyệt thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt; biên bản nghiệm thu |
| Quyền chính | Phê duyệt, tạm ngừng, hủy bỏ, điều chỉnh dự án (khoản 1 Điều 39) | Lập, quản lý dự án; chọn và ký hợp đồng với nhà thầu (khoản 1 Điều 40) |
| Trách nhiệm chính | Bảo đảm nguồn vốn; kiểm tra chủ đầu tư; chịu trách nhiệm về quyết định của mình (khoản 2 Điều 39) | Thực hiện dự án, báo cáo định kỳ; chịu trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư (khoản 2 Điều 40) |
| Ví dụ dự án đầu tư công cấp tỉnh | Ủy ban nhân dân tỉnh | Ban quản lý dự án của tỉnh hoặc sở, bệnh viện… được giao |
Ở doanh nghiệp tự bỏ vốn, hai vai trò nằm trong cùng một pháp nhân: người quyết định đầu tư là cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án theo điều lệ, chủ đầu tư là chính doanh nghiệp (cách hiểu của chúng tôi).
Chủ đầu tư và người có thẩm quyền trong đấu thầu
Luật Đấu thầu không dùng “người quyết định đầu tư” làm chủ thể chính mà dùng “người có thẩm quyền”. Khoản 24 Điều 4: “Người có thẩm quyền là người quyết định đầu tư đối với dự án hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư đối với dự toán mua sắm theo quy định của pháp luật.”
Với gói thầu thuộc dự án, người có thẩm quyền chính là người quyết định đầu tư. Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu, đình chỉ cuộc thầu, giải quyết kiến nghị, kiểm tra, giám sát (Điều 77), và có trách nhiệm “Điều chỉnh nhiệm vụ và thẩm quyền của chủ đầu tư trong trường hợp không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu và các yêu cầu của dự án, gói thầu” (điểm a khoản 8 Điều 77).

Phân biệt chủ đầu tư và Ban quản lý dự án
Ban quản lý dự án là chủ đầu tư hay chỉ là đơn vị quản lý? Tùy dự án:
| Tình huống | Ban là chủ đầu tư | Ban không phải chủ đầu tư |
|---|---|---|
| Khi nào | Người quyết định đầu tư giao ban làm chủ đầu tư dự án đầu tư công (khoản 1 Điều 9 Luật; khoản 2 Điều 6 Nghị định 217) | Ban được giao quản lý dự án của chủ đầu tư khác; hoặc ban trực thuộc do chủ đầu tư lập (Điều 47 Nghị định 217) |
| Ai ký hợp đồng, phê duyệt | Ban, với tư cách chủ đầu tư | Chủ đầu tư, hoặc ban trong phạm vi được giao, ủy quyền |
| Ban chịu trách nhiệm trước ai | Người quyết định đầu tư và pháp luật | Chủ đầu tư và pháp luật (điểm d khoản 2 Điều 41 Luật; khoản 2 Điều 47 Nghị định 217) |
| Thuê tư vấn tham gia quản lý | Ban tự quyết định khi cần (khoản 4 Điều 45 Nghị định 217) | Phải được chủ đầu tư chấp thuận (điểm d khoản 1 Điều 41 Luật; khoản 6 Điều 47 Nghị định 217) |
Điều 41 Luật Xây dựng 2025 nhiều lần dùng cụm “trong trường hợp không được giao làm chủ đầu tư”, tức là luật tính sẵn cả hai tình huống. Điểm a khoản 2 Điều 41 nêu nghĩa vụ chung: ban “Thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư về quản lý dự án trong phạm vi nhiệm vụ được giao”. Trách nhiệm cụ thể giữa chủ đầu tư và ban xem bài hệ thống trách nhiệm trong quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Ban là đơn vị gì, có những loại ban nào: xem bài ban quản lý dự án là gì.
“Đại diện chủ đầu tư” là ai? Văn bản dùng chữ nào
“Đại diện chủ đầu tư” là cách gọi phổ biến trên công trường. Viện đã rà toàn văn: Luật Xây dựng 2025 không dùng cụm này; Nghị định 217 chỉ có ở dòng chữ ký “NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ” của Mẫu số 01, 02 Phụ lục II (đơn đề nghị cấp, điều chỉnh, gia hạn giấy phép xây dựng). Các văn bản khác dùng những cụm cụ thể hơn, tùy việc:
| Việc | Văn bản dùng chữ | Căn cứ |
|---|---|---|
| Ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng | “Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư” | Điểm a khoản 5 Điều 22 Nghị định 207 |
| Ký biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục, công trình | “Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền” | Điểm a khoản 6 Điều 24 Nghị định 207 |
| Ký biên bản nghiệm thu công việc khi áp dụng hợp đồng EPC | “Đại diện chủ đầu tư theo thỏa thuận hợp đồng EPC (nếu có)” | Điểm c khoản 6 Điều 22 Nghị định 207 |
| Ký biên bản bàn giao công trình trong khu đô thị | “đại diện chủ đầu tư dự án” | Điểm b khoản 4 Điều 31 Nghị định 207 |
| Ký biên bản mở thầu (lựa chọn nhà thầu không qua mạng) | “đại diện của chủ đầu tư” | Điểm b khoản 4 Điều 28 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) |
| Giao nhiệm vụ giám đốc quản lý dự án (khi chủ đầu tư tự quản lý) | “người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư” | Khoản 6 Điều 3 Nghị định 212 |
| Ký hợp đồng với nhà thầu | “Ký kết hoặc ủy quyền ký kết” | Khoản 3 Điều 78 Luật Đấu thầu |
Như vậy “đại diện chủ đầu tư” không phải chức danh hay tổ chức riêng, mà là người ký thay mặt chủ đầu tư trong một việc cụ thể. Đại diện chủ đầu tư có quyền gì? Không có danh sách quyền chung; người đó có đúng các quyền ghi trong văn bản ủy quyền, quyết định giao nhiệm vụ hoặc hợp đồng. Nhà thầu nên đề nghị chủ đầu tư thông báo bằng văn bản danh sách người được ký và phạm vi ký.
Ban quản lý dự án, tư vấn có phải “đại diện chủ đầu tư”?
Nhiều tài liệu, kể cả bài hệ thống trách nhiệm trong quản lý dự án của Viện, gọi ban quản lý dự án là “đại diện chủ đầu tư” theo nghĩa thông thường. Nói chính xác: nếu ban là chủ đầu tư thì ban chính là chủ đầu tư; nếu không, ban thực hiện trách nhiệm của chủ đầu tư trong phạm vi được giao (điểm a khoản 2 Điều 41 Luật).
Tư vấn quản lý dự án và tư vấn giám sát là nhà thầu theo khoản 25 Điều 3 Luật, làm việc theo hợp đồng với chủ đầu tư. Tư vấn quản lý dự án gửi văn bản thông báo “nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án” cho chủ đầu tư và các nhà thầu (khoản 3 Điều 46 Nghị định 217; xem bài tư vấn quản lý dự án). Với tư vấn giám sát, chủ đầu tư phải “Thông báo cho các bên liên quan về quyền và nghĩa vụ của tư vấn giám sát” (điểm b khoản 2 Điều 60 Luật); trường hợp không thuê tư vấn xem bài chủ đầu tư tự giám sát thi công. Người giám sát của tư vấn ký ở dòng “người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư” trong biên bản nghiệm thu công việc theo nhiệm vụ được giao; chữ ký đó không biến tư vấn thành chủ đầu tư.
Chủ quản đầu tư, cơ quan chủ quản, chủ trương đầu tư: không phải chủ đầu tư
Nhiều người tìm “chủ quản đầu tư là gì”. Đây là cách gọi cũ. Viện đã rà toàn văn Luật Xây dựng 2025, Nghị định 217, Nghị định 207, Nghị định 212 và Luật Đấu thầu hợp nhất: không văn bản nào dùng cụm “chủ quản đầu tư”. Các cụm gần giống nhưng nghĩa khác:
| Cụm từ | Nghĩa | Văn bản đang dùng |
|---|---|---|
| Cơ quan chủ quản | Cơ quan quản lý dự án theo pháp luật về đầu tư công (bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh…), dùng để xác định thẩm quyền thẩm định | Nghị định 217 dùng cụm “cơ quan chủ quản theo pháp luật về đầu tư công” (điểm a, đ khoản 1 Điều 33) và “cơ quan chủ quản dự án” (khoản 2 Điều 32) |
| Chủ quản lý, sử dụng công trình | Chủ thể quản lý, sử dụng công trình sau khi bàn giao | Điều 58 Luật Xây dựng 2025; khoản 16 Điều 3 Nghị định 207 |
| Chủ trương đầu tư | Quyết định hoặc chấp thuận về việc có đầu tư dự án hay không, trước khi lập dự án | Khoản 9 Điều 3 Luật Xây dựng 2025 (“để quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư”) |
| Chủ đầu tư | Chủ thể của dự án | Điều 9 Luật Xây dựng 2025; khoản 2 Điều 4 Luật Đấu thầu |
Ví dụ, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể vừa là cơ quan chủ quản vừa là người quyết định đầu tư, còn Ban quản lý dự án tỉnh là chủ đầu tư. Còn “chủ đầu tư cấp 1” và “chủ đầu tư thứ cấp” là cụm có trong văn bản: Điều 37 Nghị định 339 (vi phạm về quản lý, đầu tư phát triển đô thị) phạt chủ đầu tư “Để chủ đầu tư thứ cấp thực hiện đầu tư xây dựng không phù hợp với quy hoạch chi tiết hoặc thời gian thực hiện dự án đã được phê duyệt” và buộc “chủ đầu tư cấp 1 yêu cầu và giám sát chủ đầu tư thứ cấp”. Theo cách hiểu của chúng tôi, đó là quan hệ trong dự án khu đô thị: chủ đầu tư cấp 1 làm hạ tầng toàn khu, chủ đầu tư thứ cấp đầu tư từng phần trong khu; mỗi bên vẫn là chủ đầu tư phần dự án của mình. Quy định chi tiết thuộc pháp luật về phát triển đô thị, bài không phân tích.

Chủ đầu tư có được ủy quyền không?
Có, nhưng ủy quyền hoặc giao việc chỉ chuyển phần công việc, không chuyển tư cách chủ đầu tư. Khoản 2 Điều 33 Luật Xây dựng 2025: “Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hoặc giao Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án thực hiện một phần hoặc toàn bộ nội dung quản lý dự án quy định tại khoản 1 Điều này.” Các văn bản cho phép giao hoặc ủy quyền ở những việc sau:
| Việc | Được giao, ủy quyền cho | Giới hạn | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Nội dung quản lý dự án | Ban quản lý dự án, tư vấn quản lý dự án | Một phần hoặc toàn bộ, theo văn bản giao hoặc hợp đồng | Khoản 2 Điều 33 Luật; khoản 1 Điều 46, khoản 5 Điều 47 Nghị định 217 |
| Phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt | Ban quản lý dự án | Không được ủy quyền khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án | Khoản 3 Điều 42 Nghị định 217 |
| Ký kết hợp đồng với nhà thầu | Người được ủy quyền ký kết | Chủ đầu tư vẫn quản lý hợp đồng, chịu trách nhiệm (khoản 12) | Khoản 3 Điều 78 Luật Đấu thầu |
| Ký biên bản nghiệm thu hoàn thành | Người được ủy quyền | Thay cho người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư | Điểm a khoản 6 Điều 24 Nghị định 207 |
| Giao nhiệm vụ giám đốc quản lý dự án | Giám đốc Ban; người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn; người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư | Theo hình thức quản lý dự án | Khoản 6 Điều 3 Nghị định 212 |
Khoản 3 Điều 42 Nghị định 217: “Chủ đầu tư được ủy quyền cho Ban quản lý dự án phê duyệt thiết kế xây dựng, trừ trường hợp áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án.” Như vậy tư vấn quản lý dự án không được ủy quyền phê duyệt thiết kế (thủ tục xem bài chủ đầu tư thẩm định thiết kế bản vẽ thi công).
Những gì không chuyển được
- Tư cách chủ đầu tư, do người quyết định đầu tư giao (Điều 6 Nghị định 217) hoặc do luật xác định (Điều 9). Muốn đổi chủ đầu tư dự án đầu tư công phải có văn bản của người quyết định đầu tư.
- Trách nhiệm trước pháp luật và người quyết định đầu tư (điểm g khoản 2 Điều 40 Luật); với gói thầu là khoản 12 Điều 78 Luật Đấu thầu.
- Trách nhiệm giám sát người được giao: chủ đầu tư “có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tư vấn quản lý dự án” (khoản 4 Điều 46 Nghị định 217).
Ủy quyền nội bộ: giám đốc ủy quyền cho phó giám đốc
Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 217 không có điều riêng về văn bản ủy quyền nội bộ của chủ đầu tư; Nghị định 207 chỉ ghi “người được ủy quyền” ở biên bản nghiệm thu hoàn thành. Theo cách hiểu của chúng tôi, nên ủy quyền bằng văn bản, ghi rõ phạm vi, thời hạn, gửi nhà thầu và tư vấn; đơn vị công lập còn theo quy định phân cấp, ủy quyền của cơ quan quản lý.
KHUNG GIẤY ỦY QUYỀN THAM KHẢO DO VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ BIÊN SOẠN, KHÔNG PHẢI MẪU PHÁP ĐỊNH. Các trường trong ngoặc vuông là nội dung cần điền; đơn vị đối chiếu điều lệ, quy chế và pháp luật dân sự trước khi dùng.
[TÊN CHỦ ĐẦU TƯ]
Số: [số]/GUQ-[ký hiệu] [địa danh], ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm]
GIẤY ỦY QUYỀN (tham khảo)
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; Nghị định số 207/2026/NĐ-CP; [quyết định phê duyệt dự án số …]; [điều lệ, quy chế của đơn vị];
Người ủy quyền: [họ tên], [chức vụ], người đại diện theo pháp luật của [tên chủ đầu tư].
Người được ủy quyền: [họ tên], [chức vụ], [số định danh cá nhân].
Phạm vi ủy quyền: [ví dụ: ký biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình; ký văn bản chấp thuận biện pháp thi công] thuộc dự án [tên dự án].
Không bao gồm: [ví dụ: ký, sửa đổi hợp đồng; phê duyệt quyết toán].
Thời hạn: từ [ngày] đến [ngày] hoặc đến khi có văn bản thay thế.
Người được ủy quyền không được ủy quyền lại; báo cáo người ủy quyền [định kỳ/sau mỗi lần ký].
Nơi nhận: [nhà thầu thi công, tư vấn giám sát, Ban quản lý dự án, lưu].
Ví dụ điền dòng phạm vi (minh họa): “Ký biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục Nhà lớp học 3 tầng thuộc dự án Trường Tiểu học [tên].”
Nếu đơn vị lần đầu được giao làm chủ đầu tư, chưa rõ việc nào phải tự ký, việc nào được giao hoặc ủy quyền mà gặp khó khăn, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được hỗ trợ rà soát hồ sơ phân công, ủy quyền và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ.
Chế tài liên quan đến chủ đầu tư
Hiểu đúng chủ đầu tư là gì còn quan trọng vì nhiều chế tài nhắm thẳng vào chủ đầu tư, điển hình là khoản 1 Điều 14 Nghị định 339/2026/NĐ-CP: phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với “chủ đầu tư có hành vi lựa chọn tổ chức có cá nhân, cá nhân không đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng” khi đảm nhận các chức danh như chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, giám sát trưởng, giám sát viên, “Giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng hoặc Chỉ huy trưởng công trường”. Đây là mức với tổ chức; cá nhân bằng một nửa (điểm a khoản 4 Điều 5). Biện pháp khắc phục là buộc thay thế người đủ điều kiện (điểm a khoản 3 Điều 14).
Theo cách hiểu của chúng tôi, khi thuê tư vấn quản lý dự án hay giao ban trực thuộc, đối tượng bị phạt theo điều này vẫn là chủ đầu tư, vì văn bản ghi “chủ đầu tư có hành vi lựa chọn”.
Ví dụ xác định chủ đầu tư trong thực tế
Số liệu trong các ví dụ là giả định, dùng để minh họa cách đọc văn bản.
Ví dụ 1: Trường học 28 tỷ đồng của xã, giao ban quản lý dự án cấp xã
Ủy ban nhân dân xã quyết định đầu tư nhà lớp học 28 tỷ đồng bằng vốn đầu tư công. Xã có Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng do xã thành lập. Nhà thầu hỏi gửi hồ sơ thanh toán cho Ủy ban nhân dân xã hay cho ban.
Cách xử lý: Ban do Ủy ban nhân dân xã thành lập theo điểm c khoản 2 Điều 45 Nghị định 217. Nếu quyết định giao ban làm chủ đầu tư thì ban là chủ đầu tư (khoản 1 Điều 9 Luật; khoản 2 Điều 6 Nghị định 217). Hợp đồng, thanh toán, nghiệm thu đứng tên ban; Ủy ban nhân dân xã là người quyết định đầu tư, kiểm tra việc thực hiện dự án (điểm c khoản 2 Điều 39 Luật).
Ví dụ 2: Trường trung học phổ thông làm chủ đầu tư cải tạo nhà học 6,5 tỷ đồng
Tỉnh có ban quản lý dự án nhưng ban đang quản lý nhiều dự án lớn. Dự án cải tạo nhà học dùng vốn đầu tư công. Trường có một kế toán quản lý vốn và một giáo viên từng là kỹ sư xây dựng, nhưng chưa từng làm chủ đầu tư.
Cách xử lý: Dự án cải tạo thuộc khoản 3 Điều 6 Nghị định 217, nên tỉnh được giao trường làm chủ đầu tư nếu trường đạt một trong hai điều kiện tại khoản 2. Trường chưa từng làm chủ đầu tư (không đạt điểm b), nên phải đạt điểm a: có người quản lý vốn và người có chuyên môn phù hợp theo quy định về điều kiện năng lực. Thiếu người thì ký hợp đồng với cá nhân có chuyên môn (khoản 4 Điều 6). Theo cách đọc của chúng tôi, khoản 3 không đòi chứng minh ban tỉnh quá tải như khoản 2; chỉ đòi trường đạt điều kiện.
Ví dụ 3: Doanh nghiệp tư nhân xây nhà xưởng 120 tỷ đồng
Công ty cổ phần A xây nhà xưởng trên đất thuê trong khu công nghiệp, vốn tự có và vốn vay ngân hàng. Hội đồng quản trị phê duyệt dự án; giám đốc ký hợp đồng với nhà thầu.
Cách xử lý: Theo khoản 3 (nếu dự án có yêu cầu đăng ký đầu tư) hoặc khoản 4 Điều 9, Công ty A đều là chủ đầu tư; theo cách hiểu của chúng tôi, cấp phê duyệt dự án theo điều lệ (ở đây là hội đồng quản trị) giữ vai trò người quyết định đầu tư (khoản 5 Điều 3). Dự án không dùng vốn nhà nước nên không thuộc khoản 1 Điều 2 Luật Đấu thầu; khoản 4 Điều 2 cho công ty “được tự quyết định chọn áp dụng toàn bộ hoặc các điều, khoản, điểm cụ thể” của Luật. Công ty vẫn phải kiểm tra năng lực chỉ huy trưởng của nhà thầu thi công và giám sát trưởng của tư vấn, vì chế tài Điều 14 Nghị định 339 áp cho chủ đầu tư.
Ví dụ 4: Bệnh viện công mua thiết bị y tế 4,2 tỷ đồng
Bệnh viện tỉnh mua máy siêu âm bằng ngân sách được giao, không có dự án xây dựng. Gói thầu thuộc phạm vi Luật Đấu thầu (không thuộc các trường hợp được tự quyết định mua sắm tại khoản 7 Điều 3). Nhà thầu thắc mắc vì sao E-HSMT ghi bệnh viện là “chủ đầu tư”.
Cách xử lý: Theo khoản 2 Điều 4 Luật Đấu thầu, “đơn vị sử dụng ngân sách” và “đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng dự toán mua sắm” cũng là chủ đầu tư trong lựa chọn nhà thầu. Bệnh viện phê duyệt E-HSMT, kết quả lựa chọn nhà thầu (khoản 1 Điều 78). Người có thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp trên trực tiếp của bệnh viện (khoản 24 Điều 4). Kiến nghị về kết quả gửi bệnh viện, vì chủ đầu tư “Giải quyết kiến nghị trong lựa chọn nhà thầu” (khoản 6 Điều 78). Theo Luật Xây dựng, đây không phải dự án đầu tư xây dựng.
Ví dụ 5: Ủy quyền ký nghiệm thu và phê duyệt thiết kế
Một tổng công ty nhà nước là chủ đầu tư dự án trụ sở, áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án. Tổng giám đốc muốn ủy quyền cho tư vấn phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công, và ủy quyền cho một phó tổng giám đốc ký biên bản nghiệm thu hoàn thành.
Cách xử lý: Không ủy quyền phê duyệt thiết kế cho tư vấn được, vì khoản 3 Điều 42 Nghị định 217 loại trừ trường hợp “áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án”; chủ đầu tư tự phê duyệt. Ủy quyền phó tổng giám đốc ký biên bản nghiệm thu hoàn thành thì được, vì điểm a khoản 6 Điều 24 Nghị định 207 cho phép “người được ủy quyền”.
Ví dụ 6: Hộ gia đình xây nhà ở 5 tầng
Ông D xây nhà ở riêng lẻ 5 tầng trên đất của mình, thuê một công ty thi công trọn gói. Công ty đề nghị ghi công ty là “chủ đầu tư” trên biển báo công trình cho tiện liên hệ.
Cách xử lý: Ông D bỏ vốn nên là chủ đầu tư theo khoản 4 Điều 9; công ty là nhà thầu thi công (khoản 25 Điều 3). Giấy phép xây dựng cấp cho ông D (khoản 21 Điều 3). Điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định 207 yêu cầu biển báo hiển thị rõ “tên, địa chỉ liên hệ, số điện thoại của chủ sở hữu nhà ở”, nên biển phải ghi tên ông D. Theo điểm b cùng khoản, chủ sở hữu nhà ở vẫn “tổ chức thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng và chịu trách nhiệm về an toàn”; thuê thầu trọn gói không chuyển trách nhiệm này sang công ty.

Checklist xác định đúng chủ đầu tư
- Xác định loại dự án theo khoản 1 Điều 17 Luật (đầu tư công, PPP, chi thường xuyên, đầu tư kinh doanh) và nguồn vốn ODA (khoản 4 Điều 5 Nghị định 217).
- Chọn khoản tương ứng của Điều 9 Luật.
- Dự án đầu tư công: tìm quyết định giao chủ đầu tư; kiểm tra điều kiện tại khoản 2, 3 Điều 6 Nghị định 217 nếu không giao ban.
- Dự án PPP, dự án có nhà đầu tư: tìm hợp đồng PPP, văn bản chấp thuận hoặc kết quả lựa chọn nhà đầu tư.
- Gói thầu: đối chiếu tên chủ đầu tư trên E-HSMT, quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và dự thảo hợp đồng; xác định người có thẩm quyền (khoản 24 Điều 4 Luật Đấu thầu).
- Lập danh sách người ký thay mặt chủ đầu tư cho từng loại văn bản, kèm văn bản giao việc hoặc ủy quyền; không ủy quyền phê duyệt thiết kế cho tư vấn quản lý dự án (khoản 3 Điều 42 Nghị định 217).
Những sai lầm thường gặp
- Coi Ủy ban nhân dân là chủ đầu tư trong khi Ủy ban chỉ là người quyết định đầu tư, còn chủ đầu tư là ban hoặc cơ quan được giao.
- Coi tư vấn quản lý dự án hoặc tư vấn giám sát là chủ đầu tư vì họ ký nhiều văn bản trên công trường.
- Dùng “đại diện chủ đầu tư” mà không có văn bản giao việc, ủy quyền, dẫn tới chữ ký trên biên bản bị nghi ngờ giá trị.
- Cho rằng ủy quyền là chuyển hết trách nhiệm (điểm g khoản 2 Điều 40 Luật).
- Còn ghi “bên mời thầu” cho gói thầu trong văn bản mới.
- Không kiểm tra điều kiện của cơ quan được giao làm chủ đầu tư dự án đầu tư công (khoản 2 Điều 6 Nghị định 217).
Bồi dưỡng nghiệp vụ cho chủ đầu tư và Ban quản lý dự án
Hiểu đúng chủ đầu tư là gì mới là bước đầu; sau đó đơn vị phải vận hành đúng quy trình từ lập dự án đến nghiệm thu. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức khóa học quản lý dự án xây dựng theo Luật Xây dựng 2025, Nghị định 217, Nghị định 207, và khóa học đấu thầu cơ bản cho cán bộ phụ trách lựa chọn nhà thầu. Lớp học tổ chức trực tiếp, online hoặc đào tạo tại đơn vị, nội dung bám vào vai trò của đơn vị: chủ đầu tư, Ban quản lý dự án hay nhà thầu.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, cũng không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; các chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định. Điều kiện năng lực của giám đốc quản lý dự án được chứng minh bằng trình độ, kinh nghiệm theo Nghị định 212 (xem bài điều kiện làm giám đốc quản lý dự án).
Nếu đơn vị vừa được giao làm chủ đầu tư hoặc vừa thành lập Ban quản lý dự án, cần cán bộ nắm chắc việc nào chủ đầu tư phải tự làm, việc nào được giao, ủy quyền trước khi triển khai dự án, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được tư vấn chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ tại đơn vị.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cho chủ đầu tư, Ban quản lý dự án tổ chức tại đơn vị:
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; Nghị định 217/2026/NĐ-CP; Nghị định 207/2026/NĐ-CP; Nghị định 212/2026/NĐ-CP; Nghị định 339/2026/NĐ-CP (điều, khoản cụ thể ở bảng căn cứ đầu bài).
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, đọc qua văn bản hợp nhất số 74/VBHN-VPQH (gồm sửa đổi bởi Luật 57/2024/QH15, Luật 90/2025/QH15): khoản 2, 24 Điều 4; Điều 77, 78.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), đọc qua văn bản hợp nhất số 36/2026: điểm b khoản 4 Điều 28.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (văn bản hợp nhất 74/VBHN-VPQH), Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 207/2026/NĐ-CP, Nghị định 212/2026/NĐ-CP và Nghị định 339/2026/NĐ-CP tại thời điểm 20/10/2026. Khung giấy ủy quyền trong bài là tài liệu tham khảo do Viện biên soạn, không phải mẫu pháp định. Bài viết mang tính tham khảo; với dự án cụ thể, đơn vị căn cứ quyết định phê duyệt dự án, quyết định giao chủ đầu tư, hợp đồng và hướng dẫn của người quyết định đầu tư. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

