Bảo lãnh dự thầu là thư bảo lãnh do ngân hàng (tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam) phát hành để bảo đảm nhà thầu không rút lui, không từ chối ký hợp đồng sau khi đã nộp hồ sơ dự thầu. Đây là hình thức phổ biến nhất của “bảo đảm dự thầu” quy định tại Điều 14 Luật Đấu thầu. Mức bảo lãnh từ 1% đến 1,5% giá gói thầu với gói xây lắp, hỗn hợp không quá 20 tỷ đồng và gói hàng hóa, phi tư vấn không quá 10 tỷ đồng; từ 1,5% đến 3% với các gói lớn hơn. Hiệu lực bằng hiệu lực hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày. Khi đấu thầu qua mạng, nếu giá trị bảo đảm dưới 50 triệu đồng, nhà thầu không phải đính kèm thư bảo lãnh mà cam kết trong đơn dự thầu.
Bảo lãnh dự thầu là tờ giấy nhỏ nhất trong bộ hồ sơ dự thầu, nhưng lại là nguyên nhân khiến rất nhiều hồ sơ bị loại ngay ở bước kiểm tra tính hợp lệ: thiếu vài triệu đồng giá trị, thiếu vài ngày hiệu lực, ghi sai tên chủ đầu tư, hoặc thư bảo lãnh được ký trước ngày phát hành hồ sơ mời thầu. Ngược lại, có nhà thầu đã trúng thầu nhưng mất trắng khoản bảo lãnh vì chậm đến hoàn thiện hợp đồng, không nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng, hoặc vì một thành viên liên danh rút lui.
Bài viết này hướng dẫn đầy đủ về bảo lãnh dự thầu theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (đã sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP và Thông tư 79/2025/TT-BTC: gói thầu nào phải nộp, nộp bao nhiêu, hiệu lực bao lâu, thư bảo lãnh phải có nội dung gì, những lỗi làm bảo lãnh không hợp lệ, khi nào được hoàn trả, khi nào bị mất, kèm 17 tình huống có tính toán cụ thể để nhà thầu, chủ đầu tư và tổ chuyên gia áp dụng ngay.
Trả lời nhanh
- Phải nộp khi nào: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp; nộp trước thời điểm đóng thầu.
- Không phải nộp: gói thầu dịch vụ tư vấn; chào giá trực tuyến rút gọn; gói thầu đấu thầu trước (thay bằng cam kết).
- Mức nộp: 1–1,5% (gói nhỏ) hoặc 1,5–3% (gói lớn) giá gói thầu, con số cụ thể ghi tại E-BDL của hồ sơ mời thầu.
- Hiệu lực: hiệu lực hồ sơ dự thầu + 30 ngày, tính từ ngày có thời điểm đóng thầu.
- Dưới 50 triệu đồng (qua mạng): cam kết trong đơn dự thầu; chỉ nộp tiền, séc bảo chi hoặc thư bảo lãnh khi được mời đối chiếu tài liệu hoặc khi vi phạm.
- Được hoàn trả: không quá 14 ngày kể từ ngày phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (nhà thầu không trúng); khi hợp đồng có hiệu lực (nhà thầu trúng).
- Bị mất: rút hồ sơ sau đóng thầu, vi phạm Điều 16 dẫn đến hủy thầu, không nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng, từ chối đối chiếu tài liệu, thương thảo, hoàn thiện hoặc ký hợp đồng đúng hạn.
Cập nhật 30/9/2026: đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất có sửa đổi của Luật 90/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP và mẫu E-HSMT ban hành kèm Thông tư 79/2025/TT-BTC. Nghị định 24/2024/NĐ-CP và Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT đã hết hiệu lực.
Bảo lãnh dự thầu là gì? Phân biệt với bảo đảm dự thầu
Luật Đấu thầu không dùng cụm từ “bảo lãnh dự thầu” làm tên chế định. Tên pháp lý là bảo đảm dự thầu (Điều 14 Luật Đấu thầu), gồm ba biện pháp nhà thầu được chọn một để bảo đảm trách nhiệm dự thầu trong thời gian hồ sơ mời thầu yêu cầu (khoản 1 Điều 14):
| Biện pháp | Ai phát hành | Cách dùng trong thực tế |
|---|---|---|
| a) Đặt cọc | Nhà thầu nộp tiền (tiền mặt, séc bảo chi, chuyển khoản) | Ít gặp khi đấu thầu qua mạng; dùng chủ yếu ở trường hợp giá trị bảo đảm dưới 50 triệu đồng khi được mời đối chiếu tài liệu (Mục 18.8 E-CDNT) |
| b) Thư bảo lãnh | Tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam | Phổ biến nhất — đây chính là “bảo lãnh dự thầu”; có thể bằng giấy (scan đính kèm) hoặc bảo lãnh điện tử phát hành trên Hệ thống |
| c) Giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh | Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài tại Việt Nam | Thay thế thư bảo lãnh ngân hàng; giá trị pháp lý tương đương trong đấu thầu |
Như vậy, bảo đảm dự thầu là khái niệm rộng, còn bảo lãnh dự thầu là một hình thức của nó. Trong bài, hai cụm từ được dùng theo đúng nghĩa này; các quy định về giá trị, hiệu lực, hoàn trả, không hoàn trả áp dụng chung cho cả ba biện pháp.
Mục đích của bảo đảm dự thầu là ràng buộc trách nhiệm: nhà thầu đã nộp hồ sơ thì phải đi đến cùng — giữ nguyên đề xuất trong thời gian hiệu lực, đến đối chiếu tài liệu, thương thảo, hoàn thiện và ký hợp đồng nếu được chọn. Nếu nhà thầu bỏ ngang, chủ đầu tư có quyền yêu cầu ngân hàng thanh toán khoản bảo lãnh.
Bảo lãnh dự thầu khác bảo lãnh thực hiện hợp đồng thế nào?
| Tiêu chí | Bảo đảm dự thầu | Bảo đảm thực hiện hợp đồng |
|---|---|---|
| Căn cứ | Điều 14 Luật Đấu thầu | Điều 68 Luật Đấu thầu |
| Ai nộp | Mọi nhà thầu tham dự (gói thầu thuộc diện áp dụng) | Chỉ nhà thầu được lựa chọn |
| Thời điểm nộp | Trước thời điểm đóng thầu | Trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực (khoản 3 Điều 68) |
| Bảo đảm cho việc | Nhà thầu không rút lui, đi đến ký hợp đồng | Nhà thầu thực hiện đúng hợp đồng |
| Không áp dụng với | Gói thầu tư vấn; hình thức không thuộc khoản 2 Điều 14 | Nhà thầu tư vấn; tự thực hiện; cộng đồng tham gia; gói thầu thuộc hạn mức chỉ định thầu (khoản 2 Điều 68) |
| Quan hệ giữa hai loại | Nhà thầu trúng thầu không nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng thì bị mất bảo đảm dự thầu (điểm c khoản 9 Điều 14). Bảo lãnh dự thầu hết hiệu lực khi nhà thầu ký hợp đồng và nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng (Mẫu số 04A). | |
Căn cứ pháp lý hiện hành về bảo lãnh dự thầu
| Văn bản | Nội dung liên quan đến bảo đảm dự thầu |
|---|---|
| Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, sửa đổi bởi Luật 57/2024/QH15 và Luật 90/2025/QH15 | Điều 14 (biện pháp, phạm vi, mức, hiệu lực, liên danh, hoàn trả, không hoàn trả, sử dụng khoản thu); Điều 16 (hành vi bị cấm); Điều 17 (hủy thầu); khoản 4 Điều 42 (đấu thầu trước); Điều 68 (bảo đảm thực hiện hợp đồng) |
| Nghị định 214/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 04/8/2025) | Điều 20 (đánh giá uy tín, bảo đảm gấp 3 lần); điểm d khoản 3 và khoản 8 Điều 26 (tính hợp lệ của bảo đảm, gói thầu chia phần); Điều 28 (mở thầu); Điều 30 (làm rõ); khoản 3, 4 Điều 34 (hoàn thiện hợp đồng); khoản 6, 7 Điều 45 (thương thảo); điểm c khoản 1 Điều 102 (chào giá trực tuyến rút gọn); khoản 16, 19 Điều 140 (xử lý tình huống) |
| Thông tư 79/2025/TT-BTC (hiệu lực từ 04/8/2025, thay Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT) | Điểm a khoản 1 Điều 27 (kê khai, đính kèm, bảo lãnh điện tử, liên danh cùng thể thức); mẫu E-HSMT: Mục 18 Chỉ dẫn nhà thầu (E-CDNT), Mẫu số 04A, 04B (thư bảo lãnh dự thầu), mẫu đơn dự thầu |
Lưu ý: điểm b khoản 9 Điều 14 được Luật 90/2025/QH15 sửa đổi — nhà thầu bị mất bảo đảm dự thầu khi “có hành vi vi phạm quy định tại Điều 16 của Luật này hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu”; điểm c khoản 10 Điều 14 đã bị bãi bỏ. Các bài viết, tài liệu còn trích Nghị định 24/2024/NĐ-CP hoặc Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT là đã cũ.
Gói thầu nào phải nộp bảo lãnh dự thầu, gói nào không?
Khoản 2 Điều 14 Luật Đấu thầu giới hạn phạm vi áp dụng bảo đảm dự thầu vào hai nhóm: (a) đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp; (b) đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với lựa chọn nhà đầu tư.
| Trường hợp | Có phải nộp? | Căn cứ |
|---|---|---|
| Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế — gói xây lắp, hàng hóa, phi tư vấn, hỗn hợp | Có | Điểm a khoản 2 Điều 14 Luật |
| Chào hàng cạnh tranh — gói xây lắp, hàng hóa, phi tư vấn, hỗn hợp | Có | Điểm a khoản 2 Điều 14 Luật; biên bản mở thầu ghi giá trị, hiệu lực bảo đảm (điểm d khoản 2 Điều 81 Nghị định 214) |
| Gói thầu dịch vụ tư vấn (thiết kế, giám sát, thẩm tra, quản lý dự án…) | Không | Khoản 2 Điều 14 không liệt kê gói tư vấn |
| Chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn | Không | Thông báo mời thầu “không nêu yêu cầu về bảo đảm dự thầu” (điểm c khoản 1 Điều 102 Nghị định 214) |
| Gói thầu đấu thầu trước | Không nộp, nhưng phải cam kết trong hồ sơ dự thầu về trách nhiệm tham dự thầu | Khoản 4 Điều 42 Luật; điểm d khoản 3 Điều 26 Nghị định 214 |
| Đấu thầu hai giai đoạn | Chỉ nộp ở giai đoạn hai | Khoản 3 Điều 14 Luật |
| Lựa chọn nhà đầu tư (đấu thầu rộng rãi, hạn chế) | Có — 0,5% đến 1,5% tổng vốn đầu tư | Điểm b khoản 2, điểm c khoản 4 Điều 14 Luật |
Chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện, đàm phán giá… không nằm trong danh sách tại khoản 2 Điều 14. Khi gặp hồ sơ yêu cầu của các hình thức này, nhà thầu đọc kỹ nội dung hồ sơ thay vì mặc định phải làm bảo lãnh dự thầu.
Bảo lãnh dự thầu bao nhiêu phần trăm? Cách tính cụ thể
Khoản 4 Điều 14 Luật Đấu thầu quy định khung; mức cụ thể do chủ đầu tư chọn trong khung và ghi tại Bảng dữ liệu đấu thầu (E-BDL) của hồ sơ mời thầu, “căn cứ quy mô và tính chất” của gói thầu.
| Nhóm | Điều kiện | Khung mức bảo đảm |
|---|---|---|
| Gói thầu nhỏ | Xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng; hàng hóa, phi tư vấn có giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng | 1% – 1,5% giá gói thầu |
| Gói thầu còn lại | Không thuộc nhóm trên | 1,5% – 3% giá gói thầu |
| Lựa chọn nhà đầu tư | Dự án đầu tư kinh doanh | 0,5% – 1,5% tổng vốn đầu tư |
Bảng tính mẫu
| Gói thầu | Giá gói thầu | Khung áp dụng | Giá trị bảo đảm có thể được yêu cầu |
|---|---|---|---|
| Xây lắp trường học | 15 tỷ đồng | 1% – 1,5% | 150 – 225 triệu đồng |
| Xây lắp đường giao thông | 20 tỷ đồng | 1% – 1,5% (đúng bằng 20 tỷ vẫn là “không quá”) | 200 – 300 triệu đồng |
| Xây lắp bệnh viện | 45 tỷ đồng | 1,5% – 3% | 675 triệu – 1,35 tỷ đồng |
| Mua sắm thiết bị y tế | 8 tỷ đồng | 1% – 1,5% | 80 – 120 triệu đồng |
| Mua sắm máy tính | 12 tỷ đồng | 1,5% – 3% | 180 – 360 triệu đồng |
| Mua sắm văn phòng phẩm | 2 tỷ đồng | 1% – 1,5% | 20 – 30 triệu đồng → thuộc trường hợp dưới 50 triệu |
| Dịch vụ vệ sinh (phi tư vấn) | 3 tỷ đồng | 1% – 1,5% | 30 – 45 triệu đồng → thuộc trường hợp dưới 50 triệu |
Số liệu trong bảng là ví dụ minh họa cách tính; nhà thầu luôn lấy con số tại Mục 18.2 E-BDL của gói thầu cụ thể, không tự tính theo khung.
Ba trường hợp giá trị bảo đảm thay đổi
- Nhà thầu có tên trong danh sách bị đánh giá về uy tín: trong 02 năm kể từ lần cuối thực hiện hành vi (từ chối đối chiếu tài liệu, từ chối thương thảo, hoàn thiện, ký hợp đồng, rút hồ sơ sau đóng thầu, không nộp bản gốc bảo đảm dự thầu…), khi tham dự gói thầu không phải tư vấn, nhà thầu phải nộp bảo đảm dự thầu gấp 03 lần giá trị yêu cầu đối với nhà thầu khác (khoản 2 Điều 20 Nghị định 214).
- Gói thầu chia phần: hồ sơ mời thầu phải nêu rõ giá trị bảo đảm cho từng phần (khoản 8 Điều 26 Nghị định 214). Nhà thầu chọn nộp chung cho các phần (bằng tổng giá trị các phần tham dự) hoặc nộp riêng từng phần (Mục 18.7 E-CDNT).
- Mua sắm tập trung lựa chọn theo khả năng cung cấp: bảo đảm dự thầu tương ứng với giá dự thầu trong đơn dự thầu (sau giảm giá) nhân tỷ lệ quy định tại E-BDL (Mục 18.2 E-CDNT).
Bảo đảm dự thầu dưới 50 triệu đồng: chỉ cam kết, không đính kèm thư bảo lãnh
Đây là nội dung được tìm kiếm nhiều nhất và cũng hay bị hiểu sai. Quy định không nằm trong Luật hay Nghị định mà nằm trong Mục 18.8 Chỉ dẫn nhà thầu (E-CDNT) của mẫu E-HSMT ban hành kèm Thông tư 79/2025/TT-BTC:
- Gói thầu có giá trị bảo đảm dự thầu theo Mục 18.2 E-CDNT nhỏ hơn 50 triệu đồng: tại thời điểm đóng thầu, nhà thầu không phải đính kèm thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh.
- Thay vào đó, nhà thầu cam kết trong đơn dự thầu — không phải làm bản cam kết riêng đính kèm.
- Nội dung cam kết: nếu được mời vào đối chiếu tài liệu, hoặc vi phạm một trong các trường hợp không được hoàn trả (điểm b Mục 18.5 E-CDNT), nhà thầu phải nộp một khoản tiền, hoặc séc bảo chi (khi thời hạn hiệu lực của séc đáp ứng yêu cầu), hoặc thư bảo lãnh dự thầu, hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh với giá trị theo Mục 18.2 E-CDNT.
- Nếu chọn thư bảo lãnh khi đối chiếu tài liệu: hiệu lực của thư là số ngày ghi trong Thông báo mời đối chiếu tài liệu, tính từ ngày đối chiếu. Thư bảo lãnh không hợp lệ theo Mục 18.3 thì nhà thầu phải nộp tiền hoặc séc bảo chi thay thế.
- Nhà thầu không thực hiện cam kết: bị đánh giá không bảo đảm uy tín theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 214, bị nêu tên trên Hệ thống và bị khóa tài khoản trong 06 tháng kể từ ngày chủ đầu tư công khai tên, trừ trường hợp bất khả kháng (mẫu đơn dự thầu và Mục 18.8 E-CDNT).
- Nhà thầu vi phạm điểm b Mục 18.5 E-CDNT thì không được hoàn trả khoản tiền bảo đảm dự thầu đã nộp.
Cần hiểu đúng: “dưới 50 triệu” không phải là miễn bảo đảm dự thầu. Trách nhiệm vẫn còn nguyên, chỉ lùi thời điểm nộp tiền hoặc thư bảo lãnh đến khi được mời đối chiếu tài liệu. Nhà thầu nên chuẩn bị sẵn nguồn tiền hoặc hạn mức bảo lãnh để không lỡ hạn khi nhận thông báo đối chiếu.
Cũng cần phân biệt với bảo đảm thực hiện hợp đồng: mẫu điều kiện chung của hợp đồng trong E-HSMT cho phép đặt cọc bằng séc bảo chi, nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản chủ đầu tư đối với bảo đảm thực hiện hợp đồng có giá trị dưới 50 triệu đồng. Hai quy định cùng mốc 50 triệu nhưng áp dụng cho hai loại bảo đảm khác nhau.
Hiệu lực của bảo lãnh dự thầu: tính thế nào cho đủ?
Nguyên tắc: hiệu lực hồ sơ dự thầu cộng 30 ngày
Khoản 5 Điều 14 Luật Đấu thầu: thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu cộng thêm 30 ngày. Mục 18.2 E-CDNT hướng dẫn cách tính: kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực; thời điểm kết thúc nằm trong ngày cuối cùng mà không cần đến hết 24 giờ của ngày đó.
Ví dụ: E-HSMT quy định hiệu lực E-HSDT là 90 ngày, thời điểm đóng thầu 9 giờ ngày 10/11/2026. Bảo lãnh dự thầu phải có hiệu lực tối thiểu 120 ngày kể từ ngày 10/11/2026. Cách ghi an toàn trong thư bảo lãnh là đúng câu chữ của mẫu: “Bảo lãnh này có hiệu lực trong 120 ngày, kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2026” — ngày ghi là ngày có thời điểm đóng thầu theo E-TBMT (chú thích (3) Mẫu số 04A).
Ba lỗi thường gặp khi tính hiệu lực:
- Ghi hiệu lực bằng đúng hiệu lực hồ sơ dự thầu (90 ngày), quên cộng 30 ngày.
- Tính từ ngày ngân hàng phát hành thư bảo lãnh thay vì từ ngày đóng thầu — nếu phát hành sớm vài ngày, số ngày hiệu lực thực tế tính đến sau đóng thầu bị hụt.
- Không cập nhật khi chủ đầu tư gia hạn thời điểm đóng thầu: thư bảo lãnh ghi “kể từ ngày 10/11/2026” nhưng đóng thầu lùi sang 17/11/2026 thì hiệu lực tính đến sau đóng thầu bị thiếu 7 ngày.
Gia hạn hiệu lực sau thời điểm đóng thầu
Khoản 6 Điều 14 Luật: khi gia hạn hiệu lực hồ sơ dự thầu sau đóng thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng hiệu lực bảo đảm dự thầu. Nhà thầu gia hạn thì không được thay đổi nội dung hồ sơ dự thầu đã nộp. Nhà thầu từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu không còn giá trị và bị loại, nhưng được hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu trong 14 ngày kể từ ngày chủ đầu tư, bên mời thầu nhận văn bản từ chối. Khi đấu thầu qua mạng, việc đề nghị và chấp thuận gia hạn thực hiện trên Hệ thống.
Từ chối gia hạn là quyền của nhà thầu, không phải vi phạm. Đây là lối ra hợp pháp khi giá vật tư đã biến động mạnh và nhà thầu không muốn giữ giá chào thêm thời gian.
Gia hạn hoặc khôi phục khi được mời thay nhà thầu xếp trước
Khi nhà thầu xếp thứ nhất không hoàn thiện, không ký hợp đồng, chủ đầu tư có thể mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo và yêu cầu nhà thầu này gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực hồ sơ dự thầu, biện pháp bảo đảm dự thầu (nếu đã hết hiệu lực) với thời hạn mới tối thiểu 30 ngày kể từ ngày dự kiến bắt đầu hoàn thiện hợp đồng (điểm a, b khoản 19 Điều 140 Nghị định 214). Với thương thảo hợp đồng, nếu hồ sơ của nhà thầu xếp hạng tiếp theo đã hết hiệu lực thì chủ đầu tư phải yêu cầu gia hạn hồ sơ và bảo đảm dự thầu trước khi thương thảo (khoản 16 Điều 140).
Nộp bảo lãnh dự thầu khi đấu thầu qua mạng
Mục 18.1 E-CDNT quy định khi tham dự thầu qua mạng, nhà thầu thực hiện bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu bằng thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam, hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh của doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ. Có hai thể thức:
| Thể thức | Cách nộp trên Hệ thống | Khi nào phải nộp bản gốc |
|---|---|---|
| Bảo lãnh bằng văn bản giấy | Kê khai thông tin trên webform và đính kèm bản scan thư bảo lãnh (điểm a khoản 1 Điều 27 Thông tư 79) | Khi được mời đối chiếu tài liệu, hoặc khi vi phạm dẫn đến không được hoàn trả (Mục 18.5 E-CDNT); hạn nộp 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu (Mục 18.6) |
| Bảo lãnh dự thầu điện tử | Chọn bảo lãnh đã được ngân hàng/doanh nghiệp bảo hiểm phát hành, lưu trữ trên Hệ thống vào E-HSDT | Không có bản giấy; thông tin phát hành, sửa đổi, gia hạn, giải tỏa bảo lãnh điện tử được thực hiện trên Hệ thống |
Ba điểm kỹ thuật cần nhớ:
- Thông tin kê khai và file scan khác nhau thì căn cứ file scan. Với bảo lãnh bằng giấy, nếu thông tin nhà thầu kê khai trên Hệ thống khác thông tin trong file scan thư bảo lãnh, tổ chuyên gia căn cứ file scan để đánh giá (tiêu chuẩn đánh giá tính hợp lệ, Chương III mẫu E-HSMT). Gõ đúng trên webform mà scan nhầm thư của gói khác vẫn bị đánh giá theo thư đã scan.
- Liên danh phải dùng cùng một thể thức: tất cả thành viên cùng dùng bảo lãnh điện tử, hoặc cùng dùng bảo lãnh giấy (điểm a khoản 1 Điều 27 Thông tư 79; Mục 18.1 E-CDNT).
- Chi phí kết nối chức năng bảo lãnh dự thầu điện tử giữa Hệ thống với ngân hàng, doanh nghiệp bảo hiểm được xác định theo thỏa thuận giữa đơn vị vận hành Hệ thống và các tổ chức này (điểm d khoản 9 Điều 14 Nghị định 214). Phí phát hành bảo lãnh là phí dịch vụ của ngân hàng theo biểu phí từng ngân hàng — pháp luật đấu thầu không quy định mức phí này.
Có được nộp bảo đảm dự thầu bằng tiền mặt không?
Luật Đấu thầu cho phép biện pháp đặt cọc (điểm a khoản 1 Điều 14). Tuy nhiên, khi đấu thầu qua mạng, Mục 18.1 E-CDNT chỉ nêu hình thức thư bảo lãnh và giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh; tiền mặt, séc bảo chi xuất hiện ở trường hợp giá trị bảo đảm dưới 50 triệu đồng khi nhà thầu được mời đối chiếu tài liệu hoặc vi phạm (Mục 18.8). Với gói thầu cụ thể, câu trả lời nằm ở E-CDNT và E-BDL của E-HSMT đó — nhà thầu không tự suy ra từ Luật.
Thư bảo lãnh dự thầu phải có những nội dung gì?
Mẫu số 04A (nhà thầu độc lập) và Mẫu số 04B (nhà thầu liên danh) trong mẫu E-HSMT ban hành kèm Thông tư 79/2025/TT-BTC quy định nội dung thư bảo lãnh. Đây là danh mục nhà thầu nên dùng để soát thư do ngân hàng soạn:
| Nội dung | Ghi thế nào | Hậu quả nếu sai |
|---|---|---|
| Bên thụ hưởng | Tên và địa chỉ chủ đầu tư theo Mục 1.1 E-BDL | Không đúng tên đơn vị thụ hưởng → không hợp lệ |
| Ngày phát hành | Sau ngày chủ đầu tư phát hành E-HSMT | Ký trước ngày phát hành E-HSMT → không hợp lệ |
| Số trích yếu bảo lãnh | Số hiệu thư của ngân hàng | Dùng để đối chiếu, tra cứu |
| Bên được bảo lãnh | Tên nhà thầu (với liên danh: tên liên danh hoặc thành viên được phân công — xem mục liên danh) | Sai tên nhà thầu → tổ chuyên gia khó xác định bảo lãnh cho ai |
| Gói thầu, dự án, số E-TBMT | Đúng tên gói thầu, số thông báo mời thầu trên Hệ thống | Sai gói → bảo lãnh không gắn với gói đang dự thầu |
| Giá trị | Bằng số, bằng chữ, đồng tiền; không thấp hơn Mục 18.2 E-BDL | Thấp hơn → không hợp lệ |
| Hiệu lực | “… ngày, kể từ ngày [ngày có thời điểm đóng thầu]” | Ngắn hơn yêu cầu → không hợp lệ |
| Các cam kết thanh toán khi nhà thầu vi phạm | Đủ 6 trường hợp (Mẫu 04A) hoặc 7 trường hợp (Mẫu 04B, thêm cam kết khi một thành viên liên danh vi phạm) | Thiếu một cam kết → bị coi là điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, thư không hợp lệ (chú thích (4) Mẫu 04A) |
| Thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang | Cam kết thanh toán trong giới hạn số tiền bảo lãnh khi có yêu cầu của chủ đầu tư | Kèm điều kiện (ví dụ “chỉ thanh toán khi có bản án”) → điều kiện gây bất lợi |
| Chữ ký | Đại diện hợp pháp của ngân hàng/doanh nghiệp bảo hiểm ký tên, đóng dấu (nếu có); bảo lãnh điện tử ký số | Không có chữ ký hợp lệ → không hợp lệ |
Sáu trường hợp ngân hàng cam kết thanh toán cho chủ đầu tư theo Mẫu số 04A:
- Sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của E-HSDT, nhà thầu có văn bản rút E-HSDT hoặc từ chối thực hiện một hoặc các công việc đã đề xuất trong E-HSDT;
- Nhà thầu vi phạm Điều 16 Luật Đấu thầu hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu;
- Nhà thầu không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo Điều 68 Luật Đấu thầu;
- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo mời đối chiếu, hoặc đã đối chiếu nhưng từ chối, không ký biên bản đối chiếu, trừ bất khả kháng;
- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung trong 10 ngày kể từ ngày nhận thông báo trúng thầu, trừ trường hợp tại khoản 4 Điều 34 Nghị định 214 hoặc bất khả kháng;
- Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung trong 10 ngày kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng, trừ bất khả kháng.
Mẫu thư cũng ghi thời điểm hết hiệu lực: với nhà thầu trúng thầu, ngay sau khi ký hợp đồng và nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng; với nhà thầu không trúng thầu, ngay sau khi ngân hàng nhận bản chụp thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc 30 ngày kể từ ngày hết hiệu lực E-HSDT, tùy thời điểm nào đến trước. Mọi yêu cầu bồi thường phải gửi đến ngân hàng trước hoặc trong ngày cuối cùng có hiệu lực của bảo lãnh.
Sáu lỗi làm bảo lãnh dự thầu không hợp lệ
Điểm d khoản 3 Điều 26 Nghị định 214 và Mục 18.3 E-CDNT liệt kê các trường hợp thư bảo lãnh, giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh không hợp lệ. Bảo đảm dự thầu là một nội dung của tính hợp lệ hồ sơ dự thầu — không hợp lệ thì hồ sơ không được xem xét tiếp, dù giá chào thấp nhất.
| Lỗi | Ví dụ | Cách phòng |
|---|---|---|
| 1. Giá trị thấp hơn yêu cầu | E-BDL yêu cầu 216.000.000 đồng, thư ghi 200.000.000 đồng vì nhà thầu làm tròn xuống | Chép nguyên con số E-BDL; không làm tròn xuống; có thể làm tròn lên |
| 2. Hiệu lực ngắn hơn yêu cầu | Yêu cầu 120 ngày, thư ghi 90 ngày (quên cộng 30 ngày) | Luôn lấy số ngày tại Mục 18.2 E-BDL, ngày bắt đầu = ngày đóng thầu |
| 3. Không đúng tên đơn vị thụ hưởng | Ghi tên đơn vị tư vấn đấu thầu hoặc tên cơ quan cấp trên thay vì chủ đầu tư ghi tại Mục 1.1 E-BDL | Copy tên chủ đầu tư từ E-BDL gửi ngân hàng, không gõ lại theo trí nhớ |
| 4. Không có chữ ký hợp lệ | Thư do cán bộ tín dụng ký nhưng không có ủy quyền; bảo lãnh điện tử chưa được ký số | Yêu cầu ngân hàng xác nhận thẩm quyền ký; kiểm tra trạng thái trên Hệ thống |
| 5. Ký trước ngày phát hành E-HSMT | Dùng lại thư phát hành cho lần mời thầu trước của cùng gói thầu | Mỗi lần mời thầu (kể cả mời thầu lại) làm thư mới, ngày phát hành sau ngày phát hành E-HSMT |
| 6. Kèm điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư | Thư bỏ bớt cam kết số 4 (đối chiếu tài liệu), hoặc thêm câu “chỉ thanh toán khi nhà thầu đồng ý” | So từng dòng với Mẫu 04A/04B; ngân hàng dùng mẫu nội bộ cũ là lỗi rất hay gặp |
Ngoài ra: với gói thầu bảo hiểm, nhà thầu không được xuất trình giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh do chính mình phát hành (điểm d khoản 3 Điều 26 Nghị định 214). Danh mục kiểm tra chi tiết trước khi ký số và nộp E-HSDT xem thêm bài rà soát bảo đảm dự thầu và hiệu lực E-HSDT trước khi nộp.
Bảo lãnh dự thầu sai có được làm rõ, bổ sung không?
Khoản 3 Điều 30 Nghị định 214: với các nội dung về tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu (trừ tư cách hợp lệ), việc làm rõ phải bảo đảm nguyên tắc không làm thay đổi nội dung cơ bản của hồ sơ dự thầu đã nộp, không thay đổi giá dự thầu. Các tài liệu được phép bổ sung sau đóng thầu theo khoản 1, khoản 2 Điều 30 là tài liệu về tư cách hợp lệ, hợp đồng tương tự, năng lực sản xuất, báo cáo tài chính, thuế, nhân sự, thiết bị — không có bảo đảm dự thầu.
Vì vậy, nhà thầu không nên trông chờ vào làm rõ để “sửa” một thư bảo lãnh thiếu giá trị hoặc thiếu hiệu lực sau khi đóng thầu: nộp thư mới có giá trị, hiệu lực lớn hơn là thay đổi nội dung đã nộp. Việc làm rõ có thể giúp xác nhận những thông tin không làm thay đổi bảo đảm (ví dụ xác minh tính xác thực với ngân hàng theo khoản 5 Điều 30), nhưng kết luận cụ thể thuộc chủ đầu tư, tổ chuyên gia trên cơ sở hồ sơ thực tế. Cách an toàn duy nhất là kiểm tra kỹ trước đóng thầu; trước thời điểm đóng thầu, nhà thầu vẫn được sửa đổi, rút và nộp lại E-HSDT (xem cách sửa đổi, rút và nộp lại E-HSDT).
Bảo lãnh dự thầu trong liên danh
Khoản 7 Điều 14 Luật và Mục 18.1 E-CDNT cho liên danh hai cách làm:
| Cách | Nội dung | Điều kiện |
|---|---|---|
| a) Mỗi thành viên nộp riêng | Từng thành viên làm bảo lãnh riêng | Tổng giá trị không thấp hơn yêu cầu; một thư của một thành viên không hợp lệ thì E-HSDT của cả liên danh không được xem xét tiếp |
| b) Một thành viên nộp cho cả liên danh | Thỏa thuận liên danh phân công một thành viên thực hiện bảo đảm cho mình và các thành viên khác | Thư có thể ghi tên liên danh hoặc tên thành viên chịu trách nhiệm; tổng giá trị không thấp hơn yêu cầu |
Mẫu số 04B hướng dẫn ghi tên nhà thầu: ghi tên cả liên danh (ví dụ “Nhà thầu liên danh A + B”), hoặc tên thành viên được phân công thực hiện bảo lãnh cho cả liên danh (ví dụ liên danh A + B + C phân công A làm bảo đảm dự thầu thì ghi “nhà thầu A (thay mặt cho liên danh…)”).
Rủi ro lớn nhất của liên danh: một thành viên vi phạm, cả liên danh mất bảo đảm dự thầu (khoản 7 Điều 14 Luật). Mẫu 04B vì vậy có thêm cam kết thứ 7 về trường hợp này. Thỏa thuận liên danh nên quy định rõ thành viên gây vi phạm phải bồi hoàn cho các thành viên còn lại.
Khi nào được hoàn trả bảo lãnh dự thầu?
| Tình huống | Thời điểm hoàn trả, giải tỏa | Căn cứ |
|---|---|---|
| Nhà thầu không được lựa chọn | Theo thời hạn trong hồ sơ mời thầu nhưng không quá 14 ngày kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt | Khoản 8 Điều 14 Luật; Mục 18.4 E-CDNT |
| Nhà thầu được lựa chọn | Khi hợp đồng có hiệu lực | Khoản 8 Điều 14 Luật |
| Nhà thầu từ chối gia hạn hiệu lực hồ sơ dự thầu | Trong 14 ngày kể từ ngày chủ đầu tư, bên mời thầu nhận văn bản từ chối | Khoản 6 Điều 14 Luật |
| Chủ đầu tư đưa yêu cầu hoàn thiện hợp đồng trái hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, kết quả thương thảo, quyết định phê duyệt | Nhà thầu được từ chối hoàn thiện, được hoàn trả và không bị đánh giá uy tín | Khoản 4 Điều 34 Nghị định 214 |
| Chủ đầu tư không thương thảo theo đúng nguyên tắc, nội dung | Nhà thầu được từ chối thương thảo và được hoàn trả | Khoản 7 Điều 45 Nghị định 214 |
Với đấu thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ, hồ sơ đề xuất tài chính của nhà thầu không vượt qua đánh giá kỹ thuật được trả lại khi hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu của nhà thầu không được lựa chọn, hoặc khi đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu (điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Đấu thầu). Nhà thầu không trúng thầu có thể kiểm tra kết quả và thời hạn hoàn trả theo hướng dẫn tại bài nhà thầu không trúng thầu cần kiểm tra những nội dung nào.
Khi nào bị mất bảo lãnh dự thầu (không được hoàn trả)?
Khoản 9 Điều 14 Luật Đấu thầu liệt kê các trường hợp bảo đảm dự thầu không được hoàn trả. Với lựa chọn nhà thầu:
| Điểm | Hành vi | Thời hạn tính vi phạm |
|---|---|---|
| a | Rút hồ sơ dự thầu hoặc có văn bản từ chối thực hiện công việc đã đề xuất, sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian hiệu lực hồ sơ dự thầu | Từ thời điểm đóng thầu đến hết hiệu lực hồ sơ |
| b | Vi phạm Điều 16 Luật (hành vi bị cấm) hoặc vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu | — |
| c | Không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng (Điều 68) | Trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực |
| d | Không tiến hành, từ chối thương thảo (nếu có) hoặc đã thương thảo nhưng từ chối hoàn thiện, ký biên bản thương thảo, trừ bất khả kháng | 05 ngày làm việc (trong nước), 10 ngày (quốc tế) kể từ ngày nhận thông báo mời thương thảo |
| đ | Không tiến hành, từ chối hoàn thiện hợp đồng, thỏa thuận khung, trừ bất khả kháng | 10 ngày (trong nước), 20 ngày (quốc tế) kể từ ngày nhận thông báo trúng thầu của chủ đầu tư |
| e | Không tiến hành, từ chối ký kết hợp đồng, thỏa thuận khung, trừ bất khả kháng | 10 ngày (trong nước), 20 ngày (quốc tế) kể từ ngày hoàn thiện hợp đồng |
Mục 18.5 E-CDNT bổ sung trường hợp nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo mời đối chiếu, hoặc đã đối chiếu nhưng từ chối, không ký biên bản đối chiếu, trừ bất khả kháng. Nghị định 214 còn quy định thêm các trường hợp cụ thể:
- Nhà thầu tham gia thương thảo nhưng không thương thảo đúng nguyên tắc, nội dung hoặc không ký biên bản thương thảo nhằm rút khỏi việc trúng thầu, gây bất lợi cho chủ đầu tư: bị loại và không được hoàn trả (khoản 6 Điều 45).
- Nhà thầu trúng thầu không đến hoàn thiện, từ chối hoàn thiện hoặc không ký hợp đồng: không được hoàn trả (khoản 3 Điều 34).
- Nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời thương thảo trong thời hạn hiệu lực hồ sơ mà không đến hoặc không ký biên bản: không được hoàn trả (khoản 16 Điều 140).
- Nhà thầu xếp hạng tiếp theo được mời hoàn thiện hợp đồng, đã hoàn thiện nhưng không chấp nhận kết quả hoặc không ký hợp đồng: không được hoàn trả, trừ bất khả kháng hoặc chủ đầu tư không tuân thủ nguyên tắc hoàn thiện (khoản 19 Điều 140).
Mất tiền chưa phải hậu quả duy nhất
Phần lớn hành vi làm mất bảo đảm dự thầu đồng thời là hành vi bị đánh giá về uy tín tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 214. Trong 07 ngày làm việc, chủ đầu tư đăng tải danh sách nhà thầu vi phạm trên Hệ thống; trong 02 năm sau đó, khi tham dự gói thầu không phải tư vấn, nhà thầu phải nộp bảo đảm dự thầu gấp 03 lần; với gói thầu tư vấn, thông tin uy tín được dùng để đánh giá kỹ thuật (nếu có) (khoản 2 Điều 20). Ngoại lệ: nhà thầu đồng thời xếp thứ nhất ở nhiều gói thầu hoặc do bất khả kháng.
Khoản tiền không được hoàn trả được xử lý theo khoản 10 Điều 14 Luật: gói thầu dùng vốn ngân sách nhà nước thì nộp ngân sách; gói thầu không dùng vốn ngân sách, dự án đầu tư kinh doanh thì sử dụng theo quy chế tài chính của chủ đầu tư, cơ quan có thẩm quyền.
Quy trình làm bảo lãnh dự thầu: 7 bước cho nhà thầu
- Đọc E-BDL Mục 18.2 ngay khi tải E-HSMT: ghi lại giá trị, đồng tiền, số ngày hiệu lực; kiểm tra Mục 1.1 E-BDL để lấy đúng tên, địa chỉ chủ đầu tư; xem gói thầu có chia phần không.
- Xác định trường hợp đặc biệt: giá trị dưới 50 triệu (chỉ cam kết); nhà thầu đang có tên trong danh sách uy tín (gấp 3 lần); liên danh (ai nộp, thể thức nào).
- Chọn thể thức: bảo lãnh điện tử (không phải lo bản gốc, thao tác trên Hệ thống) hoặc bảo lãnh giấy (cần scan, giữ bản gốc).
- Gửi đề nghị phát hành cho ngân hàng kèm mẫu 04A hoặc 04B và các thông tin đã soát ở bước 1. Nên gửi sớm vài ngày làm việc trước đóng thầu để còn thời gian sửa thư — đây là kinh nghiệm thực hành, không phải quy định.
- Soát thư nhận về theo bảng 10 nội dung ở trên, đặc biệt ngày phát hành, số ngày hiệu lực, đủ các cam kết.
- Nộp trên Hệ thống: kê khai khớp với thư; scan rõ nét, đủ trang (thư giấy) hoặc chọn đúng bảo lãnh điện tử.
- Theo dõi sau đóng thầu: đề nghị gia hạn, thông báo mời đối chiếu tài liệu (hạn 05 ngày làm việc), thông báo trúng thầu (hạn hoàn thiện 10 ngày); lưu bản gốc thư giấy ở nơi lấy được ngay.
Góc chủ đầu tư, tổ chuyên gia: kiểm tra và xử lý bảo đảm dự thầu
- Khi lập E-HSMT: chọn mức trong khung khoản 4 Điều 14 phù hợp quy mô, tính chất gói thầu; ghi rõ giá trị cho từng phần nếu chia phần (khoản 8 Điều 26 Nghị định 214); ghi đúng tên chủ đầu tư ở Mục 1.1 E-BDL — sai từ đây sẽ kéo theo hàng loạt thư bảo lãnh “sai tên thụ hưởng”.
- Khi mở thầu: biên bản mở thầu ghi giá trị, thời gian hiệu lực của bảo đảm dự thầu; với đấu thầu không qua mạng, đại diện chủ đầu tư ký xác nhận vào bảo đảm dự thầu (điểm c khoản 4 Điều 28 Nghị định 214). Cách đọc biên bản mở thầu trên Hệ thống xem cách đọc biên bản mở thầu điện tử.
- Khi đánh giá tính hợp lệ: kiểm tra 6 lỗi tại Mục 18.3; căn cứ file scan khi thông tin kê khai khác scan; kiểm tra liên danh cùng thể thức; không dùng làm rõ để cho nhà thầu thay thư.
- Khi mời đối chiếu tài liệu: ghi rõ trong thông báo thời gian có hiệu lực của bảo lãnh dự thầu đối với trường hợp bảo đảm dưới 50 triệu đồng (Mục 30.3 E-CDNT), thời gian, địa điểm đối chiếu.
- Khi nhà thầu vi phạm: gửi văn bản yêu cầu ngân hàng thanh toán trước hoặc trong ngày cuối cùng hiệu lực bảo lãnh; đăng tải danh sách nhà thầu vi phạm uy tín trong 07 ngày làm việc (khoản 2 Điều 20 Nghị định 214); nộp khoản thu theo khoản 10 Điều 14 Luật.
- Khi kết thúc lựa chọn nhà thầu: hoàn trả, giải tỏa cho nhà thầu không trúng không quá 14 ngày kể từ ngày phê duyệt kết quả; chậm hoàn trả làm nhà thầu tiếp tục chịu phí bảo lãnh và chiếm hạn mức tín dụng.
17 tình huống bảo lãnh dự thầu và cách xử lý
Các tình huống dưới đây là giả định minh họa, số liệu do người viết đặt ra để giải thích cách áp dụng quy định; không mô tả gói thầu, nhà thầu hay chủ đầu tư có thật.
Nhóm 1 — Giá trị và hiệu lực
Tình huống 1: Làm tròn xuống giá trị bảo lãnh
Bối cảnh: Gói thầu xây lắp nhà lớp học, giá gói thầu 18 tỷ đồng. E-BDL Mục 18.2 yêu cầu bảo đảm dự thầu 1,2% = 216.000.000 đồng. Kế toán công ty đề nghị ngân hàng phát hành thư 200.000.000 đồng “cho tròn số”.
Áp dụng: Thư có giá trị thấp hơn yêu cầu của hồ sơ mời thầu là một trong các trường hợp không hợp lệ (điểm d khoản 3 Điều 26 Nghị định 214; Mục 18.3 E-CDNT). Thiếu 16 triệu đồng, E-HSDT bị loại ở bước tính hợp lệ, không được đánh giá năng lực và giá.
Bài học: chỉ được làm tròn lên (ví dụ 220.000.000 đồng), không bao giờ làm tròn xuống. Chép nguyên con số của E-BDL vào đề nghị gửi ngân hàng.
Tình huống 2: Quên cộng 30 ngày
Bối cảnh: E-HSMT gói mua sắm thiết bị quy định hiệu lực E-HSDT 90 ngày, bảo đảm dự thầu 120 ngày. Nhà thầu đề nghị ngân hàng phát hành thư hiệu lực 90 ngày kể từ ngày đóng thầu, vì nghĩ “bảo lãnh đi theo hồ sơ”.
Áp dụng: Khoản 5 Điều 14 Luật Đấu thầu: hiệu lực bảo đảm dự thầu = hiệu lực hồ sơ dự thầu + 30 ngày. Thư 90 ngày có “thời gian có hiệu lực ngắn hơn” → không hợp lệ.
Bài học: đọc số ngày tại Mục 18.2 E-BDL — chủ đầu tư đã cộng sẵn 30 ngày. Nếu E-BDL chỉ ghi hiệu lực E-HSDT, tự cộng thêm 30 ngày.
Tình huống 3: Chủ đầu tư lùi thời điểm đóng thầu
Bối cảnh: Nhà thầu đã có thư bảo lãnh “hiệu lực 120 ngày kể từ ngày 10/11/2026”. Chủ đầu tư sửa đổi E-HSMT, lùi thời điểm đóng thầu sang ngày 17/11/2026.
Áp dụng: Hiệu lực bảo đảm được tính từ ngày có thời điểm đóng thầu (Mục 18.2 E-CDNT). Thư cũ kết thúc sớm hơn 7 ngày so với yêu cầu tính từ ngày 17/11/2026 → nếu giữ nguyên, thư có hiệu lực ngắn hơn yêu cầu.
Xử lý: đề nghị ngân hàng sửa đổi thư (hoặc phát hành thư mới) với ngày bắt đầu 17/11/2026, rồi cập nhật E-HSDT trước thời điểm đóng thầu mới. Mỗi thông báo sửa đổi E-HSMT, nhà thầu nên soát lại Mục 18.2 E-BDL và ngày đóng thầu.
Tình huống 4: Nhà thầu đang bị đánh giá uy tín
Bối cảnh: 8 tháng trước, Công ty X trúng một gói thầu nhưng không đến hoàn thiện hợp đồng và đã bị chủ đầu tư đăng tên trên Hệ thống. Nay Công ty X dự thầu gói xây lắp 10 tỷ đồng, E-BDL yêu cầu bảo đảm dự thầu 1% = 100 triệu đồng.
Áp dụng: Trong 02 năm kể từ lần cuối thực hiện hành vi, nhà thầu có tên trong danh sách phải nộp bảo đảm dự thầu gấp 03 lần giá trị yêu cầu đối với nhà thầu khác (khoản 2 Điều 20 Nghị định 214). Công ty X phải nộp 300 triệu đồng; nộp 100 triệu đồng như các nhà thầu khác là thiếu giá trị.
Bài học: vi phạm một lần làm tăng chi phí bảo lãnh và chiếm hạn mức tín dụng của doanh nghiệp trong suốt 2 năm.
Nhóm 2 — Nội dung thư bảo lãnh
Tình huống 5: Ghi sai tên bên thụ hưởng
Bối cảnh: Gói thầu do một Ban quản lý dự án được giao làm chủ đầu tư; Mục 1.1 E-BDL ghi tên Ban. Nhà thầu đề nghị ngân hàng ghi bên thụ hưởng là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh — cơ quan cấp trên, vì nghĩ “vốn là của tỉnh”.
Áp dụng: Thư “không đúng tên đơn vị thụ hưởng” là không hợp lệ (điểm d khoản 3 Điều 26 Nghị định 214). Bên thụ hưởng phải đúng tên chủ đầu tư quy định tại Mục 1.1 E-BDL (Mẫu 04A).
Bài học: không suy luận ai là chủ đầu tư — copy nguyên tên, địa chỉ tại Mục 1.1 E-BDL gửi ngân hàng.
Tình huống 6: Dùng lại thư của lần mời thầu trước
Bối cảnh: Gói thầu bị hủy thầu vì không có nhà thầu đáp ứng, chủ đầu tư phát hành E-HSMT mới ngày 05/10/2026 cho lần mời thầu lại. Nhà thầu dùng lại thư bảo lãnh cũ phát hành ngày 20/8/2026, vẫn còn hiệu lực đến tháng 12.
Áp dụng: Thư được ký trước khi chủ đầu tư phát hành E-HSMT → không hợp lệ (Mục 18.3 E-CDNT). Thư cũ cũng ghi số E-TBMT cũ, không gắn với lần mời thầu mới.
Bài học: mỗi lần mời thầu cần một thư mới, ngày phát hành sau ngày phát hành E-HSMT.
Tình huống 7: Ngân hàng dùng mẫu nội bộ, thiếu một cam kết
Bối cảnh: Thư bảo lãnh do ngân hàng soạn theo mẫu nội bộ, liệt kê 5 trường hợp thanh toán, không có trường hợp “không tiến hành hoặc từ chối đối chiếu tài liệu”.
Áp dụng: Chú thích (4) Mẫu số 04A: bảo lãnh thiếu một hoặc một số cam kết bị coi là điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư, thư không hợp lệ.
Bài học: gửi kèm Mẫu 04A/04B khi đề nghị phát hành và soát đủ 6 (hoặc 7) cam kết trước khi nộp.
Tình huống 8: Kê khai trên Hệ thống khác file scan
Bối cảnh: Nhà thầu tham dự hai gói thầu cùng lúc. Trên webform gói A, nhà thầu kê khai bảo lãnh 150 triệu đồng, hiệu lực 120 ngày; nhưng file scan đính kèm là thư của gói B, giá trị 100 triệu đồng, hiệu lực 90 ngày.
Áp dụng: Với bảo lãnh bằng giấy, khi thông tin kê khai khác file scan thì căn cứ file scan để đánh giá (tiêu chuẩn đánh giá tính hợp lệ, Chương III mẫu E-HSMT). Theo file scan, thư sai gói thầu, thiếu giá trị, thiếu hiệu lực → không hợp lệ.
Bài học: đặt tên file scan theo số E-TBMT; mở lại file đã đính kèm để kiểm tra trước khi ký số nộp E-HSDT.
Nhóm 3 — Trường hợp dưới 50 triệu đồng và gói thầu không phải nộp
Tình huống 9: Gói dịch vụ vệ sinh, bảo đảm 45 triệu đồng
Bối cảnh: Gói thầu dịch vụ vệ sinh (phi tư vấn) giá gói thầu 3 tỷ đồng, E-BDL yêu cầu bảo đảm dự thầu 1,5% = 45 triệu đồng. Nhà thầu Y xếp hạng thứ nhất và nhận thông báo mời đối chiếu tài liệu.
Áp dụng:
- Khi nộp E-HSDT: giá trị dưới 50 triệu đồng nên Y không đính kèm thư bảo lãnh, chỉ cam kết trong đơn dự thầu (Mục 18.8 E-CDNT).
- Khi đối chiếu tài liệu: Y phải nộp 45 triệu đồng bằng tiền, séc bảo chi (nếu hiệu lực séc đáp ứng), thư bảo lãnh hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh; nếu dùng thư bảo lãnh thì hiệu lực là số ngày ghi trong Thông báo mời đối chiếu tài liệu, tính từ ngày đối chiếu.
- Y không nộp: bị đánh giá không bảo đảm uy tín theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 214, bị nêu tên và khóa tài khoản 06 tháng kể từ ngày chủ đầu tư công khai tên, trừ bất khả kháng.
Bài học: “dưới 50 triệu” là hoãn nộp, không phải miễn. Chuẩn bị tiền hoặc hạn mức ngay khi có kết quả mở thầu xếp hạng cao.
Tình huống 10: Gói tư vấn giám sát có phải làm bảo lãnh?
Bối cảnh: Công ty tư vấn Z tham dự gói thầu tư vấn giám sát thi công. Kế toán hỏi có phải đề nghị ngân hàng phát hành bảo lãnh dự thầu không.
Áp dụng: Khoản 2 Điều 14 Luật Đấu thầu chỉ áp dụng bảo đảm dự thầu cho gói thầu phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp (và lựa chọn nhà đầu tư). Gói tư vấn không thuộc diện này. Nếu trúng thầu, nhà thầu tư vấn cũng không phải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng (điểm a khoản 2 Điều 68 Luật).
Bài học: không phát sinh phí bảo lãnh cho gói tư vấn; nhưng trách nhiệm dự thầu vẫn còn — vi phạm vẫn bị ghi nhận uy tín và dùng để đánh giá kỹ thuật ở gói tư vấn sau (khoản 2 Điều 20 Nghị định 214).
Tình huống 11: Chào giá trực tuyến rút gọn
Bối cảnh: Gói mua sắm hàng hóa 1,5 tỷ đồng áp dụng chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn. Nhà thầu chuẩn bị thư bảo lãnh như gói chào hàng cạnh tranh.
Áp dụng: Thông báo mời thầu chào giá trực tuyến rút gọn “không nêu yêu cầu về bảo đảm dự thầu” (điểm c khoản 1 Điều 102 Nghị định 214). Nhà thầu không phải làm bảo lãnh; tuy nhiên, nhà thầu trúng thầu không xác nhận chấp thuận trao hợp đồng trong tối đa 03 ngày làm việc, hoặc không thực hiện cam kết trong đơn dự thầu, sẽ bị đánh giá uy tín (điểm h khoản 1 Điều 20 Nghị định 214).
Nhóm 4 — Liên danh và gói thầu chia phần
Tình huống 12: Liên danh dùng hai thể thức bảo lãnh
Bối cảnh: Liên danh A + B dự thầu gói xây lắp. A làm bảo lãnh dự thầu điện tử trên Hệ thống; B không có ngân hàng kết nối bảo lãnh điện tử nên làm thư giấy, scan đính kèm.
Áp dụng: Các thành viên liên danh phải sử dụng cùng thể thức bảo lãnh dự thầu: điện tử hoặc bằng giấy (điểm a khoản 1 Điều 27 Thông tư 79; Mục 18.1 E-CDNT). Hai thể thức khác nhau không đáp ứng yêu cầu của E-HSMT.
Xử lý trước đóng thầu: thống nhất cùng làm thư giấy, hoặc thỏa thuận để A thực hiện bảo đảm dự thầu cho cả liên danh (cách b Mục 18.1), thư ghi “nhà thầu A (thay mặt cho liên danh A + B)” theo Mẫu 04B.
Tình huống 13: Thành viên phụ trong liên danh rút lui
Bối cảnh: Liên danh A + B, mỗi thành viên nộp bảo lãnh riêng: A 180 triệu đồng, B 60 triệu đồng. Sau đóng thầu, trong thời gian hiệu lực E-HSDT, B có văn bản từ chối thực hiện phần công việc đã đề xuất.
Áp dụng: Đây là trường hợp tại điểm a khoản 9 Điều 14 Luật. Theo khoản 7 Điều 14, khi có thành viên vi phạm khoản 9 thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên không được hoàn trả: liên danh mất cả 240 triệu đồng, trong đó 180 triệu đồng là của A — thành viên không vi phạm.
Bài học: thỏa thuận liên danh phải quy định nghĩa vụ bồi hoàn giữa các thành viên; chọn đối tác liên danh cẩn trọng như chọn ngân hàng bảo lãnh.
Tình huống 14: Gói thầu chia 3 phần, nộp bảo đảm chung bị thiếu
Bối cảnh: Gói mua sắm thuốc chia 3 phần, E-BDL yêu cầu bảo đảm: phần 1 là 60 triệu, phần 2 là 80 triệu, phần 3 là 100 triệu đồng. Nhà thầu dự thầu cả 3 phần, nộp một thư chung 200 triệu đồng (tổng yêu cầu 240 triệu).
Áp dụng: Nộp chung thì giá trị phải bằng tổng các phần tham dự. Nếu giá trị nộp nhỏ hơn tổng, chủ đầu tư được quyền quyết định bảo đảm đó dùng cho phần nào (Mục 18.7 E-CDNT). Với 200 triệu đồng, chủ đầu tư có thể dùng cho phần 2 và 3 (180 triệu) hoặc phần 1 và 3 (160 triệu)… — phần còn lại không có bảo đảm hợp lệ.
Bài học: dự thầu nhiều phần thì nộp chung đủ tổng, hoặc nộp riêng từng phần để kiểm soát. Khi vi phạm dẫn đến không được hoàn trả, giá trị bị giữ lại tính trên phần nhà thầu vi phạm (Mục 18.7).
Nhóm 5 — Sau mở thầu: gia hạn, thương thảo, hoàn thiện, ký hợp đồng
Tình huống 15: Từ chối gia hạn vì giá thép tăng
Bối cảnh: Hồ sơ dự thầu gói xây lắp hết hiệu lực nhưng chủ đầu tư chưa phê duyệt kết quả, đề nghị các nhà thầu gia hạn hiệu lực E-HSDT và bảo lãnh thêm 30 ngày. Giá thép đã tăng; nhà thầu thấy giữ giá chào sẽ lỗ.
Áp dụng: Nhà thầu có quyền từ chối gia hạn. Hồ sơ không còn giá trị và bị loại, nhưng chủ đầu tư phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu trong 14 ngày kể từ ngày nhận văn bản từ chối (khoản 6 Điều 14 Luật). Nếu đồng ý gia hạn, nhà thầu phải gia hạn bảo lãnh tương ứng và không được thay đổi nội dung hồ sơ.
So sánh: từ chối gia hạn — không mất tiền. Đồng ý gia hạn rồi sau đó từ chối hoàn thiện hợp đồng — mất bảo đảm dự thầu và bị đánh giá uy tín. Quyết định phải đưa ra ở thời điểm được đề nghị gia hạn.
Tình huống 16: Chủ đầu tư đòi thêm điều kiện khi hoàn thiện hợp đồng
Bối cảnh: Nhà thầu trúng gói mua sắm thiết bị. Khi hoàn thiện hợp đồng, chủ đầu tư yêu cầu thêm 12 tháng bảo hành và rút ngắn thời gian giao hàng so với E-HSMT và E-HSDT. Nhà thầu từ chối.
Áp dụng: Khoản 4 Điều 34 Nghị định 214: nhà thầu được quyền từ chối hoàn thiện hợp đồng, không bị đánh giá uy tín và được hoàn trả bảo đảm dự thầu khi chủ đầu tư đưa ra yêu cầu không phù hợp với hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, kết quả thương thảo (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả. Mẫu thư 04A cũng loại trừ trường hợp này khỏi cam kết thanh toán số 5.
Bài học: từ chối bằng văn bản, nêu rõ yêu cầu nào trái với hồ sơ nào, để làm căn cứ đòi hoàn trả.
Tình huống 17: Trúng thầu nhưng không kịp bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Bối cảnh: Nhà thầu xếp thứ nhất gói xây lắp 30 tỷ đồng, bảo đảm dự thầu 450 triệu đồng. Đã hoàn thiện hợp đồng; đến hạn ký kết, ngân hàng chưa cấp được bảo lãnh thực hiện hợp đồng vì hết hạn mức tín dụng.
Áp dụng: Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải thực hiện trước hoặc cùng thời điểm hợp đồng có hiệu lực (khoản 3 Điều 68 Luật). Không thực hiện → mất bảo đảm dự thầu (điểm c khoản 9 Điều 14 Luật) và bị đánh giá uy tín (điểm g khoản 1 Điều 20 Nghị định 214). Nếu nhà thầu thứ nhất không ký kết được hợp đồng, chủ đầu tư có thể xử lý theo khoản 19 Điều 140 Nghị định 214, ví dụ mời nhà thầu xếp hạng thứ hai vào hoàn thiện hợp đồng; nhà thầu thứ hai phải gia hạn hoặc khôi phục hiệu lực hồ sơ, bảo đảm dự thầu tối thiểu 30 ngày kể từ ngày dự kiến hoàn thiện hợp đồng (điểm a khoản 19 Điều 140 Nghị định 214). Mức nộp, thời hạn hiệu lực và các trường hợp mất bảo lãnh thực hiện hợp đồng được phân tích ở bài riêng.
Bài học: trước khi dự thầu gói lớn, làm việc với ngân hàng về hạn mức cho cả hai loại bảo lãnh — dự thầu và thực hiện hợp đồng (và bảo lãnh tạm ứng nếu hợp đồng có tạm ứng). Các việc cần chuẩn bị sau khi trúng thầu xem bài sau khi trúng thầu, nhà thầu cần làm gì.
Những sai lầm thường gặp về bảo lãnh dự thầu
- Dùng “bảo lãnh dự thầu” cho gói tư vấn — tốn phí không cần thiết; gói tư vấn không thuộc khoản 2 Điều 14.
- Hiểu “dưới 50 triệu” là miễn bảo đảm — thực chất là cam kết, phải nộp khi được mời đối chiếu tài liệu hoặc khi vi phạm.
- Làm tròn xuống giá trị, quên cộng 30 ngày hiệu lực.
- Tính hiệu lực từ ngày phát hành thư thay vì từ ngày có thời điểm đóng thầu.
- Không soát lại thư khi E-HSMT được sửa đổi (lùi đóng thầu, đổi giá trị bảo đảm).
- Để ngân hàng dùng mẫu nội bộ thiếu cam kết so với Mẫu 04A/04B.
- Tin rằng có thể làm rõ, bổ sung bảo lãnh sau đóng thầu.
- Liên danh không thống nhất thể thức, không quy định bồi hoàn khi một thành viên vi phạm.
- Đồng ý gia hạn hiệu lực rồi mới bỏ ngang — mất tiền và bị đánh giá uy tín 2 năm.
- Không chuẩn bị hạn mức bảo lãnh thực hiện hợp đồng trước khi dự thầu gói lớn.
Bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho nhà thầu và chủ đầu tư
Bảo đảm dự thầu chỉ là một mắt xích trong quy trình lựa chọn nhà thầu; sai một chi tiết có thể làm hỏng cả bộ hồ sơ. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa đấu thầu cơ bản và đấu thầu qua mạng, cập nhật theo Luật Đấu thầu sửa đổi, Nghị định 214/2025/NĐ-CP và Thông tư 79/2025/TT-BTC, theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo tại đơn vị.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Cần bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho doanh nghiệp, Ban quản lý dự án? Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (bản hợp nhất) — Điều 9, 14, 16, 17, 42, 68.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 quy định chi tiết Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu — Điều 14, 20, 26, 28, 30, 34, 45, 81, 102, 140.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025 hướng dẫn cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia — Điều 27, 35; mẫu E-HSMT (Mục 18, Mục 30.3 E-CDNT; tiêu chuẩn đánh giá tính hợp lệ; mẫu đơn dự thầu; Mẫu số 04A, 04B).
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP, Thông tư 79/2025/TT-BTC và mẫu E-HSMT ban hành kèm theo tại thời điểm 30/09/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, nhà thầu căn cứ E-HSMT (E-CDNT, E-BDL) đã phát hành. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
