Dự toán gói thầu là toàn bộ chi phí dự tính trước để thực hiện một gói thầu, được chủ đầu tư xác định và phê duyệt (Điều 76 Luật Xây dựng 2025, Điều 13 và khoản 3 Điều 17 Nghị định 206/2026/NĐ-CP). Giá gói thầu là giá trị của gói thầu được duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, làm căn cứ lựa chọn nhà thầu (Điều 39 Luật Đấu thầu). Dự toán gói thầu là một căn cứ để lập giá gói thầu. Khi dự toán gói thầu được duyệt sau kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán đó thay thế giá gói thầu (khoản 2 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP); nếu phần chênh cao hơn làm vượt tổng mức đầu tư hoặc phần thấp hơn làm thay đổi hình thức lựa chọn nhà thầu thì phải điều chỉnh kế hoạch, và dự toán phải được đăng tải trước thời điểm đóng thầu tối thiểu 05 ngày.
Trong hồ sơ một dự án xây dựng, có ít nhất năm con số cùng mang chữ “dự toán” hoặc “giá”: dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu, giá gói thầu, giá dự thầu, giá hợp đồng. Nhầm một con số là kéo theo lỗi dây chuyền: kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải điều chỉnh không cần thiết, hồ sơ mời thầu phát hành với giá gói thầu cũ, nhà thầu chào vượt giá mà không biết, hoặc hợp đồng phải ký phụ lục không đáng có.
Bài viết này giải thích dự toán gói thầu theo Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 206/2026/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Luật Đấu thầu (đã sửa đổi, bổ sung năm 2024, 2025) và Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP): khác giá gói thầu thế nào, ai lập, ai thẩm định, ai phê duyệt, cách dùng trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu từ 2026, kèm 14 tình huống có số liệu.
Trả lời nhanh
- Dự toán gói thầu là khái niệm của pháp luật xây dựng — chi phí dự tính của một gói thầu. Giá gói thầu là khái niệm của pháp luật đấu thầu — con số trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
- Ai lập: chủ đầu tư xác định (có thể thuê tư vấn lập). Ai phê duyệt: chủ đầu tư (khoản 3 Điều 17 Nghị định 206).
- Thẩm định: dự toán gói thầu xác định từ thiết kế — thẩm định như dự toán xây dựng công trình; từ đề cương, nhiệm vụ — chủ đầu tư thẩm định; thẩm tra do chủ đầu tư quyết định.
- Trước kế hoạch lựa chọn nhà thầu: dự toán gói thầu được duyệt là căn cứ lập giá gói thầu.
- Sau kế hoạch lựa chọn nhà thầu: dự toán thay thế giá gói thầu; điều chỉnh kế hoạch chỉ khi vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm hoặc phải đổi hình thức lựa chọn nhà thầu; đăng tải trước đóng thầu tối thiểu 05 ngày (03 ngày với hàng hóa biến động giá liên tục).
- Dự toán mua sắm (chi thường xuyên) không phải dự toán gói thầu và không phải thẩm định, phê duyệt.
Cập nhật 01/10/2026: đối chiếu Luật Xây dựng 135/2025/QH15, Nghị định 206/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026, thay Nghị định 10/2021/NĐ-CP), Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP (hiệu lực 09/9/2026; tra cứu theo Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) và Thông tư 79/2025/TT-BTC. Các quy định bài viết sử dụng về dự toán thay thế giá gói thầu (khoản 2 Điều 140), cập nhật giá gói thầu (khoản 1 Điều 18), gói thầu chia phần (khoản 30 Điều 140), dự toán mua sắm (khoản 5 Điều 18) và điều kiện có dự toán khi chỉ định thầu (điểm c khoản 2 Điều 79) không thay đổi; điểm thay đổi liên quan là cách lấy báo giá để lập giá gói thầu (điểm d khoản 2 Điều 18) và phạm vi chỉ định thầu thông thường, rút gọn (Điều 79, 80). Gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước ngày 09/9/2026 tiếp tục thực hiện theo quy định trước đó (điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP).
Dự toán gói thầu là gì?
Khoản 1 Điều 76 Luật Xây dựng 2025: dự toán xây dựng là chi phí dự tính để xây dựng công trình, thực hiện gói thầu, công việc xây dựng. Luật chia dự toán xây dựng thành ba loại, trong đó dự toán gói thầu xây dựng là “toàn bộ chi phí dự tính trước của gói thầu để thực hiện một hoặc một số hoạt động xây dựng thuộc các giai đoạn theo trình tự đầu tư xây dựng của dự án, phù hợp với nội dung, phạm vi, tính chất, đặc điểm, điều kiện cụ thể của gói thầu” (điểm a khoản 3 Điều 76).
Dự toán gói thầu xây dựng gồm một hoặc một số công việc: tư vấn xây dựng, thi công xây dựng công trình, cung cấp vật tư, thiết bị lắp đặt vào công trình và các công việc liên quan khác (khoản 1 Điều 13 Nghị định 206). Vì vậy không chỉ gói thi công mới có dự toán gói thầu — gói tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, gói cung cấp thiết bị của dự án cũng có.
Chủ đầu tư được quyết định lập dự toán theo loại nào — dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu xây dựng hay dự toán công việc xây dựng — căn cứ điều kiện cụ thể của dự án (khoản 5 Điều 76 Luật Xây dựng).
Phân biệt dự toán gói thầu với 6 con số dễ nhầm
| Khái niệm | Là gì | Căn cứ | Ai quyết định |
|---|---|---|---|
| Dự toán xây dựng công trình | Toàn bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng một công trình, xác định từ thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt (xây dựng, thiết bị, quản lý dự án, tư vấn, chi phí khác, dự phòng) | Điểm a khoản 2 Điều 76 Luật Xây dựng; Điều 12 Nghị định 206 | Phê duyệt cùng thiết kế (Điều 17 Nghị định 206) |
| Dự toán gói thầu | Chi phí dự tính của một gói thầu, theo phạm vi gói thầu | Khoản 3 Điều 76 Luật Xây dựng; Điều 13 Nghị định 206 | Chủ đầu tư phê duyệt (khoản 3 Điều 17 Nghị định 206) |
| Dự toán công việc xây dựng | Chi phí dự tính để thực hiện một hoặc một số công việc chưa có định mức hoặc hướng dẫn xác định bằng dự toán | Khoản 4 Điều 76 Luật Xây dựng; Điều 14 Nghị định 206 | Chủ đầu tư thẩm định (khoản 6 Điều 16 Nghị định 206) |
| Giá gói thầu | Giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, gồm toàn bộ chi phí kể cả dự phòng, phí, lệ phí, thuế | Khoản 2 Điều 39 Luật Đấu thầu; Điều 18 Nghị định 214; Điều 15 Nghị định 206 | Người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu |
| Dự toán mua sắm | Kinh phí dành cho mua sắm trong năm ngân sách, năm tài chính (thường là chi thường xuyên) | Khoản 5 Điều 18 Nghị định 214 | Chủ đầu tư xác định; không phải thẩm định, phê duyệt |
| Giá dự thầu | Giá nhà thầu chào trong hồ sơ dự thầu | Luật Đấu thầu | Nhà thầu |
| Giá hợp đồng | Giá trị ghi trong hợp đồng ký với nhà thầu trúng thầu | Luật Đấu thầu, pháp luật về hợp đồng | Chủ đầu tư và nhà thầu |
Quan hệ giữa chúng: dự toán xây dựng công trình (hoặc tổng mức đầu tư) → tách thành dự toán gói thầu theo phương án phân chia gói thầu → là căn cứ lập, hoặc thay thế, giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu → nhà thầu chào giá dự thầu, giá đề nghị trúng thầu không được vượt giá gói thầu → giá hợp đồng. Giá gói thầu được lập từ một trong các căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 214 (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), trong đó căn cứ đầu tiên là “dự toán gói thầu được duyệt (nếu có) trong trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực có quy định về việc lập dự toán”; các căn cứ khác (báo giá, kết quả lựa chọn nhà thầu tương tự, thẩm định giá, giá niêm yết…) được phân tích tại bài giá gói thầu là gì, cách xác định giá gói thầu.
Căn cứ pháp lý và phạm vi áp dụng
| Văn bản | Nội dung dùng trong bài |
|---|---|
| Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 | Điều 76 (dự toán xây dựng: dự toán công trình, dự toán gói thầu, dự toán công việc; dự án đầu tư công dùng dự toán làm cơ sở xác định giá gói thầu; điều chỉnh) |
| Nghị định 206/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026) | Điều 2 (phạm vi), Điều 12 (dự toán công trình), Điều 13 (xác định dự toán gói thầu), Điều 14, Điều 15 (giá gói thầu xây dựng), Điều 16 (thẩm định, thẩm tra), Điều 17 (phê duyệt), Điều 18 (điều chỉnh) |
| Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất, gồm Luật 57/2024/QH15, Luật 90/2025/QH15) | Điều 39 (giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu), Điều 61 (điều kiện trúng thầu), khoản 5 Điều 70 (thay đổi giá hợp đồng không phải ký sửa đổi) |
| Nghị định 214/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) | Điều 18 (giá gói thầu, cập nhật, dự toán mua sắm; điểm d khoản 2 về báo giá đã sửa đổi), điểm c khoản 2 Điều 79 và khoản 2 Điều 80 (chỉ định thầu), khoản 2 Điều 140 (dự toán duyệt sau kế hoạch lựa chọn nhà thầu), khoản 30 Điều 140 (gói thầu chia phần) |
| Thông tư 79/2025/TT-BTC | Khoản 3 Điều 13 (đăng tải dự toán được duyệt sau kế hoạch lựa chọn nhà thầu) |
| Nghị định 217/2026/NĐ-CP | Điểm h khoản 1 Điều 39 (quyết định phê duyệt dự án có phương án phân chia gói thầu, dự toán gói thầu EPC, EC, EP) |
Phạm vi bắt buộc của Nghị định 206: dự án đầu tư công; dự án PPP; dự án sử dụng chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước và vốn ngân sách nhà nước khác (khoản 1 Điều 2). Dự án ngoài các nhóm này tham khảo Nghị định 206 để xác định, quản lý chi phí và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình (khoản 2 Điều 2). Riêng dự án đầu tư công, dự toán xây dựng được dùng làm cơ sở xác định giá gói thầu, lựa chọn nhà thầu và đàm phán, giao kết hợp đồng (khoản 6 Điều 76 Luật Xây dựng).
Nghị định 10/2021/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Các tài liệu hướng dẫn dự toán gói thầu dựa trên Nghị định 10/2021 cần đối chiếu lại.
Dự toán gói thầu gồm những gì?
Dự toán gói thầu phải tính đủ các khoản chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu, phù hợp phạm vi gói thầu. Với gói thầu xác định từ thiết kế, các khoản mục chi phí được xác định như dự toán xây dựng công trình (khoản 3 Điều 13 dẫn chiếu Điều 12 Nghị định 206), tương ứng với phạm vi gói thầu. Ví dụ với gói thi công xây dựng, chi phí xây dựng gồm chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công), chi phí gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công (khoản 2 Điều 12).
Có bao gồm dự phòng không? Có. Giá gói thầu phải được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí, kể cả chi phí dự phòng (trượt giá, phát sinh khối lượng), phí, lệ phí và thuế (khoản 1 Điều 18 Nghị định 214). Với gói thầu xây lắp áp dụng hợp đồng đơn giá cố định, đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các khoản tạm tính (nếu có) và chỉ được sử dụng khi có phát sinh. Gói thầu có thời gian thực hiện ngắn, ít rủi ro trượt giá thì dự phòng trượt giá tính bằng không. Dự toán gói thầu dùng để thay thế giá gói thầu vì thế cũng cần có đủ các chi phí này.
Ba cách xác định dự toán gói thầu (Điều 13 Nghị định 206)
| Cách | Căn cứ | Khi nào dùng | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| 1. Tách từ chi phí đã duyệt (khoản 2) | Các khoản mục chi phí tương ứng trong sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình được duyệt; căn cứ nội dung, phạm vi, tính chất, điều kiện cụ thể của gói thầu | Gói thầu cần lựa chọn nhà thầu khi chưa có thiết kế chi tiết; gói thầu tách từ dự toán công trình đã có | Gói thiết bị tách từ khoản mục chi phí thiết bị trong dự toán công trình |
| 2. Từ thiết kế (khoản 3) | Phạm vi gói thầu và thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt; khoản mục chi phí như dự toán công trình (Điều 12) | Gói thi công xây lắp sau khi có thiết kế bản vẽ thi công | Gói thi công phần thân một khối nhà theo bản vẽ thi công đã có |
| 3. Từ đề cương, nhiệm vụ (khoản 4) | Nội dung, phạm vi, khối lượng công việc và các chi phí tương ứng | Gói tư vấn, khảo sát, kiểm định… | Gói tư vấn giám sát thi công theo đề cương nhiệm vụ |
Khi xác định từ thiết kế, được sử dụng, tham khảo hệ thống giá xây dựng, giá thiết bị, chỉ số giá xây dựng do cơ quan có thẩm quyền công bố, giá thị trường, giá nhà sản xuất, dữ liệu chi phí công trình tương tự trong nước (và trường hợp đặc biệt là dữ liệu nước ngoài) (điểm b khoản 3 dẫn chiếu điểm b, c khoản 2 Điều 76 Luật Xây dựng).
Ai lập, ai thẩm định, ai phê duyệt dự toán gói thầu?
| Loại dự toán gói thầu | Lập (xác định) | Thẩm định | Phê duyệt |
|---|---|---|---|
| Tách từ sơ bộ tổng mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán công trình (khoản 2 Điều 13) | Chủ đầu tư | Điều 16 Nghị định 206 không quy định thủ tục thẩm định riêng; giá trị được tách từ các khoản mục chi phí đã được duyệt | Chủ đầu tư (khoản 3 Điều 17) |
| Từ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt (khoản 3 Điều 13) | Chủ đầu tư | Như dự toán xây dựng công trình: nội dung thẩm định của chủ đầu tư tại khoản 3 Điều 16; với hạng mục sử dụng vốn đầu tư công của dự án PPP, thêm nội dung thẩm định của cơ quan chuyên môn tại khoản 4 (khoản 5 Điều 16) | Chủ đầu tư |
| Từ đề cương, nhiệm vụ (khoản 4 Điều 13) | Chủ đầu tư | Chủ đầu tư thẩm định, phù hợp đề cương nhiệm vụ, phạm vi, tính chất công việc (khoản 6 Điều 16) | Chủ đầu tư |
Một số lưu ý:
- “Chủ đầu tư xác định” không có nghĩa là cán bộ chủ đầu tư phải tự tính toàn bộ. Trong thực tế, dự toán thường do tổ chức tư vấn lập (chi phí tư vấn xây dựng là một khoản mục của dự toán công trình — khoản 5 Điều 12 Nghị định 206 dẫn chiếu Điều 26), còn chủ đầu tư là chủ thể xác định, thẩm định, phê duyệt và chịu trách nhiệm về con số được duyệt.
- Thẩm tra dự toán do chủ đầu tư quyết định căn cứ đặc điểm, tính chất, sự cần thiết; nội dung thẩm tra có thể gồm một số hoặc toàn bộ nội dung thẩm định (khoản 8 Điều 16). Khi có thẩm tra, chủ đầu tư kiểm tra kết quả thẩm tra khi thẩm định (điểm a khoản 3 Điều 16).
- Nội dung thẩm định của chủ đầu tư (khoản 3 Điều 16): sự đầy đủ của hồ sơ; sự phù hợp của khối lượng chủ yếu, chủng loại, số lượng thiết bị với thiết kế; giá trị dự toán phù hợp tổng mức đầu tư, thiết kế, tiêu chuẩn, biện pháp thi công định hướng, tiến độ và mặt bằng giá thị trường; phân tích nguyên nhân tăng, giảm so với giá trị do tư vấn lập, thẩm tra.
- Dự án dùng thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và đã lựa chọn nhà thầu EPC, EC, EP, thi công xây dựng: không phải thẩm định dự toán xây dựng công trình ở bước triển khai sau khi dự án được phê duyệt (khoản 11 Điều 16). Với các dự án này, quyết định phê duyệt dự án đã có phương án phân chia gói thầu và dự toán gói thầu EPC, EC, EP (điểm h khoản 1 Điều 39 Nghị định 217).
- Dự toán sau khi phê duyệt, chủ đầu tư cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu theo quy định (khoản 2 Điều 17 Nghị định 206).
Quy trình thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán do chủ đầu tư thực hiện xem thêm bài chủ đầu tư thẩm định thiết kế bản vẽ thi công; tổng quan Nghị định 206 xem Nghị định 206/2026 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Dùng dự toán gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Dự toán gói thầu có thể được phê duyệt trước hoặc sau kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Pháp luật chấp nhận cả hai trình tự, nhưng hệ quả khác nhau.
Trường hợp 1: dự toán gói thầu được duyệt trước kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Dự toán gói thầu được duyệt là căn cứ để lập giá gói thầu (điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định 214). Giá gói thầu ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu thường bằng dự toán gói thầu. Đây là trình tự “sạch” nhất vì từ khi phê duyệt kế hoạch, mọi người dùng chung một con số.
Nếu gói thầu chưa đủ điều kiện lập dự toán, giá gói thầu có thể xác định trên cơ sở giá trung bình theo thống kê các dự án, gói thầu đã thực hiện, tổng mức đầu tư hoặc ước tính tổng mức đầu tư theo suất vốn đầu tư, và các căn cứ khác (điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định 214).
Trường hợp 2: dự toán gói thầu được duyệt sau kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Thực tế rất phổ biến: kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập từ tổng mức đầu tư khi dự án vừa phê duyệt, sau đó mới có thiết kế bản vẽ thi công và dự toán. Khoản 2 Điều 140 Nghị định 214 quy định: dự toán gói thầu được duyệt cao hơn hoặc thấp hơn giá gói thầu ghi trong kế hoạch thì dự toán đó thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, theo nguyên tắc:
| Dự toán được duyệt so với giá gói thầu | Hệ quả | Căn cứ |
|---|---|---|
| Cao hơn, phần cao hơn không làm vượt tổng mức đầu tư của dự án, dự toán mua sắm | Dự toán thay thế giá gói thầu; không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu | Điểm a khoản 2 Điều 140 |
| Cao hơn, phần cao hơn làm vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm | Phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; nếu hình thức lựa chọn nhà thầu không còn phù hợp thì điều chỉnh cả hình thức | Điểm a khoản 2 Điều 140 |
| Thấp hơn, không làm thay đổi hình thức lựa chọn nhà thầu | Dự toán thay thế giá gói thầu; không phải điều chỉnh kế hoạch | Điểm b khoản 2 Điều 140 |
| Thấp hơn, cần điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu cho phù hợp giá trị mới | Phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu | Điểm b khoản 2 Điều 140 |
Nghĩa vụ đăng tải: dự toán được phê duyệt sau khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tối thiểu 05 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu, hoặc tối thiểu 03 ngày đối với gói thầu mua sắm hàng hóa có biến động về giá liên tục theo thị trường (đoạn cuối khoản 2 Điều 140 Nghị định 214; khoản 3 Điều 13 Thông tư 79/2025/TT-BTC). Nhà thầu cần biết con số thay thế để chào giá; không đăng tải là sai quy trình và dễ phát sinh kiến nghị.
Sơ đồ quyết định nhanh
- Dự toán gói thầu được duyệt trước hay sau kế hoạch? Trước → lấy làm giá gói thầu. Sau → sang bước 2.
- Dự toán cao hơn giá gói thầu? Có → phần cao hơn có làm vượt tổng mức đầu tư (dự toán mua sắm) không? Không → thay thế, không điều chỉnh kế hoạch. Có → điều chỉnh kế hoạch (và hình thức nếu cần).
- Dự toán thấp hơn? Có làm hình thức lựa chọn nhà thầu không còn phù hợp không? Không → thay thế, không điều chỉnh. Có → điều chỉnh kế hoạch.
- Dù có hay không điều chỉnh kế hoạch: đăng tải dự toán trước đóng thầu 05 ngày (03 ngày với hàng hóa biến động giá liên tục).
- Hồ sơ mời thầu, đánh giá, xét trúng thầu dùng giá trị thay thế.
Thủ tục điều chỉnh kế hoạch khi cần xem điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu; nội dung giá gói thầu trong kế hoạch xem hướng dẫn lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Cập nhật giá gói thầu và điều chỉnh dự toán gói thầu
Cập nhật giá gói thầu trước mở thầu
Khoản 1 Điều 18 Nghị định 214: giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết. Khoản 2 Điều 15 Nghị định 206 cũng quy định giá gói thầu xây dựng được cập nhật theo pháp luật về đấu thầu. Đây là cơ chế để phản ánh biến động giá sát thời điểm lựa chọn nhà thầu, khác với việc dự toán được duyệt sau kế hoạch (khoản 2 Điều 140).
Ngoài hai cơ chế trên, trường hợp có lý do cần điều chỉnh giá gói thầu hoặc nội dung gói thầu thì phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu trước thời điểm đóng thầu (khoản 1 Điều 140 Nghị định 214).
Điều chỉnh dự toán gói thầu đã duyệt
Dự toán xây dựng (gồm dự toán gói thầu) đã phê duyệt được điều chỉnh khi điều chỉnh dự án, điều chỉnh tổng mức đầu tư, điều chỉnh thiết kế, và khi điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí nhưng không thay đổi mục tiêu, quy mô, không vượt tổng mức đầu tư (khoản 1 Điều 18 Nghị định 206). Nguyên tắc:
- Gói thầu trước thời điểm mở thầu: chủ đầu tư xác định dự toán điều chỉnh theo nội dung điều chỉnh, mặt bằng giá và quy định tại thời điểm điều chỉnh (điểm a).
- Gói thầu đã ký hợp đồng: xác định dự toán điều chỉnh căn cứ nội dung hợp đồng, phù hợp pháp luật về hợp đồng xây dựng (điểm b).
- Chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt dự toán điều chỉnh theo quy định (khoản 2 Điều 18).
Dự toán gói thầu trong các trường hợp đặc biệt
Chỉ định thầu
Gói thầu áp dụng quy trình chỉ định thầu thông thường phải có dự toán gói thầu được phê duyệt đối với trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực có quy định về việc lập dự toán (điểm c khoản 2 Điều 79 Nghị định 214 (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP)), cùng với kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt và kế hoạch bố trí vốn. Gói thầu áp dụng chỉ định thầu rút gọn theo khoản 2 Điều 80 Nghị định 214 (đã sửa đổi) cũng phải đáp ứng đủ các điều kiện này, trừ gói thầu thuộc dự án đầu tư công đặc biệt. Với gói xây dựng thuộc phạm vi Nghị định 206, thiếu dự toán gói thầu được duyệt thì chưa đủ điều kiện chỉ định thầu thông thường. Xem thêm chỉ định thầu: điều kiện, hạn mức và quy trình.
Gói thầu chia phần
Với gói thầu chia phần, nếu giá đề nghị trúng thầu của một phần vượt quá 30% giá trị tương ứng của phần đó trong giá gói thầu (hoặc trong dự toán gói thầu đối với trường hợp pháp luật ngành có quy định phải lập dự toán), chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ các yếu tố cấu thành chi phí chào thầu và xem xét các khía cạnh liên quan (khoản 30 Điều 140 Nghị định 214). Vì vậy dự toán gói thầu chia phần nên thể hiện rõ giá trị từng phần — cũng là yêu cầu với giá gói thầu (khoản 2 Điều 39 Luật Đấu thầu).
Gói thầu EPC, EC, EP
Với dự án có đề xuất phân chia gói thầu EPC, EC, EP, quyết định phê duyệt dự án có nội dung phương án phân chia gói thầu và dự toán gói thầu EPC, EC, EP (điểm h khoản 1 Điều 39 Nghị định 217). Dự án dùng thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và đã lựa chọn nhà thầu EPC, EC, EP thì không phải thẩm định dự toán xây dựng công trình ở bước sau (khoản 11 Điều 16 Nghị định 206).
Sau lựa chọn nhà thầu: dự toán gói thầu còn tác dụng gì?
- Xét duyệt trúng thầu: giá đề nghị trúng thầu không được vượt giá gói thầu được phê duyệt (Điều 61 Luật Đấu thầu). Khi dự toán đã thay thế giá gói thầu, trần xét trúng thầu là giá trị dự toán thay thế.
- Thay đổi giá hợp đồng: các bên không phải ký văn bản sửa đổi hợp đồng đối với thay đổi giá hợp đồng, khối lượng và nội dung khác đã quy định trong hợp đồng khi đáp ứng đủ điều kiện, trong đó có điều kiện không vượt giá gói thầu ghi trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu; trường hợp dự toán gói thầu được phê duyệt sau khi có kế hoạch lựa chọn nhà thầu thì không vượt dự toán gói thầu không vượt thời gian thực hiện gói thầu ghi trong hợp đồng, và phương pháp, công thức, hạng mục điều chỉnh đã được quy định trong hợp đồng (điểm a, b, c khoản 5 Điều 70 Luật Đấu thầu).
- Điều chỉnh dự toán sau khi ký hợp đồng: căn cứ nội dung hợp đồng (điểm b khoản 1 Điều 18 Nghị định 206).
Gói thầu hàng hóa, dịch vụ và dự toán mua sắm
Không phải gói thầu nào cũng có “dự toán gói thầu” theo nghĩa của pháp luật xây dựng. Căn cứ đầu tiên tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 214 chỉ áp dụng “trong trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực có quy định về việc lập dự toán hoặc có hướng dẫn về định mức, đơn giá”. Với gói mua sắm hàng hóa, dịch vụ thông thường, giá gói thầu thường lập từ báo giá (tối thiểu 01 báo giá), kết quả lựa chọn nhà thầu tương tự trong 12 tháng, thẩm định giá, giá niêm yết hoặc giá kê khai (điểm c–g khoản 2 Điều 18). Theo điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 214 (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), chủ đầu tư phải đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đơn vị quan tâm gửi báo giá trên Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc; có nhiều hơn 01 báo giá thì lấy giá trung bình và được loại báo giá cao hoặc thấp hơn 30% giá trung bình (gói mua thuốc, thiết bị y tế có quy định riêng).
Dự toán mua sắm là khái niệm khác: với lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm, hồ sơ trình kế hoạch phải nêu dự toán ngân sách được giao hoặc dự kiến, giá trị đã mua sắm, phần kinh phí không dùng để mua sắm và dự toán mua sắm = kinh phí được giao trừ hai phần trên; chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm (khoản 5 Điều 18 Nghị định 214). Có sẵn kinh phí trong năm và không dùng nguồn thu dự kiến thì dự toán mua sắm là khoản kinh phí có sẵn. So sánh kế hoạch lựa chọn nhà thầu của hai nguồn xem kế hoạch lựa chọn nhà thầu của dự toán mua sắm và dự án đầu tư.
Hồ sơ trình phê duyệt dự toán gói thầu nên có gì?
Nghị định 206 không ban hành mẫu tờ trình, quyết định phê duyệt dự toán gói thầu. Để hồ sơ chặt chẽ, đơn vị nên chuẩn bị các nội dung sau (khuyến nghị thực hành, bám theo nội dung thẩm định tại khoản 3 Điều 16):
- Căn cứ pháp lý: quyết định phê duyệt dự án (tổng mức đầu tư), thiết kế được duyệt hoặc đề cương nhiệm vụ, phương án phân chia gói thầu.
- Phạm vi gói thầu: hạng mục, khối lượng chủ yếu, chủng loại, số lượng thiết bị.
- Bảng tổng hợp dự toán gói thầu theo khoản mục (chi phí trực tiếp, gián tiếp, thu nhập chịu thuế tính trước, thuế, dự phòng…), phương pháp và nguồn giá sử dụng.
- Kết quả thẩm tra (nếu có) và báo cáo thẩm định của chủ đầu tư, trong đó phân tích nguyên nhân tăng, giảm so với giá trị tư vấn lập.
- Đối chiếu với giá gói thầu trong kế hoạch (nếu kế hoạch đã duyệt) và với tổng mức đầu tư — để xác định có phải điều chỉnh kế hoạch không.
- Quyết định phê duyệt ghi rõ giá trị dự toán gói thầu, có hoặc không thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, và trách nhiệm đăng tải.
14 tình huống về dự toán gói thầu
Các tình huống dưới đây là giả định minh họa; tên dự án, số liệu do người viết đặt ra để giải thích cách áp dụng quy định.
Nhóm 1 — Dự toán được duyệt sau kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Tình huống 1: Dự toán cao hơn giá gói thầu nhưng trong tổng mức đầu tư
Bối cảnh: Dự án trường học (đầu tư công), tổng mức đầu tư 45 tỷ đồng. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu duyệt gói thi công xây lắp giá 18 tỷ đồng, lập từ khoản mục chi phí xây dựng trong tổng mức đầu tư. Sau khi có thiết kế bản vẽ thi công, chủ đầu tư phê duyệt dự toán gói thầu 19,5 tỷ đồng. Các gói còn lại và dự phòng vẫn đủ để tổng chi phí không vượt 45 tỷ đồng.
Áp dụng: Dự toán 19,5 tỷ đồng thay thế giá gói thầu 18 tỷ đồng; phần cao hơn không làm vượt tổng mức đầu tư → không phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu (điểm a khoản 2 Điều 140 Nghị định 214). Chủ đầu tư phải đăng tải dự toán trên Hệ thống tối thiểu 05 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu. Hồ sơ mời thầu, đánh giá, xét trúng thầu dùng 19,5 tỷ đồng.
Tình huống 2: Phần cao hơn làm vượt tổng mức đầu tư
Bối cảnh: Như tình huống 1, nhưng dự toán gói thầu duyệt 21 tỷ đồng, và cộng với các gói khác thì vượt tổng mức đầu tư 45 tỷ đồng.
Áp dụng: Phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu (điểm a khoản 2 Điều 140). Trước đó, vấn đề gốc là tổng mức đầu tư không đủ — chủ đầu tư phải xử lý theo quy định về điều chỉnh dự án, tổng mức đầu tư, hoặc rà soát lại thiết kế, dự toán cho phù hợp. Không được phát hành hồ sơ mời thầu với giá trị vượt tổng mức đầu tư đã duyệt.
Tình huống 3: Dự toán thấp hơn — có cần đổi hình thức?
Bối cảnh: Gói xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được duyệt. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu duyệt đấu thầu rộng rãi, giá gói thầu 11,5 tỷ đồng. Dự toán gói thầu được duyệt 9,6 tỷ đồng.
Áp dụng: Dự toán thay thế giá gói thầu. Đấu thầu rộng rãi vẫn áp dụng được với giá trị mới → hình thức không phải thay đổi → không phải điều chỉnh kế hoạch (điểm b khoản 2 Điều 140). Nếu chủ đầu tư muốn chuyển sang chào hàng cạnh tranh (gói xây lắp đơn giản có giá không quá 10 tỷ đồng — Điều 81 Nghị định 214) thì phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Tình huống 4: Gói chào hàng cạnh tranh, dự toán duyệt vượt 10 tỷ đồng
Bối cảnh: Kế hoạch duyệt chào hàng cạnh tranh cho gói xây lắp đơn giản, giá gói thầu 9,5 tỷ đồng. Dự toán duyệt sau đó là 10,8 tỷ đồng, không vượt tổng mức đầu tư.
Áp dụng: Theo câu chữ điểm a khoản 2 Điều 140, phần cao hơn không vượt tổng mức đầu tư thì không phải điều chỉnh kế hoạch. Tuy nhiên, chào hàng cạnh tranh chỉ áp dụng cho gói có giá không quá 10 tỷ đồng (Điều 81 Nghị định 214); với giá trị 10,8 tỷ đồng, hình thức đã duyệt không còn đáp ứng điều kiện. Cách an toàn là điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chuyển sang hình thức phù hợp trước thời điểm đóng thầu (khoản 1 Điều 140). Đây là cách hiểu kết hợp hai quy định; khi áp dụng, chủ đầu tư nên thống nhất với người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch.
Tình huống 5: Quên đăng tải dự toán thay thế
Bối cảnh: Chủ đầu tư phê duyệt dự toán thay thế giá gói thầu nhưng chỉ ghi vào hồ sơ mời thầu, không đăng tải dự toán trên Hệ thống; thời điểm đóng thầu còn 3 ngày.
Áp dụng: Dự toán duyệt sau kế hoạch phải đăng tải tối thiểu 05 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu (03 ngày chỉ dành cho gói hàng hóa biến động giá liên tục) (khoản 2 Điều 140 Nghị định 214; khoản 3 Điều 13 Thông tư 79). Gói xây lắp còn 3 ngày → không đáp ứng. Chủ đầu tư cần đăng tải và gia hạn thời điểm đóng thầu cho đủ thời hạn, tránh rủi ro kiến nghị, hủy thầu.
Nhóm 2 — Lập, thẩm định, phê duyệt
Tình huống 6: Gói tư vấn giám sát lập từ đề cương nhiệm vụ
Bối cảnh: Ban quản lý dự án cần lập dự toán gói tư vấn giám sát thi công. Chưa có thiết kế chi tiết của gói này, nhưng có đề cương nhiệm vụ nêu phạm vi, thời gian, nhân sự.
Áp dụng: Xác định dự toán gói thầu căn cứ nội dung, phạm vi, khối lượng công việc và các chi phí tương ứng (khoản 4 Điều 13 Nghị định 206). Chủ đầu tư tự thẩm định, phù hợp đề cương nhiệm vụ (khoản 6 Điều 16) và phê duyệt (khoản 3 Điều 17). Không phải thẩm định như dự toán xây dựng công trình.
Tình huống 7: Một dự toán công trình chia thành ba gói thầu
Bối cảnh: Dự toán xây dựng công trình được duyệt 32 tỷ đồng. Phương án phân chia: gói thi công xây lắp, gói cung cấp và lắp đặt thiết bị, gói tư vấn giám sát.
Áp dụng: Mỗi gói xác định dự toán gói thầu từ các khoản mục chi phí tương ứng trong dự toán công trình (khoản 2 Điều 13): chi phí xây dựng → gói xây lắp; chi phí thiết bị → gói thiết bị; phần tương ứng của chi phí tư vấn → gói giám sát. Tổng các dự toán gói thầu không được “phình” ra ngoài dự toán công trình đã duyệt. Chủ đầu tư phê duyệt từng dự toán gói thầu để làm giá gói thầu.
Tình huống 8: Dự án FEED + EPC
Bối cảnh: Dự án nhà máy dùng thiết kế FEED tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, đề xuất một gói EPC.
Áp dụng: Quyết định phê duyệt dự án có phương án phân chia gói thầu và dự toán gói thầu EPC (điểm h khoản 1 Điều 39 Nghị định 217) — đây là căn cứ giá gói thầu EPC. Sau khi đã lựa chọn nhà thầu EPC, không phải thẩm định dự toán xây dựng công trình ở bước thiết kế triển khai sau (khoản 11 Điều 16 Nghị định 206).
Tình huống 9: Dự án vốn tư nhân
Bối cảnh: Doanh nghiệp tư nhân đầu tư nhà xưởng bằng vốn tự có, hỏi có bắt buộc lập, phê duyệt dự toán gói thầu theo Nghị định 206.
Áp dụng: Nghị định 206 áp dụng bắt buộc cho dự án đầu tư công, PPP, dự án sử dụng chi thường xuyên và vốn ngân sách nhà nước khác (khoản 1 Điều 2). Dự án tư nhân tham khảo để xác định, quản lý chi phí và tự chịu trách nhiệm (khoản 2 Điều 2). Doanh nghiệp vẫn nên có dự toán gói thầu làm cơ sở đàm phán, kiểm soát chi phí, nhưng thủ tục thẩm định, phê duyệt theo quy chế nội bộ.
Nhóm 3 — Lựa chọn nhà thầu và hợp đồng
Tình huống 10: Chỉ định thầu khi chưa có dự toán duyệt
Bối cảnh: Gói xây lắp thuộc trường hợp chỉ định thầu theo quy trình thông thường, kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt, nhưng dự toán gói thầu chưa được phê duyệt.
Áp dụng: Chỉ định thầu thông thường yêu cầu có dự toán gói thầu được phê duyệt khi pháp luật ngành có quy định về lập dự toán (điểm c khoản 2 Điều 79 Nghị định 214 (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP)). Gói xây lắp thuộc phạm vi Nghị định 206 → chưa đủ điều kiện; phải phê duyệt dự toán trước khi phát hành hồ sơ yêu cầu.
Tình huống 11: Nhà thầu chào vượt dự toán thay thế
Bối cảnh: Dự toán 19,5 tỷ đồng đã thay thế giá gói thầu 18 tỷ đồng (tình huống 1). Nhà thầu xếp thứ nhất có giá đề nghị trúng thầu 19,8 tỷ đồng.
Áp dụng: Giá đề nghị trúng thầu không được vượt giá gói thầu được phê duyệt (Điều 61 Luật Đấu thầu) — ở đây là 19,5 tỷ đồng → không đáp ứng điều kiện xét duyệt trúng thầu. Ngược lại, nếu nhà thầu chào 18,9 tỷ đồng (vượt 18 tỷ cũ nhưng dưới 19,5 tỷ) thì vẫn đáp ứng, vì con số cũ đã được thay thế.
Tình huống 12: Hợp đồng đơn giá điều chỉnh, giá trị thanh toán tăng
Bối cảnh: Hợp đồng đơn giá điều chỉnh ký 18,9 tỷ đồng. Do điều chỉnh đơn giá theo công thức trong hợp đồng, giá trị tăng lên 19,3 tỷ đồng, trong thời gian thực hiện gói thầu. Dự toán gói thầu (duyệt sau kế hoạch) là 19,5 tỷ đồng.
Áp dụng: Thay đổi giá đã được quy định trong hợp đồng, không vượt dự toán gói thầu được phê duyệt sau kế hoạch và không vượt thời gian thực hiện gói thầu → các bên không phải ký văn bản sửa đổi hợp đồng (khoản 5 Điều 70 Luật Đấu thầu, khi đáp ứng đủ các điều kiện của khoản này). Nếu giá trị vượt 19,5 tỷ đồng thì phải xử lý theo quy định về sửa đổi hợp đồng.
Tình huống 13: Gói thầu chia ba phần, một phần chào vượt 30%
Bối cảnh: Gói thiết bị chia 3 phần; dự toán gói thầu phần 2 là 2 tỷ đồng. Giá đề nghị trúng thầu phần 2 là 2,7 tỷ đồng.
Áp dụng: 2,7 tỷ đồng vượt 35% giá trị tương ứng của phần 2 trong dự toán gói thầu (vượt ngưỡng 30%) → chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu làm rõ các yếu tố cấu thành chi phí chào thầu và xem xét theo khoản 30 Điều 140 Nghị định 214. Dự toán không tách giá trị từng phần thì không có căn cứ để so sánh — vì vậy phải tách ngay khi lập.
Tình huống 14: Mua máy tính bằng chi thường xuyên
Bối cảnh: Đơn vị sự nghiệp mua 30 máy tính từ nguồn chi thường xuyên, kế toán hỏi có phải “lập, phê duyệt dự toán gói thầu” không.
Áp dụng: Đây là lựa chọn nhà thầu thuộc dự toán mua sắm. Hồ sơ trình kế hoạch nêu dự toán mua sắm theo khoản 5 Điều 18 Nghị định 214, chủ đầu tư không phải thẩm định, phê duyệt dự toán mua sắm. Giá gói thầu lập từ báo giá (tối thiểu 01 báo giá, yêu cầu báo giá đăng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia), kết quả lựa chọn nhà thầu tương tự trong 12 tháng, giá niêm yết… (khoản 2 Điều 18 Nghị định 214, đã sửa đổi). Không có “dự toán gói thầu” theo nghĩa của pháp luật xây dựng, trừ khi pháp luật ngành có quy định lập dự toán.
Checklist dự toán gói thầu trước khi trình
- Xác định dự án thuộc phạm vi bắt buộc của Nghị định 206 hay chỉ tham khảo.
- Xác định cách lập: tách từ tổng mức đầu tư/dự toán công trình, từ thiết kế, hay từ đề cương nhiệm vụ.
- Phạm vi gói thầu khớp phương án phân chia gói thầu; không trùng, không sót với các gói khác.
- Đủ khoản mục chi phí, dự phòng (trượt giá, phát sinh), thuế, phí.
- Gói chia phần: tách giá trị từng phần.
- Nguồn giá: giá công bố, giá thị trường, dữ liệu công trình tương tự — có lưu bằng chứng.
- Thẩm tra (nếu chủ đầu tư quyết định) và báo cáo thẩm định đúng nội dung khoản 3 hoặc khoản 6 Điều 16.
- Đối chiếu tổng các dự toán gói thầu với tổng mức đầu tư, dự toán công trình.
- Nếu kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt: so với giá gói thầu, xác định nhánh xử lý tại khoản 2 Điều 140.
- Kiểm tra hình thức lựa chọn nhà thầu còn phù hợp với giá trị mới (hạn mức chào hàng cạnh tranh, chỉ định thầu…).
- Lên lịch đăng tải dự toán trước đóng thầu tối thiểu 05 ngày (03 ngày với hàng hóa biến động giá liên tục).
- Quyết định phê duyệt ghi rõ giá trị, việc thay thế giá gói thầu và cập nhật cơ sở dữ liệu theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 206.
Những sai lầm thường gặp
- Coi dự toán gói thầu và giá gói thầu là một, không phân biệt con số nào đang có hiệu lực.
- Điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu mỗi khi dự toán khác giá gói thầu, trong khi phần lớn trường hợp chỉ cần thay thế.
- Không điều chỉnh kế hoạch khi phần tăng làm vượt tổng mức đầu tư hoặc hình thức không còn phù hợp.
- Quên đăng tải dự toán duyệt sau kế hoạch, hoặc đăng tải sát thời điểm đóng thầu.
- Thiếu dự phòng trong dự toán gói thầu dùng thay giá gói thầu.
- Không tách giá trị từng phần với gói thầu chia phần.
- Chỉ định thầu khi chưa có dự toán duyệt với gói xây dựng.
- Nhầm dự toán mua sắm với dự toán gói thầu, tổ chức thẩm định, phê duyệt không cần thiết.
- Vẫn dẫn Nghị định 10/2021/NĐ-CP — đã hết hiệu lực từ 01/7/2026.
- Không dùng dự toán thay thế khi xét trúng thầu và quản lý hợp đồng, dẫn đến loại nhầm nhà thầu hoặc ký phụ lục không cần thiết.
Bồi dưỡng nghiệp vụ lập dự toán và đấu thầu
Dự toán gói thầu nằm ở điểm giao giữa quản lý chi phí xây dựng và đấu thầu — người làm dự toán cần hiểu kế hoạch lựa chọn nhà thầu, người làm đấu thầu cần hiểu cách dự toán được lập. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa đo bóc tiên lượng và lập dự toán xây dựng, đấu thầu cơ bản, cập nhật theo Luật Xây dựng 2025, Nghị định 206/2026, Luật Đấu thầu sửa đổi và Nghị định 214/2025 (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026), theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo tại đơn vị.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; các chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Cần bồi dưỡng nghiệp vụ dự toán, đấu thầu cho cán bộ của đơn vị? Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — Điều 76.
- Nghị định 206/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng — Điều 2, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18.
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, sửa đổi bởi Luật 57/2024/QH15 và Luật 90/2025/QH15 (Văn bản hợp nhất) — Điều 39, 61, 70.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) — Điều 18, 79, 80, 81, 140.
- Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 — Điều 1 (điểm d khoản 2 Điều 18), Điều 5, 6 (Điều 79, 80), Điều 27 (chuyển tiếp).
- Thông tư 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025 — Điều 13.
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP — Điều 39.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Xây dựng 2025, Nghị định 206/2026/NĐ-CP, Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP; Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) và Thông tư 79/2025/TT-BTC tại thời điểm 01/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với dự án cụ thể, chủ đầu tư căn cứ hồ sơ được duyệt và quy định hiện hành. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
