daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Nghị định 349/2026/NĐ-CP: toàn bộ điểm mới về lựa chọn nhà thầu, hiệu lực và chuyển tiếp

Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa 18 điều Nghị định 214/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 09/9/2026: hạn mức chỉ định thầu 01, 03, 05 tỷ đồng; mua sắm không quá 100 triệu đồng do thủ trưởng tự quyết; chỉ định thầu khi không có nhà thầu; báo giá trên Hệ thống; nhà thầu phụ; chuyển tiếp và 20 tình huống.

Nghị định 349/2026/NĐ-CP: toàn bộ điểm mới về lựa chọn nhà thầu, hiệu lực và chuyển tiếp
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Nghị định 349/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 09/9/2026 và có hiệu lực ngay từ ngày ký. Nghị định sửa đổi, bổ sung 18 điều của Nghị định 214/2025/NĐ-CP về lựa chọn nhà thầu và 7 điều của Nghị định 32/2019/NĐ-CP về đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công. Năm thay đổi lớn nhất là: hạn mức chỉ định thầu nâng lên 01 tỷ, 03 tỷ và 05 tỷ đồng; gói thầu không quá 100 triệu đồng do thủ trưởng đơn vị tự quyết; được chỉ định thầu khi không có nhà thầu tham dự hoặc tất cả không đáp ứng; báo giá phải đăng và nhận trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, tối thiểu 03 ngày làm việc; chủ đầu tư quy định tỷ lệ tối đa được dùng nhà thầu phụ. Gói thầu đã phát hành hồ sơ trước ngày 09/9/2026 tiếp tục theo quy định cũ.

Chỉ một tháng sau khi ban hành, câu hỏi chúng tôi nhận nhiều nhất từ ban quản lý dự án, đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp không phải “Nghị định 349 sửa gì”. Câu hỏi thực tế hơn nhiều, chẳng hạn:

  • Gói xây lắp 4,6 tỷ đồng đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi, nay có chuyển sang chỉ định thầu được không?
  • Gói thầu đóng thầu không có ai nộp thì xử lý thế nào?
  • Lấy báo giá theo cách cũ (gửi email, chờ 05 ngày) còn dùng được không?
  • Hồ sơ mời thầu phát hành ngày 05/9/2026 thì áp dụng quy định nào?

Nếu trả lời sai, chủ đầu tư và tổ chuyên gia có thể bị kết luận làm sai trình tự khi kiểm tra, giám sát. Nhà thầu có thể mất cơ hội kiến nghị, hoặc bị loại vì đề xuất thầu phụ vượt tỷ lệ cho phép.

Bài viết này hệ thống hóa toàn bộ điểm mới của Nghị định 349/2026/NĐ-CP, theo đúng thứ tự từng điều. Mỗi điểm mới có ba phần: câu chữ quy định mới, quy định trước đây trong bản gốc Nghị định 214/2025/NĐ-CP và ý nghĩa thực tế. Bài cũng trình bày hiệu lực, cách chuyển tiếp, việc cần làm cho từng nhóm đối tượng và 20 tình huống có số liệu minh họa.

Căn cứ sử dụng:

  • Toàn văn Nghị định 349/2026/NĐ-CP.
  • Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC.
  • Thông tư 134/2026/TT-BTC.
  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất).

Nghị định 349/2026/NĐ-CP là gì? Thông tin văn bản

Tên đầy đủ của văn bản là “Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu”. Chữ “các Nghị định” cho thấy văn bản sửa cùng lúc hai nghị định:

  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP: nghị định chính hướng dẫn lựa chọn nhà thầu.
  • Nghị định 32/2019/NĐ-CP: giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.
Thông tinNội dung
Số, ký hiệu349/2026/NĐ-CP
Cơ quan ban hànhChính phủ. Phó Thủ tướng ký thay Thủ tướng Chính phủ.
Ngày ban hành09/9/2026
Hiệu lựcTừ ngày ký ban hành, tức 09/9/2026 (khoản 1 Điều 28)
Căn cứ ban hành
  • Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 137/2025/QH15.
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15.
  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 57/2024/QH15, 90/2025/QH15, 116/2025/QH15, 133/2025/QH15 và 142/2025/QH15.
Cấu trúc3 chương, 28 điều:

  • Chương I (Điều 1–19): sửa đổi Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
  • Chương II (Điều 20–26): sửa đổi Nghị định 32/2019/NĐ-CP.
  • Chương III: Điều 27 (chuyển tiếp) và Điều 28 (thi hành).
Phạm vi sửa Nghị định 214Sửa đổi, bổ sung 18 điều: 18, 21, 35, 78, 79, 80, 84, 85, 98, 106, 109, 117, 131, 132, 138, 140, 141, 146. Thay thế, bãi bỏ cụm từ tại một số điều khác (Điều 19).
Phạm vi sửa Nghị định 32Các Điều 13, 13a, 14, 18, 18a, 19, 26
Văn bản bị bãi bỏ một phầnKhoản 2 Điều 3 Nghị định 111/2025/NĐ-CP (sửa Nghị định 60/2021/NĐ-CP về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập), theo khoản 2 Điều 28
Văn bản đi kèmThông tư 134/2026/TT-BTC ngày 09/9/2026 về mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu, báo cáo đánh giá, thẩm định, kiểm tra, giám sát. Thông tư này hiệu lực cùng ngày và thay Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực từ 09/9/2026).
Bản hợp nhấtVăn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC ngày 23/9/2026, hợp nhất Nghị định 214/2025/NĐ-CP với các sửa đổi của Nghị định 165/2026/NĐ-CP, 170/2026/NĐ-CP và 349/2026/NĐ-CP

Nghị định 349 không thay thế Nghị định 214

Nhiều người tìm kiếm “Nghị định 349 thay thế Nghị định 214”. Cách hiểu này không đúng. Nghị định 349/2026/NĐ-CP chỉ sửa đổi, bổ sung một số điều. Nghị định 214/2025/NĐ-CP vẫn là văn bản gốc còn hiệu lực.

Khi viện dẫn, nên ghi: “Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP)”. Muốn đọc liền mạch, dùng Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC. Bối cảnh chung của Nghị định 214 và các nội dung không bị sửa được trình bày trong bài Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Trước Nghị định 349, Nghị định 214 đã được sửa hai lần, bằng hai nghị định cùng ký ngày 15/5/2026 và cùng có hiệu lực từ 01/7/2026:

  • Nghị định 165/2026/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Phòng bệnh): sửa điểm g khoản 1 Điều 78. Gói thầu phòng, chống dịch được chỉ định thầu căn cứ “thông tin dịch bệnh”, thay cho “quyết định công bố dịch” như trước.
  • Nghị định 170/2026/NĐ-CP (hướng dẫn Luật Thi hành án hình sự): sửa điểm i và điểm n khoản 4 Điều 84, theo chú thích của văn bản hợp nhất. Điểm n sau đó lại được Nghị định 349 sửa tiếp.

Kho văn bản của Viện chưa có bản gốc hai nghị định này. Vì vậy, bài viết chỉ nêu đúng phạm vi sửa đổi theo chú thích của văn bản hợp nhất.

Căn cứ pháp lý hiện hành khi áp dụng

Từ ngày 09/9/2026, khi tổ chức lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư và tổ chuyên gia đối chiếu các văn bản sau:

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 và các luật sửa đổi, bổ sung. Luật quy định các trường hợp được chỉ định thầu (Điều 23), hủy thầu (Điều 17) và hành vi bị cấm (Điều 16).
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP.
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC: đăng tải thông tin, mẫu hồ sơ đấu thầu qua mạng. Một số mẫu đã được sửa bởi khoản 3 Điều 6 Thông tư 134/2026/TT-BTC. Xem bài Thông tư 79/2025/TT-BTC.
  • Thông tư 134/2026/TT-BTC: mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu, báo cáo đánh giá, thẩm định, kiểm tra, giám sát, báo cáo tình hình đấu thầu.

Bảng tổng hợp toàn bộ thay đổi của Nghị định 349/2026/NĐ-CP theo từng điều

Bảng dưới đây đặt từng điều của Nghị định 349 cạnh điều tương ứng của Nghị định 214. Cột “Trước đây” là bản gốc Nghị định 214/2025/NĐ-CP, chỉ dùng để so sánh.

Điều của NĐ 349Điều của NĐ 214 được sửaTrước đây (bản gốc NĐ 214)Từ 09/9/2026
Điều 1Điểm d khoản 2 Điều 18 (báo giá)Hàng hóa, dịch vụ thông thường: được đăng yêu cầu báo giá trên Hệ thống hoặc lấy báo giá cách khác; nhận báo giá tối thiểu 05 ngày
  • Bắt buộc đăng yêu cầu và nhận báo giá trên Hệ thống, tối thiểu 03 ngày làm việc.
  • Được loại báo giá cao hoặc thấp hơn 30% giá trung bình.
  • Chủ đầu tư không chịu trách nhiệm về vi phạm của đơn vị báo giá nếu đã làm đúng quy trình.
Điều 2Khoản 2, bổ sung khoản 2a Điều 21 (tổ chuyên gia)Ngoại lệ về chứng chỉ, kinh nghiệm chỉ áp dụng cho dự án khoa học, công nghệ, công nghệ cao
  • Thêm gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án.
  • Chuyên gia chuyên ngành bên ngoài không bắt buộc có chứng chỉ.
Điều 3Khoản 2 Điều 35Chỉ cập nhật tiến độ theo mốc hợp đồngCập nhật thêm thay đổi về danh sách, phạm vi, tỷ lệ nhà thầu phụ
Điều 4Điều 78 (trường hợp chỉ định thầu)Hạn mức 500 triệu / 800 triệu / 02 tỷ đồng
  • Hạn mức mới: 01 tỷ / 03 tỷ / 05 tỷ đồng.
  • Thêm điểm e1, điểm i, điểm k.
  • Sửa điểm a, b, g khoản 2; điểm d khoản 3; điểm c, e khoản 5.
Điều 5Khoản 1, 3 Điều 79 (chỉ định thầu thông thường)Hồ sơ yêu cầu phải quy định tỷ lệ tiết kiệm của giá đề nghị trúng thầu
  • Phạm vi có thêm điểm e1.
  • Phát hành, làm rõ, nộp hồ sơ trên Hệ thống.
  • Có thể yêu cầu nhà thầu thuyết minh cơ cấu giá.
  • Công khai báo cáo đánh giá.
Điều 6Điều 80 (chỉ định thầu rút gọn)Gói cấp bách hoàn thiện thủ tục trong 15 ngày; thủ trưởng tự quyết đến 50 triệu đồng
  • 30 ngày; 100 triệu đồng.
  • Mở rộng phạm vi rút gọn.
  • Gửi dự thảo hợp đồng trên Hệ thống.
  • Được chọn quy trình (khoản 6).
Điều 7, 8Khoản 4 Điều 84; Điều 85 (trường hợp đặc biệt)Có điểm b (vắc xin sản xuất trong nước)
  • Bãi bỏ điểm b.
  • Sửa điểm c, d, n, u.
  • Thêm điểm t1–t4 (bưu chính tống đạt, phiếu hỗ trợ, khám sức khỏe, đối ngoại).
  • Điều 85: thêm khoản 8a, 10; bãi bỏ khoản 3.
Điều 9Khoản 1, 2 Điều 98 (đấu thầu qua mạng)Chỉ dẫn chiếu việc lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ mờiDẫn chiếu thêm việc thẩm định kết quả và thời gian chuẩn bị hồ sơ
Điều 10, 11Điều 106, 109 (đặt hàng)
  • Thủ tướng ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ đặt hàng.
  • Công khai kết quả hợp đồng không muộn hơn 06 tháng.
  • Tổ chức đặt hàng tự quyết định.
  • Thêm điểm e.
  • Công khai không muộn hơn 30 ngày.
  • Không lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Điều 12Khoản 2 Điều 117Câu chữ ngắn về chi phí trong nước, ngoài nướcĐịnh nghĩa rõ theo nơi phát sinh chi phí
Điều 13, 14Điều 131, 132 (giám sát)Giám sát do “cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu” thực hiện; đơn vị báo cáo hằng quý bằng văn bản
  • Cơ quan giám sát thường xuyên gồm Sở Tài chính và đơn vị tham mưu của bộ.
  • Quy trình 5 bước.
  • Kết quả giám sát được công khai trên Hệ thống.
Điều 15Điều 138 (kiến nghị)Kiến nghị về hồ sơ mời thầu gửi trước thời điểm đóng thầu
  • Gửi chủ đầu tư tối thiểu 03 ngày làm việc trước đóng thầu.
  • Hội đồng được kéo dài thời hạn giải quyết tối đa 10 ngày.
Điều 16Điều 140 (xử lý tình huống)Không có nhà thầu tham dự: hủy thông báo để mời thầu lại hoặc gia hạn
  • Thêm lựa chọn chỉ định thầu theo điểm e1.
  • Thêm khoản 33a (bổ sung hàng hóa không quá 1% giá gói thầu) và khoản 33b (khôi phục hiệu lực hồ sơ).
Điều 17Khoản 2 Điều 141 (nhà thầu phụ)4 điểm (a–d)
  • Thay toàn bộ bằng 8 điểm (a–h).
  • Có tỷ lệ phần trăm tối đa.
  • Có quy tắc cho liên danh và nhà cung cấp.
Điều 18Khoản 1 Điều 146—Bộ Tài chính xây dựng cơ sở dữ liệu về giá trong đấu thầu
Điều 19Các Điều 84, 85, 89, 122, 128, 139, 146—
  • Thay thế cụm từ tại khoản 1 Điều 85.
  • Bãi bỏ cụm từ “, cơ quan thuộc Chính phủ” tại nhiều điều.

Các phần dưới đây đi lần lượt từng nhóm. Mỗi nhóm có trích dẫn, so sánh, đối tượng chịu ảnh hưởng và việc cần làm.

Lấy báo giá để xác định giá gói thầu (Điều 18)

Điều 1 Nghị định 349/2026/NĐ-CP thay toàn bộ điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 214. Điểm này quy định căn cứ “báo giá” khi xác định giá gói thầu.

Quy định mới

Nguyên văn đoạn đầu điểm d sau sửa đổi:

“Tối thiểu 01 báo giá của hàng hóa, dịch vụ; khuyến khích thu thập nhiều hơn 01 báo giá. Chủ đầu tư phải đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đơn vị quan tâm phải gửi báo giá trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc kể từ ngày đăng tải yêu cầu báo giá.”

Điểm d mới có năm nội dung đáng chú ý:

  1. Bắt buộc dùng Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia ở cả hai phía. Chủ đầu tư “phải” đăng yêu cầu báo giá, đơn vị quan tâm “phải” gửi báo giá trên Hệ thống. Bản gốc cho phép, với hàng hóa, dịch vụ thông thường, chủ đầu tư “được đăng tải… hoặc tổ chức lấy báo giá theo cách thức khác”.
  2. Thời hạn rút xuống tối thiểu 03 ngày làm việc. Bản gốc là tối thiểu 05 ngày.
  3. Được loại báo giá bất thường. Khi có nhiều hơn 01 báo giá, giá trung bình được lấy làm căn cứ. “Trường hợp có báo giá hoặc hạng mục trong báo giá có giá cao hoặc thấp hơn 30% giá trung bình, chủ đầu tư có quyền loại trừ các báo giá này để xác định giá trung bình.”
  4. Thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế giữ cơ chế riêng. Chủ đầu tư tự quyết định tiêu chí kỹ thuật và tổ chức lấy báo giá. Thời hạn nhận báo giá vẫn là tối thiểu 10 ngày kể từ ngày đăng trên Hệ thống. Có từ 02 báo giá trở lên thì được chọn báo giá cao nhất phù hợp khả năng tài chính và yêu cầu chuyên môn.
  5. Bổ sung câu miễn trách nhiệm. “Trường hợp chủ đầu tư đã tuân thủ đầy đủ quy định về tổ chức thu thập báo giá, bảo đảm công khai, minh bạch thì chủ đầu tư không phải chịu trách nhiệm đối với việc đơn vị cung cấp vi phạm quy định về cung cấp báo giá tại điểm này.”

Ví dụ tính giá trung bình khi có báo giá lệch

Một UBND xã cần xác định giá gói thầu mua 20 bộ máy tính. Yêu cầu báo giá đăng trên Hệ thống ngày thứ Hai 05/10/2026. Bốn đơn vị gửi báo giá trước hạn, mỗi bộ có giá:

  • A: 18,2 triệu đồng.
  • B: 19,5 triệu đồng.
  • C: 20,8 triệu đồng.
  • D: 30,5 triệu đồng.
BướcCách tínhKết quả
1. Giá trung bình ban đầu(18,2 + 19,5 + 20,8 + 30,5) / 422,25 triệu đồng
2. Ngưỡng 30%22,25 × 30% = 6,675Khoảng chấp nhận: 15,575 – 28,925 triệu đồng
3. Báo giá nằm ngoài khoảngD = 30,5 > 28,925Chủ đầu tư có quyền loại D
4. Giá trung bình sau khi loại(18,2 + 19,5 + 20,8) / 319,5 triệu đồng/bộ → 390 triệu đồng cho 20 bộ

Nếu không loại báo giá D, giá gói thầu là 22,25 × 20 = 445 triệu đồng, cao hơn 55 triệu đồng.

Câu chữ “có quyền loại trừ” cho thấy đây là quyền, không phải nghĩa vụ. Theo cách hiểu của chúng tôi, nếu loại hoặc không loại, chủ đầu tư nên ghi rõ lý do trong tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

Về cách đếm thời hạn: theo cách hiểu của chúng tôi, “tối thiểu 03 ngày làm việc kể từ ngày đăng tải” là không tính thứ Bảy, Chủ nhật và ngày nghỉ lễ. Đăng ngày thứ Hai 05/10 thì nên để hạn nhận báo giá không sớm hơn hết ngày thứ Năm 08/10.

Ai bị ảnh hưởng, cần làm gì

  • Chủ đầu tư, ban quản lý dự án, kế toán đơn vị: bỏ cách lấy báo giá qua email, điện thoại hay văn bản giấy khi dùng căn cứ điểm d. Lưu bản trích xuất từ Hệ thống vào hồ sơ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
  • Nhà cung cấp: phải có tài khoản và gửi báo giá trên Hệ thống. Báo giá phải phù hợp với khả năng cung cấp thật. Pháp luật cấm báo giá vi phạm quy định về cạnh tranh, bán phá giá hoặc nâng khống giá.
  • Cơ sở y tế: thời hạn 10 ngày không đổi, nhưng nên rà lại quy trình nội bộ cho khớp với câu chữ mới.

Báo giá chỉ là một trong bảy căn cứ xác định giá gói thầu (các điểm a đến g khoản 2 Điều 18). Cách kết hợp các căn cứ được phân tích trong bài giá gói thầu và cách xác định.

Tổ chuyên gia, tổ thẩm định và chứng chỉ nghiệp vụ (Điều 21)

Khoản 1 Điều 21 Nghị định 214 giữ nguyên bốn yêu cầu với thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định:

  • Điểm a: có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
  • Điểm b: tốt nghiệp đại học trở lên.
  • Điểm c: có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Điểm d: có tối thiểu 03 năm công tác trong lĩnh vực liên quan.

Điều 2 Nghị định 349/2026/NĐ-CP thay đổi phần ngoại lệ.

Khoản 2: thêm gói thầu thuộc dự toán mua sắm

Khoản 2 mới cho phép chủ đầu tư chọn thành viên “bảo đảm có năng lực thực hiện công việc được giao mà không bắt buộc phải đáp ứng yêu cầu tại điểm a và điểm d khoản 1”. Ngoại lệ áp dụng cho:

  • gói thầu thuộc dự án khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
  • gói thầu thuộc dự án ứng dụng công nghệ cao, ứng dụng công nghệ mới;
  • gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án (nội dung mới).

Ngoại lệ không áp dụng khi thành viên là tư vấn cá nhân hoặc cá nhân thuộc tổ chức tư vấn đấu thầu.

Đây là thay đổi rất có ý nghĩa với trường học, bệnh viện, đơn vị sự nghiệp và cơ quan hành chính. Phần lớn gói thầu của các đơn vị này thuộc dự toán mua sắm từ chi thường xuyên.

Khoản 2a: chuyên gia chuyên ngành bên ngoài

Bản gốc có một câu nằm trong khoản 2: “Trường hợp cần ý kiến của chuyên gia chuyên ngành thì các chuyên gia này không bắt buộc có chứng chỉ”. Nay câu này được tách thành khoản 2a riêng và viết rõ hơn:

“Trường hợp cần lấy ý kiến hoặc huy động chuyên gia chuyên ngành không thuộc nhân sự của chủ đầu tư, đơn vị tư vấn đấu thầu thì các chuyên gia này không bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.”

Theo cách hiểu của chúng tôi, vì đã là một khoản độc lập, khoản 2a áp dụng cho mọi gói thầu, không chỉ dự án khoa học, công nghệ.

Văn bản dùng cụm “huy động” nhưng không nói rõ chuyên gia được huy động có là thành viên chính thức của tổ chuyên gia hay không. Chủ đầu tư nên ghi rõ vai trò của họ trong quyết định thành lập hoặc giao nhiệm vụ.

Điểm cần thận trọng

Khoản 3 Điều 19 Luật Đấu thầu, theo bản hợp nhất có trong kho văn bản của Viện, vẫn ghi: thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định “phải có tối thiểu 03 năm công tác”. Bản hợp nhất này (Văn bản hợp nhất số 74/VBHN-VPQH) đã gồm các sửa đổi của Luật số 57/2024/QH15, 90/2025/QH15, 116/2025/QH15, 133/2025/QH15 và 142/2025/QH15, và khoản 3 Điều 19 không có ghi chú được sửa đổi. Như vậy, trong khi khoản 2 Điều 21 Nghị định 214 (được sửa đổi bởi Nghị định 349) cho phép không bắt buộc điểm d khoản 1 (03 năm công tác) với một số gói thầu, Luật vẫn giữ yêu cầu 03 năm. Theo cách hiểu của chúng tôi, Luật có hiệu lực pháp lý cao hơn nên đây là điểm cần thận trọng cho tới khi có hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

Vì vậy, kể cả khi được miễn điểm d khoản 1 Điều 21, chủ đầu tư nên ưu tiên chọn người đã có đủ 03 năm công tác. Chủ đầu tư cũng nên lưu hồ sơ chứng minh năng lực của từng thành viên. Cách thành lập tổ, số lượng thành viên và các tình huống thường gặp xem bài tổ chuyên gia đấu thầu.

Những trường hợp vẫn bắt buộc có chứng chỉ được tổng hợp trong bài ai phải có chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.

Quản lý hợp đồng: cập nhật tiến độ và thông tin nhà thầu phụ (Điều 35, Điều 117)

Khoản 2 Điều 35 bản gốc chỉ yêu cầu chủ đầu tư cập nhật tiến độ thực tế khi xong các mốc của hợp đồng. Điều 3 Nghị định 349 bổ sung câu: “Trong quá trình thực hiện hợp đồng, chủ đầu tư có trách nhiệm cập nhật thông tin thay đổi, phát sinh về danh sách, phạm vi công việc và tỷ lệ sử dụng nhà thầu phụ, nhà thầu phụ đặc biệt (nếu có).”

Quy định này gắn với khoản 2 Điều 141 mới (xem phần nhà thầu phụ). Mỗi lần chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận thay thầu phụ hoặc tăng, giảm phần việc thầu phụ, cán bộ phụ trách cần cập nhật lên Hệ thống. Không nên đợi đến khi thanh lý hợp đồng mới làm.

Điều 12 Nghị định 349 viết lại khoản 2 Điều 117 về đồng tiền thanh toán:

  • “Chi phí trong nước” là chi phí liên quan đến việc thực hiện gói thầu phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam và phải thanh toán bằng đồng Việt Nam.
  • “Chi phí ngoài nước” là chi phí phát sinh bên ngoài lãnh thổ Việt Nam, được thanh toán bằng đồng tiền nước ngoài hoặc đồng Việt Nam theo quy định trong hợp đồng.

Với gói thầu có nhà thầu nước ngoài, cách định nghĩa theo nơi phát sinh giúp phân bổ đồng tiền thanh toán trong hợp đồng rõ ràng hơn.

Chỉ định thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP: hạn mức và các trường hợp mới (Điều 78)

Đây là nhóm thay đổi được quan tâm nhất. Khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu liệt kê các trường hợp được chỉ định thầu, trong đó điểm e là “thuộc hạn mức áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ”. Điều 78 Nghị định 214 là nơi Chính phủ quy định chi tiết, và Điều 4 Nghị định 349 sửa đổi tám điểm, khoản của Điều 78.

Hạn mức chỉ định thầu mới (khoản 4 Điều 78)

Loại gói thầuTrước 09/9/2026 (bản gốc NĐ 214)Từ 09/9/2026 (NĐ 349)
Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự ánKhông quá 500 triệu đồngKhông quá 01 tỷ đồng
Gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự ánKhông quá 800 triệu đồngKhông quá 03 tỷ đồng
Gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự ánKhông quá 02 tỷ đồngKhông quá 05 tỷ đồng
Gói thầu, nội dung mua sắm do thủ trưởng tự quyết (khoản 4 Điều 80)Không quá 50 triệu đồngKhông quá 100 triệu đồng

Ba lưu ý khi dùng hạn mức:

  1. Hạn mức tính trên giá gói thầu đã được duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, không tính trên giá trúng thầu dự kiến.
  2. Gói thầu thuộc khoản 4 Điều 78 dùng quy trình rút gọn (khoản 2 Điều 80), nhưng vẫn phải đủ ba điều kiện tại khoản 2 Điều 79: có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt; có kế hoạch bố trí vốn (trừ đấu thầu trước); có dự toán được phê duyệt khi pháp luật chuyên ngành yêu cầu lập dự toán.
  3. Không được chia nhỏ gói thầu để lọt hạn mức. Điểm l khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu cấm “chia nhỏ dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu nhằm mục đích chỉ định thầu”.

Hạn mức cao hơn là quyền được lựa chọn, không phải nghĩa vụ. Với gói thầu có nhiều nhà thầu đủ năng lực, đấu thầu rộng rãi qua mạng thường vẫn cho giá tốt hơn.

Điều kiện và quy trình chỉ định thầu nói chung được trình bày trong bài chỉ định thầu. Khi đọc bài đó, anh/chị lưu ý đối chiếu lại các con số với bảng trên.

Điểm a, b khoản 2: mở rộng nguồn chỉ đạo

Bản gốc cho phép chỉ định thầu gói thầu cấp bách, hoặc gói thầu cần kết nối đồng bộ công trình, khi có chỉ đạo tại: Nghị quyết của Quốc hội; Nghị quyết của Chính phủ; Quyết định, Chỉ thị, văn bản thông báo ý kiến của lãnh đạo Chính phủ.

Điểm a, b mới bổ sung các nguồn chỉ đạo sau:

  • Nghị quyết, Kết luận, văn bản chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
  • Nghị quyết của Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương.
  • Nghị quyết của Ban Thường vụ Đảng ủy bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương.
  • Nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

Nhờ đó, các dự án trọng điểm của địa phương có thêm căn cứ để chỉ định thầu khi có chỉ đạo về tiến độ. Hồ sơ trình phải dẫn đúng văn bản chỉ đạo và nội dung yêu cầu tiến độ trong văn bản đó.

Điểm e1 khoản 2 (mới): khi gói thầu không có nhà thầu hoặc không ai đáp ứng

Nguyên văn điểm e1: “Gói thầu đã đăng tải thông báo mời thầu, thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển nhưng xảy ra một trong các trường hợp sau đây: không có nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng hồ sơ mời thầu; tất cả nhà thầu không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu.”

Đây là thay đổi có tác động thực tế rất lớn. Trước đây, khi đóng thầu không có ai, chủ đầu tư chỉ có hai cách: hủy thông báo để mời thầu lại, hoặc gia hạn thời điểm đóng thầu. Mỗi vòng mất thêm vài tuần.

Ba lưu ý quan trọng:

  • Gói thầu thuộc điểm e1 dùng quy trình chỉ định thầu thông thường (khoản 1 Điều 79 mới), không dùng quy trình rút gọn.
  • Khoản 4 Điều 140 được sửa tương ứng. Phần xử lý tình huống phía dưới trình bày chi tiết.
  • Điều kiện tiên quyết là gói thầu “đã đăng tải” thông báo mời thầu, mời quan tâm hoặc mời sơ tuyển. Gói thầu áp dụng chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp hay tự thực hiện không thuộc điểm này.

Điểm g khoản 2 và điểm d khoản 3

Điểm g (“trường hợp khác”) được viết lại thành: “Các gói thầu khác thuộc dự toán mua sắm, dự án đầu tư công và dự án khác cần áp dụng hình thức chỉ định thầu để lựa chọn được nhà thầu thực hiện gói thầu đáp ứng tiến độ, chất lượng và hiệu quả của gói thầu, dự án, dự toán mua sắm.”

Câu chữ mới nêu rõ phạm vi gồm dự toán mua sắm, dự án đầu tư công và dự án khác. Đây vẫn là trường hợp phải chứng minh được sự cần thiết. Gói thầu thuộc điểm g cũng là đối tượng được giám sát theo điểm a khoản 3 Điều 131.

Điểm d khoản 3 (chuyển đổi số) được viết lại, áp dụng cho “dự án, nhiệm vụ mua sắm, thuê dịch vụ cho chuyển đổi số”. Các hệ thống được liệt kê gồm:

  • cơ sở dữ liệu quốc gia;
  • các nền tảng số dùng chung quốc gia;
  • các nền tảng phục vụ quản trị, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;
  • hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
  • nền tảng tích hợp chia sẻ dữ liệu, cơ sở dữ liệu chuyên ngành của bộ, cơ quan, địa phương;
  • trung tâm giám sát, điều hành thông minh.

Khoản 5: các điểm c, e được mở rộng, thêm điểm i, k

  • Điểm c: gói thầu tư vấn, thi công di dời phục vụ giải phóng mặt bằng, tái định cư. Bản gốc chỉ nói “các công trình hạ tầng kỹ thuật”. Nay mở rộng thành “các công trình thuộc hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và hệ thống công trình hạ tầng xã hội theo quy định của pháp luật về xây dựng”. Gói thầu tư vấn, rà phá bom mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công giữ nguyên.
  • Điểm e: bản gốc chỉ áp dụng cho tư vấn lập nhiệm vụ và lập quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành. Nay rút gọn thành “các gói thầu về quy hoạch, phục vụ hoạt động quy hoạch theo quy định của pháp luật”, tức phạm vi rộng hơn.
  • Điểm i (mới): “Gói thầu mua sắm từ các hoạt động thanh lý, giải thể, phá sản”.
  • Điểm k (mới): “Hàng hóa được mua thông qua giao dịch trên sàn giao dịch hàng hóa”.

Các điểm c, i, k khoản 5 dùng quy trình rút gọn. Điểm e cùng các điểm d, đ, g, h khoản 5 dùng quy trình thông thường.

Quy trình chỉ định thầu thông thường và rút gọn sau sửa đổi (Điều 79, 80)

Quy trình thông thường (Điều 79)

Khoản 1 Điều 79 mới quy định phạm vi áp dụng quy trình thông thường:

  • điểm e1 khoản 2 Điều 78;
  • các điểm d, đ, e, g và h khoản 5 Điều 78;
  • khoản 6 Điều 78 (bảo vệ bí mật nhà nước).

Điểm c khoản 5 (di dời công trình hạ tầng) có trong danh sách này ở bản gốc. Nay điểm c được chuyển sang quy trình rút gọn.

Khoản 3 Điều 79 được viết lại toàn bộ, gồm năm bước:

  1. Lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ yêu cầu. Chủ đầu tư không bắt buộc thẩm định hồ sơ yêu cầu. Nếu có yêu cầu thẩm định, thực hiện theo Điều 135. Bản gốc buộc hồ sơ yêu cầu phải quy định “mức tỷ lệ tiết kiệm của giá đề nghị trúng thầu”. Bản mới không còn câu này.
  2. Phát hành, làm rõ, sửa đổi hồ sơ yêu cầu. Chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến, không phải đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu này khi xác định. Hồ sơ yêu cầu “được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia”. Việc làm rõ, sửa đổi hồ sơ yêu cầu cũng làm trên Hệ thống, trước ngày có thời điểm đóng thầu.
  3. Nộp, đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo. Nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất trên Hệ thống, hồ sơ được mở sau thời điểm đóng thầu. Chủ đầu tư thương thảo về giá “bảo đảm giá đề nghị trúng thầu tiết kiệm, hiệu quả kinh tế”. Với gói thầu hàng hóa hoặc gói hỗn hợp EP, PC, EPC không có đủ dữ liệu tham chiếu giá, hoặc khi thấy cần thiết, chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thuyết minh cơ cấu giá làm cơ sở thương thảo.
  4. Thẩm định, phê duyệt, công khai kết quả. Thẩm định kết quả vẫn không bắt buộc. Điểm mới: hồ sơ yêu cầu, biên bản mở thầu và báo cáo đánh giá được công khai trên Hệ thống cùng thời điểm đăng kết quả lựa chọn nhà thầu.
  5. Hoàn thiện, ký kết và quản lý hợp đồng theo Điều 34 và Điều 35.

Gói thầu có yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước và gói thầu chỉ định thầu quốc tế thực hiện các bước 1 đến 4 trực tiếp giữa chủ đầu tư và nhà thầu, không qua Hệ thống.

Nhà thầu dự kiến được chỉ định phải có tư cách hợp lệ theo khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu, gồm các điểm a, b, c, d, e, g và i. Hộ kinh doanh áp dụng các điểm d, e khoản 1 và điểm a, b khoản 2 Điều 5. Cá nhân, nhóm cá nhân chào sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình áp dụng khoản 3 Điều 5.

Mẫu hồ sơ yêu cầu cho quy trình thông thường nay là các Mẫu số 1A đến 1I ban hành kèm Thông tư 134/2026/TT-BTC.

Quy trình rút gọn (Điều 80)

Điều 6 Nghị định 349 sửa năm điểm trong Điều 80.

Khoản 1, gói thầu cấp bách, khẩn cấp (khoản 1 Điều 78):

  • Chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp quản lý gói thầu giao ngay cho “nhà thầu có khả năng thực hiện ngay gói thầu”. Bản gốc ghi “nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm”.
  • Thời hạn hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu là 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện gói thầu. Bản gốc là 15 ngày.
  • Việc gửi dự thảo hợp đồng không phải thực hiện trên Hệ thống.
  • Không phải đáp ứng các điều kiện tại khoản 2 Điều 79.

Khoản 2, phạm vi rút gọn: gồm các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 2; khoản 3; khoản 4; và các điểm a, b, c, i, k khoản 5 Điều 78. Các gói thầu này phải đủ ba điều kiện tại khoản 2 Điều 79. Riêng gói thầu thuộc dự án đầu tư công đặc biệt (điểm c khoản 2) được miễn các điều kiện này. Bản gốc chưa có ngoại lệ đó.

Khoản 3, dự thảo hợp đồng gửi trên Hệ thống. Chủ đầu tư chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu dự kiến “trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia”. Gói thầu bí mật nhà nước và chỉ định thầu quốc tế gửi trực tiếp. Hai điểm giữ nguyên hoặc bổ sung:

  • Gói xây lắp thuộc điểm e khoản 2 Điều 78 vẫn phải thương thảo bảo đảm tiết kiệm tối thiểu 5% giá gói thầu.
  • Bổ sung quyền yêu cầu thuyết minh cơ cấu giá, giống quy trình thông thường.

Khoản 4, mua sắm không quá 100 triệu đồng: nguyên văn “Đối với gói thầu hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 100 triệu đồng, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị mua sắm chịu trách nhiệm quyết định việc mua sắm bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình, không phải đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 79…, không phải thực hiện quy trình quy định tại khoản 3 Điều này nhưng phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ…”. Đơn vị cũng có thể chọn làm theo quy trình rút gọn. Mức trước đây là 50 triệu đồng.

Khoản 6 (mới), quyền chọn quy trình. Gói thầu đồng thời thuộc trường hợp thông thường và trường hợp rút gọn thì chủ đầu tư được chọn khoản 3 Điều 79 hoặc khoản 3 Điều 80. Khoản 5 cũ vẫn giữ: chủ đầu tư không dùng rút gọn mà dùng thông thường thì làm theo Điều 79.

Bảng tra: trường hợp chỉ định thầu nào dùng quy trình nào

Trường hợp (Điều 78)Quy trìnhCó phải đủ điều kiện khoản 2 Điều 79?
Khoản 1: cấp bách, khẩn cấpGiao thực hiện ngay; hoàn thiện thủ tục rút gọn trong 30 ngàyKhông
Điểm a, b, d, đ, e, g khoản 2Rút gọnCó
Điểm c khoản 2: dự án đầu tư công đặc biệtRút gọnKhông
Điểm e1 khoản 2: không có nhà thầu, không ai đáp ứngThông thườngCó
Khoản 3: lĩnh vực chiến lược, khoa học công nghệ đặc biệt, chuyển đổi sốRút gọnCó
Khoản 4: trong hạn mức 01 / 03 / 05 tỷ đồngRút gọnCó
Điểm a, b, c, i, k khoản 5Rút gọnCó
Điểm d, đ, e, g, h khoản 5; khoản 6Thông thườngCó
Gói thầu, nội dung mua sắm không quá 100 triệu đồngThủ trưởng tự quyết (hóa đơn, chứng từ) hoặc rút gọnKhông
Thuộc đồng thời hai nhómChủ đầu tư chọn (khoản 6 Điều 80)Theo quy trình đã chọn

Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt (Điều 84, 85)

Điều 7 và Điều 8 Nghị định 349 sửa danh mục gói thầu “có điều kiện đặc thù” tại khoản 4 Điều 84 và quy trình tương ứng tại Điều 85. Các thay đổi chính:

  • Bãi bỏ điểm b khoản 4 Điều 84 (mua vắc xin sản xuất trong nước cho Chương trình tiêm chủng mở rộng khi chỉ có 01 nhà sản xuất). Khoản 3 Điều 85 tương ứng cũng bị bãi bỏ. Hợp đồng đã ký trước 09/9/2026 được xử lý theo điểm c khoản 2 Điều 27, trình bày ở phần chuyển tiếp.
  • Điểm c (thuê luật sư) nay bao gồm cả việc bảo vệ lợi ích của Nhà nước trước “các biện pháp khác ảnh hưởng đến lợi ích thương mại của Việt Nam tại nước ngoài”, không chỉ biện pháp phòng vệ thương mại.
  • Điểm d (vé máy bay) thêm vé cho đoàn khách quốc tế vào Việt Nam dự hội nghị, hội thảo quốc tế do phía Việt Nam đài thọ. Khoản 5 Điều 85 quy định cách mua:
    • Chặng quốc tế: lấy tối thiểu 02 báo giá của 02 đại lý khác nhau, hoặc của 01 đại lý cho ít nhất 02 hãng, trong đó có hãng hàng không quốc gia Việt Nam.
    • Chặng nội địa: người đứng đầu đơn vị ký hợp đồng với nhà cung cấp.
    • Cả hai trường hợp không phải lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
  • Điểm n (suất ăn) hiện bao quát nhiều đối tượng:
    • học sinh bán trú, nội trú tại cơ sở giáo dục công lập;
    • vận động viên, huấn luyện viên;
    • người cai nghiện ma túy, người bị tạm giam, tạm giữ, phạm nhân;
    • trại viên cơ sở giáo dục bắt buộc, học sinh trường giáo dưỡng;
    • đối tượng bảo trợ xã hội tại cơ sở trợ giúp xã hội;
    • người có công tại cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng.

    Điểm n cũng có thêm gói thầu mua nguyên vật liệu để may mặc, tư trang cho phạm nhân, trại viên, học sinh trường giáo dưỡng. Điểm n từng được Nghị định 170/2026/NĐ-CP sửa trước đó, nên chúng tôi không tách được phần nào do Nghị định 349 bổ sung. Cách tổ chức gói cung cấp suất ăn cho học sinh bán trú tại trường công lập xem bài đấu thầu suất ăn bán trú.

    • Theo cụm từ thay thế tại điểm a khoản 1 Điều 19, cơ sở trợ giúp xã hội và cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng người có công ở địa bàn đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo được thủ trưởng tự quyết việc cung cấp suất ăn trên cơ sở hóa đơn, chứng từ. Trước đây quyền này chỉ dành cho trường công lập, cơ sở cai nghiện, cơ sở giam giữ.
  • Thêm 4 điểm t1–t4:
    • t1: dịch vụ bưu chính tống đạt giấy tờ của nước ngoài. Quy trình theo khoản 8 Điều 85: gửi dự thảo hợp đồng, phê duyệt kết quả, ký hợp đồng.
    • t2: hàng hóa, dịch vụ theo cơ chế Phiếu hỗ trợ (Voucher). Theo khoản 10 Điều 85 mới, cơ quan hỗ trợ công bố tiêu chí, lập danh sách bên cung cấp, đàm phán và ký hợp đồng nguyên tắc.
    • t3: khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí cho người dân. Chủ đầu tư ký hợp đồng với đơn vị cung cấp, không phải làm các thủ tục tại điểm a, b, c, đ khoản 1 Điều 85 (giống điểm r: điện, nước, xăng dầu).
    • t4: tuyển dụng, quản lý lao động Việt Nam làm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài; dịch vụ nhà, đất đối ngoại; tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; thuê dịch vụ phục vụ đối ngoại.
  • Khoản 8a Điều 85 (mới): mua cơ sở dữ liệu pháp luật quốc tế và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế. Thủ trưởng tự quyết, không lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, không lập dự toán gói thầu, không phải ký hợp đồng, nhưng phải đủ hóa đơn, chứng từ.

Đấu thầu qua mạng (Điều 98)

Điều 9 Nghị định 349 sửa đoạn đầu khoản 1 và khoản 2 Điều 98.

Khoản 1 nay dẫn chiếu thêm việc “thẩm định kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu”. Danh sách điều được dẫn chiếu thêm các Điều 33, 46, 72, 81, 101.

Khoản 2 bổ sung câu: thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu theo các Điều 25, 28, 37, 40, 62, 65, 81 và 101.

Các quy tắc sau giữ nguyên:

  • Hồ sơ của nhà thầu đang bị tạm ngừng, chấm dứt tham gia Hệ thống không hợp lệ.
  • Tài liệu gửi sau đóng thầu để sửa hồ sơ không được xem xét, trừ tài liệu làm rõ theo yêu cầu của chủ đầu tư.
  • Chủ đầu tư không được đính kèm file yêu cầu ngoài webform (điểm a, b khoản 1).

Chuẩn bị hồ sơ dự thầu và bảo đảm dự thầu trên Hệ thống: xem thêm bài bảo lãnh dự thầu.

Đặt hàng: sửa Nghị định 214 (Điều 106, 109) và Nghị định 32/2019 (Chương II)

Đặt hàng hàng hóa, dịch vụ theo Nghị định 214

Điều 10 Nghị định 349 sửa ba điểm trong Điều 106:

  • Điểm a khoản 2 mở rộng. Ngoài nghiên cứu khoa học trọng điểm, nay có thêm “các dự án, công trình, nhiệm vụ quan trọng quốc gia”.
  • Thêm điểm e: “Hàng hoá, dịch vụ, công trình được đặt hàng để thực hiện các dự án, nhiệm vụ phát triển kinh tế”.
  • Khoản 3 thay đổi cách xác định danh mục. Bản gốc: các bộ trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ đặt hàng. Bản mới: “Tổ chức đặt hàng quy định tại khoản 2 Điều 107… quyết định hàng hóa, dịch vụ được đặt hàng theo quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2”. Tổ chức đặt hàng là cơ quan, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng nguồn ngân sách và nguồn thu hợp pháp để đặt hàng.

Điều 11 sửa Điều 109:

  • Khoản 6: tổ chức đặt hàng công khai kết quả thực hiện hợp đồng trên Hệ thống chậm nhất 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện hợp đồng. Bản gốc là 06 tháng. Bổ sung nghĩa vụ công khai chất lượng hàng hóa đã sử dụng, cũng trong 30 ngày.
  • Khoản 7 (mới): đặt hàng theo các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều 106 (không gồm điểm đ) “không phải lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu”. Trình tự đặt hàng từng bước xem bài đặt hàng trong đấu thầu.

Đặt hàng sản phẩm, dịch vụ công (Nghị định 32/2019)

Chương II (Điều 20–26) Nghị định 349 sửa các Điều 13, 13a, 14, 18, 18a, 19 và 26 của Nghị định 32/2019/NĐ-CP. Nội dung được sửa liên quan đến dự toán, phương án và đơn giá đặt hàng dịch vụ sự nghiệp công, sản phẩm, dịch vụ công ích, mức trợ giá và định mức. Những điểm đáng chú ý với đơn vị sự nghiệp và cơ quan đặt hàng:

  • Phương án đặt hàng nhiều năm. Phương án đặt hàng “có thể được lập trên cơ sở dự toán đặt hàng của năm ngân sách và dự kiến dự toán đặt hàng của các năm ngân sách tiếp theo” (khoản 1 Điều 13, khoản 1 Điều 18).
  • Thống nhất thuật ngữ “đơn giá, giá đặt hàng” tại Điều 13, 13a, 18, 18a.
  • Ký hợp đồng tạm khi nhiệm vụ cấp bách. Thủ trưởng xác định nhiệm vụ đặt hàng cấp bách cần triển khai ngay, trong khi cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành đơn giá, giá đặt hàng. Khi đó được ký hợp đồng tối đa bằng 90% giá trị đặt hàng tính theo giá thực hiện năm gần nhất, hoặc 90% dự toán được giao. Cơ chế này “chỉ áp dụng trong trường hợp thực hiện lần đầu”. Khi đã có đơn giá: điều chỉnh hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý, nộp ngân sách phần chênh lệch lớn hơn (nếu có). Căn cứ: điểm d khoản 3 Điều 14 và điểm c khoản 1 Điều 19.
  • Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành định mức kinh tế – kỹ thuật, định mức chi phí khi bộ, cơ quan trung ương chưa ban hành, không ban hành hoặc ban hành không phù hợp với thực tế địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cũng ban hành tiêu chí, tiêu chuẩn chất lượng và quy chế kiểm tra, nghiệm thu (điểm b khoản 2 Điều 26).

Giám sát, theo dõi hoạt động đấu thầu (Điều 131, 132)

Điều 13 Nghị định 349 sửa Điều 131 (giám sát của người có thẩm quyền):

  • Bổ sung điểm b1 khoản 3: thêm trường hợp giám sát “hàng hóa, dịch vụ thuộc dự án được áp dụng đặt hàng”.
  • Bổ sung điểm k khoản 2: với gói thầu quan trọng, trọng điểm thuộc điểm a, b, b1 khoản 3, nội dung giám sát gồm thêm “tiến độ, kết quả của việc áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu; đánh giá kết quả việc áp dụng hình thức chỉ định thầu, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt, đặt hàng”.
  • Kết quả giám sát nay phải được công khai trên Hệ thống (điểm c khoản 4).

Điều 14 sửa Điều 132 (giám sát thường xuyên):

  • Cơ quan giám sát thường xuyên là đơn vị được bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương giao chức năng tham mưu quản lý nhà nước về đấu thầu và Sở Tài chính.
  • Quy trình giám sát chủ đầu tư (khoản 4) gồm năm bước:
    1. Tiếp nhận thông tin từ Hệ thống, báo cáo, kiến nghị, phản ánh.
    2. Thông báo cho chủ đầu tư về dấu hiệu bất thường.
    3. Khi có dấu hiệu vi phạm: yêu cầu rà soát, xử lý, báo cáo trong thời hạn; thành lập Đoàn giám sát nếu cần.
    4. Yêu cầu khắc phục, chấn chỉnh, hoặc kiến nghị xử lý vi phạm.
    5. Công khai kết quả giám sát và việc thực hiện trên Hệ thống.
  • Doanh nghiệp nhà nước không dùng vốn ngân sách và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi (khoản 5): định kỳ hằng quý cập nhật thông tin về hoạt động lựa chọn nhà thầu theo mẫu trên Hệ thống, thay cho báo cáo bằng văn bản. Mẫu số 5.2 Thông tư 134/2026/TT-BTC dùng cho báo cáo này.

Ý nghĩa thực tế: từ nay, cảnh báo của Sở Tài chính về dấu hiệu bất thường và yêu cầu khắc phục đều có thể được công khai. Chủ đầu tư cần trả lời đúng hạn và lưu đầy đủ hồ sơ giải trình.

Giải quyết kiến nghị (Điều 138)

Điều 15 Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa bốn nội dung:

  1. Kiến nghị về hồ sơ mời thầu gửi chủ đầu tư (điểm a khoản 1): phải gửi “trong thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc trước thời điểm đóng thầu”. Bản gốc chỉ ghi “trước thời điểm đóng thầu”. Kiến nghị về các nội dung khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu vẫn gửi trước khi có thông báo kết quả. Chủ đầu tư giải quyết trong 07 ngày làm việc. Không đồng ý thì gửi người có thẩm quyền trong 05 ngày làm việc.
  2. Kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu (khoản 2): vẫn có hai quy trình:
    • gửi chủ đầu tư rồi mới đến bộ phận thường trực;
    • gửi thẳng bộ phận thường trực trong 10 ngày kể từ ngày kết quả được đăng tải.

    Hội đồng giải quyết kiến nghị có 30 ngày kể từ ngày thành lập. Điểm mới: bộ phận thường trực tự đăng tải văn bản giải quyết của Hội đồng trên Hệ thống trong 02 ngày làm việc kể từ ngày ban hành. Bản gốc là gửi chủ đầu tư để đăng.

  3. Khoản 6: chủ đầu tư chỉ còn trách nhiệm đăng văn bản giải quyết kiến nghị của người có thẩm quyền, trong 05 ngày làm việc. Văn bản của Hội đồng do bộ phận thường trực đăng.
  4. Khoản 8 (mới): kiến nghị có nhiều nội dung phức tạp thì Hội đồng có thể kéo dài thời gian giải quyết tối đa 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết.

Lưu ý: Nghị định 349 chỉ sửa điểm a khoản 1, nên điểm b khoản 1 (gửi kiến nghị về hồ sơ mời thầu thẳng đến người có thẩm quyền) vẫn ghi “trước thời điểm đóng thầu”. Để an toàn, nhà thầu nên gửi kiến nghị về hồ sơ mời thầu càng sớm càng tốt.

Thao tác gửi kiến nghị trên Hệ thống: xem bài kiến nghị trong đấu thầu qua mạng. Bài này có thể chưa cập nhật các mốc mới ở trên.

Xử lý tình huống trong đấu thầu (Điều 140)

Điều 16 Nghị định 349 sửa và bổ sung năm khoản của Điều 140.

  • Khoản 4, đoạn đầu: không có nhà thầu tham dự. “Trường hợp tại thời điểm đóng thầu không có nhà thầu tham dự thầu thì chủ đầu tư được áp dụng chỉ định thầu theo quy định tại điểm e1 khoản 2 Điều 78 của Nghị định này hoặc quyết định xử lý theo một trong các cách sau đây”. Các cách đó là:
    • (a) hủy thông báo để mời thầu lại, sau khi rà soát hồ sơ mời thầu;
    • (b) gia hạn thời điểm đóng thầu;
    • (c) gói tư vấn định giá đất xử lý theo quy định về giá đất.

    Theo khoản 6 Điều 140, xử lý theo khoản 4 thì không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu.

  • Điểm b khoản 4: gia hạn. Mức tối thiểu 05 ngày làm việc nay áp dụng cho các gói thầu sau:
    • gói đang mời quan tâm, mời sơ tuyển;
    • xây lắp, hỗn hợp không quá 20 tỷ đồng;
    • hàng hóa, phi tư vấn không quá 10 tỷ đồng;
    • gói tư vấn đơn giản; gói tư vấn cấp bách cần thực hiện ngay do yêu cầu tiến độ, đấu thầu trong nước (mới bổ sung).

    Các gói thầu khác gia hạn tối thiểu 10 ngày.

  • Khoản 25: nhân sự của nhà thầu bị kết án. Câu chữ mới nêu rõ chủ đầu tư phải chấm dứt hợp đồng “tại các gói thầu mà” nhân sự của nhà thầu bị Tòa án kết án vì vi phạm quy định về đấu thầu để cho nhà thầu đó trúng thầu. Theo cách hiểu của chúng tôi, việc chấm dứt hợp đồng và tịch thu bảo đảm gắn với chính gói thầu có hành vi vi phạm.
  • Khoản 33a (mới): bổ sung, thay thế hàng hóa không đạt. Áp dụng khi đủ các điều kiện:
    • gói thầu chỉ có một nhà thầu tham dự;
    • hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản nhưng không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật ở hạng mục vật tư, thiết bị thông thường, thông dụng, sẵn có trên thị trường;
    • tổng giá trị các hạng mục này trong giá gói thầu không quá 1% giá gói thầu.

    Khi đó, chủ đầu tư xem xét cho phép nhà thầu bổ sung, thay thế hàng hóa, với đơn giá không cao hơn đơn giá đã chào.

  • Khoản 33b (mới): khôi phục hiệu lực hồ sơ. Đánh giá kéo dài làm hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hết hiệu lực thì chủ đầu tư được yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực hồ sơ và bảo đảm dự thầu. Nhà thầu từ chối thì hồ sơ không được tiếp tục đánh giá, nhưng nhà thầu “không bị xử lý vi phạm”.
  • Khoản 34: tình huống ngoài khoản 1 đến khoản 33b thì chủ đầu tư quyết định trên cơ sở cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình.

Các tình huống còn lại của Điều 140 (từ khoản 1 đến khoản 33) được phân tích trong bài xử lý tình huống trong đấu thầu.

Quản lý nhà thầu phụ (Điều 141): thay toàn bộ khoản 2

Điều 17 Nghị định 349 thay khoản 2 Điều 141 bằng tám điểm.

  • a) Tỷ lệ tối đa do chủ đầu tư quy định. Căn cứ quy mô, tính chất gói thầu, chủ đầu tư quy định “tỷ lệ phần trăm về giá trị tối đa sử dụng nhà thầu phụ trên giá dự thầu, giá hợp đồng” trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Nhà thầu đề xuất phần việc, giá trị và tên thầu phụ, không vượt mức tối đa. Nếu chưa xác định được tên thầu phụ, nhà thầu có thể không nêu tên nhưng phải nêu rõ phần việc và giá trị. “Phần công việc” có thể là một hoặc nhiều hạng mục, hoặc một phần khối lượng trong hạng mục.
  • b) Nhà thầu phụ đặc biệt được đánh giá năng lực, kinh nghiệm theo hồ sơ mời thầu. Nhà thầu chính không phải đáp ứng năng lực, kinh nghiệm cho phần việc giao thầu phụ đặc biệt.
  • c) Thống nhất tỷ lệ khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng. Nhà thầu được đổi tên thầu phụ, tăng, giảm phần việc, miễn không vượt tỷ lệ tối đa trong hồ sơ mời thầu.
  • d) Ký hợp đồng thầu phụ với thầu phụ có trong danh sách hoặc được chủ đầu tư chấp thuận. Nhà thầu chính vẫn chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng, tiến độ.
  • đ) Thay thế, bổ sung thầu phụ trong khi thực hiện hợp đồng phải được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận, không vượt mức tối đa nêu trong hợp đồng. Chủ đầu tư không đánh giá năng lực thầu phụ (trừ thầu phụ đặc biệt). Với liên danh, từng thành viên chỉ được dùng thầu phụ không vượt tỷ lệ phần trăm áp trên giá trị phần việc của chính thành viên đó.
  • e) Thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho thầu phụ.
  • g) Không giao lại phần việc của mình. Nhà thầu không được dùng nhà thầu khác cho phần việc thuộc trách nhiệm của mình, sau khi đã trừ phần tối đa dành cho thầu phụ và thầu phụ đặc biệt.
  • h) Nhà cung cấp không phải là thầu phụ. Nhà thầu được ký hợp đồng mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phụ tùng, máy móc, thiết bị, thuê thiết bị thi công, thuê nhân sự. Các nhà cung cấp, cá nhân này “không phải là nhà thầu phụ”. Giá trị đó không tính vào phần việc thầu phụ và không bị coi là vi phạm điểm g.

Với chủ đầu tư, điểm a là việc phải làm ngay khi lập hồ sơ mời thầu: ghi một con số tỷ lệ tối đa phù hợp quy mô gói thầu. Với nhà thầu, điểm h giúp tách bạch nhà cung cấp vật tư, thiết bị với thầu phụ thi công.

Cơ sở dữ liệu giá và các cụm từ được thay thế (Điều 146, Điều 19)

Điều 18 bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 146: Bộ Tài chính có trách nhiệm “xây dựng cơ sở dữ liệu về giá trong đấu thầu”. Văn bản chưa quy định nội dung, lộ trình của cơ sở dữ liệu này.

Điều 19 làm hai việc:

  • Thay thế hai cụm từ tại khoản 1 Điều 85 về suất ăn và điểm t3, đã nêu ở phần trường hợp đặc biệt.
  • Bãi bỏ cụm từ “, cơ quan thuộc Chính phủ” tại các điều sau:
    • điểm k khoản 4 Điều 84;
    • khoản 1 Điều 89;
    • điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 122;
    • điểm a khoản 2 Điều 128;
    • điểm a khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 139 (Hội đồng giải quyết kiến nghị);
    • khoản 4 Điều 146.

Thông tư 134/2026/TT-BTC: văn bản đi kèm Nghị định 349

Thông tư 134/2026/TT-BTC được Bộ Tài chính ban hành cùng ngày 09/9/2026 và có hiệu lực từ ngày đó. Thông tư thay Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực từ 09/9/2026). Nội dung chính:

  • Mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu thông thường:
    • 1A: xây lắp;
    • 1B: hàng hóa;
    • 1C: phi tư vấn;
    • 1D: tư vấn;
    • 1E: EP;
    • 1G: EC;
    • 1H: PC;
    • 1I: EPC.

    Gói thầu bí mật nhà nước và chỉ định thầu quốc tế chỉnh sửa mẫu theo Phụ lục 8.

  • Các mẫu khác:
    • báo cáo đánh giá không qua mạng: Mẫu 2A, 2B, 2C;
    • báo cáo thẩm định: Mẫu 3A, 3B, 3C;
    • kiểm tra: Mẫu 4.1A đến 4.5;
    • giám sát: Mẫu 5.1, 5.2;
    • báo cáo tình hình đấu thầu hằng năm: Mẫu 6.
  • Gói xây lắp “tương tự” để chỉ định thầu theo điểm e khoản 2 Điều 78 (khoản 8 Điều 2), xác định theo các tiêu chí:
    • cùng loại kết cấu và cấp công trình (cấp cao hơn được coi là đáp ứng);
    • giá gói thầu không vượt 200% giá hợp đồng đã ký, kể cả giá trị sau sửa đổi;
    • nhà thầu đã hoàn thành và được nghiệm thu toàn bộ công việc xây dựng của hợp đồng trước.
  • Báo cáo tình hình đấu thầu hằng năm: các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi trên Hệ thống trước ngày 01/02 năm sau. Chủ đầu tư gửi theo thời hạn của Sở Tài chính hoặc đơn vị quản lý (Điều 4, 5).
  • Sửa Thông tư 79/2025/TT-BTC (khoản 3 Điều 6):
    • Mẫu số 04A, 04B trong các mẫu E-HSMT nay là “Bảo lãnh dự thầu/Chứng nhận bảo hiểm bảo lãnh”.
    • Danh sách trường hợp bên bảo lãnh phải thanh toán thêm: nhà thầu “không tiến hành hoặc từ chối thương thảo hợp đồng (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo mời thương thảo hợp đồng…”.
    • Thay “50 triệu đồng” bằng “100 triệu đồng” tại ghi chú của Mẫu số 2A ban hành kèm Thông tư 79.
  • Chuyển tiếp (Điều 7):
    • Gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hoặc đã gửi dự thảo hợp đồng chỉ định thầu rút gọn trước 09/9/2026, tiếp tục theo điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349, Thông tư 79 và Thông tư 80 (đã hết hiệu lực, vẫn áp dụng cho gói thầu chuyển tiếp).
    • Quyết định kiểm tra ban hành trước ngày này thì kiểm tra theo quyết định đó và Thông tư 80.

Hiệu lực và quy định chuyển tiếp của Nghị định 349/2026/NĐ-CP

Khoản 1 Điều 28 quy định Nghị định “có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành”, tức 09/9/2026. Không có khoảng đệm giữa ngày ký và ngày hiệu lực. Vì vậy, các gói thầu đang làm dở được xử lý theo Điều 27 Nghị định 349 và Điều 7 Thông tư 134.

Mốc để phân biệt gói thầu cũ, mới là ngày phát hành hồ sơ (hoặc ngày gửi dự thảo hợp đồng, với chỉ định thầu rút gọn). Ngày phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu và ngày đóng thầu không phải là mốc này.

Bảng tra: gói thầu của tôi đang ở bước nào thì áp dụng quy định nào

Tình trạng tại ngày 09/9/2026Áp dụngCăn cứ
Đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; hoặc đã gửi dự thảo hợp đồng (chỉ định thầu rút gọn)
  • Tiếp tục làm theo các văn bản trước khi sửa: Luật Đấu thầu (sửa bởi Luật 57/2024, 90/2025), Nghị định 214 (sửa bởi Nghị định 165, 170), Thông tư 79 và Thông tư 80 (đã hết hiệu lực, vẫn áp dụng cho gói thầu chuyển tiếp). Phạm vi gồm lựa chọn danh sách ngắn, lựa chọn nhà thầu, ký kết, quản lý hợp đồng, giải quyết kiến nghị.
  • Được áp dụng Điều 16 Nghị định 349, tức các quy định xử lý tình huống mới của Điều 140.
Điểm a khoản 2 Điều 27 NĐ 349; khoản 1 Điều 7 TT 134
Đã phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng chưa phát hành hồ sơ, chưa gửi dự thảo hợp đồng; kế hoạch có nội dung không phù hợp Nghị định 349Chủ đầu tư được điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu để thực hiện theo Nghị định 349Điểm b khoản 2 Điều 27
Chưa phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầuNghị định 214 đã sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349; mẫu theo Thông tư 134 và Thông tư 79 (đã sửa)Khoản 1 Điều 28; Điều 6 TT 134
Hợp đồng mua vắc xin sản xuất trong nước đã ký theo khoản 3 Điều 85 cũĐược điều chỉnh hợp đồng; thanh toán, định giá theo cơ chế tại Điều 22 Nghị định 349Điểm c khoản 2 Điều 27
Quyết định kiểm tra hoạt động đấu thầu ban hành trước 09/9/2026Kiểm tra theo quyết định đó và Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực, chỉ còn áp dụng cho trường hợp chuyển tiếp này)Khoản 2 Điều 7 TT 134
Sản phẩm, dịch vụ công đã có quyết định đặt hàng, đã ký hợp đồng đặt hàngTiếp tục theo Nghị định 32/2019 (sửa bởi Nghị định 111/2025, 214/2025) đến khi thanh toán, quyết toán xongĐiểm a khoản 1 Điều 27
Dự toán năm 2026 (kể cả dự toán chuyển nguồn, bổ sung) đã giao nhưng chưa có quyết định đặt hàng, chưa ký hợp đồngCơ quan đặt hàng được chọn áp dụng quy định cũ hoặc Nghị định 349Điểm b khoản 1 Điều 27
Định mức kinh tế – kỹ thuật, tiêu chí chất lượng, quy chế nghiệm thu sản phẩm, dịch vụ công đã ban hành trướcTiếp tục thực hiệnĐiểm c khoản 1 Điều 27

Những điểm văn bản chưa nói rõ

  • Kế hoạch đã duyệt vẫn phù hợp, nhưng chủ đầu tư muốn dùng quy định mới có lợi hơn. Ví dụ: gói thầu đã duyệt hình thức đấu thầu rộng rãi, nay nằm trong hạn mức chỉ định thầu mới. Điểm b khoản 2 Điều 27 chỉ nói trường hợp kế hoạch “có nội dung không phù hợp”, trong khi đấu thầu rộng rãi vẫn phù hợp với Nghị định 349. Theo cách hiểu của chúng tôi, đổi hình thức lúc này là điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định chung, phải nêu rõ lý do. Chủ đầu tư nên cân nhắc tính cạnh tranh trước khi điều chỉnh. Thủ tục điều chỉnh: xem bài điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
  • Gói cấp bách đã giao thực hiện trước 09/9/2026 nhưng chưa hoàn thiện thủ tục. Văn bản không quy định riêng gói này áp dụng thời hạn 15 hay 30 ngày. Để an toàn, chủ đầu tư nên hoàn thiện thủ tục trong 15 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện, nếu còn kịp.
  • Nghĩa vụ cập nhật thầu phụ (khoản 2 Điều 35 mới) với hợp đồng của gói thầu cũ. Điểm a khoản 2 Điều 27 cho gói thầu cũ quản lý hợp đồng theo quy định trước khi sửa. Tuy vậy, cập nhật đầy đủ lên Hệ thống không trái quy định nào, nên chúng tôi khuyến nghị vẫn làm.

Việc cần làm ngay sau khi Nghị định 349 có hiệu lực

Chủ đầu tư, ban quản lý dự án

  • Lập danh sách gói thầu theo ba nhóm:
    • đã phát hành hồ sơ trước 09/9/2026;
    • đã duyệt kế hoạch nhưng chưa phát hành;
    • chưa duyệt kế hoạch.

    Ghi rõ văn bản áp dụng cho từng gói.

  • Rà kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt nhưng chưa phát hành. Gói nào nay nằm trong hạn mức 01 / 03 / 05 tỷ đồng thì cân nhắc có điều chỉnh hay giữ nguyên.
  • Sửa quy trình lấy báo giá nội bộ: đăng và nhận báo giá trên Hệ thống, tối thiểu 03 ngày làm việc; ghi rõ cách xử lý báo giá lệch quá 30%.
  • Bổ sung mục “tỷ lệ phần trăm giá trị tối đa sử dụng nhà thầu phụ” vào mọi hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu mới.
  • Thay mẫu: dùng Mẫu 1A–1I Thông tư 134 cho hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu thông thường; Mẫu 04A/04B mới cho bảo lãnh dự thầu.
  • Phân công người cập nhật tiến độ hợp đồng và thay đổi thầu phụ lên Hệ thống.
  • Chuẩn bị đầu mối trả lời cơ quan giám sát thường xuyên (Sở Tài chính hoặc đơn vị tham mưu của bộ).

Tổ chuyên gia, tổ thẩm định

  • Với gói thầu chỉ định thầu theo quy trình thông thường:
    • không còn bắt buộc ghi tỷ lệ tiết kiệm trong hồ sơ yêu cầu;
    • khi thiếu dữ liệu tham chiếu giá, yêu cầu nhà thầu thuyết minh cơ cấu giá;
    • chuẩn bị báo cáo đánh giá để công khai.
  • Nắm các khoản 33a, 33b Điều 140 để đề xuất xử lý trong quá trình đánh giá.
  • Kiểm tra lại chứng chỉ của thành viên. Gói thầu thuộc dự toán mua sắm được linh hoạt hơn, nhưng tư vấn đấu thầu cá nhân vẫn phải có chứng chỉ.

Nhà thầu

  • Đăng ký, cập nhật tài khoản để nhận yêu cầu báo giá và gửi báo giá trên Hệ thống.
  • Đọc kỹ tỷ lệ tối đa dành cho thầu phụ trong hồ sơ mời thầu. Nhà thầu liên danh tính tỷ lệ riêng cho từng thành viên.
  • Tách bạch nhà cung cấp vật tư, thiết bị, thuê máy với nhà thầu phụ trong hồ sơ dự thầu.
  • Kiểm tra bảo lãnh dự thầu theo Mẫu 04A/04B mới, có thêm cam kết về thương thảo hợp đồng.
  • Kiến nghị về hồ sơ mời thầu gửi chủ đầu tư phải gửi tối thiểu 03 ngày làm việc trước đóng thầu.

Đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan hành chính

  • Ban hành hoặc sửa quy chế mua sắm nội bộ cho mức 100 triệu đồng. Quy chế nên nêu rõ người quyết định và bộ chứng từ phải lưu.
  • Rà soát các gói thầu thuộc dự toán mua sắm đến 01 tỷ đồng để lên kế hoạch lựa chọn nhà thầu phù hợp.
  • Đơn vị tự bảo đảm chi: chuẩn bị cập nhật thông tin hằng quý trên Hệ thống (khoản 5 Điều 132, Mẫu 5.2 Thông tư 134).
  • Đơn vị có đặt hàng dịch vụ công: xác định nhiệm vụ nào dùng dự toán 2026 để chọn áp dụng quy định cũ hay mới.

20 tình huống áp dụng Nghị định 349/2026/NĐ-CP

Số liệu trong các tình huống chỉ để minh họa. Khi áp dụng vào gói thầu cụ thể, anh/chị đối chiếu hồ sơ, kế hoạch và hợp đồng thực tế.

Nhóm 1 — Hạn mức và hình thức lựa chọn nhà thầu

Tình huống 1: Gói xây lắp 4,8 tỷ đồng thuộc dự án đầu tư công

Ban quản lý dự án huyện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu tháng 10/2026. Gói thi công nhà lớp học có giá gói thầu 4,8 tỷ đồng, dự toán gói thầu đã duyệt.

Cách xử lý:

  • Gói thầu xây lắp thuộc dự án có giá không quá 05 tỷ đồng, nên thuộc khoản 4 Điều 78 (sửa bởi Điều 4 Nghị định 349) và được chỉ định thầu theo quy trình rút gọn (khoản 2 Điều 80).
  • Chủ đầu tư phải đủ ba điều kiện tại khoản 2 Điều 79: kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt, kế hoạch bố trí vốn, dự toán được duyệt.
  • Dự thảo hợp đồng gửi nhà thầu trên Hệ thống. Thương thảo bảo đảm giá tiết kiệm, hiệu quả.

Đây là quyền lựa chọn. Nếu địa bàn có nhiều nhà thầu đủ năng lực, chủ đầu tư vẫn có thể đấu thầu rộng rãi qua mạng.

Tình huống 2: Gói tư vấn giám sát 3,4 tỷ đồng

Chủ đầu tư muốn chỉ định thầu gói tư vấn giám sát có giá 3,4 tỷ đồng. Có ý kiến đề xuất tách thành hai gói, mỗi gói 1,7 tỷ đồng.

Cách xử lý:

  • Gói tư vấn thuộc dự án chỉ được chỉ định thầu theo hạn mức khi không quá 03 tỷ đồng. Gói 3,4 tỷ đồng vượt hạn mức.
  • Nếu tách gói chỉ để lọt hạn mức, việc tách có thể bị coi là hành vi “chia nhỏ dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu nhằm mục đích chỉ định thầu” (điểm l khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu).
  • Chủ đầu tư chọn hình thức phù hợp khác. Chỉ chia gói khi có lý do kỹ thuật, tiến độ rõ ràng và ghi trong kế hoạch.

Tình huống 3: Trường học mua bàn ghế từ dự toán chi thường xuyên

Một trường THPT công lập mua bàn ghế học sinh từ dự toán mua sắm không hình thành dự án. Có hai phương án giá gói thầu: 960 triệu đồng hoặc 1,05 tỷ đồng (thêm 30 bộ dự phòng).

Cách xử lý:

  • Hạn mức chỉ định thầu với gói thầu thuộc dự toán mua sắm là 01 tỷ đồng.
  • Phương án 960 triệu đồng được chỉ định thầu rút gọn, nếu có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt và nguồn kinh phí.
  • Phương án 1,05 tỷ đồng vượt hạn mức, phải dùng hình thức khác (ví dụ chào hàng cạnh tranh, đấu thầu rộng rãi qua mạng).
  • Nếu nhu cầu thật là 1,05 tỷ đồng, không nên cắt bớt số lượng chỉ để lọt hạn mức, rồi sau đó mua bổ sung.

Tình huống 4: Mua mực in, văn phòng phẩm 92 triệu đồng

Phòng hành chính một sở cần mua mực in, giấy, văn phòng phẩm cho quý IV, tổng 92 triệu đồng.

Cách xử lý:

  • Đây là nội dung mua sắm không quá 100 triệu đồng, thuộc khoản 4 Điều 80 (sửa bởi Điều 6 Nghị định 349).
  • Thủ trưởng cơ quan quyết định việc mua sắm, tự chịu trách nhiệm. Không phải đáp ứng điều kiện khoản 2 Điều 79, không phải làm quy trình rút gọn.
  • Phải có đủ hóa đơn, chứng từ.

Đơn vị nên có quy chế nội bộ về việc chọn nhà cung cấp, chẳng hạn tham khảo giá ít nhất hai nơi. Nếu cùng một nhu cầu trong năm lại bị chia thành nhiều lần mua dưới 100 triệu đồng, đơn vị dễ bị đặt câu hỏi khi kiểm tra.

Tình huống 5: Gói thầu thuộc cả quy trình thông thường và rút gọn

Một sở mua gia hạn bản quyền và nâng cấp phần mềm quản lý, giá 850 triệu đồng, từ dự toán mua sắm. Phần mềm chỉ mua được từ nhà thầu đã cung cấp trước đó, do yêu cầu tương thích bản quyền.

Cách xử lý:

  • Gói thầu thuộc điểm d khoản 5 Điều 78, dùng quy trình thông thường.
  • Đồng thời, gói thuộc dự toán mua sắm không quá 01 tỷ đồng (khoản 4 Điều 78), dùng được quy trình rút gọn.
  • Theo khoản 6 Điều 80 (mới), chủ đầu tư được chọn quy trình. Gói đơn giản, giá trị nhỏ thì quy trình rút gọn tiết kiệm thời gian hơn.

Tình huống 6: Chỉ định thầu gói xây lắp tương tự, tính mức tiết kiệm 5%

Nhà thầu X trúng thầu (đấu thầu rộng rãi) và ký hợp đồng tháng 3/2023, giá hợp đồng sau điều chỉnh 4,2 tỷ đồng. Công trình bê tông cốt thép cấp III, đã nghiệm thu toàn bộ. Chủ đầu tư có gói xây lắp mới cùng loại kết cấu, cùng cấp, giá gói thầu 8,0 tỷ đồng, phê duyệt kế hoạch tháng 10/2026.

Cách xử lý:

  • Điểm e khoản 2 Điều 78 yêu cầu: trong 05 năm kể từ ngày ký hợp đồng trước đến ngày phê duyệt kế hoạch. Tháng 3/2023 đến tháng 10/2026 là khoảng 3 năm 7 tháng, đáp ứng.
  • Theo khoản 8 Điều 2 Thông tư 134: 8,0 tỷ không vượt 200% × 4,2 = 8,4 tỷ đồng; cùng kết cấu, cùng cấp; đã nghiệm thu toàn bộ. Gói thầu đáp ứng.
  • Áp dụng quy trình rút gọn, dự thảo hợp đồng gửi trên Hệ thống.
  • Phải thương thảo bảo đảm tiết kiệm tối thiểu 5% giá gói thầu (điểm b khoản 3 Điều 80). Giá đề nghị trúng thầu không vượt 8,0 × 95% = 7,6 tỷ đồng.

Nhóm 2 — Không có nhà thầu, nhà thầu không đáp ứng, xử lý trong khi đánh giá

Tình huống 7: Đóng thầu không có nhà thầu nào nộp hồ sơ

Gói mua sắm thiết bị 6,5 tỷ đồng, đấu thầu rộng rãi qua mạng, E-HSMT phát hành ngày 22/9/2026. Đến thời điểm đóng thầu không có E-HSDT nào.

Cách xử lý: theo khoản 4 Điều 140 (sửa bởi Điều 16 Nghị định 349), chủ đầu tư có ba lựa chọn:

  1. Chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78, theo quy trình thông thường (khoản 1 Điều 79): lập hồ sơ yêu cầu theo Mẫu 1B, phát hành trên Hệ thống cho một nhà thầu dự kiến.
  2. Hủy thông báo, rà soát hồ sơ mời thầu để loại các điều kiện hạn chế cạnh tranh, rồi mời thầu lại.
  3. Gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu 05 ngày làm việc. Gói hàng hóa không quá 10 tỷ đồng thuộc nhóm này.

Khoản 2 Điều 79 đòi hỏi gói chỉ định thầu phải có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt. Theo cách hiểu của chúng tôi, chọn cách 1 thì chủ đầu tư cần điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch, và nêu rõ căn cứ điểm e1 trong tờ trình.

Tình huống 8: Ba nhà thầu tham dự nhưng đều không đáp ứng

Gói xây lắp 28 tỷ đồng có 3 nhà thầu nộp E-HSDT. Sau đánh giá, cả ba đều không đạt yêu cầu về năng lực tài chính.

Cách xử lý:

  • Tất cả hồ sơ không đáp ứng là trường hợp hủy thầu theo điểm a khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu.
  • Điểm e1 khoản 2 Điều 78 cũng bao gồm trường hợp “tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng hồ sơ mời thầu”. Do đó, chủ đầu tư có thể chọn chỉ định thầu theo quy trình thông thường, thay vì tổ chức lại từ đầu.
  • Trước khi chọn, nên tự đánh giá: tiêu chí năng lực tài chính có quá cao so với quy mô gói thầu không? Nếu có, tổ chức lại với tiêu chí hợp lý sẽ minh bạch hơn.
  • Nếu chỉ định thầu, giá đề nghị trúng thầu không được vượt giá gói thầu đã duyệt (điểm c khoản 3 Điều 79).

Tình huống 9: Một nhà thầu, vài vật tư thông dụng không đạt kỹ thuật

Gói hỗn hợp cung cấp, lắp đặt thiết bị phòng thí nghiệm có giá gói thầu 12 tỷ đồng. Chỉ một nhà thầu tham dự, hồ sơ đáp ứng cơ bản. Tuy vậy, hai hạng mục không đạt thông số: ổ cắm công nghiệp và dây cáp điện. Hai hạng mục này có giá trị 95 triệu đồng trong giá gói thầu.

Cách xử lý:

  • Tỷ trọng: 95 / 12.000 ≈ 0,79%, không quá 1% giá gói thầu. Vật tư thuộc loại thông thường, sẵn có.
  • Theo khoản 33a Điều 140 (mới), chủ đầu tư xem xét cho nhà thầu bổ sung, thay thế hàng hóa đạt yêu cầu. Đơn giá không được cao hơn đơn giá đã chào.
  • Nếu các hạng mục không đạt chiếm 150 triệu đồng (1,25%), không dùng được khoản 33a.

Tình huống 10: Đánh giá kéo dài, hồ sơ dự thầu hết hiệu lực

E-HSDT có hiệu lực 90 ngày, hết hạn ngày 20/10/2026. Do phải làm rõ nhiều lần, đến ngày 15/10/2026 tổ chuyên gia vẫn chưa xong báo cáo.

Cách xử lý:

  • Theo khoản 33b Điều 140 (mới), chủ đầu tư được yêu cầu các nhà thầu khôi phục hiệu lực hồ sơ dự thầu và bảo đảm dự thầu tương ứng.
  • Nhà thầu A đồng ý thì nộp bảo đảm dự thầu có hiệu lực mới.
  • Nhà thầu B từ chối thì hồ sơ của B không được tiếp tục đánh giá và B “không bị xử lý vi phạm”.

Theo cách hiểu của chúng tôi, B không bị tịch thu bảo đảm dự thầu vì lý do từ chối khôi phục này. Chủ đầu tư nên tránh để rơi vào tình huống này bằng cách lập tiến độ đánh giá sát thực tế.

Nhóm 3 — Báo giá và tổ chuyên gia

Tình huống 11: Bệnh viện lấy báo giá cho hai loại hàng

Bệnh viện tỉnh cần xác định giá gói thầu cho hai nhu cầu: hóa chất xét nghiệm và 12 máy điều hòa cho khu hành chính.

Cách xử lý: theo điểm d khoản 2 Điều 18 (sửa bởi Điều 1 Nghị định 349):

  • Hóa chất xét nghiệm: đăng yêu cầu báo giá trên Hệ thống, nhận báo giá tối thiểu 10 ngày. Có từ 02 báo giá trở lên thì được chọn báo giá cao nhất phù hợp khả năng tài chính và yêu cầu chuyên môn.
  • Máy điều hòa: hàng hóa thông thường. Đăng và nhận báo giá trên Hệ thống, tối thiểu 03 ngày làm việc. Có nhiều báo giá thì lấy giá trung bình, được loại báo giá lệch quá 30% giá trung bình.

Báo giá điều hòa gửi qua email không được dùng làm căn cứ theo điểm d.

Tình huống 12: Trường học lập tổ chuyên gia, mời thêm chuyên gia bên ngoài

Trường tiểu học mua thiết bị dạy học 700 triệu đồng từ dự toán mua sắm. Nhân sự tổ chuyên gia dự kiến:

  • kế toán có chứng chỉ nghiệp vụ;
  • phó hiệu trưởng và một giáo viên tin học chưa có chứng chỉ, mới công tác 2 năm.

Trường muốn mời thêm một giảng viên đại học góp ý thông số kỹ thuật.

Cách xử lý:

  • Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án. Theo khoản 2 Điều 21 (sửa bởi Điều 2 Nghị định 349), hiệu trưởng được chọn thành viên có năng lực mà không bắt buộc chứng chỉ (điểm a) và 03 năm công tác (điểm d). Về trình độ (điểm b), quy định giữ nguyên: gói thầu thuộc lĩnh vực giáo dục do chủ đầu tư quyết định thành viên bảo đảm có năng lực. Thành viên vẫn phải đáp ứng điểm c khoản 1 (năng lực hành vi dân sự, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự).
  • Nếu trường thuê một tư vấn cá nhân làm thành viên, người này vẫn phải đáp ứng đủ khoản 1.
  • Giảng viên đại học không thuộc nhân sự của trường. Theo khoản 2a, người này không bắt buộc có chứng chỉ.

Lưu ý: khoản 3 Điều 19 Luật Đấu thầu (bản hợp nhất trong kho của Viện) vẫn ghi 03 năm công tác. Nên ưu tiên người đủ 03 năm nếu có.

Nhóm 4 — Nhà thầu phụ và quản lý hợp đồng

Tình huống 13: Đề xuất thầu phụ khi chưa chọn được tên

Hồ sơ mời thầu gói xây lắp quy định tỷ lệ tối đa sử dụng nhà thầu phụ là 30% giá dự thầu. Nhà thầu chào giá 40 tỷ đồng. Nhà thầu dự kiến:

  • giao phần chống thấm và hoàn thiện mặt ngoài, trị giá 10 tỷ đồng, cho thầu phụ nhưng chưa chọn được tên;
  • mua thép 6 tỷ đồng và thuê cẩu tháp 1,2 tỷ đồng.

Cách xử lý:

  • Mức tối đa: 30% × 40 = 12 tỷ đồng. Đề xuất 10 tỷ đồng (25%) là hợp lệ.
  • Theo điểm a khoản 2 Điều 141 (sửa bởi Điều 17), nhà thầu có thể không nêu tên thầu phụ nhưng phải nêu rõ phần việc và giá trị.
  • Theo điểm h, nhà cung cấp thép và đơn vị cho thuê cẩu không phải nhà thầu phụ. 7,2 tỷ đồng này không tính vào 12 tỷ đồng.

Tình huống 14: Tỷ lệ thầu phụ của nhà thầu liên danh

Liên danh A–B ký hợp đồng 50 tỷ đồng. A đảm nhận 65% giá trị, B đảm nhận 35%. Hồ sơ mời thầu quy định tỷ lệ tối đa 20%. B muốn giao 5 tỷ đồng cho thầu phụ.

Cách xử lý:

  • Theo điểm đ khoản 2 Điều 141, từng thành viên chỉ được dùng thầu phụ không vượt tỷ lệ áp trên giá trị phần việc của mình.
  • A: 20% × 32,5 = 6,5 tỷ đồng. B: 20% × 17,5 = 3,5 tỷ đồng.
  • Đề xuất 5 tỷ đồng của B vượt mức. Theo cách hiểu của chúng tôi, B không được “mượn” phần tỷ lệ A chưa dùng.

Tình huống 15: Thay nhà thầu phụ trong khi thi công

Đang thi công, thầu phụ cơ điện bị chậm tiến độ. Nhà thầu chính đề nghị thay bằng công ty khác, giữ nguyên giá trị phần việc.

Cách xử lý:

  • Theo điểm đ khoản 2 Điều 141, việc thay phải được chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận và không vượt mức tối đa trong hợp đồng.
  • Chủ đầu tư không đánh giá năng lực thầu phụ mới (trừ thầu phụ đặc biệt). Nhà thầu chính chịu trách nhiệm về lựa chọn này.
  • Sau khi chấp thuận, chủ đầu tư cập nhật thay đổi lên Hệ thống theo khoản 2 Điều 35 (sửa bởi Điều 3 Nghị định 349).

Nhóm 5 — Chuyển tiếp, kiến nghị, gói thầu đặc thù

Tình huống 16: Hồ sơ mời thầu phát hành ngày 05/9/2026

Gói xây lắp 9 tỷ đồng phát hành E-HSMT ngày 05/9/2026, đóng thầu ngày 21/9/2026. Đến lúc đóng thầu không có nhà thầu nào.

Cách xử lý:

  • E-HSMT phát hành trước 09/9/2026, nên gói thầu tiếp tục theo quy định trước khi sửa (điểm a khoản 2 Điều 27).
  • Điểm a cho phép gói này “được áp dụng quy định tại Điều 16” Nghị định 349, tức khoản 4 Điều 140 mới. Theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư được chọn chỉ định thầu theo điểm e1 bên cạnh mời thầu lại hoặc gia hạn.
  • Về mẫu: khoản 1 Điều 7 Thông tư 134 cho gói thầu này tiếp tục theo Thông tư 79 và Thông tư 80. Văn bản không nói rõ khi gói chuyển sang chỉ định thầu theo điểm e1 thì dùng mẫu hồ sơ yêu cầu nào. Chủ đầu tư nên ghi rõ căn cứ và mẫu đã dùng trong tờ trình, hoặc hỏi ý kiến cơ quan quản lý về đấu thầu.

Tình huống 17: Kế hoạch duyệt tháng 8, chưa phát hành hồ sơ

Kế hoạch lựa chọn nhà thầu duyệt ngày 25/8/2026, gói tư vấn thiết kế 2,6 tỷ đồng theo hình thức đấu thầu rộng rãi. Đến ngày 01/10/2026 chưa phát hành E-HSMT.

Cách xử lý:

  • Gói thầu chưa phát hành, nên các bước tiếp theo theo quy định đã sửa.
  • Đấu thầu rộng rãi vẫn phù hợp với Nghị định 349, nên chủ đầu tư có thể giữ nguyên.
  • Nếu muốn chỉ định thầu (gói tư vấn 2,6 tỷ đồng nay trong hạn mức 03 tỷ đồng), chủ đầu tư làm thủ tục điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nêu rõ lý do.

Xem phần “những điểm văn bản chưa nói rõ” ở trên.

Tình huống 18: Hạn chót gửi kiến nghị về hồ sơ mời thầu và kiến nghị về kết quả

E-HSMT có thời điểm đóng thầu 09 giờ thứ Hai, 19/10/2026. Nhà thầu thấy tiêu chí kinh nghiệm hạn chế cạnh tranh.

Cách xử lý:

  • Kiến nghị gửi chủ đầu tư phải “tối thiểu 03 ngày làm việc trước thời điểm đóng thầu” (điểm a khoản 1 Điều 138). Cách tính an toàn của chúng tôi: gửi chậm nhất trong ngày thứ Ba 13/10/2026, để có trọn ba ngày làm việc 14, 15, 16/10 trước ngày đóng thầu.
  • Nếu sau này kiến nghị về kết quả theo quy trình gửi thẳng bộ phận thường trực: hạn gửi là 10 ngày kể từ ngày kết quả được đăng tải.
  • Giả sử Hội đồng được thành lập ngày 02/11/2026. Hạn ra văn bản là 30 ngày, tức khoảng 02/12/2026. Kiến nghị phức tạp thì Hội đồng có thể kéo dài tối đa 10 ngày, tức khoảng 12/12/2026 (khoản 8, mới).
  • Bộ phận thường trực đăng văn bản trên Hệ thống trong 02 ngày làm việc.

Tình huống 19: Gói cấp bách khắc phục sạt lở

Mưa lớn gây sạt lở taluy đường tỉnh. Ngày 05/10/2026, Ủy ban nhân dân tỉnh giao một doanh nghiệp xây dựng đang thi công gần đó thực hiện ngay việc khắc phục.

Cách xử lý:

  • Gói thầu thuộc điểm b khoản 1 Điều 78 (khắc phục hậu quả thiên tai).
  • Theo khoản 1 Điều 80 (sửa bởi Điều 6), chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp quản lý gói thầu giao cho “nhà thầu có khả năng thực hiện ngay”.
  • Các bên phải hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu rút gọn trong 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện, tức chậm nhất khoảng ngày 04/11/2026. Nên làm xong sớm hơn để không vướng tranh cãi về cách đếm ngày.
  • Dự thảo hợp đồng không phải gửi qua Hệ thống. Không cần điều kiện khoản 2 Điều 79.

Thời hạn dài hơn giúp đủ thời gian khảo sát, lập dự toán phần việc khẩn cấp. Không nên dồn đến ngày cuối mới làm. Cách làm từng bước với nhóm gói này xem bài chỉ định thầu cấp bách.

Tình huống 20: Đặt hàng dịch vụ công cấp bách khi chưa có đơn giá

Một trung tâm dịch vụ công lập được giao dự toán năm 2026 để thực hiện nhiệm vụ đặt hàng mới, cần triển khai ngay. Cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành đơn giá đặt hàng.

Cách xử lý:

  • Theo điểm b khoản 1 Điều 27, với dự toán 2026 chưa có quyết định đặt hàng, cơ quan đặt hàng được chọn áp dụng Nghị định 349.
  • Nếu áp dụng: điểm d khoản 3 Điều 14 Nghị định 32/2019 (sửa bởi Điều 22) cho phép ký hợp đồng tối đa bằng 90% giá trị đặt hàng tính theo giá thực hiện năm gần nhất, hoặc 90% dự toán được giao, “chỉ áp dụng trong trường hợp thực hiện lần đầu”.
  • Ví dụ: dự toán được giao 2,0 tỷ đồng, nhiệm vụ làm lần đầu thì hợp đồng tối đa 1,8 tỷ đồng.
  • Khi có đơn giá chính thức: điều chỉnh hợp đồng, nghiệm thu, thanh lý và nộp ngân sách phần chênh lệch lớn hơn (nếu có).

Câu chữ “chỉ áp dụng trong trường hợp thực hiện lần đầu” có thể hiểu là chỉ gắn với phương án tính theo dự toán, cũng có thể hiểu là gắn với toàn bộ cơ chế 90%. Nên hỏi ý kiến cơ quan tài chính trước khi ký.

Những hiểu nhầm thường gặp về Nghị định 349

  1. “Nghị định 349 thay thế Nghị định 214.” Sai. Nghị định 349 chỉ sửa đổi, bổ sung. Nghị định 214/2025/NĐ-CP vẫn còn hiệu lực.
  2. “Hạn mức chỉ định thầu mới áp dụng từ 01/7/2026.” Sai. 01/7/2026 là ngày hiệu lực của Nghị định 165 và 170, hai nghị định không sửa hạn mức. Hạn mức 01 / 03 / 05 tỷ đồng áp dụng từ 09/9/2026.
  3. “Gói thầu dưới 05 tỷ đồng bắt buộc phải chỉ định thầu.” Sai. Hạn mức là điều kiện để được chỉ định thầu, không phải nghĩa vụ. Đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh vẫn áp dụng được khi đủ điều kiện.
  4. “Chỉ định thầu theo điểm e1 làm theo quy trình rút gọn.” Sai. Điểm e1 nằm ở khoản 1 Điều 79, tức quy trình thông thường, có hồ sơ yêu cầu và hồ sơ đề xuất.
  5. “Mua dưới 100 triệu đồng thì không cần giấy tờ gì.” Sai. Thủ trưởng tự quyết và tự chịu trách nhiệm, nhưng “phải bảo đảm chế độ hóa đơn, chứng từ đầy đủ”.
  6. “Chỉ cần 01 báo giá, lấy qua email cũng được.” Sai. Nếu dùng căn cứ báo giá tại điểm d khoản 2 Điều 18, yêu cầu báo giá phải đăng và báo giá phải gửi trên Hệ thống.
  7. “Mọi đơn vị bán vật tư cho nhà thầu đều là thầu phụ.” Sai. Theo điểm h khoản 2 Điều 141, nhà cung cấp vật tư, thiết bị, cho thuê máy, nhân sự không phải nhà thầu phụ.
  8. “Gói thầu phát hành trước 09/9/2026 phải làm lại theo quy định mới.” Sai. Gói này tiếp tục theo quy định cũ và chỉ được áp dụng thêm các quy định xử lý tình huống tại Điều 16.

Cập nhật Nghị định 349/2026/NĐ-CP cùng Viện

Nghị định 349 thay đổi nhiều thao tác hằng ngày của người làm đấu thầu: lấy báo giá, lập hồ sơ yêu cầu, ghi tỷ lệ thầu phụ, xử lý gói thầu không có nhà thầu, theo dõi chuyển tiếp. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa sau:

  • đấu thầu cơ bản;
  • đấu thầu qua mạng.

Nội dung khóa học cập nhật theo Luật Đấu thầu, Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 134/2026/TT-BTC. Hình thức học gồm học trực tiếp, học online hoặc đào tạo đấu thầu tại đơn vị. Xem danh sách khóa học tại trang khóa học đấu thầu.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

Cần cập nhật nhanh Nghị định 349 cho ban quản lý dự án, tổ chuyên gia hoặc phòng kế hoạch – tài chính? Liên hệ Viện để được tư vấn chương trình phù hợp.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Văn bản sử dụng trong bài

  • Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu: Điều 1–28.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025: bản gốc, dùng để so sánh các Điều 18, 21, 35, 78, 79, 80, 84, 85, 98, 106, 109, 117, 131, 132, 138, 140, 141.
  • Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC ngày 23/9/2026 (Nghị định 214 hợp nhất các sửa đổi bởi Nghị định 165/2026, 170/2026, 349/2026), gồm các chú thích về phạm vi sửa đổi.
  • Thông tư 134/2026/TT-BTC ngày 09/9/2026: Điều 2, 4, 5, 6, 7.
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025: Mẫu số 04A, 04B trong mẫu E-HSMT, bản trước khi sửa, dùng để so sánh.
  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất gồm sửa đổi bởi Luật 57/2024/QH15, 90/2025/QH15): Điều 16 khoản 6 điểm l, Điều 17 khoản 1, Điều 19, Điều 23.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu toàn văn Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC, bản gốc Nghị định 214/2025/NĐ-CP, Thông tư 134/2026/TT-BTC, Thông tư 79/2025/TT-BTC và Luật Đấu thầu (bản hợp nhất) tại thời điểm 01/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, chủ đầu tư và nhà thầu căn cứ kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và hợp đồng đã ký, đồng thời theo dõi hướng dẫn mới của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,9/5 (6.367 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.