daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Cấp công trình hạ tầng kỹ thuật theo Thông tư 34/2026: bảng tra cấp nước, thoát nước, bãi xe, viễn thông

Hướng dẫn xác định cấp công trình hạ tầng kỹ thuật theo Thông tư 34/2026/TT-BXD: bảng tra 10 nhóm công trình Bảng 1.3, cột tháp viễn thông, bể chứa, đường ống, cống theo Phụ lục II, quy tắc hạ cấp tuyến dưới 1.000 m, Ví dụ 7, 8, cách tách công trình trong dự án hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp và 16 tình huống.

Cấp công trình hạ tầng kỹ thuật theo Thông tư 34/2026: bảng tra cấp nước, thoát nước, bãi xe, viễn thông
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Cấp công trình hạ tầng kỹ thuật được xác định theo Thông tư 34/2026/TT-BXD (hiệu lực từ 01/7/2026) bằng hai bảng: Bảng 1.3 Phụ lục I tra theo quy mô công suất hoặc mức độ quan trọng của 10 nhóm công trình (cấp nước, thoát nước, chất thải rắn, bãi xe, cáp viễn thông…) và Bảng 2 Phụ lục II tra theo quy mô kết cấu (cột tháp, bể chứa, đường ống, cống, hào, tuy nen…). Mỗi công trình độc lập lấy cấp cao nhất xác định được từ hai bảng (khoản 2 Điều 2). Ví dụ: nhà máy nước 50.000 m³/ngày đêm là cấp I; tháp truyền hình cao 600 m là cấp đặc biệt.

Trên thực tế, hồ sơ dự án hạ tầng thường vướng ở những chỗ rất cụ thể. Trạm bơm nước thải được tra theo m³/h chứ không phải m³/ngày đêm. Cống dài dưới 1.000 m được hạ một cấp. Cột BTS đặt trên nóc nhà chỉ tính chiều cao của chính cây cột. Mương thoát nước hở không có hàng riêng mà phải xác định theo kết cấu gia cố bờ. Chỉ cần đọc nhầm một đơn vị hay bỏ sót một ghi chú, cấp công trình có thể lệch một bậc. Khi đó thẩm quyền thẩm định, cơ quan cấp giấy phép, yêu cầu BIM, thời hạn bảo hành và điều kiện kinh nghiệm của nhân sự chủ chốt cũng lệch theo.

Khó hơn nữa là các dự án hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp. Một dự án có thể gồm hàng chục công trình khác loại, và Thông tư 34 không có hàng “hạ tầng khu đô thị” để tra một lần cho cả dự án. Ban quản lý dự án phải tách từng công trình, tra đúng bảng, rồi áp dụng đúng quy tắc của Điều 3 cho từng mục đích quản lý.

Bài viết này hướng dẫn chi tiết cách xác định cấp công trình hạ tầng kỹ thuật theo Bảng 1.3 Phụ lục I, các mục 2.2.2, 2.4, 2.10 và ghi chú kênh, mương hở của Bảng 2 Phụ lục II, kèm phân tích Ví dụ 7 (tháp truyền hình) và Ví dụ 8 (nhà máy nước) của Phụ lục III Thông tư 34/2026/TT-BXD, đối chiếu với Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP và Nghị định 207/2026/NĐ-CP. Phần nguyên tắc chung của việc phân cấp (khái niệm, 15 hoạt động áp dụng, quy trình 5 bước, bảng nhà và kết cấu dạng nhà) đã được trình bày trong bài trụ cột phân cấp công trình xây dựng theo Thông tư 34/2026/TT-BXD; ở đây chúng tôi chỉ tóm lại khi cần.

Công trình hạ tầng kỹ thuật gồm những gì?

Thông tư 34 gọi nhóm này là “công trình cung cấp cơ sở, tiện ích hạ tầng kỹ thuật (công trình hạ tầng kỹ thuật)” và liệt kê tại Bảng 1.3 Phụ lục I. Phụ lục III Nghị định 217/2026/NĐ-CP, mục III, phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật thành 9 nhóm: cấp nước; thoát nước; xử lý chất thải rắn; chiếu sáng công cộng; công viên cây xanh; nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; nhà để xe, sân bãi để xe; hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động; các tiện ích hạ tầng kỹ thuật khác.

Đối chiếu hai danh mục, có ba điểm cần lưu ý ngay từ đầu:

  • Chiếu sáng công cộng là một loại dự án hạ tầng kỹ thuật theo Nghị định 217 nhưng không có hàng riêng trong Bảng 1.3. Cột đèn, cột điện chiếu sáng được Thông tư 34 nêu làm ví dụ của mục 2.2.2 Bảng 2, tức là xác định cấp theo chiều cao kết cấu.
  • Công trình lấn biển (mục 1.3.10) nằm trong Bảng 1.3 dù không thuộc danh mục 9 nhóm dự án hạ tầng kỹ thuật của Nghị định 217.
  • Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu chức năng được Nghị định 217 xếp vào dự án có công năng phục vụ hỗn hợp (mục VIII.3 Phụ lục III): dự án xây dựng đồng bộ đường giao thông và các công trình cấp nước, thoát nước, chiếu sáng công cộng, hạ tầng kỹ thuật khác. Cấp của từng công trình trong loại dự án này được tra ở nhiều bảng khác nhau, không chỉ Bảng 1.3.

Ngoài ra, ghi chú cuối Bảng 1.3 cho phép mở rộng phạm vi tra cứu: “Công trình hạ tầng kỹ thuật khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong Bảng 1.3 thì sử dụng Bảng 1.3 để xác định cấp theo mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất”. Phụ lục III đã dùng chính ghi chú này để xếp “sân vườn” của trường học (Ví dụ 1) và “sân vườn cây xanh” của tháp truyền hình (Ví dụ 7) vào mục 1.3.4 Công viên.

Căn cứ pháp lý hiện hành

  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, điểm a khoản 2 Điều 6: cấp công trình phục vụ quản lý hoạt động xây dựng gồm cấp đặc biệt, cấp I, II, III, IV, xác định căn cứ quy mô, mức độ quan trọng, thông số kỹ thuật; Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết. Điểm b cùng khoản tách riêng “cấp công trình phục vụ thiết kế” theo quy chuẩn, tiêu chuẩn.
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 quy định chi tiết điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Xây dựng, có hiệu lực từ 01/7/2026 (khoản 1 Điều 4). Thông tư số 06/2021/TT-BXD (đã sửa đổi bởi Thông tư 02/2025/TT-BXD) đã hết hiệu lực kể từ ngày này (khoản 2 Điều 4).
  • Nghị định 217/2026/NĐ-CP quản lý hoạt động xây dựng: định nghĩa công trình chính, công trình theo tuyến (Điều 3), BIM (Điều 8), chỉ dẫn kỹ thuật (Điều 24), tách dự án thành phần (Điều 28), thẩm quyền thẩm định (Điều 32, 33), thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng (Điều 53), danh mục công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng (Phụ lục IV).
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quản lý chất lượng, thi công và bảo trì: kiểm tra công tác nghiệm thu (Điều 25), bảo hành (Điều 32), quy trình bảo trì (Điều 34).

Danh mục văn bản của Viện hiện ghi tình trạng hiệu lực Thông tư 34 là “chưa xác minh” trên nguồn chính thức. Bài viết trình bày theo bản ban hành ngày 25/6/2026; trước khi dùng cho hồ sơ cụ thể, anh/chị nên kiểm tra xem thông tư đã có văn bản sửa đổi hay chưa. Với dự án đã quyết định đầu tư hoặc đã trình thẩm định trước 01/7/2026, việc xác định cấp còn phụ thuộc quy định chuyển tiếp tại Điều 5.

Công trình hạ tầng kỹ thuật có mấy cấp?

Về nguyên tắc có năm cấp: cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV. Nhưng không phải loại công trình hạ tầng kỹ thuật nào cũng trải đủ năm cấp. Trong Bảng 1.3, nhiều ô để trống, nghĩa là loại công trình đó không có cấp tương ứng. Đây là điều người tra bảng hay bỏ qua:

  • Có cấp đặc biệt: nhà máy nước và công trình xử lý nước sạch (từ 150 nghìn m³/ngày đêm), trạm bơm nước thô, nước sạch, tăng áp (từ 180 nghìn m³/ngày đêm), công trình, nhà máy xử lý nước thải (từ 100 nghìn m³/ngày đêm), trạm bơm nước thải (từ 4.000 m³/h), cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường (từ 500 tấn/ngày đêm), đường cáp viễn thông liên quốc gia.
  • Không có cấp IV: bốn loại cấp nước, xử lý nước thải nói trên; trạm bơm nước mưa; công trình xử lý bùn; cơ sở xử lý chất thải rắn và chất thải rắn nguy hại; nhà để xe ô tô ngầm; cáp viễn thông; lấn biển. Công suất nhỏ đến đâu, các công trình này theo Bảng 1.3 cũng thấp nhất là cấp III (cáp viễn thông thấp nhất là cấp II).
  • Chỉ có một mức: nhà tang lễ (Quốc gia cấp I, còn lại cấp II), cơ sở hỏa táng (cấp II với mọi quy mô).
  • Chỉ có cấp III, IV: sân bãi để xe, máy móc, thiết bị không có mái che (trên 2,5 ha là cấp III).

Công trình hạ tầng kỹ thuật cấp II là gì?

Là công trình mà cấp cao nhất xác định được theo hai bảng rơi vào cột cấp II. Một số mốc điển hình theo Bảng 1.3: nhà máy nước 10 đến dưới 30 nghìn m³/ngày đêm; nhà máy xử lý nước thải 10 đến dưới 20 nghìn m³/ngày đêm; hồ điều hòa 15 đến dưới 20 ha; cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường 50 đến dưới 200 tấn/ngày đêm; nhà để xe ô tô nổi 500 đến dưới 1.000 chỗ; mọi nhà tang lễ (trừ Quốc gia) và mọi cơ sở hỏa táng. Theo Bảng 2: cột, tháp hạ tầng kỹ thuật cao 75 đến dưới 150 m; ống cấp nước đường kính trong 400 đến dưới 800 mm.

Công trình hạ tầng kỹ thuật cấp III là gì?

Ví dụ: nhà máy nước, nhà máy xử lý nước thải dưới 10 nghìn m³/ngày đêm; trạm bơm nước sạch dưới 12 nghìn m³/ngày đêm; hồ điều hòa 1 đến dưới 15 ha; công viên 5 đến dưới 10 ha; nghĩa trang 10 đến dưới 30 ha; nhà để xe ô tô ngầm dưới 300 chỗ; sân bãi để xe không mái trên 2,5 ha; lấn biển dưới 300 ha; cột BTS, tháp ăng ten cao trên 45 đến dưới 75 m. Đây là mức mà Phụ lục III xác định cho trạm xử lý nước thải 1.500 m³/ngày đêm và lò đốt rác 5 tấn/ngày đêm của bệnh viện (Ví dụ 2).

Công trình hạ tầng kỹ thuật cấp IV là gì?

Thường là công trình quy mô nhỏ: hồ điều hòa dưới 1 ha; công viên, sân vườn dưới 5 ha; nghĩa trang dưới 10 ha; trạm trung chuyển chất thải rắn dưới 100 tấn/ngày đêm; nhà để xe ô tô nổi dưới 100 chỗ; sân bãi để xe không mái đến 2,5 ha; cột đèn chiếu sáng, cột BTS cao đến 45 m; ống cấp nước đường kính trong dưới 150 mm; cống thoát nước thải dưới 200 mm. Lưu ý: cấp IV theo một tiêu chí chưa đủ để kết luận. Công trình chỉ là cấp IV khi tất cả tiêu chí ở cả Phụ lục I và Phụ lục II đều cho kết quả cấp IV.

Cách xác định cấp công trình hạ tầng kỹ thuật: 6 bước

Quy trình dưới đây cụ thể hóa Điều 2 Thông tư 34 cho riêng nhóm hạ tầng kỹ thuật, bổ sung cho quy trình chung 5 bước của bài trụ cột.

Bước 1: Lập danh mục công trình độc lập, nhận diện dây chuyền công nghệ

Liệt kê từng công trình có kết cấu độc lập (nhà máy, trạm bơm, bể, tuyến ống, hồ, bãi, cột, tháp…), rồi xét chúng có tạo thành “một dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục” hay không. Nhà máy nước A trong Ví dụ 8 là một dây chuyền; dây chuyền có trong Phụ lục I thì cấp của cả dây chuyền tra theo Phụ lục I (điểm a khoản 3 Điều 2).

Bước 2: Đọc đúng tiêu chí và đơn vị của Bảng 1.3

Bảng 1.3 dùng nhiều đơn vị khác nhau: nghìn m³/ngày đêm (nhà máy nước, xử lý nước thải), m³/s (trạm bơm nước mưa), m³/h (trạm bơm nước thải), m³/ngày đêm (xử lý bùn), tấn/ngày đêm (chất thải rắn), ha, số chỗ để xe. Nhầm đơn vị là lỗi phổ biến nhất.

Bước 3: Tính tổng công suất cho toàn bộ dây chuyền của dự án

Ghi chú Bảng 1.3: “TCS là Tổng công suất tính cho toàn bộ các dây chuyền công nghệ thuộc dự án”. Hai module 6.000 m³/ngày đêm cùng một dự án được tra là 12.000 m³/ngày đêm. Dự án phân kỳ hoặc tách dự án thành phần (không độc lập) dùng tiêu chí ở giai đoạn kết thúc xây dựng (khoản 6 Điều 2).

Bước 4: Tra Phụ lục II cho từng công trình độc lập

Công trình có hàng trong Bảng 1.3 vẫn tra thêm Bảng 2 nếu có kết cấu tương ứng (trạm bơm A4 của Ví dụ 8 tra cả mục 1.3.1.2 và mục 2.1.1). Công trình không có trong Bảng 1.3 (tuyến ống, bể, cột, mương…) chỉ tra Bảng 2 (khoản 2 Điều 2).

Bước 5: Lấy cấp cao nhất, rồi áp dụng quy tắc tăng, hạ cấp

Đường ống, cống, hào, tuy nen có tổng chiều dài ≤1.000 m được hạ một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV; bể chứa hóa chất nguy hiểm, chất độc được tăng một cấp, không thấp hơn cấp II và không có cấp đặc biệt.

Bước 6: Chọn đúng cấp để áp dụng cho từng mục đích quản lý

Thẩm quyền thẩm định, kiểm tra nghiệm thu và thẩm quyền cấp giấy phép áp dụng theo khoản 2 Điều 3; các hoạt động còn lại (miễn giấy phép, bảo hành, bảo trì, kinh nghiệm nhân sự…) áp dụng theo phạm vi công việc thực tế (khoản 3 Điều 3). Với công trình theo tuyến như tuyến ống, tuyến cáp, áp dụng cấp của từng công trình thuộc tuyến (điểm d khoản 3 Điều 3).

Bảng tra cấp công trình cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải

Bảng dưới trích nguyên các hàng mục 1.3.1 và 1.3.2 Bảng 1.3 Phụ lục I Thông tư 34. Ô “—” là ô để trống trong văn bản gốc, tức không có cấp đó. Ký hiệu “a ÷ b” gồm cả hai đầu mút; “a ÷ <b” gồm a nhưng không gồm b.

MụcLoại công trìnhTiêu chíĐặc biệtIIIIIIIV
1.3.1.1Nhà máy nước, công trình xử lý nước sạch (gồm cả công trình xử lý bùn cặn)TCS (nghìn m³/ngày đêm)≥15030 ÷ <15010 ÷ <30<10—
1.3.1.2Trạm bơm nước thô, nước sạch hoặc tăng áp (gồm cả bể chứa nước nếu có)TCS (nghìn m³/ngày đêm)≥18040 ÷ <18012 ÷ <40<12—
1.3.2.1Hồ điều hòaDiện tích (ha)—≥2015 ÷ <201 ÷ <15<1
1.3.2.2Trạm bơm nước mưa (gồm cả bể chứa nước nếu có)TCS (m³/s)—≥2510 ÷ <25<10—
1.3.2.3Công trình, nhà máy xử lý nước thải (gồm các công trình trong cùng hệ thống xử lý nước thải)TCS (nghìn m³/ngày đêm)≥10020 ÷ <10010 ÷ <20<10—
1.3.2.4Trạm bơm nước thải (gồm cả bể chứa nước nếu có)TCS (m³/h)≥4.0001.200 ÷ <4.000700 ÷ <1.200<700—
1.3.2.5Công trình xử lý bùnTCS (m³/ngày đêm)—≥1.000200 ÷ <1.000<200—

Phân cấp công trình cấp nước: ba điểm hay đọc sai

  • Đơn vị là nghìn m³/ngày đêm. Nhà máy nước 50.000 m³/ngày đêm là 50 nghìn, rơi vào khoảng 30 ÷ <150, tức cấp I. Đây đúng là kết luận của Ví dụ 8 Phụ lục III.
  • Công trình xử lý bùn cặn của nhà máy nước được tính chung vào mục 1.3.1.1 (“bao gồm cả công trình xử lý bùn cặn”). Mục 1.3.2.5 “Công trình xử lý bùn” nằm trong nhóm thoát nước, theo cách hiểu của chúng tôi dùng cho công trình xử lý bùn của hệ thống thoát nước, xử lý nước thải.
  • Trạm bơm được tính kèm bể chứa nước nếu có. Phụ lục III (Ví dụ 2) xếp “Hệ thống cấp nước (bể nước và trạm bơm)” công suất 1.500 m³/ngày đêm vào mục 1.3.1.2 và kết luận cấp III. Tuy vậy, nếu bể chứa là công trình kết cấu độc lập có dung tích lớn, nên tra thêm mục 2.4 Bảng 2 để không bỏ sót cấp cao hơn.

Với công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung, Thông tư 34 không có hàng riêng. Theo ghi chú Bảng 1.3, công trình có mục đích sử dụng phù hợp (khai thác, xử lý, cung cấp nước sạch) được tra theo mục 1.3.1. Cần phân biệt với mục 1.5.1.3 Bảng 1.5 “Công trình cấp nguồn nước chưa xử lý cho các ngành sử dụng nước khác” (tiêu chí lưu lượng m³/s), là công trình thủy lợi. Mục 2.10.1 về đường ống cấp nước cũng ghi rõ “không áp dụng đối với công trình thủy lợi”.

Cấp công trình xử lý nước thải và trạm bơm nước thải

Mục 1.3.2.3 tính công suất cho “các công trình trong cùng hệ thống xử lý nước thải”, tức là cả cụm bể, nhà điều hành công nghệ, nhà hóa chất… trong một hệ thống. Trạm xử lý nước thải 1.500 m³/ngày đêm của bệnh viện trong Ví dụ 2 có công suất 1,5 nghìn m³/ngày đêm, dưới 10, nên là cấp III.

Trạm bơm nước thải lại đo bằng m³/h. Muốn so sánh với công suất thiết kế ghi theo ngày, cần quy đổi. Ví dụ giả định: trạm bơm chuyển tải 30.000 m³/ngày đêm, bơm đều 24 giờ, có lưu lượng bình quân 30.000 : 24 = 1.250 m³/h, thuộc khoảng 1.200 ÷ <4.000, tức cấp I. Nếu dùng nhầm mục 1.3.2.3 (30 nghìn m³/ngày đêm) thì kết quả cũng là cấp I, nhưng với trạm 20.000 m³/ngày đêm (833 m³/h, cấp II theo mục 1.3.2.4) mà tra nhầm sang mục 1.3.2.3 thì ra cấp I, lệch một bậc. Thông tư không quy định cách quy đổi công suất ngày sang giờ; theo cách hiểu của chúng tôi, nên dùng lưu lượng thiết kế tính bằng m³/h ghi trong hồ sơ công nghệ của trạm bơm, không tự chia trung bình khi thiết kế có hệ số không điều hòa.

Hồ điều hòa và trạm bơm nước mưa

Hồ điều hòa xét theo diện tích, có cả cấp IV (dưới 1 ha) nhưng không có cấp đặc biệt. Trạm bơm nước mưa xét theo m³/s, thấp nhất là cấp III. Kè bờ hồ, tường chắn quanh hồ là kết cấu thuộc mục 2.7 Bảng 2; theo khoản 2 Điều 2, nếu kè là một phần của công trình hồ thì cấp của hồ là cấp cao nhất giữa mục 1.3.2.1 và mục 2.7.

Bảng tra chất thải rắn, công viên, nghĩa trang, bãi xe, cáp viễn thông, lấn biển

MụcLoại công trìnhTiêu chíĐặc biệtIIIIIIIV
1.3.3.1 aTrạm trung chuyển chất thải rắn thông thườngTCS (tấn/ngày đêm)—≥500200 ÷ <500100 ÷ <200<100
1.3.3.1 bCơ sở xử lý chất thải rắn thông thườngTCS (tấn/ngày đêm)≥500200 ÷ <50050 ÷ <200<50—
1.3.3.2Cơ sở xử lý chất thải rắn nguy hạiTCS (tấn/ngày đêm)—>10020 ÷ 100<20—
1.3.4Công viênDiện tích (ha)—>2010 ÷ 205 ÷ <10<5
1.3.5Nghĩa trang (Nghĩa trang Quốc gia: cấp I với mọi quy mô)Diện tích (ha)—>6030 ÷ 6010 ÷ <30<10
1.3.6Nhà tang lễMức độ quan trọngNhà tang lễ Quốc gia: cấp I; các trường hợp khác: cấp II
1.3.7Cơ sở hỏa tángMức độ quan trọngCấp II với mọi quy mô
1.3.8.1Nhà để xe ô tô ngầmSố chỗ để xe ô tô—≥500300 ÷ <500<300—
1.3.8.2Nhà để xe ô tô nổiSố chỗ để xe ô tô (*)—≥1.000500 ÷ <1.000100 ÷ <500<100
1.3.8.3Sân bãi để xe, máy móc, thiết bị (không có mái che)Tổng diện tích (ha)———>2,5≤2,5
1.3.9Đường cáp truyền tín hiệu viễn thôngMức độ quan trọngLiên quốc giaLiên tỉnhNội tỉnh——
1.3.10Công trình lấn biểnDiện tích (ha)——≥300<300—

(*) Ô tiêu chí của hàng 1.3.8.2 trong văn bản gốc để trống, nằm ngay dưới hàng 1.3.8.1 “Số chỗ để xe ô tô”; Ví dụ 9 Phụ lục III cũng tra phần nổi theo số chỗ để xe. Chúng tôi ghi tiêu chí này theo cách hiểu đó.

Chất thải rắn: phân biệt trạm trung chuyển, cơ sở xử lý và chất thải nguy hại

Cùng một công suất 150 tấn/ngày đêm, trạm trung chuyển là cấp III còn cơ sở xử lý là cấp II. Trạm trung chuyển có thể là cấp IV (dưới 100 tấn), còn cơ sở xử lý thì thấp nhất là cấp III. Cơ sở xử lý chất thải rắn nguy hại dùng khoảng “20 ÷ 100” có cả hai đầu mút: đúng 20 tấn/ngày đêm hoặc đúng 100 tấn/ngày đêm vẫn là cấp II; chỉ trên 100 mới là cấp I. Lò đốt rác 5 tấn/ngày đêm của bệnh viện trong Ví dụ 2 được Phụ lục III xếp vào điểm b mục 1.3.3.1, cấp III.

Công viên, sân vườn, cây xanh

Thông tư 34 chỉ có hàng “Công viên”, nhưng Phụ lục III đã áp dụng hàng này cho sân vườn trường học 2 ha (cấp IV, Ví dụ 1) và sân vườn cây xanh 5 ha của tháp truyền hình (cấp III, Ví dụ 7), căn cứ ghi chú “mục đích sử dụng phù hợp”. Mốc 10 và 20 ha thuộc cấp II (khoảng “10 ÷ 20” có cả hai đầu); trên 20 ha mới là cấp I.

Nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng

Nghĩa trang xét theo diện tích, riêng Nghĩa trang Quốc gia là cấp I với mọi quy mô. Nhà tang lễ và cơ sở hỏa táng xét theo mức độ quan trọng, nên một nhà tang lễ chỉ 600 m² sàn vẫn là cấp II. Ví dụ 2 Phụ lục III xác định Nhà Q8 (nhà tang lễ của bệnh viện, cao 1 tầng, 600 m² sàn): theo mức độ quan trọng cấp II, theo quy mô kết cấu cấp IV, kết luận cấp II.

Nhà để xe, bãi đỗ xe

Ghi chú (*) của Bảng 1.3 quy định chỗ để xe ô tô được xét cho ô tô chở người đến 9 chỗ hoặc ô tô tải dưới 3.500 kg; nhà để xe hỗn hợp ô tô và xe mô tô, xe gắn máy thì quy đổi 6 chỗ xe mô tô (xe gắn máy) bằng 1 chỗ ô tô. Nhà để xe ô tô ngầm không có cấp IV. Nhà để xe ngoài việc tra Bảng 1.3 còn phải tra mục 2.1 Bảng 2 (chiều cao, số tầng, diện tích sàn, độ sâu ngầm, số tầng ngầm). Ba trường hợp Nhà để xe A, Nhà để xe B và Bãi đỗ xe C của Ví dụ 9 đã được phân tích trong bài trụ cột; ở đây chỉ nhắc lại kết quả: nhà để xe ngầm 400 chỗ, 3 tầng ngầm sâu 18 m là cấp II; nhà để xe 3 tầng nổi, 2 tầng ngầm, 400 chỗ là cấp II (theo kết cấu); sân bê tông 10.000 m² không có nhà là cấp IV.

Hàng 1.3.8.3 chỉ áp dụng cho sân bãi không có mái che. Sân bãi có mái che, theo cách hiểu của chúng tôi, phải xét thêm kết cấu mái theo Bảng 2 (kết cấu dạng nhà mục 2.1.1 hoặc kết cấu nhịp lớn dạng khung mục 2.1.3), rồi lấy cấp cao nhất.

Phân cấp công trình viễn thông: cáp và cột là hai bảng khác nhau

Mục 1.3.9 chỉ dành cho đường cáp truyền tín hiệu viễn thông, phân theo mức độ quan trọng: liên quốc gia là cấp đặc biệt, liên tỉnh là cấp I, nội tỉnh là cấp II. Không có cấp III, IV cho đường cáp. Cột ăng ten, tháp thu phát sóng, cột BTS không tra ở đây mà tra theo chiều cao tại mục 2.2.2 Bảng 2 (phần tiếp theo). Hào, cống cáp chứa tuyến cáp tra theo mục 2.10.4. Một dự án viễn thông vì vậy có thể có tuyến cáp cấp I nhưng cột anten cấp IV.

Công trình lấn biển

Lấn biển chỉ có hai mức: từ 300 ha trở lên là cấp II, dưới 300 ha là cấp III. Riêng thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi với dự án lấn biển hoặc hạng mục lấn biển thực hiện theo pháp luật về đất đai; các hạng mục còn lại của dự án thực hiện theo Nghị định 217 (điểm g khoản 1 Điều 33 Nghị định 217/2026/NĐ-CP).

Cột, tháp ăng ten, cột BTS, cột đèn chiếu sáng: mục 2.2.2 Bảng 2

Thông tư 34 tách kết cấu dạng cột, trụ, tháp thành ba mục, với ngưỡng khác nhau. Cột, tháp trong công trình hạ tầng kỹ thuật (mục 2.2.2) có ngưỡng cao hơn cột, tháp trong công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông (mục 2.2.1).

MụcLoại kết cấuTiêu chíĐặc biệtIIIIIIIV
2.2.1Cột, trụ, tháp trong công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông (tượng đài, cột/tháp quảng cáo, cột truyền tải điện, ống khói, cột tín hiệu giao thông…)Chiều cao kết cấu (m)>200>75 ÷ 200>28 ÷ 75>6 ÷ 28≤6
2.2.2Cột, trụ, tháp trong công trình hạ tầng kỹ thuật (cột ăng ten, tháp thu phát sóng truyền thanh/truyền hình, cột BTS, cột đèn, cột điện trong hệ thống chiếu sáng…)Chiều cao kết cấu (m)≥300150 ÷ <30075 ÷ <150>45 ÷ <75≤45

Cách đo chiều cao theo điểm b mục 3 Ghi chú Bảng 2:

  • Chiều cao kết cấu tính từ cao độ mặt đất tới điểm cao nhất của công trình; nếu mặt đất có các cao độ khác nhau thì tính từ cao độ mặt đất thấp nhất.
  • Kết cấu thuộc mục 2.2.2 lắp đặt trên công trình hiện hữu thì tính từ chân tới đỉnh của chính kết cấu đó. Thông tư nêu ví dụ: cột BTS dài 12 m đặt trên nóc nhà 3 tầng hiện hữu, chiều cao kết cấu là 12 m.
  • Quy tắc cộng chiều cao thiết bị đặt trên trụ (trụ/tháp/cột đỡ thiết bị) được ghi cho mục 2.2.1, không ghi cho mục 2.2.2.

Ngưỡng của mục 2.2.2 có hai mốc cần đọc kỹ: đúng 45 m là cấp IV (≤45), trên 45 m mới là cấp III; đúng 75 m đã là cấp II (75 ÷ <150). Một tháp thu phát sóng cao 75 m rơi vào cấp II, kéo theo việc thuộc danh mục công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng (mục III.4 Phụ lục IV Nghị định 217 ghi “Nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp”, cấp II trở lên).

Cột đèn chiếu sáng đô thị thông thường cao dưới 45 m nên là cấp IV theo mục 2.2.2. Cột điện của đường dây truyền tải (không phải chiếu sáng) thuộc mục 2.2.1, còn bản thân đường dây và trạm biến áp tra theo mục 1.2.5.11 Bảng 1.2 theo điện áp.

Bể chứa, si lô, tháp nước: mục 2.4 Bảng 2

Mục 2.4 áp dụng cho bể bơi, bể/giếng chứa chất lỏng, chất khí, vật liệu rời, bể kỹ thuật đặt máy móc thiết bị, si lô, tháp nước và kết cấu chứa tương tự. Trong dự án hạ tầng kỹ thuật, đây là mục dùng cho bể chứa nước sạch, bể lắng, bể lọc, bể điều hòa của trạm xử lý nước thải, giếng bơm, tháp nước.

Tiêu chí (mục 2.4)Đặc biệtIIIIIIIV
a) Dung tích chứa (nghìn m³)—>155 ÷ 151 ÷ <5<1
b) Chiều cao kết cấu chứa (m)—≥75>28 ÷ <756 ÷ 28<6
c) Độ sâu ngầm (m)—>18>6 ÷ 18>3 ÷ 6≤3
  • Xét cả ba tiêu chí, lấy cấp cao nhất (điểm b mục 1 Ghi chú Bảng 2). Bể A2 trong Ví dụ 8 (12.000 m³, sâu 5 m, cao 3 m): dung tích cấp II, độ sâu ngầm cấp III, chiều cao cấp IV, kết luận cấp II.
  • Chiều cao kết cấu chứa xác định tương tự mục 2.1 (điểm d mục 3 Ghi chú), tức tính từ cao độ mặt đất đặt công trình tới điểm cao nhất.
  • Kết cấu chứa hóa chất nguy hiểm, chất độc theo pháp luật về hóa chất: sau khi xác định cấp thì tăng lên một cấp, không thấp hơn cấp II và không có cấp đặc biệt. Bể chứa hóa chất xử lý nước 300 m³ (cấp IV theo dung tích) nếu thuộc diện này sẽ thành cấp II, không phải cấp III. Việc hóa chất cụ thể có thuộc diện “nguy hiểm, chất độc” hay không phải đối chiếu pháp luật về hóa chất; kho văn bản của Viện không có văn bản đó nên bài viết không kết luận thay.
  • Không có cấp đặc biệt cho mọi bể chứa thuộc mục 2.4.

Đường ống cấp nước, cống thoát nước, hào và tuy nen kỹ thuật: mục 2.10 Bảng 2

Tuyến ống, tuyến cống không có hàng trong Bảng 1.3 (không có quy mô công suất), nên cấp xác định theo loại và quy mô kết cấu tại mục 2.10. Đây là căn cứ Phụ lục III đã dùng cho tuyến ống nước thô, ống cấp nước chính, ống nhánh, ống phân phối (Ví dụ 8) và cống thoát nước thải bệnh viện (Ví dụ 2).

MụcLoạiTiêu chíĐặc biệtIIIIIIIV
2.10.1Đường ống cấp nước (nước thô hoặc nước sạch); không áp dụng cho công trình thủy lợiĐường kính trong (mm) hoặc diện tích mặt cắt ngang bên trong ống (m²)—≥800 hoặc ≥0,51400 ÷ <800 hoặc 0,13 ÷ <0,51150 ÷ <400 hoặc 0,02 ÷ <0,13<150 hoặc <0,02
2.10.2Đường ống/cống thoát nước mưa, cống chung—≥2.000 hoặc ≥3,141.500 ÷ <2.000 hoặc 1,77 ÷ <3,14600 ÷ <1.500 hoặc 0,28 ÷ <1,77<600 hoặc <0,28
2.10.3Đường ống/cống thoát nước thải—≥1.000 hoặc ≥0,79600 ÷ <1.000 hoặc 0,28 ÷ <0,79200 ÷ <600 hoặc 0,03 ÷ <0,28<200 hoặc <0,03
2.10.4 aHào kỹ thuật, cống cápBề rộng thông thủy (m)———>0,7≤0,7
2.10.4 bTuy nen kỹ thuật (hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong nhà máy không lớn hơn cấp I)Bề rộng thông thủy (m)>7>3 ÷ 7≤3——
2.10.5Đường ống dẫn dầu, dẫn khí đốta) Đường kính trong (mm); b) Vị trí xây dựng—≥300; dưới biển<300; dưới sôngtrên đất liền—

Quy tắc hạ một cấp khi tổng chiều dài từ 1.000 m trở xuống

Dòng tiêu đề mục 2.10 ghi: “Đối với đường ống/cống có tổng chiều dài ≤1.000 m: Sau khi xác định cấp công trình theo mục này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV”. Mục 2.10.4 nhắc lại quy tắc tương tự cho cống cáp, hào, tuy nen. Phụ lục III áp dụng đúng như vậy: cống thoát nước thải bệnh viện D450, dài 900 m, theo đường kính là cấp III (200 ÷ <600), nhưng do tổng chiều dài dưới 1.000 m nên hạ xuống cấp IV (Ví dụ 2). Mốc đúng 1.000 m vẫn được hạ cấp (dấu ≤).

Thông tư không định nghĩa thêm “tổng chiều dài”. Theo cách hiểu của chúng tôi, đó là tổng chiều dài của công trình đường ống/cống đang được xác định cấp (một tuyến hoặc một hệ thống được coi là một công trình), không phải chiều dài từng đoạn ống giữa hai hố ga. Chia nhỏ tuyến ống thành nhiều “công trình” dưới 1.000 m để được hạ cấp là cách làm dễ bị cơ quan thẩm định yêu cầu giải trình.

Đường kính hay diện tích: dùng tiêu chí nào?

Tiêu chí ghi “đường kính trong của ống (mm) hoặc diện tích mặt cắt ngang bên trong ống (m²)”. Với ống tròn, dùng đường kính trong; với cống hộp, mương kín tiết diện chữ nhật, theo cách hiểu của chúng tôi dùng diện tích mặt cắt ngang bên trong. Ví dụ giả định: cống hộp thoát nước mưa kích thước trong 2,0 × 2,0 m có diện tích 4,0 m², lớn hơn 3,14 m², là cấp I theo mục 2.10.2; nếu tuyến cống này chỉ dài 600 m thì hạ xuống cấp II.

Cũng lưu ý ngưỡng của ba loại ống khác nhau đáng kể: đường kính trong 800 mm đã là cấp I với ống cấp nước, nhưng là cấp III với cống thoát nước mưa và cấp II với cống thoát nước thải. Phải xác định đúng chức năng của tuyến ống trước khi tra.

Hào kỹ thuật, cống cáp và tuy nen

Hào kỹ thuật, cống cáp chỉ có cấp III (bề rộng thông thủy trên 0,7 m) và cấp IV (đến 0,7 m). Tuy nen kỹ thuật có từ cấp II đến cấp đặc biệt, và với hầm dạng tuy nen kỹ thuật trong nhà máy thì không lớn hơn cấp I. Ví dụ 4 có liệt kê “hầm cáp” trong các công trình phụ trợ của nhà máy xi măng nhưng không xác định cấp; theo cách hiểu của chúng tôi, loại hầm này tra theo điểm b mục 2.10.4. Mục III.6 Phụ lục IV Nghị định 217 xếp “cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật” (cùng với nhà để xe ngầm và nổi) từ cấp II trở lên vào danh mục công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng.

Kênh, mương thoát nước hở: xác định cấp theo kết cấu gia cố bờ

Bảng 1.3 không có hàng cho mương thoát nước hở, và mục 2.10 chỉ áp dụng cho đường ống, cống kín. Mục 5 phần Ghi chú Bảng 2 xử lý khoảng trống này: “Đối với kênh, mương dẫn nước, thoát nước hở (trong công trình thủy điện, hạ tầng kỹ thuật): Xác định cấp công trình theo kết cấu gia cố của bờ kênh hoặc mái kênh (chọn loại phù hợp với mục 2.7 hoặc mục 2.9 trong Bảng 2)”.

  • Bờ là tường chắn đất (mục 2.7.1): xét chiều cao tường theo loại nền. Ví dụ với nền đá, tường cao đến 8 m là cấp IV, trên 8 đến 15 m là cấp III.
  • Bờ là kè, kết cấu bảo vệ bờ sông, hồ (điểm a mục 2.7.2): chiều cao lớn nhất đến 3 m là cấp IV; trên 3 đến 5 m là cấp III; trên 5 đến 8 m là cấp II; trên 8 m là cấp I.
  • Mái kênh gia cố bằng xây ốp, đổ bê tông (mục 2.9): chiều cao từ chân tới đỉnh mái dốc đến 30 m là cấp IV, trên 30 m là cấp III.
  • Tường chắn, kè, kết cấu bảo vệ bờ thuộc mục 2.7 có tổng chiều dài từ 500 m trở xuống được hạ một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV.

Phụ lục III minh họa trong Ví dụ 14 (cảng hàng không): mương M1 bằng đá hộc xây vữa xi măng và mương M2 bằng kết cấu bê tông xi măng, cùng kích thước Bđ = 1 m, Bm = 4 m, Htb = 1,5 m, được xác định “theo kết cấu gia cố của bờ, tương ứng với mục 2.9”, kết luận cấp IV. Cùng ví dụ, hệ thống cống tròn thoát nước mưa D1000 dài 2.000 m được xác định theo mục 2.10.2 là cấp III.

Ranh giới cần nhớ: kênh, mương phục vụ tưới, tiêu nông nghiệp là công trình thủy lợi, xác định theo mục 1.5.1.6 Bảng 1.5 (tiêu chí lưu lượng) chứ không theo mục này. Chi tiết tường chắn, kè và các quy tắc của mục 2.7 thuộc phạm vi công trình thủy lợi, đê điều, kè; trong bài này chúng tôi chỉ dùng chúng cho mương thoát nước hở của hạ tầng kỹ thuật.

Ví dụ chính thức về cấp công trình hạ tầng kỹ thuật trong Phụ lục III

Phụ lục III Thông tư 34 có ba ví dụ thuộc nhóm hạ tầng kỹ thuật: Ví dụ 7 (tháp truyền hình), Ví dụ 8 (nhà máy nước) và Ví dụ 9 (nhà để xe, bãi đỗ xe, đã phân tích trong bài trụ cột). Ngoài ra Ví dụ 2 (bệnh viện) chứa một loạt công trình hạ tầng phụ trợ rất hay gặp. Các số liệu và kết luận dưới đây được chép đúng theo văn bản.

Ví dụ 7: Tháp truyền hình HN cao 600 m

Dự án gồm: Tháp chính cao 600 m; Nhà bảo vệ cao 1 tầng, 14 m²; P1 là sân làm bãi đỗ xe ngoài trời 1 ha; P2 là sân vườn cây xanh 5 ha.

  • Tháp chính: không có mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất nên xác định theo loại và quy mô kết cấu; tương ứng mục 2.2.2 Bảng 2; theo chiều cao là cấp đặc biệt (600 m ≥ 300 m).
  • Nhà bảo vệ: cấp IV.
  • P1 (bãi đỗ xe ngoài trời 1 ha): cấp IV (1 ha ≤ 2,5 ha theo mục 1.3.8.3).
  • P2 (sân vườn cây xanh 5 ha): cấp III (mục 1.3.4, khoảng 5 ÷ <10 ha).

Dự án có một công trình chính là Tháp chính, nên cấp công trình chính là cấp đặc biệt. Phần áp dụng, Ví dụ 7 dẫn sang Ví dụ 6: với dự án chỉ có một công trình chính độc lập, cấp dùng để xác định thẩm quyền thẩm định và kiểm tra nghiệm thu là cấp của công trình chính (điểm a khoản 2 Điều 3). Với các hoạt động từ điểm b đến điểm p, Ví dụ 6 dẫn tiếp sang Ví dụ 1: thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng lấy cấp của công trình có cấp cao nhất thuộc dự án (điểm đ khoản 2 Điều 3), ở đây vẫn là cấp đặc biệt của Tháp chính; các hoạt động từ điểm c đến điểm p thì phạm vi công việc là công trình nào lấy cấp của công trình đó (khoản 3 Điều 3). Nhà thầu chỉ thi công bãi đỗ xe P1 thì công việc này gắn với cấp IV, không phải cấp đặc biệt của tháp.

Điểm rút ra: một công trình hạ tầng kỹ thuật “không có trong Bảng 1.3” không có nghĩa là cấp thấp. Tháp truyền hình không có hàng nào trong Phụ lục I nhưng vẫn là cấp đặc biệt nhờ chiều cao kết cấu.

Ví dụ 8: Nhà máy nước A công suất 50.000 m³/ngày đêm

Nhà máy nước A cấp nước sinh hoạt cho một khu đô thị, có dây chuyền công nghệ gồm nhiều hạng mục có quan hệ tương hỗ, tạo nên công năng chung là khai thác, sản xuất và cung cấp nước. Kết quả xác định của Phụ lục III:

Hạng mụcThông sốCăn cứ traKết quả theo từng tiêu chíCấp
Dây chuyền công nghệ chính (A1 đến A7)Công suất 50.000 m³/ngày đêmKhoản 3 Điều 2; mục 1.3.1.150 nghìn m³/ngày đêm thuộc 30 ÷ <150I
A1 – Ống dẫn nước thôD = 1.000 mm, dài 5.000 mMục 2.10.1Đường kính ≥800 mmI
A2 – Bể chứa và xử lý nước12.000 m³; nửa nổi nửa ngầm; sâu 5 m; cao 3 mMục 2.4Dung tích: II; độ sâu ngầm: III; chiều cao: IVII
A3 – Bể nước sạch dự phòng3.000 m³; sâu 5 m; cao 3 mMục 2.4Tương tự A2III
A4 – Trạm bơm nước sạch70.000 m³/ngày đêm; nhà 1 tầng, cao 8 m, 1.000 m² sànMục 1.3.1.2 và mục 2.1.1Công suất: I; số tầng: IV; chiều cao: III; diện tích sàn: IIII
A5 – Ống cấp nước chínhD = 800 mm, dài 10.000 mMục 2.10.1Tương tự A1I
A6 – Ống cấp nước nhánhD = 600 mm, dài 15.000 mMục 2.10.1Tương tự A1II
A7 – Ống phân phốiD = 125 mmMục 2.10.1Tương tự A1IV

Những điểm đáng học từ Ví dụ 8:

  • Hai tầng xác định cấp. Cả dây chuyền có cấp I theo công suất (khoản 3 Điều 2); từng hạng mục lại có cấp riêng theo khoản 2 Điều 2, từ cấp I đến cấp IV. Cấp của dây chuyền dùng cho việc xác định thẩm quyền khi dự án có dây chuyền công nghệ chính (điểm c khoản 2 Điều 3; Ví dụ 8 dẫn sang cách áp dụng của Ví dụ 4). Cấp của từng hạng mục dùng khi phạm vi công việc chỉ là hạng mục đó (điểm a, b khoản 3 Điều 3).
  • Công suất trạm bơm khác công suất nhà máy. Trạm bơm A4 có công suất 70.000 m³/ngày đêm, lớn hơn công suất nhà máy, và được tra theo mục 1.3.1.2 riêng của trạm bơm.
  • Bể chứa tra theo mục 2.4 vì “không có quy mô công suất” (không có trong Bảng 1.3), dù bể là một phần của nhà máy nước.
  • Đường kính quyết định cấp tuyến ống. Ba tuyến A1, A5, A6 đều dài trên 1.000 m nên không được hạ cấp. Tuyến A7 Phụ lục III không ghi chiều dài; với đường kính 125 mm thì cấp IV là mức thấp nhất nên quy tắc hạ cấp không làm thay đổi kết quả.
  • Công trình phụ trợ (nhà điều hành, nhà bảo vệ, sân vườn, tường rào) xác định theo cách của Ví dụ 1 đến Ví dụ 4.

Hạ tầng kỹ thuật trong dự án bệnh viện (Ví dụ 2)

Ví dụ 2 là dự án dân dụng, nhưng phần hạ tầng phụ trợ của nó là bảng tra mẫu cho rất nhiều dự án bệnh viện, trường học, nhà máy:

  • Trạm xử lý nước thải 1.500 m³/ngày đêm: mục 1.3.2.3, cấp III.
  • Trạm xử lý chất thải rắn, công suất đốt 5 tấn/ngày đêm: điểm b mục 1.3.3.1, cấp III.
  • Sân bãi đậu xe ngoài trời 5.000 m²: mục 1.3.8.3, cấp IV.
  • Hệ thống cấp nước (bể nước và trạm bơm) 1.500 m³/ngày đêm: mục 1.3.1.2, cấp III.
  • Hệ thống cống thoát nước thải D = 450 mm, dài 900 m: mục 2.10.3, theo đường kính cấp III, hạ một cấp do tổng chiều dài dưới 1.000 m, thành cấp IV.
  • Nhà tang lễ (Nhà Q8): mục 1.3.6, cấp II.
  • Hệ thống điện động lực (đường dây và trạm biến áp dưới 35 kV): mục 1.2.5.11 Bảng 1.2, cấp IV.

Như vậy, ngay trong một dự án dân dụng cấp II, các công trình hạ tầng phụ trợ có thể là cấp II (nhà tang lễ), cấp III (trạm xử lý nước thải, lò đốt rác, trạm bơm) hoặc cấp IV (bãi xe, cống). Nhà thầu chỉ nhận gói thầu trạm xử lý nước thải áp dụng cấp III cho gói việc đó.

Cấp công trình hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp

Thông tư 34 không có hàng “hạ tầng kỹ thuật khu đô thị” hay “hạ tầng khu công nghiệp” để tra một lần cho cả dự án. Lý do nằm ở chính nguyên tắc của Điều 2: tiêu chí quy mô kết cấu áp dụng cho từng công trình độc lập (điểm b khoản 1 Điều 2); tiêu chí quy mô công suất áp dụng cho từng công trình độc lập, tổ hợp công trình hoặc dây chuyền công nghệ có trong Phụ lục I (điểm a khoản 1 Điều 2). Một dự án hạ tầng khu đô thị gồm nhiều công trình chính độc lập (đường, nhà máy xử lý nước thải, trạm bơm, hồ điều hòa…), không tạo thành một dây chuyền công nghệ, nên phải xác định cấp cho từng công trình.

Hạng mục thường gặpBảng, mục tra cấpTiêu chí chính
Đường giao thông khu đô thị, đường nội bộ khu công nghiệpBảng 1.4 (mục 1.4.1); nút giao, cầu tra thêm Bảng 2 mục 2.5Số làn xe, tốc độ thiết kế, lưu lượng; nhịp, chiều cao trụ cầu
Nhà máy nước, trạm bơm cấp nướcBảng 1.3 mục 1.3.1Tổng công suất (nghìn m³/ngày đêm)
Nhà máy, trạm xử lý nước thải tập trungBảng 1.3 mục 1.3.2.3Tổng công suất (nghìn m³/ngày đêm)
Trạm bơm nước thải, trạm bơm nước mưaBảng 1.3 mục 1.3.2.4, 1.3.2.2m³/h; m³/s
Hồ điều hòaBảng 1.3 mục 1.3.2.1; kè bờ hồ tra mục 2.7Diện tích (ha); chiều cao kè
Tuyến ống cấp nước, cống thoát nước mưa, cống thoát nước thảiBảng 2 mục 2.10.1 đến 2.10.3Đường kính trong hoặc diện tích mặt cắt; quy tắc ≤1.000 m
Mương thoát nước hởGhi chú 5 Bảng 2, mục 2.7 hoặc 2.9Kết cấu gia cố bờ, mái
Hào kỹ thuật, tuy nen kỹ thuật, cống cápBảng 2 mục 2.10.4Bề rộng thông thủy
Cột đèn chiếu sáng, cột antenBảng 2 mục 2.2.2Chiều cao kết cấu
Tuyến cáp viễn thôngBảng 1.3 mục 1.3.9Liên quốc gia / liên tỉnh / nội tỉnh
Đường dây, trạm biến áp cấp điện khuBảng 1.2 mục 1.2.5.11Điện áp (kV)
Trạm sạc điện, cửa hàng xăng dầu trong khuBảng 1.2 mục 1.2.5.12Cấp III với mọi quy mô
Công viên, cây xanh tập trungBảng 1.3 mục 1.3.4Diện tích (ha)
Bãi đỗ xe, nhà để xe công cộngBảng 1.3 mục 1.3.8 và Bảng 2 mục 2.1Số chỗ, diện tích; kết cấu nhà
Trạm trung chuyển chất thải rắnBảng 1.3 điểm a mục 1.3.3.1Tấn/ngày đêm
San nền, tường rào, cổngBảng 2 mục 2.7 (tường chắn), 2.14.2 (tường rào), 2.1.3 (cổng chào)Chiều cao

Áp dụng cấp cho dự án hạ tầng nhiều công trình

Sau khi có cấp của từng công trình, ban quản lý dự án áp dụng theo Điều 3 Thông tư 34:

  • Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, kiểm tra nghiệm thu: dự án gồm nhiều công trình chính độc lập hoặc công trình theo tuyến áp dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất (điểm b khoản 2 Điều 3). Khoản 3 Điều 33 Nghị định 217 cũng quy định thẩm quyền thẩm định của dự án nhiều công trình được xác định theo công trình chính, hoặc công trình chính có cấp cao nhất. Công trình chính là công trình có công năng, quy mô quyết định đến mục tiêu, quy mô đầu tư của dự án (khoản 1 Điều 3 Nghị định 217).
  • Cấp giấy phép xây dựng: dự án có nhiều công trình khác loại, khác cấp áp dụng cấp của công trình có cấp cao nhất thuộc dự án (điểm đ khoản 2 Điều 3 Thông tư 34; điểm c khoản 4 Điều 53 Nghị định 217). Lưu ý: ở đây là công trình cấp cao nhất của cả dự án, không chỉ của công trình chính. Công trình trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế do Ban quản lý khu cấp giấy phép trong phạm vi được giao quản lý (khoản 2 Điều 53 Nghị định 217).
  • Kinh nghiệm nhân sự, bảo hành, bảo trì, BIM…: theo phạm vi công việc. Chỉ huy trưởng của gói thầu tuyến cống cấp III áp dụng cấp III; tư vấn giám sát toàn bộ tuyến áp dụng cấp của từng công trình thuộc tuyến (điểm b, d khoản 3 Điều 3).

Dự án thành phần hạ tầng kỹ thuật dùng chung

Với dự án khu đô thị, khu nhà ở, khu chức năng được tách thành các dự án thành phần độc lập, phải có một dự án thành phần cho toàn bộ công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung (đoạn 2 điểm c khoản 3 Điều 28 Nghị định 217). Dự án thành phần này phải được trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi trước hoặc đồng thời với các dự án thành phần còn lại (đoạn 2 khoản 4 Điều 33). Thẩm quyền thẩm định của dự án thành phần độc lập xác định theo nhóm của dự án thành phần và cấp công trình thuộc dự án thành phần đó (khoản 4 Điều 33). Ngược lại, nếu dự án thành phần không phải là dự án thành phần độc lập, thẩm quyền thẩm định xác định theo quy mô nhóm và cấp công trình của toàn bộ dự án (khoản 5 Điều 33), còn Thông tư 34 yêu cầu dùng tiêu chí ở giai đoạn kết thúc xây dựng để xác định cấp (khoản 6 Điều 2, khoản 4 Điều 3).

Cấp công trình hạ tầng kỹ thuật dùng để làm gì?

Khoản 1 Điều 3 Thông tư 34 liệt kê 15 nhóm hoạt động áp dụng cấp công trình; bài trụ cột đã trình bày đủ. Dưới đây chỉ là những hệ quả mà chúng tôi đã đối chiếu câu chữ gốc và hay gặp nhất với công trình hạ tầng kỹ thuật:

  • Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng (Phụ lục IV Nghị định 217, mục III): công trình cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải rắn, hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (nhà, trạm viễn thông, cột ăng ten, cột treo cáp), nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, nhà để xe ngầm và nổi, cống, bể, hào, hầm tuy nen kỹ thuật, từ cấp II trở lên. Công viên, nghĩa trang, lấn biển không có trong mục III này. Hệ quả: dự án đầu tư kinh doanh có công trình thuộc danh mục phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 217); công trình thuộc diện cơ quan nhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu (điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 207). Xem thêm bài kiểm tra công tác nghiệm thu công trình.
  • Thẩm quyền thẩm định: dự án thuộc diện thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng mà có công trình cấp đặc biệt thì thuộc cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (khoản 2 Điều 32 Nghị định 217), trừ các trường hợp riêng tại Điều 33.
  • Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng: Ủy ban nhân dân cấp xã cấp cho công trình cấp III, cấp IV trên địa bàn (trừ công trình trong khu công nghiệp, khu kinh tế…); Sở Xây dựng cấp cho các công trình còn lại; công trình gắn vào công trình khác xác định theo cấp của chính công trình đề nghị cấp phép (khoản 1, 3 và điểm đ khoản 4 Điều 53 Nghị định 217). Chi tiết thủ tục xem bài xin giấy phép xây dựng.
  • Miễn giấy phép xây dựng: Luật Xây dựng 2025 miễn phép cho công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động (điểm đ khoản 2 Điều 43), công trình theo tuyến trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên hoặc ngoài khu vực được định hướng phát triển đô thị, kèm điều kiện về quy hoạch hoặc phương án tuyến được chấp thuận (điểm c), công trình cấp IV kèm điều kiện về khu vực (điểm g). Chủ đầu tư vẫn phải gửi thông báo khởi công theo khoản 3 Điều 43. Xem bài miễn giấy phép xây dựng.
  • BIM: công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên áp dụng BIM từ giai đoạn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật; người quyết định đầu tư được quyết định không áp dụng với dự án theo tuyến, dự án ở khu vực đặc thù, dự án có yêu cầu bảo mật (điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217). Với hạ tầng kỹ thuật, ngoại lệ “dự án theo tuyến” rất đáng chú ý cho tuyến ống, tuyến cáp. Xem bài công trình cấp II trở lên áp dụng BIM.
  • Chỉ dẫn kỹ thuật riêng: bắt buộc lập riêng với công trình cấp đặc biệt, cấp I (khoản 3 Điều 24 Nghị định 217).
  • Bảo hành: với công trình dùng vốn đầu tư công, vốn ngân sách, thời hạn bảo hành không ít hơn 24 tháng với cấp đặc biệt và cấp I, không ít hơn 12 tháng với cấp còn lại; mức tiền bảo hành tối thiểu 3% (cấp đặc biệt, cấp I) và 5% (cấp còn lại) giá trị hợp đồng (khoản 5, 7 Điều 32 Nghị định 207). Xem bài bảo hành công trình xây dựng.
  • Quy trình bảo trì riêng: không bắt buộc lập riêng cho từng công trình cấp III trở xuống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác (khoản 4 Điều 34 Nghị định 207). Một trạm bơm cấp II thì phải có quy trình bảo trì riêng; xem bài quy trình bảo trì công trình xây dựng.
  • Kinh nghiệm nhân sự: cấp công trình là cơ sở xác định điều kiện kinh nghiệm cho chứng chỉ hành nghề khảo sát, thiết kế, giám sát và cho giám đốc quản lý dự án, chỉ huy trưởng (điểm d khoản 1 Điều 3 Thông tư 34). Cách phân loại kinh nghiệm thiết kế hạ tầng kỹ thuật xem bài chứng chỉ hành nghề thiết kế hạ tầng kỹ thuật.

16 tình huống xác định cấp công trình hạ tầng kỹ thuật

Các tình huống dưới đây là giả định minh họa, số liệu do người viết đặt ra để giải thích cách áp dụng Thông tư 34. Khi áp dụng cho hồ sơ thật, anh/chị cần dùng thông số trong thiết kế được duyệt và đối chiếu lại văn bản gốc.

Nhóm 1 — Cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải

Tình huống 1: Nhà máy xử lý nước thải khu công nghiệp chia hai module

Bối cảnh: Dự án nhà máy xử lý nước thải tập trung của một khu công nghiệp gồm hai module, mỗi module 6.000 m³/ngày đêm, cùng một quyết định đầu tư. Bể điều hòa chung dung tích 9.000 m³, đặt ngầm sâu 7 m, phần nổi cao 4 m. Tư vấn lập dự án tra theo công suất một module (6 nghìn m³/ngày đêm) và kết luận cấp III.

Cách xử lý: Ghi chú Bảng 1.3 quy định tổng công suất tính cho toàn bộ dây chuyền công nghệ thuộc dự án, nên phải tra 12 nghìn m³/ngày đêm. Theo mục 1.3.2.3, khoảng 10 ÷ <20 là cấp II. Bể điều hòa tra mục 2.4: dung tích 9 nghìn m³ là cấp II, độ sâu ngầm 7 m là cấp II, chiều cao 4 m là cấp IV, nên cũng là cấp II. Công trình thoát nước cấp II thuộc mục III.2 Phụ lục IV Nghị định 217, tức công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng. Nếu là dự án đầu tư kinh doanh, Báo cáo nghiên cứu khả thi phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định (điểm d khoản 1 Điều 32); trên địa bàn khu công nghiệp, thẩm quyền này có thể thuộc Ban quản lý khu theo khoản 3 Điều 32. Giấy phép xây dựng (nếu phải có) do Ban quản lý khu cấp (khoản 2 Điều 53). Công trình xây mới cấp II phải áp dụng BIM (điểm a khoản 1 Điều 8).

Tình huống 2: Trạm bơm nước thải tra nhầm sang bảng nhà máy

Bối cảnh: Trạm bơm chuyển tải nước thải có lưu lượng thiết kế 1.000 m³/h; thuyết minh ghi công suất ngày 24.000 m³/ngày đêm. Giếng bơm sâu 9 m, dung tích 800 m³. Hồ sơ trình thẩm định ghi cấp I vì “24 nghìn m³/ngày đêm thuộc 20 ÷ <100”.

Cách xử lý: Khoảng 20 ÷ <100 là của mục 1.3.2.3 (công trình, nhà máy xử lý nước thải), không áp dụng cho trạm bơm. Trạm bơm nước thải có hàng riêng là mục 1.3.2.4, đơn vị m³/h: 1.000 m³/h thuộc khoảng 700 ÷ <1.200, tức cấp II. Hàng này đã gồm cả bể chứa nước nếu có; tra thêm giếng bơm theo mục 2.4 để kiểm tra chéo: độ sâu ngầm 9 m là cấp II, dung tích 0,8 nghìn m³ là cấp IV, không làm thay đổi kết quả. Cấp II vẫn thuộc danh mục công trình ảnh hưởng lớn (mục III.2 Phụ lục IV), nhưng không còn là cấp I, nên không bắt buộc lập chỉ dẫn kỹ thuật riêng theo khoản 3 Điều 24 Nghị định 217 (trừ khi chủ đầu tư yêu cầu với công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp).

Tình huống 3: Trạm bơm tăng áp “chỉ là nhà một tầng”

Bối cảnh: Trạm bơm tăng áp nước sạch 15.000 m³/ngày đêm, nhà trạm 1 tầng cao 7 m, 300 m² sàn, bể chứa nổi 2.000 m³ cao 6 m. Ban quản lý dự án cho rằng nhà một tầng nhỏ nên là cấp IV và định không lập quy trình bảo trì riêng.

Cách xử lý: Trạm bơm có trong Bảng 1.3 nên phải tra quy mô công suất trước: mục 1.3.1.2, 15 nghìn m³/ngày đêm thuộc 12 ÷ <40, là cấp II. Theo kết cấu, nhà trạm là cấp III (chiều cao 7 m thuộc >6 ÷ 28), bể chứa cũng cấp III (2 nghìn m³; chiều cao 6 m). Cấp công trình là cấp cao nhất, tức cấp II (khoản 2 Điều 2). Hệ quả: phải lập quy trình bảo trì riêng vì khoản 4 Điều 34 Nghị định 207 chỉ miễn cho công trình cấp III trở xuống; công trình cấp nước cấp II thuộc mục III.1 Phụ lục IV Nghị định 217. Nếu dùng vốn đầu tư công, thời hạn bảo hành không ít hơn 12 tháng và mức tiền bảo hành tối thiểu 5% giá trị hợp đồng (khoản 5, 7 Điều 32 Nghị định 207).

Tình huống 4: Hồ điều hòa 12 ha có kè bờ

Bối cảnh: Hồ điều hòa trong khu đô thị diện tích mặt nước 12 ha; kè bờ hồ bê tông cốt thép, chiều cao lớn nhất 4,5 m (tính cả phần dưới và trên mặt nước), tổng chiều dài kè 1.400 m.

Cách xử lý: Theo mục 1.3.2.1, 12 ha thuộc 1 ÷ <15, cấp III. Kè bờ hồ tra điểm a mục 2.7.2 Bảng 2: 4,5 m thuộc >3 ÷ 5, cấp III; tổng chiều dài 1.400 m lớn hơn 500 m nên không được hạ cấp. Kết quả: cấp III. Nếu thiết kế điều chỉnh kè lên 6 m, kè thành cấp II; theo cách hiểu của chúng tôi, khi kè là bộ phận của công trình hồ thì cấp công trình hồ được xác định là cấp II (cấp cao nhất theo khoản 2 Điều 2). Cách tính chiều cao kè là “tổng của phần kết cấu bên dưới và bên trên mặt nước” (điểm e mục 3 Ghi chú Bảng 2), không phải chỉ phần nhìn thấy.

Tình huống 5: Cống thoát nước mưa D1500, dài 800 m và dài 1.200 m

Bối cảnh: Hai tuyến cống tròn thoát nước mưa cùng đường kính trong 1.500 mm: tuyến A dài 800 m, tuyến B dài 1.200 m, thuộc hai dự án khác nhau.

Cách xử lý: Theo mục 2.10.2, đường kính 1.500 mm thuộc 1.500 ÷ <2.000, cấp II. Tuyến A có tổng chiều dài dưới 1.000 m nên hạ một cấp, thành cấp III. Tuyến B giữ cấp II, và vì “cống” cấp II trở lên nằm trong mục III.6 Phụ lục IV Nghị định 217, tuyến B là công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng còn tuyến A thì không. Chênh lệch 400 m chiều dài kéo theo khác biệt về thẩm định, kiểm tra nghiệm thu. Với tuyến cống, công trình theo tuyến, người quyết định đầu tư có thể quyết định không áp dụng BIM (điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217).

Nhóm 2 — Chất thải rắn, nghĩa trang, nhà tang lễ

Tình huống 6: Khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt 600 tấn/ngày đêm

Bối cảnh: Dự án đầu tư công xây dựng khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt công suất 600 tấn/ngày đêm, có ống khói lò đốt cao 60 m. Cùng thời điểm, địa phương đầu tư một trạm trung chuyển 150 tấn/ngày đêm bằng dự án riêng.

Cách xử lý: Cơ sở xử lý chất thải rắn thông thường tra điểm b mục 1.3.3.1: 600 tấn/ngày đêm từ 500 trở lên là cấp đặc biệt. Ống khói được Bảng 2 nêu làm ví dụ của mục 2.2.1; theo cách hiểu của chúng tôi tra mục này: 60 m thuộc >28 ÷ 75, cấp II (nếu xếp vào mục 2.2.2 thì là cấp III). Cả hai cách đều thấp hơn cấp của khu xử lý nên không làm thay đổi kết quả. Trạm trung chuyển tra điểm a mục 1.3.3.1: 150 tấn thuộc 100 ÷ <200, cấp III. Với khu xử lý cấp đặc biệt: chỉ dẫn kỹ thuật phải lập riêng (khoản 3 Điều 24 Nghị định 217); bảo hành không ít hơn 24 tháng, mức tiền tối thiểu 3% giá trị hợp đồng (Điều 32 Nghị định 207). Về thẩm quyền thẩm định, khoản 2 Điều 32 Nghị định 217 giao dự án có công trình cấp đặc biệt cho cơ quan chuyên môn thuộc bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, nhưng phải đối chiếu các trường hợp riêng tại khoản 1 Điều 33 (ví dụ dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản theo điểm đ) trước khi chọn nơi nộp hồ sơ.

Tình huống 7: Cơ sở xử lý chất thải nguy hại đúng 20 tấn/ngày đêm

Bối cảnh: Doanh nghiệp đầu tư cơ sở xử lý chất thải rắn nguy hại, công suất thiết kế 20 tấn/ngày đêm. Phương án ban đầu là 19 tấn/ngày đêm, sau tăng lên 20 tấn.

Cách xử lý: Mục 1.3.3.2 có khoảng “20 ÷ 100” gồm cả hai đầu. 20 tấn/ngày đêm là cấp II; phương án 19 tấn là cấp III. Như vậy chỉ thêm 1 tấn/ngày đêm, công trình chuyển sang cấp II và thuộc mục III.3 Phụ lục IV Nghị định 217 (công trình xử lý chất thải rắn cấp II trở lên). Đây là dự án đầu tư kinh doanh nên Báo cáo nghiên cứu khả thi phải trình cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định (điểm d khoản 1 Điều 32). Ở chiều ngược lại, công suất 100 tấn vẫn là cấp II; trên 100 tấn mới là cấp I.

Tình huống 8: Nghĩa trang 30 ha có nhà tang lễ và đài hóa thân

Bối cảnh: Dự án công viên nghĩa trang 30 ha, gồm khu mộ, một nhà tang lễ 1 tầng 800 m² sàn và một cơ sở hỏa táng 2 lò, ống khói cao 20 m.

Cách xử lý: Nghĩa trang tra mục 1.3.5: 30 ha thuộc “30 ÷ 60”, cấp II. Nhà tang lễ không phải Nhà tang lễ Quốc gia: cấp II (mục 1.3.6), dù theo kết cấu chỉ là cấp IV, giống Nhà Q8 trong Ví dụ 2. Cơ sở hỏa táng: cấp II với mọi quy mô (mục 1.3.7); ống khói 20 m, theo cách hiểu của chúng tôi tra mục 2.2.1, là cấp III (theo mục 2.2.2 là cấp IV), đều thấp hơn. Điểm cần lưu ý: cả ba công trình cùng cấp II, nhưng chỉ nhà tang lễ và cơ sở hỏa táng nằm trong mục III.5 Phụ lục IV Nghị định 217; nghĩa trang không có tên trong mục III. Hồ sơ phải xác định riêng từng công trình để áp dụng đúng thủ tục.

Nhóm 3 — Bãi xe, viễn thông, cột tháp

Tình huống 9: Nhà để xe nổi hỗn hợp ô tô và xe máy

Bối cảnh: Nhà để xe công cộng 6 tầng nổi, cao 22 m, tổng diện tích sàn 18.000 m², bố trí 300 chỗ ô tô con và 1.800 chỗ xe máy. Chủ đầu tư chỉ đếm 300 chỗ ô tô và kết luận cấp III theo mục 1.3.8.2.

Cách xử lý: Ghi chú (*) Bảng 1.3 yêu cầu quy đổi 6 chỗ xe máy bằng 1 chỗ ô tô: 1.800 : 6 = 300 chỗ quy đổi; tổng 600 chỗ thuộc 500 ÷ <1.000, cấp II. Tra thêm mục 2.1.1 Bảng 2: chiều cao 22 m là cấp III, 6 tầng là cấp III, tổng diện tích sàn 18 nghìn m² thuộc >10 ÷ 30 là cấp II. Cấp công trình: cấp II. Nhà để xe nổi cấp II thuộc mục III.6 Phụ lục IV Nghị định 217. Lưu ý: chỗ ô tô chỉ tính cho ô tô chở người đến 9 chỗ hoặc ô tô tải dưới 3.500 kg; chỗ đỗ xe khách lớn không được quy đổi theo cách này.

Tình huống 10: Bãi tập kết máy móc 3 ha, một phần có mái che

Bối cảnh: Doanh nghiệp xây bãi bê tông tập kết máy móc, thiết bị tổng diện tích 3 ha. Phương án điều chỉnh: làm mái che khung thép cho 1 ha, nhịp khung lớn nhất 30 m, cao 12 m; 2 ha còn lại để trống.

Cách xử lý: Phương án ban đầu (3 ha, không mái) tra mục 1.3.8.3: trên 2,5 ha là cấp III. Với phương án có mái, theo cách hiểu của chúng tôi, phần sân không mái 2 ha tra mục 1.3.8.3 là cấp IV, còn khu có mái che không thuộc hàng “không có mái che” nên phải xét kết cấu mái theo Bảng 2: kết cấu nhịp lớn dạng khung mục 2.1.3 với nhịp 30 m thuộc 15 ÷ <50 là cấp III, chiều cao 12 m thuộc >6 ÷ 28 là cấp III. Nếu tách thành hai công trình độc lập thì cấp lần lượt là IV và III. Nên trao đổi sớm với cơ quan thẩm định cách chia công trình để tránh phải giải trình lại.

Tình huống 11: Cột BTS 15 m trên nóc nhà 5 tầng

Bối cảnh: Doanh nghiệp viễn thông lắp cột BTS dây co dài 15 m trên sân thượng một nhà 5 tầng hiện hữu cao 19 m. Nhân viên kỹ thuật tính chiều cao 19 + 15 = 34 m.

Cách xử lý: Với kết cấu thuộc mục 2.2.2 lắp trên công trình hiện hữu, chiều cao tính từ chân tới đỉnh của kết cấu được lắp (điểm b mục 3 Ghi chú Bảng 2), tức 15 m, thuộc ≤45 m, cấp IV. (Cách tính 34 m cũng ra cấp IV, nhưng sai phương pháp và sẽ cho kết quả sai với cột cao hơn.) Theo điểm đ khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025, công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động được miễn giấy phép xây dựng; chủ đầu tư vẫn phải gửi thông báo khởi công kèm hồ sơ tương ứng hồ sơ đề nghị cấp giấy phép (điểm b khoản 3 Điều 43). Ngoài việc xác định cấp, đơn vị lắp đặt cần kiểm tra khả năng chịu lực của sàn mái nhà hiện hữu; đây là yêu cầu kỹ thuật, không phải nội dung của Thông tư 34.

Tình huống 12: Tháp ăng ten tự đứng 80 m và 74 m

Bối cảnh: Phương án 1 là tháp ăng ten tự đứng cao 80 m tính từ mặt đất; phương án 2 hạ xuống 74 m.

Cách xử lý: Theo mục 2.2.2: 80 m thuộc 75 ÷ <150, cấp II; 74 m thuộc >45 ÷ <75, cấp III. Phương án 1 là cột ăng ten cấp II, thuộc mục III.4 Phụ lục IV Nghị định 217, nên thuộc diện cơ quan nhà nước kiểm tra công tác nghiệm thu (điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 207); xây mới cấp II thì áp dụng BIM. Phương án 2 không thuộc các diện này. Hai phương án vẫn đều được miễn giấy phép theo điểm đ khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng (viễn thông thụ động). Quyết định chiều cao tháp vì vậy nên cân nhắc cả yếu tố thủ tục, không chỉ vùng phủ sóng.

Tình huống 13: Tuyến cáp quang liên tỉnh đi trong cống cáp

Bối cảnh: Dự án tuyến cáp quang dài 40 km đi qua hai tỉnh, kéo trong hệ thống cống cáp bề rộng thông thủy 0,8 m xây mới dọc tuyến.

Cách xử lý: Đường cáp tra mục 1.3.9 theo mức độ quan trọng: liên tỉnh là cấp I. Cống cáp tra điểm a mục 2.10.4: 0,8 m lớn hơn 0,7 m, cấp III; dài trên 1.000 m nên không hạ. Đây là công trình theo tuyến (khoản 3 Điều 3 Nghị định 217 nêu “mạng cáp ngoại vi viễn thông”, “hào kỹ thuật, tuy nen kỹ thuật”). Thẩm quyền thẩm định áp dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất (điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 34), tức cấp I; còn điều kiện kinh nghiệm của chỉ huy trưởng, giám sát áp dụng cấp của từng công trình thuộc tuyến (điểm d khoản 3 Điều 3). Công trình theo tuyến trên địa bàn từ hai tỉnh trở lên được miễn giấy phép (điểm c khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng) và chỉ gửi thông báo khởi công (điểm a khoản 3 Điều 43). Với BIM, người quyết định đầu tư có quyền quyết định không áp dụng cho dự án theo tuyến.

Nhóm 4 — Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu công nghiệp, lấn biển

Tình huống 14: Dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp nhiều công trình chính

Bối cảnh: Dự án kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp 300 ha gồm: nhà máy xử lý nước thải 8.000 m³/ngày đêm; trạm bơm cấp nước 25.000 m³/ngày đêm; tuyến ống cấp nước D600 dài 6 km; hồ điều hòa 5 ha; trạm biến áp 110 kV; hệ thống đường nội khu (giả định sau khi tra Bảng 1.4 không vượt cấp II).

Cách xử lý: Xác định từng công trình: nhà máy xử lý nước thải 8 nghìn m³/ngày đêm, cấp III (mục 1.3.2.3); trạm bơm 25 nghìn m³/ngày đêm, cấp II (mục 1.3.1.2); ống D600, cấp II (mục 2.10.1, dài trên 1.000 m); hồ điều hòa 5 ha, cấp III (mục 1.3.2.1); trạm biến áp 110 kV, cấp II (mục 1.2.5.11 Bảng 1.2). Đây là dự án nhiều công trình chính độc lập, không phải một dây chuyền, nên thẩm quyền thẩm định và kiểm tra nghiệm thu áp dụng cấp của công trình chính có cấp cao nhất, cấp II (điểm b khoản 2 Điều 3; khoản 3 Điều 33 Nghị định 217). Việc xác định công trình nào là “công trình chính” dựa trên định nghĩa tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 217; theo cách hiểu của chúng tôi, với dự án hạ tầng khu công nghiệp, các công trình hạ tầng phục vụ chung cả khu thường đều là công trình chính. Giấy phép xây dựng (nếu phải có) do Ban quản lý khu cấp, theo cấp của công trình cao nhất thuộc dự án (khoản 2 và điểm c khoản 4 Điều 53). Nhà thầu chỉ thi công hồ điều hòa áp dụng cấp III cho phần việc của mình.

Tình huống 15: Khu đô thị tách dự án thành phần hạ tầng dùng chung

Bối cảnh: Dự án khu đô thị 80 ha được tách thành ba dự án thành phần độc lập: (1) hạ tầng kỹ thuật dùng chung gồm đường, cống, nhà máy xử lý nước thải 4.000 m³/ngày đêm và trạm bơm nước mưa 12 m³/s; (2) khu chung cư; (3) trường học. Chủ đầu tư muốn trình thẩm định dự án chung cư trước để mở bán sớm.

Cách xử lý: Đoạn 2 khoản 4 Điều 33 Nghị định 217 yêu cầu dự án thành phần có các công trình hạ tầng kỹ thuật dùng chung phải được trình thẩm định trước hoặc đồng thời với các dự án thành phần còn lại. Trong dự án thành phần (1): nhà máy xử lý nước thải 4 nghìn m³/ngày đêm là cấp III; trạm bơm nước mưa 12 m³/s thuộc 10 ÷ <25, cấp II. Thẩm quyền thẩm định dự án thành phần độc lập này xác định theo nhóm của chính nó và cấp công trình thuộc nó, tức cấp II (khoản 4 Điều 33). Nếu các dự án thành phần không phải là độc lập, thẩm quyền xác định theo quy mô nhóm và cấp công trình của toàn bộ dự án (khoản 5 Điều 33).

Tình huống 16: Lấn biển 350 ha làm quỹ đất khu đô thị

Bối cảnh: Dự án lấn biển 350 ha để hình thành khu đô thị, gồm kè bao bảo vệ bờ biển cao 7 m, dài 9 km, và hệ thống hạ tầng trên phần đất lấn biển.

Cách xử lý: Công trình lấn biển tra mục 1.3.10: từ 300 ha trở lên là cấp II. Kè bao tra điểm b mục 2.7.2 Bảng 2 (kè, kết cấu bảo vệ bờ biển): 7 m thuộc >5 ÷ 8, cấp III. Phần hạ tầng trên đất lấn biển xác định cấp từng công trình như Tình huống 14. Về thủ tục, thẩm quyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi với dự án lấn biển hoặc hạng mục lấn biển thực hiện theo pháp luật về đất đai; các hạng mục còn lại theo Nghị định 217 (điểm g khoản 1 Điều 33). Kho văn bản của Viện chưa có văn bản hướng dẫn về đất đai cho nội dung này, nên chủ đầu tư cần đối chiếu riêng.

Góc chủ đầu tư, tư vấn và nhà thầu

Chủ đầu tư, ban quản lý dự án

  • Lập bảng xác định cấp ngay từ khi lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, ghi rõ từng công trình, mục tra, thông số, kết quả theo từng tiêu chí và cấp cuối cùng. Bảng này là căn cứ để chọn nơi trình thẩm định, nơi xin phép và xây dựng yêu cầu năng lực nhà thầu.
  • Khi điều chỉnh thiết kế làm thay đổi công suất hoặc quy mô kết cấu (thêm module xử lý, tăng chiều cao tháp, kéo dài tuyến cống qua mốc 1.000 m), kiểm tra lại cấp. Khoản 3 Điều 5 Thông tư 34 quy định với công trình điều chỉnh thiết kế từ 01/7/2026: nếu điều chỉnh làm thay đổi mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu thì cấp xác định theo Thông tư 34. Thẩm quyền cấp giấy phép cũng xác định theo cấp sau điều chỉnh (điểm d khoản 4 Điều 53 Nghị định 217).
  • Với dự án hạ tầng khu đô thị, khu chức năng, lên kế hoạch trình thẩm định dự án thành phần hạ tầng dùng chung trước hoặc cùng lúc với các dự án thành phần khác.

Tư vấn lập dự án, thiết kế, thẩm tra

  • Ghi đơn vị công suất đúng như Bảng 1.3 yêu cầu ngay trong thuyết minh: nghìn m³/ngày đêm, m³/h, m³/s, tấn/ngày đêm. Thiếu thông số đúng đơn vị là lý do phổ biến khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung.
  • Với tuyến ống, cống, ghi rõ đường kính trong (không phải đường kính ngoài), diện tích mặt cắt bên trong với cống hộp, và tổng chiều dài của từng công trình.
  • Với cột, tháp, ghi rõ cột đặt trên mặt đất hay trên công trình hiện hữu, cao độ mặt đất thấp nhất và cao độ đỉnh kết cấu.

Nhà thầu thi công, giám sát

  • Khi chuẩn bị hồ sơ năng lực, đối chiếu cấp của đúng công trình thuộc phạm vi gói thầu (khoản 3 Điều 3 Thông tư 34), không lấy cấp của cả dự án nếu chỉ thi công một phần.
  • Khi kê khai kinh nghiệm cho chỉ huy trưởng, giám sát trưởng, ghi tên công trình, loại công trình, mục tra và cấp đã được xác định trong hồ sơ dự án, tránh tự suy luận cấp.

Checklist xác định cấp công trình hạ tầng kỹ thuật

  1. Đã lập danh mục toàn bộ công trình có kết cấu độc lập trong dự án, kể cả công trình phụ trợ.
  2. Đã xác định dự án có dây chuyền công nghệ chính (ví dụ nhà máy nước) hay gồm nhiều công trình chính độc lập (ví dụ hạ tầng khu công nghiệp).
  3. Đã tra Bảng 1.3 cho mọi công trình có hàng tương ứng hoặc có “mục đích sử dụng phù hợp”; ranh giới với Bảng 1.2 (điện, trạm sạc), Bảng 1.4 (đường), Bảng 1.5 (thủy lợi) đã được làm rõ.
  4. Tổng công suất tính cho toàn bộ dây chuyền thuộc dự án, ở giai đoạn kết thúc xây dựng nếu có phân kỳ.
  5. Đơn vị công suất khớp với bảng: m³/h cho trạm bơm nước thải, m³/s cho trạm bơm nước mưa, nghìn m³/ngày đêm cho nhà máy.
  6. Nhà để xe hỗn hợp đã quy đổi 6 chỗ xe máy bằng 1 chỗ ô tô; chỉ tính ô tô đến 9 chỗ hoặc tải dưới 3.500 kg.
  7. Đã tra Bảng 2 cho từng công trình: mục 2.1 với nhà trạm, nhà để xe; 2.2.2 với cột, tháp; 2.4 với bể; 2.10 với ống, cống, hào, tuy nen; 2.7 hoặc 2.9 với mương hở.
  8. Đã áp dụng quy tắc hạ cấp (ống, cống, hào, tuy nen ≤1.000 m; tường chắn, kè ≤500 m) và tăng cấp (bể chứa hóa chất nguy hiểm, chất độc).
  9. Đã kiểm tra các ô để trống: loại công trình không có cấp IV hoặc không có cấp đặc biệt.
  10. Cấp mỗi công trình là cấp cao nhất giữa Phụ lục I và Phụ lục II.
  11. Đã chọn đúng cấp áp dụng cho thẩm định (khoản 2 Điều 3), cho giấy phép (điểm đ khoản 2 Điều 3) và cho các hoạt động khác theo phạm vi công việc (khoản 3 Điều 3).
  12. Đã đối chiếu Phụ lục IV Nghị định 217 để biết công trình nào cấp II trở lên thuộc danh mục ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng.
  13. Đã kiểm tra quy định chuyển tiếp tại Điều 5 Thông tư 34 nếu dự án quyết định đầu tư hoặc trình thẩm định trước 01/7/2026.

Những sai lầm thường gặp khi xác định cấp công trình hạ tầng kỹ thuật

  1. Tra trạm bơm theo bảng nhà máy: trạm bơm nước thải (m³/h) và trạm bơm nước mưa (m³/s) có hàng riêng.
  2. Tính công suất theo từng module thay vì tổng công suất toàn bộ dây chuyền của dự án.
  3. Chỉ tra Phụ lục I mà bỏ qua Bảng 2, hoặc ngược lại để nhà trạm nhỏ “kéo” cấp trạm bơm xuống.
  4. Nghĩ “không có trong Bảng 1.3” là cấp thấp: tháp truyền hình 600 m vẫn là cấp đặc biệt.
  5. Quên hoặc áp sai quy tắc hạ cấp ≤1.000 m: quy tắc chỉ dành cho ống, cống, hào, tuy nen; không áp dụng cho trạm bơm, nhà máy.
  6. Dùng đường kính ngoài, hoặc dùng ngưỡng ống cấp nước cho cống thoát nước.
  7. Cộng chiều cao nhà vào cột BTS trên mái; tra mương hở theo mục 2.10 thay vì mục 2.7, 2.9.
  8. Không quy đổi xe máy trong nhà để xe hỗn hợp.
  9. Coi cả dự án hạ tầng khu đô thị là một cấp thay vì xác định từng công trình rồi áp dụng theo Điều 3.
  10. Dẫn văn bản cũ: Thông tư 06/2021/TT-BXD đã hết hiệu lực từ 01/7/2026.

Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án hạ tầng kỹ thuật

Xác định cấp công trình hạ tầng kỹ thuật là bước đầu tiên nhưng kéo theo cả chuỗi thủ tục: thẩm định, giấy phép, BIM, kiểm tra nghiệm thu, bảo hành, bảo trì và năng lực nhân sự. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa quản lý dự án đầu tư xây dựng và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật mới về quản lý xây dựng, bám theo Luật Xây dựng 2025, Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 207/2026/NĐ-CP và Thông tư 34/2026/TT-BXD, với tình huống thực hành từ dự án cấp nước, thoát nước, hạ tầng khu đô thị và khu công nghiệp. Hình thức học trực tiếp, trực tuyến hoặc đào tạo tại đơn vị; danh mục khóa học xem tại khóa học xây dựng.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải là chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

Cần bồi dưỡng nghiệp vụ cho ban quản lý dự án, phòng kinh tế – hạ tầng hoặc doanh nghiệp tư vấn? Viện hỗ trợ thiết kế chương trình theo đúng loại dự án của đơn vị.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực từ 01/7/2026): điểm a, b khoản 2 Điều 6; Điều 43 (điểm c, đ, g khoản 2; khoản 3).
  • Thông tư 34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (hiệu lực từ 01/7/2026): Điều 1, 2, 3, 4, 5; Phụ lục I Bảng 1.3 và ghi chú, mục 1.2.5.11, 1.2.5.12 Bảng 1.2, mục 1.5.1.3, 1.5.1.6 Bảng 1.5; Phụ lục II Bảng 2 mục 2.1, 2.2.1, 2.2.2, 2.4, 2.7, 2.9, 2.10 và Ghi chú; Phụ lục III Ví dụ 1, 2, 7, 8, 9, 14.
  • Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng: khoản 1, 3 Điều 3; điểm a khoản 1 Điều 8; khoản 3 Điều 24; điểm c khoản 3 Điều 28; Điều 32; khoản 1, 3, 4, 5 Điều 33; Điều 53; Phụ lục III (mục III, mục VIII.3); Phụ lục IV (mục III).
  • Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng: điểm b khoản 1 Điều 25; khoản 5, 7 Điều 32; khoản 4 Điều 34.
  • Thông tư 06/2021/TT-BXD (đã sửa đổi bởi Thông tư 02/2025/TT-BXD): đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 34/2026/TT-BXD; chỉ nhắc để phân biệt.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Thông tư 34/2026/TT-BXD (gồm Phụ lục I, II, III), Nghị định 217/2026/NĐ-CP và Nghị định 207/2026/NĐ-CP tại thời điểm 01/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; cấp công trình của dự án cụ thể cần xác định theo thông số trong hồ sơ thiết kế được duyệt và ý kiến của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,7/5 (6.079 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.