Cấp công trình thủy lợi phục vụ quản lý hoạt động xây dựng được xác định theo Thông tư 34/2026/TT-BXD (hiệu lực từ 01/7/2026): tra Bảng 1.5 Phụ lục I theo quy mô công suất (diện tích tưới, tiêu; dung tích hồ chứa; lưu lượng trạm bơm, kênh; chiều rộng thông nước của cống), tra Phụ lục II theo quy mô kết cấu (đập mục 2.8, kè và tường chắn mục 2.7, mái dốc mục 2.9), rồi lấy cấp cao nhất. Riêng công trình đê điều, cấp được xác định theo Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, không có bảng ngưỡng trong thông tư.
Trên thực tế, hồ sơ thủy lợi hay vướng ở những chỗ rất cụ thể. Một hồ chứa chỉ 2,5 triệu m³ nhưng đập đất cao 9 m vẫn có thể là công trình cấp III và thuộc danh mục công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng. Một tuyến ống thép tưới đường kính 1.000 mm dễ bị tra nhầm sang mục đường ống cấp nước. Một đoạn kè bờ sông dài 420 m được hạ một cấp, trong khi đoạn kè 650 m bên cạnh thì không. Còn với đê, nhiều hồ sơ tự “ước” cấp đê theo cảm tính, trong khi thông tư yêu cầu căn cứ quyết định phân cấp của Bộ.
Thêm một nguồn nhầm lẫn: ngành thủy lợi vốn quen với “cấp công trình” trong quy chuẩn thiết kế thủy lợi, dùng để chọn tần suất lũ, hệ số an toàn. Cấp đó phục vụ thiết kế. Cấp theo Thông tư 34 lại phục vụ quản lý: ai thẩm định, ai kiểm tra nghiệm thu, có phải xin phép xây dựng, chỉ huy trưởng hạng mấy được phụ trách. Hai hệ thống này khác mục đích, có thể cho kết quả khác nhau, và không thay thế cho nhau.
Bài viết này hướng dẫn cách xác định cấp công trình thủy lợi, đê điều, kè, đập theo Bảng 1.5 Phụ lục I, các mục 2.7, 2.8, 2.9 Phụ lục II và Ví dụ 12, phần đập và hồ chứa của Ví dụ 5 Phụ lục III Thông tư 34/2026/TT-BXD; đối chiếu hệ quả pháp lý theo Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 207/2026/NĐ-CP và Nghị định 212/2026/NĐ-CP; kèm 16 tình huống có số liệu minh họa. Phần nguyên tắc chung (hai tiêu chí, lấy cấp cao nhất, quy trình 5 bước) đã được trình bày trong bài trụ cột phân cấp công trình xây dựng theo Thông tư 34/2026/TT-BXD; ở đây chúng tôi chỉ nhắc lại phần cần thiết.
Cấp công trình thủy lợi là gì: ba loại “cấp” hay bị lẫn
Khoản 2 Điều 6 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 tách hai loại cấp. Điểm a quy định cấp công trình phục vụ quản lý hoạt động xây dựng, gồm cấp đặc biệt, I, II, III, IV, xác định theo quy mô, mức độ quan trọng, thông số kỹ thuật; Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết, và văn bản quy định chi tiết đó là Thông tư 34/2026/TT-BXD. Điểm b quy định cấp công trình phục vụ thiết kế xây dựng được quy định trong quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng; cấp phục vụ quản lý các nội dung khác thực hiện theo pháp luật có liên quan.
Với công trình thủy lợi, đê điều, người làm hồ sơ thường gặp cả ba loại sau trong cùng một dự án:
| Loại “cấp” | Căn cứ | Dùng để làm gì | Ghi chú khi lập hồ sơ |
|---|---|---|---|
| Cấp công trình phục vụ quản lý hoạt động xây dựng | Điểm a khoản 2 Điều 6 Luật Xây dựng 2025; Thông tư 34/2026/TT-BXD | Thẩm quyền thẩm định, cấp phép, kiểm tra nghiệm thu; điều kiện kinh nghiệm của cá nhân; bảo hành, bảo trì, bảo hiểm… (15 nhóm hoạt động tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 34) | Đây là cấp phải ghi trong tờ trình thẩm định, hồ sơ năng lực, hợp đồng |
| Cấp công trình phục vụ thiết kế | Điểm b khoản 2 Điều 6 Luật Xây dựng 2025; quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn thiết kế thủy lợi được áp dụng cho công trình | Chọn tần suất thiết kế, hệ số an toàn, tải trọng tính toán… | Không dùng để xác định thẩm quyền. Bài này không trích ngưỡng của quy chuẩn thủy lợi |
| Cấp đê | Mục 1.5.2 Bảng 1.5 Thông tư 34 dẫn chiếu Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo khoản 2 Điều 2 Nghị định 113/2007/NĐ-CP (được sửa đổi theo Điều 29 Nghị định 53/2026/NĐ-CP) | Theo Thông tư 34, cấp đê được dùng luôn làm cấp công trình đê điều | Phải có quyết định phân cấp của tuyến đê trong hồ sơ, không tự suy |
Hệ quả thực tế: cùng một đập, tư vấn thiết kế có thể chọn cấp thiết kế theo quy chuẩn thủy lợi, còn ban quản lý dự án phải xác định cấp quản lý theo Thông tư 34 bằng chiều cao đập và địa chất nền. Hai con số có thể trùng hoặc lệch. Thuyết minh nên ghi rõ “cấp công trình theo Thông tư 34/2026/TT-BXD” để cơ quan thẩm định không phải đoán.
Về nguyên tắc chung, khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư 34 yêu cầu xét hai tiêu chí: mức độ quan trọng hoặc quy mô công suất (Phụ lục I) và quy mô kết cấu (Phụ lục II); cấp của một công trình độc lập là cấp cao nhất xác định được theo hai phụ lục; công trình không có trong Phụ lục I thì xét Phụ lục II và ngược lại. Khoản 3 Điều 2 quy định cách xác định cấp của tổ hợp công trình, dây chuyền công nghệ. Phần này #1491 đã giải thích kỹ kèm quy trình 5 bước.
Căn cứ pháp lý hiện hành
- Thông tư 34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng, có hiệu lực từ 01/7/2026 (khoản 1 Điều 4). Thông tư 06/2021/TT-BXD (đã được sửa đổi bởi Thông tư 02/2025/TT-BXD) đã hết hiệu lực kể từ ngày này (khoản 2 Điều 4). Tại thời điểm biên soạn, danh mục văn bản của Viện chưa ghi nhận văn bản sửa đổi Thông tư 34; anh/chị nên rà lại trước khi dùng cho hồ sơ cụ thể.
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: Điều 6 (loại, cấp công trình), Điều 10 (bảo hiểm), Điều 26, 27 (thẩm định), Điều 43 (giấy phép xây dựng), Điều 70, 72 (công trình khẩn cấp, công trình tạm).
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng: Điều 3 (công trình chính, công trình theo tuyến), Điều 8 (BIM), Điều 24 (chỉ dẫn kỹ thuật), Điều 32, 33 (thẩm quyền thẩm định), Điều 53 (thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng), Điều 73; Phụ lục III mục V, Phụ lục IV mục V.
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì: Phụ lục I mục V (phân loại công trình nông nghiệp và môi trường), Điều 25, 26 (kiểm tra công tác nghiệm thu), Điều 29, Điều 32 (bảo hành), Điều 34 (quy trình bảo trì), Điều 40 (đánh giá an toàn).
- Nghị định 212/2026/NĐ-CP về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng: Điều 36, 37, 38 và Phụ lục II (phạm vi hoạt động của chứng chỉ hành nghề, trong đó mục 3.7 “Công trình thủy lợi, đê điều”).
- Văn bản chuyên ngành về đê điều, thủy lợi: Thông tư 34 dẫn chiếu Nghị định 113/2007/NĐ-CP và Nghị định 53/2026/NĐ-CP cho cấp đê. Thư viện của Viện chưa có bản gốc các văn bản này, Luật Đê điều, Luật Thủy lợi và quy chuẩn thủy lợi, nên bài viết chỉ nêu tên theo dẫn chiếu, không trích nội dung.
Công trình nông nghiệp và môi trường gồm những gì
Phụ lục I Nghị định 207/2026/NĐ-CP (mục V) phân loại công trình phục vụ nông nghiệp và môi trường thành hai nhóm. Nhóm thứ nhất là công trình có kết cấu dạng đập, đê, kè, kênh, mương, nhà, trụ, tháp hoặc dạng khác phục vụ công tác quản lý đê điều, thủy lợi, chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, gồm:
- Công trình thủy lợi: hồ chứa nước; đập ngăn nước (gồm đập tạo hồ, đập ngăn mặn, giữ ngọt, điều tiết trên sông, suối); tràn xả lũ; cống lấy nước, cống tiêu nước, cống xả nước; kênh, đường ống dẫn nước; đường hầm thủy công; trạm bơm tưới, tiêu và công trình thủy lợi khác.
- Công trình đê điều, bảo vệ bờ (trừ công trình chỉnh trị, bảo vệ bờ thuộc công trình đường thủy nội địa, hàng hải): đê sông; đê biển và các công trình trên đê, trong đê, dưới đê; kè bảo vệ đê; kè bảo vệ bờ sông, bờ biển.
- Công trình trong các cơ sở chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản và công trình phục vụ nông nghiệp, phát triển nông thôn khác.
Nhóm thứ hai là công trình phục vụ khí tượng thủy văn, quan trắc môi trường, viễn thám. Phụ lục III Nghị định 217/2026/NĐ-CP (mục V) cũng liệt kê dự án công trình phục vụ nông nghiệp và môi trường gồm dự án chuyên ngành thủy lợi, chuyên ngành đê điều, chăn nuôi, trồng trọt, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, dự án phục vụ nông nghiệp khác và dự án bảo vệ môi trường.
Ba ranh giới cần nhớ trước khi tra bảng:
- Hồ chứa và đập của thủy điện không tra Bảng 1.5. Thủy điện là công trình năng lượng, nằm ở mục 1.2.5.3 Bảng 1.2 (công trình công nghiệp). Ngưỡng dung tích hồ và chiều cao đập ở mục 1.2.5.3 trùng với ngưỡng cho hồ thủy lợi (mục 1.5.1.2) và đập (mục 2.8 Phụ lục II), nhưng cách gộp cấp và chuyên ngành quản lý khác nhau. Xem phần Ví dụ 5 bên dưới.
- Kè, đê chắn sóng thuộc cảng, luồng tàu là công trình giao thông. Kết cấu chỉnh trị cửa biển, ven biển (đê chắn sóng, đê chắn cát, kè hướng dòng, kè bảo vệ bờ) tra mục 2.11.2 Phụ lục II và điểm b mục 1.4.5.4 Bảng 1.4; kết cấu chỉnh trị trong sông tra mục 2.12.2. Mục 2.7.2 Phụ lục II tự loại trừ “các kết cấu mục 2.9 và 2.11.2”.
- Nhà, kho trong trang trại không có hàng riêng ở Bảng 1.5. Ví dụ 12 Phụ lục III xác định cấp nhà vườn ươm, nhà điều hành theo mục 2.1.1 Phụ lục II (quy mô kết cấu).
Ghi chú cuối Bảng 1.5 cho phép công trình nông nghiệp và môi trường khác có mục đích sử dụng phù hợp với loại công trình nêu trong bảng được dùng Bảng 1.5 để xác định cấp. Ngoài phạm vi đó, không tự suy ngưỡng cho loại công trình không có hàng tương ứng; khi đó xác định theo Phụ lục II (khoản 2 Điều 2).
Bảng tra cấp công trình thủy lợi theo Bảng 1.5 Phụ lục I
Các bảng dưới đây chép đúng từng hàng của Bảng 1.5 Thông tư 34, đã đối chiếu với bản Word gốc theo vị trí cột (ô trống nghĩa là không có cấp đó). Cách đọc ký hiệu: “>10 ÷ 50” là lớn hơn 10 đến bằng 50; “3,6 ÷ <72” là từ 3,6 đến dưới 72; “≥3 ÷ 20” là từ 3 đến bằng 20.
Hồ chứa, công trình cấp nước, tiêu thoát, trạm bơm
| Mục | Loại công trình | Tiêu chí | Đặc biệt | I | II | III | IV |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1.5.1.1 | Công trình cấp nước (cho diện tích được tưới) hoặc tiêu thoát (cho diện tích tự nhiên khu tiêu) | Diện tích (nghìn ha) | >50 | >10 ÷ 50 | >2 ÷ 10 | ≤2 | |
| 1.5.1.2 | Hồ chứa nước ứng với mực nước dâng bình thường | Dung tích (triệu m³) | >1.000 | >200 ÷ 1.000 | >20 ÷ 200 | ≥3 ÷ 20 | <3 |
| 1.5.1.3 | Công trình cấp nguồn nước chưa xử lý cho các ngành sử dụng nước khác | Lưu lượng (m³/s) | >20 | >10 ÷ 20 | >2 ÷ 10 | ≤2 | |
| 1.5.1.4 a | Trạm bơm tiêu, trạm bơm tưới tiêu kết hợp | Tổng lưu lượng (nghìn m³/h) | ≥360 | 180 ÷ <360 | 72 ÷ <180 | 3,6 ÷ <72 | <3,6 |
| 1.5.1.4 b | Trạm bơm tưới | Tổng lưu lượng (nghìn m³/h) | ≥12 | 2 ÷ <12 | <2 |
Công trình cấp nước, tiêu thoát (mục 1.5.1.1). Tiêu chí là diện tích tính bằng nghìn ha: diện tích được tưới với công trình cấp nước, diện tích tự nhiên khu tiêu với công trình tiêu thoát. Bảng không có cấp đặc biệt. Đơn vị là nghìn ha, nên hệ thống tưới 1.500 ha là 1,5 nghìn ha, thuộc cấp IV; 2.500 ha là 2,5 nghìn ha, thuộc cấp III. Ví dụ 12 dùng đúng hàng này cho hệ thống tưới 25 ha và hệ thống tiêu 29,5 ha, cả hai cấp IV.
Cấp công trình hồ chứa nước (mục 1.5.1.2). Dung tích tính ứng với mực nước dâng bình thường, không phải dung tích toàn bộ đến cao trình đỉnh đập hay mực nước lũ. Đây là điểm cần thống nhất giữa thuyết minh thủy văn, thủy năng và tờ trình. Hồ dưới 3 triệu m³ là cấp IV; từ 3 đến 20 triệu m³ là cấp III. Lưu ý: cấp hồ chỉ là một trong các thành phần; đập tạo hồ được xét riêng theo mục 2.8 Phụ lục II.
Công trình cấp nguồn nước chưa xử lý (mục 1.5.1.3). Áp dụng cho công trình thủy lợi cấp nước thô cho các ngành sử dụng nước khác (sinh hoạt, công nghiệp…), xét theo lưu lượng m³/s. Hàng này không có cấp IV: lưu lượng ≤2 m³/s là cấp III.
Cấp công trình trạm bơm (mục 1.5.1.4). Thông tư tách hai hàng với ngưỡng rất khác nhau. Trạm bơm tiêu và trạm bơm tưới tiêu kết hợp có đủ năm cấp; trạm bơm tưới chỉ có cấp II, III, IV. Tổng lưu lượng tính bằng nghìn m³/h, tức phải cộng lưu lượng thiết kế của các tổ máy rồi chia cho 1.000. Ở cùng tổng lưu lượng 3.000 m³/h (3 nghìn m³/h), trạm bơm tưới là cấp III còn trạm bơm tưới tiêu kết hợp là cấp IV, nên xác định đúng chức năng trước khi tra.
Nhà trạm bơm là kết cấu dạng nhà. Theo khoản 2 Điều 2, cấp của công trình độc lập là cấp cao nhất theo Phụ lục I và Phụ lục II. Cách làm này giống Ví dụ 2 Phụ lục III, khi Nhà tang lễ Q8 được xét cả theo mức độ quan trọng (Bảng 1.3) và theo mục 2.1.1 Phụ lục II. Theo cách hiểu của chúng tôi, với trạm bơm có nhà trạm lớn, nên kiểm tra thêm chiều cao, diện tích sàn, nhịp kết cấu của nhà trạm theo mục 2.1 rồi lấy cấp cao nhất (xem Tình huống 5).
Cống, kênh, tuynel, bờ bao
| Mục | Loại công trình | Tiêu chí | Đặc biệt | I | II | III | IV |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1.5.1.5 a | Cống đồng bằng — vùng đồng bằng sông Cửu Long | Chiều rộng thông nước (m) | >30 | 20 ÷ 30 | 3 ÷ <20 | <3 | |
| 1.5.1.5 b | Cống đồng bằng — các vùng còn lại | Chiều rộng thông nước (m) | >20 | 10 ÷ 20 | 1,5 ÷ <10 | <1,5 | |
| 1.5.1.6.1 a | Hệ thống tiêu, thoát nước, tưới tiêu kết hợp (kênh, mương, rạch, xi phông, cầu máng) — ĐBSCL | Lưu lượng (m³/s) | ≥100 | 50 ÷ <100 | 3 ÷ <50 | <3 | |
| 1.5.1.6.1 b | Như trên — các vùng còn lại | Lưu lượng (m³/s) | ≥50 | 20 ÷ <50 | 1,5 ÷ <20 | <1,5 | |
| 1.5.1.6.2 a | Hệ thống cấp, tưới nước (kênh, mương, rạch, đường ống, xi phông, cầu máng) — ĐBSCL | Lưu lượng (m³/s) | ≥40 | 20 ÷ <40 | 1 ÷ <20 | <1 | |
| 1.5.1.6.2 b | Như trên — các vùng còn lại | Lưu lượng (m³/s) | ≥20 | 10 ÷ <20 | 0,5 ÷ <10 | <0,5 | |
| 1.5.1.6.3 a | Tuynel — ĐBSCL | Lưu lượng (m³/s) | ≥100 | 50 ÷ <100 | 3 ÷ <50 | <3 | |
| 1.5.1.6.3 b | Tuynel — các vùng còn lại | Lưu lượng (m³/s) | ≥50 | 20 ÷ <50 | 1,5 ÷ <20 | <1,5 | |
| 1.5.1.7 | Bờ bao | Diện tích khu vực bảo vệ (nghìn ha) | ≥10 | 0,5 ÷ <10 | <0,5 |
Cống đồng bằng (mục 1.5.1.5). Tiêu chí là chiều rộng thông nước, với hai bộ ngưỡng: đồng bằng sông Cửu Long và các vùng còn lại. Cùng một cống rộng 24 m, ở đồng bằng sông Cửu Long là cấp II, ở vùng còn lại là cấp I. Thông tư có ghi chú quan trọng: cống qua đập hoặc tràn xả lũ lấy theo cấp của đập hoặc tràn xả lũ tương ứng. Như vậy cống lấy nước dưới thân đập của hồ chứa không tra theo chiều rộng thông nước mà lấy cấp đập. Thông tư không định nghĩa cách tính chiều rộng thông nước khi cống có nhiều khoang; nên ghi rõ cách tính trong thuyết minh và thống nhất với cơ quan thẩm định trước khi trình.
Kênh, mương, xi phông, cầu máng, đường ống (mục 1.5.1.6). Có ba hàng: hệ thống tiêu, thoát, tưới tiêu kết hợp; hệ thống cấp, tưới nước; tuynel. Mỗi hàng chia hai vùng. Ngưỡng của hệ thống cấp, tưới thấp hơn hệ thống tiêu: ở vùng ngoài đồng bằng sông Cửu Long, kênh tưới 12 m³/s là cấp II còn kênh tiêu cùng lưu lượng là cấp III. Hai lưu ý loại trừ:
- Mục 2.10.1 Phụ lục II (đường ống cấp nước) ghi rõ “không áp dụng đối với công trình thủy lợi”. Đường ống tưới vì vậy tra mục 1.5.1.6.2 theo lưu lượng, không tra theo đường kính ống.
- Mục 2.6.1 Phụ lục II (hầm) loại trừ “hầm thủy lợi”. Tuynel dẫn nước thủy lợi tra mục 1.5.1.6.3, không tra theo chiều dài và tiết diện hầm.
Ghi chú 5 Phụ lục II quy định kênh, mương dẫn nước, thoát nước hở trong công trình thủy điện, hạ tầng kỹ thuật xác định cấp theo kết cấu gia cố bờ kênh hoặc mái kênh (mục 2.7 hoặc 2.9). Ghi chú này không nhắc tới kênh thủy lợi. Theo cách hiểu của chúng tôi, kênh thủy lợi xác định cấp theo lưu lượng tại mục 1.5.1.6; nếu trên tuyến kênh có tường chắn, kè gia cố cao đáng kể thì nên kiểm tra thêm mục 2.7 cho kết cấu đó theo khoản 2 Điều 2.
Bờ bao (mục 1.5.1.7). Tiêu chí là diện tích khu vực được bảo vệ, chỉ có cấp II, III, IV. Thông tư không định nghĩa ranh giới giữa “bờ bao” và “đê”. Nếu tuyến đã có trong quyết định phân cấp đê thì áp dụng mục 1.5.2; nếu không, xét theo mục 1.5.1.7. Cần xác minh với cơ quan quản lý đê điều cấp tỉnh trước khi lập hồ sơ.
Cấp công trình đê điều: tra theo Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Mục 1.5.2 Bảng 1.5 Thông tư 34 không có ngưỡng. Nguyên văn: “Công trình đê điều: Xác định cấp theo Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều được sửa đổi, bổ sung theo Điều 29 Nghị định 53/2026/NĐ-CP ngày 05/02/2026 của Chính phủ…”.
Viện chưa có bản gốc Nghị định 113/2007/NĐ-CP, Nghị định 53/2026/NĐ-CP, Luật Đê điều hay các quyết định phân cấp đê, nên bài viết không nêu cấp của bất kỳ tuyến đê nào và không trích tiêu chí phân cấp đê. Cách tra chúng tôi khuyến nghị:
- Xác định đúng tuyến đê và đoạn đê mà dự án tác động: tên tuyến, lý trình đầu – cuối, phía bờ sông, địa bàn xã, tỉnh.
- Đề nghị cơ quan quản lý đê điều cấp tỉnh cung cấp số hiệu quyết định phân cấp đang áp dụng cho đoạn đê đó. Theo điểm b khoản 5 Điều 73 Nghị định 217/2026/NĐ-CP, ở địa phương, Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chuyên môn phụ trách thẩm định đối với dự án, công trình phục vụ nông nghiệp và môi trường.
- Đối chiếu bản gốc quyết định trên nguồn chính thức (công báo, cổng thông tin của Bộ); không dùng bảng tổng hợp trên mạng.
- Ghi số hiệu, ngày ban hành và cấp đê vào thuyết minh báo cáo nghiên cứu khả thi, tờ trình thẩm định, hồ sơ mời thầu (yêu cầu năng lực nhân sự).
- Nếu đoạn đê chưa được phân cấp hoặc thông tin không rõ: xin văn bản hướng dẫn của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; không tự gán cấp theo chiều cao hay diện tích.
Có một kết luận không phụ thuộc cấp đê: Phụ lục IV Nghị định 217/2026/NĐ-CP xếp công trình đê điều ở mọi cấp vào danh mục công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng (mục V.2). Vì vậy, kể cả khi chưa có số liệu cấp đê, chủ đầu tư đã biết dự án đê phải chuẩn bị các thủ tục áp dụng cho nhóm công trình này: thẩm tra thiết kế (điểm a khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng 2025), thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng nếu là dự án đầu tư kinh doanh (điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 217), kiểm tra công tác nghiệm thu (điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 207), bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng (điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Xây dựng 2025).
Với kè bảo vệ đê, cống dưới đê và công trình trên đê, Thông tư 34 không có hướng dẫn riêng về việc lấy cấp đê hay tra Bảng 1.5, Phụ lục II. Theo cách hiểu của chúng tôi, nên xác định cả hai (cấp theo quyết định phân cấp đê và cấp theo mục 1.5.1.5 hoặc 2.7.2), dùng cấp cao hơn theo tinh thần khoản 2 Điều 2, và hỏi cơ quan thẩm định khi hai kết quả lệch nhau.
Cấp công trình đập, tràn và công trình thủy lợi chịu áp (Phụ lục II mục 2.8)
Bảng 1.5 không có hàng cho đập. Vì vậy đập ngăn nước, đập tạo hồ, đập dâng, tràn và các kết cấu bê tông chịu áp khác của thủy lợi xác định cấp theo quy mô kết cấu tại mục 2.8 Phụ lục II, căn cứ vật liệu đập và địa chất nền.
| Loại kết cấu | Nền | Đặc biệt | I | II | III | IV |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2.8.1 Đập đất, đập đất – đá các loại (chiều cao đập, m) | a) Nền là đá | >100 | >70 ÷ 100 | >25 ÷ 70 | >10 ÷ 25 | ≤10 |
| 2.8.1 Đập đất, đập đất – đá | b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng | >35 ÷ 75 | >15 ÷ 35 | >8 ÷ 15 | ≤8 | |
| 2.8.1 Đập đất, đập đất – đá | c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo | >15 ÷ 25 | >5 ÷ 15 | ≤5 | ||
| 2.8.2 Đập bê tông, bê tông cốt thép các loại và các công trình thủy lợi, thủy điện chịu áp khác (chiều cao đập, m) | a) Nền là đá | >100 | >60 ÷ 100 | >25 ÷ 60 | >10 ÷ 25 | ≤10 |
| 2.8.2 Đập bê tông, bê tông cốt thép, công trình chịu áp | b) Nền là đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng | >25 ÷ 50 | >10 ÷ 25 | >5 ÷ 10 | ≤5 | |
| 2.8.2 Đập bê tông, bê tông cốt thép, công trình chịu áp | c) Nền là đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo | >10 ÷ 20 | >5 ÷ 10 | ≤5 |
Cách đo chiều cao đập (điểm g mục 3 Ghi chú Bảng 2):
- Đập đất, đất – đá (mục 2.8.1): tính từ mặt nền thấp nhất sau khi dọn móng (không kể phần chiều cao chân khay) đến đỉnh đập.
- Đập bê tông, bê tông cốt thép và công trình chịu áp (mục 2.8.2): tính từ đáy chân khay thấp nhất đến đỉnh đập.
Hai cách đo khác nhau là nguồn sai số phổ biến. Với đập bê tông, nếu đo từ mặt nền thay vì từ đáy chân khay, chiều cao có thể bị hụt vài mét và rơi xuống một cấp thấp hơn. Bản vẽ mặt cắt dùng để xác định cấp nên ghi rõ hai cao trình làm căn cứ.
Nhóm nền. Ghi chú 1 mục 1.2.5.3 Bảng 1.2 gọi ba loại nền là nhóm A (nền đá), nhóm B (đất cát, đất hòn thô, đất sét ở trạng thái cứng và nửa cứng), nhóm C (đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo). Việc xếp nhóm phải dựa trên kết quả khảo sát xây dựng địa chất tại tuyến đập, không dựa trên mô tả chung của vùng. Đập dài trên nhiều loại nền thì, theo cách hiểu của chúng tôi, nên xét từng đoạn và lấy cấp cao nhất.
Ô trống trong bảng. Với nền nhóm B và C, bảng không có cấp đặc biệt; nền nhóm C không có cấp I. Thông tư không nói đập vượt cận trên của hàng (ví dụ đập bê tông nền nhóm C cao hơn 20 m) thì xếp cấp nào. Không tự suy ngưỡng; trường hợp này cần xin ý kiến bằng văn bản của cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền.
“Công trình chịu áp khác”. Tên mục 2.8.2 bao gồm “các công trình thủy lợi, thủy điện chịu áp khác”. Theo cách hiểu của chúng tôi, tràn xả lũ bê tông, cống bê tông làm việc như một bộ phận chắn nước thuộc nhóm này và tra theo chiều cao đến đáy chân khay. Với cống qua đập hoặc qua tràn, ghi chú tại mục 1.5.1.5 đã quy định lấy theo cấp của đập hoặc tràn tương ứng.
Ngưỡng tại mục 2.8 trùng hoàn toàn với ngưỡng “Công trình đập” tại điểm c mục 1.2.5.3 Bảng 1.2 cho thủy điện; cách đo chiều cao đập thủy điện cũng dẫn chiếu điểm g mục 3 Ghi chú Bảng 2.
Cấp công trình kè, tường chắn và gia cố mái dốc (Phụ lục II mục 2.7, 2.9)
| Mục | Loại kết cấu | Tiêu chí | Đặc biệt | I | II | III | IV |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2.7.1 a | Tường chắn đất, đá trên cạn — nền là đá | Chiều cao tường (m) | >25 ÷ 40 | >15 ÷ 25 | >8 ÷ 15 | ≤8 | |
| 2.7.1 b | Tường chắn — nền đất cát, đất hòn thô, đất sét cứng và nửa cứng | Chiều cao tường (m) | >12 ÷ 20 | >5 ÷ 12 | ≤5 | ||
| 2.7.1 c | Tường chắn — nền đất sét bão hòa nước ở trạng thái dẻo | Chiều cao tường (m) | >10 ÷ 15 | >4 ÷ 10 | ≤4 | ||
| 2.7.2 a | Kè, kết cấu bảo vệ bờ sông, hồ | Chiều cao lớn nhất của công trình (m) | >8 | >5 ÷ 8 | >3 ÷ 5 | ≤3 | |
| 2.7.2 b | Kè, kết cấu bảo vệ bờ biển | Chiều cao lớn nhất của công trình (m) | >16 | >12 ÷ 16 | >8 ÷ 12 | >5 ÷ 8 | ≤5 |
| 2.9 | Kết cấu gia cố bề mặt mái dốc (không gồm mục 2.7): xây ốp gạch/đá, đổ bê tông hoặc giải pháp khác | Chiều cao từ chân tới đỉnh mái dốc (m) | >30 | ≤30 |
Quy tắc hạ cấp khi tổng chiều dài ≤500 m. Đầu mục 2.7 ghi: “Đối với tường chắn, kè, kết cấu bảo vệ bờ có tổng chiều dài ≤500 m: Sau khi xác định cấp công trình theo mục này thì hạ xuống một cấp nhưng không thấp hơn cấp IV.” Ba điểm cần chú ý:
- Quy tắc áp dụng cho cả tường chắn (2.7.1) và kè (2.7.2), không áp dụng cho mái dốc (2.9) hay đập (2.8).
- Làm theo thứ tự: tra cấp theo chiều cao trước, sau đó mới hạ một cấp. Kè cấp IV thì giữ cấp IV.
- “Tổng chiều dài” là chiều dài của công trình kè, tường chắn được xét. Thông tư không hướng dẫn trường hợp một dự án có nhiều đoạn kè rời nhau; theo cách hiểu của chúng tôi, nếu các đoạn là một công trình theo tuyến được thiết kế, thi công liên tục thì cộng chiều dài, còn các công trình độc lập ở vị trí khác nhau thì xét riêng. Không nên cố tách một tuyến kè liên tục thành nhiều đoạn dưới 500 m để được hạ cấp.
Cách đo chiều cao (điểm e mục 3 Ghi chú Bảng 2): chiều cao tường chắn tính từ mặt nền đất phía thấp hơn đến đỉnh tường; chiều cao kè, kết cấu bảo vệ bờ tính bằng tổng phần kết cấu bên dưới và bên trên mặt nước. Nhiều hồ sơ kè chỉ ghi chiều cao phần nổi (từ mực nước đến đỉnh kè), làm cấp bị hạ sai.
Phạm vi loại trừ. Mục 2.7.1 không gồm kết cấu mục 2.9; tường chắn dùng trong công trình chỉnh trị thuộc mục 2.11, 2.12 thì xét thêm các tiêu chí của các mục đó. Mục 2.7.2 không gồm kết cấu mục 2.9 và 2.11.2. Kè bảo vệ bờ biển (2.7.2 b) có ngưỡng giống hệt kết cấu chỉnh trị cửa biển, ven biển tại mục 2.11.2, nhưng thuộc loại công trình khác và chuyên ngành quản lý khác.
Gia cố mái dốc (mục 2.9) chỉ có hai cấp: III khi cao trên 30 m, IV khi từ 30 m trở xuống. Đây là trường hợp thường gặp ở mái đào khu đầu mối, mái taluy đường quản lý vận hành.
Ví dụ chính thức trong Phụ lục III: đầu mối thủy điện B và Trang trại A
Ví dụ 5 — phần hồ chứa, đập của Thủy điện B
Ví dụ 5 là dự án công nghiệp (thủy điện), nhưng phần đầu mối cho thấy rõ cách Thông tư 34 xử lý hồ, đập, công trình trên tuyến. Số liệu của ví dụ: công suất 30 MW; hồ chứa dung tích 10 triệu m³; tuyến đầu mối gồm đập chính dâng nước cao 30 m và đập phụ cao 25 m, kết cấu bê tông trên nền đá, tràn xả mặt, cống xả cát; tuyến năng lượng gồm nhà máy 30 MW, đường hầm dẫn nước có áp với chiều cao cột nước 300 m, kênh vào, cửa nhận nước, kênh xả; công trình tạm có đê quây cao 7 m kết cấu đất đắp, kênh dẫn dòng, cống dẫn dòng.
| Công trình | Căn cứ trong Ví dụ 5 | Kết quả |
|---|---|---|
| Hồ chứa 10 triệu m³ | Điểm b mục 1.2.5.3 Bảng 1.2 (≥3 ÷ 20) | Cấp III |
| Đập chính bê tông, nền đá, cao 30 m | Điểm c mục 1.2.5.3 (đập bê tông nhóm A, >25 ÷ 60) | Cấp II |
| Nhà máy 30 MW | Điểm a mục 1.2.5.3 (≤30) | Cấp III |
| Đường hầm dẫn nước có áp, cột nước 300 m | Điểm d mục 1.2.5.3 (100 ÷ <500) | Cấp II |
| Tổ hợp công trình chính | Khoản 3 Điều 2; lấy cấp cao nhất | Cấp II |
| Tràn xả mặt, cống xả cát (tuyến đầu mối) | Theo cấp công trình đập | Cấp II |
| Đường dây và trạm biến áp 110 kV | Mục 1.2.5.11 Bảng 1.2 | Cấp II |
| Nhà quản lý điều hành 4 tầng | Mục 2.1.1 Phụ lục II | Cấp III |
Ba bài học cho công trình thủy lợi:
- Công trình trên tuyến đầu mối đi theo cấp của đập. Ghi chú 3 mục 1.2.5.3 quy định công trình khác trên tuyến đầu mối (cống xả cát, công trình lấy nước khác…) lấy cấp của công trình đập. Bảng 1.5 có quy tắc tương tự cho cống qua đập, tràn xả lũ (ghi chú mục 1.5.1.5). Khi đọc, lưu ý Ví dụ 5 viện dẫn “khoản 2 Ghi chú”, còn nội dung đúng với tuyến đầu mối nằm ở mục 3 ghi chú của mục 1.2.5.3.
- Cấp tổ hợp do thành phần cao nhất quyết định. Hồ chỉ cấp III, nhưng đập chính cấp II kéo cả tổ hợp lên cấp II.
- Không phải công trình nào cũng được ví dụ xác định cấp. Ví dụ 5 liệt kê đê quây cao 7 m bằng đất đắp, kênh và cống dẫn dòng nhưng không xác định cấp cho chúng. Đây là công trình tạm phục vụ thi công (điểm a khoản 1 Điều 72 Luật Xây dựng 2025); chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán (khoản 2 Điều 72). Nếu cần xác định cấp, theo cách hiểu của chúng tôi, đê quây là kết cấu đất chắn nước và có thể tham chiếu mục 2.8.1: cao 7 m thì cấp IV với cả nền đá (≤10 m) và nền nhóm B (≤8 m).
Ngoài ra, đập phụ cao 25 m trong ví dụ không được xác định cấp riêng. Tự tính theo cùng hàng (đập bê tông nhóm A), 25 m thuộc khoảng “>10 ÷ 25”, tức cấp III. Đây là kết quả do chúng tôi tính, không phải kết luận của Ví dụ 5.
Với thủy điện, thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi theo chuyên ngành công nghiệp (điểm c khoản 2 và điểm c khoản 5 Điều 73 Nghị định 217), khác với hồ chứa thủy lợi thuộc chuyên ngành nông nghiệp và môi trường (điểm b các khoản đó).
Ví dụ 12 — Trang trại A (dự án nông nghiệp và môi trường)
Đây là ví dụ duy nhất của Phụ lục III dành cho công trình nông nghiệp và môi trường. Trang trại A rộng 30 ha, trồng cây đặc sản, kết hợp giới thiệu sản phẩm và đón khách du lịch. Công trình chính: A1 hệ thống cấp nước tưới cho 25 ha; A2 hệ thống tiêu thoát nước cho 29,5 ha; A3–A6 là bốn nhà vườn ươm cây giống, mỗi nhà 1 tầng, cao 6 m, diện tích 900 m². Công trình phụ trợ: nhà làm việc, điều hành và giới thiệu sản phẩm 2 tầng, cao 11 m, tổng diện tích sàn 800 m²; nhà ở người lao động 1 tầng, cao 5 m, 100 m²; chòi nghỉ, nhà vệ sinh, đường nội bộ, trạm biến áp và đường dây, cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải, kho, sân bãi, tường rào.
Kết luận của Ví dụ 12:
- A1, A2: “Công trình có quy mô công suất và không có quy định xác định cấp theo loại và quy mô kết cấu”; theo mục 1.5.1.1, cấp IV (25 ha và 29,5 ha đều dưới 2 nghìn ha).
- A3–A6: không có trong Bảng 1.5, xác định theo mục 2.1.1 Phụ lục II: cấp IV.
- Nhà làm việc, điều hành và giới thiệu sản phẩm: theo mục 2.1.1 Phụ lục II, cấp III (cấp cao nhất theo chiều cao công trình và số tầng cao). Ví dụ ghi nhầm tên “cấp công trình Q2”, nhưng kết quả là cấp III.
- Áp dụng cho thẩm quyền theo điểm a khoản 1 Điều 3 (thẩm định, kiểm tra nghiệm thu): dự án có một số công trình chính độc lập, theo điểm b khoản 2 Điều 3 lấy cấp công trình chính cao nhất, cấp IV.
- Áp dụng cho thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng theo điểm b khoản 1 Điều 3: theo điểm đ khoản 2 Điều 3 lấy công trình có cấp cao nhất của cả dự án, cấp III (nhà làm việc, điều hành).
Ví dụ này cho thấy một dự án nông nghiệp có thể dùng hai cấp khác nhau cho hai việc: cấp IV để xác định thẩm quyền thẩm định (vì chỉ xét công trình chính), cấp III để xác định thẩm quyền cấp phép (vì xét mọi công trình). Nhà điều hành là công trình phụ trợ nhưng lại quyết định thẩm quyền cấp phép. Theo Điều 53 Nghị định 217, cả cấp III và cấp IV đều thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân cấp xã (trừ công trình trong khu công nghiệp, khu kinh tế…). Trước đó, cần kiểm tra trang trại có thuộc trường hợp miễn giấy phép theo khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 hay không.
Áp dụng cấp công trình cho dự án thủy lợi nhiều công trình, công trình theo tuyến
Dự án thủy lợi hiếm khi chỉ có một công trình. Một dự án hồ chứa có hồ, đập chính, đập phụ, tràn, cống, kênh chính, đường quản lý; một dự án tưới có trạm bơm đầu mối, hàng chục km kênh, nhiều cống điều tiết. Điều 3 Thông tư 34 quy định chọn cấp nào cho việc nào.
Thẩm định, cho ý kiến, kiểm tra nghiệm thu (điểm a khoản 1 Điều 3) và thẩm quyền cấp giấy phép (điểm b):
- Dự án chỉ có một công trình chính độc lập: dùng cấp của công trình đó (điểm a khoản 2 Điều 3).
- Dự án gồm nhiều công trình chính độc lập hoặc xây dựng theo tuyến (nhiều công trình bố trí liên tiếp thành tuyến): dùng cấp của công trình chính có cấp cao nhất (điểm b khoản 2 Điều 3).
- Dự án có tổ hợp công trình chính: dùng cấp tổ hợp theo khoản 3 Điều 2 (điểm c khoản 2 Điều 3).
- Riêng thẩm quyền cấp giấy phép: dự án có nhiều công trình với loại và cấp khác nhau thì dùng cấp của công trình có cấp cao nhất thuộc dự án (điểm đ khoản 2 Điều 3), khớp với điểm c khoản 4 Điều 53 Nghị định 217.
Các hoạt động còn lại (điểm c đến điểm p khoản 1 Điều 3), như xác định điều kiện kinh nghiệm của cá nhân, bảo hành, bảo trì, BIM: thực hiện cho công trình nào thì dùng cấp của công trình đó; thực hiện cho toàn bộ tổ hợp thì dùng cấp tổ hợp. Với dự án theo tuyến, điểm d khoản 3 Điều 3 yêu cầu dùng cấp của từng công trình thuộc tuyến.
Thế nào là công trình theo tuyến? Khoản 3 Điều 3 Nghị định 217/2026/NĐ-CP liệt kê rõ, trong đó có “đập đầu mối công trình thủy lợi, thủy điện; hệ thống dẫn, chuyển nước; đê, kè và các công trình tương tự khác”. Phần lớn dự án thủy lợi, đê điều vì vậy rơi vào điểm b khoản 2 và điểm d khoản 3 Điều 3 Thông tư 34.
Hồ chứa thủy lợi là tổ hợp hay nhiều công trình độc lập? Thông tư không có ghi chú gộp cấp cho hồ thủy lợi như ghi chú 1 mục 1.2.5.3 cho thủy điện. Theo cách hiểu của chúng tôi, hồ, đập chính, tràn xả lũ là các công trình chính có mối liên hệ chặt chẽ. Dù coi là tổ hợp không quy định trong Phụ lục I (điểm b khoản 3 Điều 2) hay coi là nhiều công trình chính (điểm b khoản 2 Điều 3), kết quả đều là lấy cấp cao nhất, giống cách Ví dụ 5 xử lý. Khi trình thẩm định, nên lập bảng xác định cấp từng công trình kèm căn cứ để cơ quan thẩm định dễ kiểm tra.
Điều 33 Nghị định 217 cũng dùng nguyên tắc tương tự: dự án gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau thì thẩm quyền thẩm định xác định theo công trình chính hoặc công trình chính có cấp cao nhất (khoản 3); dự án sửa chữa, cải tạo thì theo quy mô của công trình sửa chữa, cải tạo (khoản 6).
Bảo trì không đổi kết cấu chịu lực. Khoản 5 Điều 3 Thông tư 34 quy định việc sửa chữa, thay thế thiết bị, bảo dưỡng, sửa chữa công trình thuộc công tác bảo trì hoặc dự án bảo trì mà không làm thay đổi kết cấu chịu lực thì không áp dụng cấp công trình theo thông tư. Thay cửa van, thay động cơ máy bơm, nạo vét lòng kênh giữ nguyên mặt cắt thiết kế là ví dụ thường gặp. Nâng cao đập, mở rộng mặt cắt kênh, tăng số tổ máy thì phải xét lại cấp theo khoản 4 Điều 2.
Cấp công trình thủy lợi kéo theo những thủ tục gì
Khoản 1 Điều 3 Thông tư 34 nêu 15 nhóm hoạt động dùng cấp công trình làm cơ sở. Bảng dưới đây chỉ ghi các hệ quả đã đối chiếu được câu chữ trong văn bản gốc, áp dụng cho công trình thủy lợi, đê điều.
| Nội dung | Quy định áp dụng | Căn cứ |
|---|---|---|
| Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng | Thủy lợi: công trình cấp nước từ cấp II; hồ chứa nước từ cấp III; đập ngăn nước và công trình thủy lợi chịu áp khác từ cấp III. Đê điều: mọi cấp. Công trình nông nghiệp và môi trường khác: từ cấp II | Phụ lục IV mục V Nghị định 217 |
| Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng | Dự án đầu tư công, PPP; dự án đầu tư kinh doanh có công trình thuộc Phụ lục IV (trừ dự án chỉ lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật) | Khoản 1, 2 Điều 27 Luật Xây dựng 2025; khoản 1 Điều 32 Nghị định 217 |
| Cơ quan thẩm định thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Dự án có công trình cấp đặc biệt; dự án trên địa bàn từ 02 tỉnh; dự án thủy lợi, đê điều có mục tiêu đầu tư và phạm vi khai thác, bảo vệ liên quan từ hai tỉnh trở lên; dự án do Bộ là cơ quan chủ quản | Khoản 2 Điều 32; điểm a, c khoản 1 Điều 33; điểm b khoản 2 Điều 73 Nghị định 217 |
| Thẩm tra thiết kế xây dựng | Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng phải thẩm tra về an toàn công trình, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn | Điểm a khoản 5 Điều 26 Luật Xây dựng 2025 |
| Kiểm tra công tác nghiệm thu của cơ quan nhà nước | Công trình thuộc Phụ lục IV Nghị định 217 (và công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp). Cơ quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra công trình cấp đặc biệt thuộc chuyên ngành, công trình thủy lợi, đê điều liên quan từ 02 tỉnh | Điều 25, Điều 26 Nghị định 207 |
| Giấy phép xây dựng | Ủy ban nhân dân cấp xã cấp phép công trình cấp III, IV; Sở Xây dựng cấp phép công trình còn lại (ngoài khu công nghiệp, khu kinh tế…). Nhiều công trình thủy lợi thuộc diện miễn (công trình theo tuyến ngoài khu vực phát triển đô thị; dự án đầu tư công do Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư; dự án đã được cơ quan chuyên môn thẩm định; công trình cấp IV ngoài các khu vực quy định…) | Điều 53 Nghị định 217; khoản 2, 3 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 |
| BIM | Bắt buộc với công trình xây dựng mới từ cấp II; người quyết định đầu tư được quyết định không áp dụng với dự án theo tuyến, khu vực đặc thù, dự án có yêu cầu bảo đảm bí mật nhà nước | Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217 |
| Chỉ dẫn kỹ thuật lập riêng | Công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp theo yêu cầu của chủ đầu tư | Khoản 3 Điều 24 Nghị định 217 |
| Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn | Khảo sát, thiết kế công trình từ cấp II, do nhà thầu tư vấn mua | Điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Xây dựng 2025 |
| Bảo hành (vốn đầu tư công, ngân sách nhà nước) | Cấp đặc biệt, cấp I: tối thiểu 24 tháng, mức tiền tối thiểu 3% giá trị hợp đồng. Cấp còn lại: tối thiểu 12 tháng, 5% | Khoản 5, khoản 7 Điều 32 Nghị định 207 |
| Quy trình bảo trì riêng | Không bắt buộc lập riêng cho từng công trình cấp III trở xuống (trừ khi pháp luật có quy định khác); vẫn phải bảo trì | Khoản 4 Điều 34 Nghị định 207 |
| Đánh giá an toàn công trình | Đập, hồ chứa nước: theo pháp luật chuyên ngành. Công trình chuyên ngành khác: theo quy định của bộ quản lý chuyên ngành. Thông tư 33/2026/TT-BXD chỉ áp dụng cho công trình thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng | Khoản 3, 4 Điều 40 Nghị định 207; Điều 1 Thông tư 33 |
| Phạm vi chứng chỉ hành nghề thiết kế lĩnh vực thủy lợi, đê điều | Hạng I: tất cả các cấp, được làm chủ nhiệm công trình tuyến đầu mối chắn nước, tuyến năng lượng thủy điện. Hạng II: từ cấp II trở xuống. Hạng III: từ cấp III trở xuống | Mục 3.7 Phụ lục II Nghị định 212 |
| Giám sát trưởng, chỉ huy trưởng, giám đốc quản lý dự án | Giám sát trưởng hạng I mọi cấp, hạng II từ cấp II trở xuống, hạng III từ cấp III trở xuống. Chỉ huy trưởng hạng I mọi cấp, hạng II từ cấp II trở xuống, hạng III từ cấp III trở xuống. Kinh nghiệm xét hạng tính theo số công trình và cấp công trình đã đảm nhận | Mục 4.1, mục 5 Phụ lục II; Điều 37, 38 Nghị định 212 |
Ghi chú cuối Phụ lục II Nghị định 212 có điểm rất đáng chú ý với người làm thủy lợi: chứng chỉ hành nghề cấp trước khi Nghị định có hiệu lực thuộc lĩnh vực “giám sát công tác xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn (thủy lợi, đê điều)” được áp dụng phạm vi của chứng chỉ giám sát công tác xây dựng công trình tại mục 4.1. Phạm vi chi tiết của chỉ huy trưởng xem bài chỉ huy trưởng hạng I, II, III được phụ trách công trình cấp nào.
Thủ tục cụ thể của từng hệ quả đã có bài riêng: kiểm tra công tác nghiệm thu công trình, các trường hợp miễn giấy phép xây dựng, công trình cấp II trở lên áp dụng BIM, bảo hành công trình xây dựng, quy trình bảo trì công trình xây dựng.
16 tình huống xác định cấp công trình thủy lợi, đê điều, kè thường gặp
Các tình huống dưới đây là giả định, số liệu chỉ để minh họa cách tra. Khi áp dụng, anh/chị thay bằng số liệu trong hồ sơ khảo sát, thiết kế của dự án.
Nhóm 1 — Hồ chứa, đập, tràn
Tình huống 1: Hồ chứa 18 triệu m³, đập đất 22 m, tràn bê tông 12 m
Ban quản lý dự án cấp tỉnh chuẩn bị dự án hồ chứa thủy lợi bằng vốn đầu tư công: dung tích ứng với mực nước dâng bình thường 18 triệu m³; đập đất cao 22 m trên nền đất sét ở trạng thái nửa cứng; tràn xả lũ bê tông trên nền đá, cao 12 m tính từ đáy chân khay; cống lấy nước đặt dưới thân đập; kênh chính lưu lượng 2,5 m³/s; diện tích tưới thiết kế 3.200 ha. Tư vấn đề xuất ghi “công trình cấp III” theo dung tích hồ.
Cách xử lý: Xác định từng công trình rồi lấy cấp cao nhất. Hồ 18 triệu m³ thuộc khoảng “≥3 ÷ 20” mục 1.5.1.2: cấp III. Đập đất nền nhóm B cao 22 m thuộc khoảng “>15 ÷ 35” mục 2.8.1 b: cấp II. Tràn bê tông nền đá cao 12 m thuộc khoảng “>10 ÷ 25” mục 2.8.2 a: cấp III. Cống qua đập lấy theo cấp đập (ghi chú mục 1.5.1.5): cấp II. Kênh chính 2,5 m³/s ở vùng ngoài đồng bằng sông Cửu Long thuộc “0,5 ÷ <10” mục 1.5.1.6.2 b: cấp III. Hệ thống tưới 3,2 nghìn ha thuộc “>2 ÷ 10” mục 1.5.1.1: cấp III. Cấp áp dụng cho thẩm định là cấp II (điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư 34). Hồ từ cấp III và đập từ cấp III đều thuộc Phụ lục IV Nghị định 217, nên dự án phải thẩm tra thiết kế, chịu kiểm tra công tác nghiệm thu, mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng. Đập cấp II là công trình mới từ cấp II nên thuộc diện áp dụng BIM; tuy nhiên đập đầu mối thủy lợi là công trình theo tuyến (khoản 3 Điều 3 Nghị định 217), người quyết định đầu tư được quyết định không áp dụng theo điểm a khoản 1 Điều 8. Đập cấp II không thuộc trường hợp được miễn lập quy trình bảo trì riêng (khoản 4 Điều 34 Nghị định 207).
Tình huống 2: Nâng cao đập hiện hữu từ 24 m lên 27 m
Công ty khai thác công trình thủy lợi lập dự án nâng cấp hồ chứa: đập đất trên nền đá cao 24 m được nâng thêm 3 m để tăng dung tích từ 15 lên 21 triệu m³. Nhà thầu thi công dự kiến bố trí chỉ huy trưởng hạng III như các lần sửa chữa trước.
Cách xử lý: Việc nâng cấp làm thay đổi quy mô kết cấu và quy mô công suất, nên cấp sau nâng cấp xác định lại theo điểm a khoản 4 Điều 2 Thông tư 34. Trước nâng cấp: đập 24 m thuộc “>10 ÷ 25” (cấp III), hồ 15 triệu m³ thuộc “≥3 ÷ 20” (cấp III). Sau nâng cấp: đập 27 m thuộc “>25 ÷ 70” mục 2.8.1 a, cấp II; hồ 21 triệu m³ thuộc “>20 ÷ 200” mục 1.5.1.2, cấp II. Thẩm quyền thẩm định xác định theo quy mô của công trình sửa chữa, cải tạo (khoản 6 Điều 33 Nghị định 217); nếu phải có giấy phép, thẩm quyền theo cấp sau cải tạo (điểm d khoản 4 Điều 53). Chỉ huy trưởng hạng III chỉ phụ trách công trình từ cấp III trở xuống (mục 5 Phụ lục II Nghị định 212), nên phải bố trí người từ hạng II trở lên cho đập sau nâng cấp.
Tình huống 3: Đập dâng 8 m nhưng kênh lại là cấp III
Ủy ban nhân dân xã đầu tư đập dâng bê tông trên nền đá cao 8 m (tính từ đáy chân khay) trên suối để tưới 1.500 ha; kênh chính lưu lượng thiết kế 1,5 m³/s, dài 6 km, ngoài khu vực phát triển đô thị. Hồ sơ ghi “toàn bộ dự án cấp IV”.
Cách xử lý: Đập bê tông nền đá ≤10 m: cấp IV (mục 2.8.2 a). Hệ thống tưới 1,5 nghìn ha ≤2: cấp IV (mục 1.5.1.1). Nhưng kênh chính 1,5 m³/s thuộc “0,5 ÷ <10” mục 1.5.1.6.2 b: cấp III. Cấp áp dụng cho thẩm định và cấp phép là cấp III, không phải cấp IV. Dự án không có công trình thuộc Phụ lục IV (đập dưới cấp III, công trình cấp nước dưới cấp II). Về giấy phép, công trình được miễn vì thuộc dự án đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư (điểm b khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025), và kênh là công trình theo tuyến ngoài khu vực phát triển đô thị (điểm c); chủ đầu tư vẫn gửi thông báo khởi công theo điểm a khoản 3 Điều 43. Bài học: đừng dừng ở công trình đầu mối, kênh dẫn nhiều khi có cấp cao hơn đập.
Tình huống 4: Hồ trang trại 2,5 triệu m³, đập đất 9 m
Doanh nghiệp tư nhân đầu tư khu nông nghiệp kết hợp du lịch, đắp đập đất cao 9 m trên nền đất cát chặt để tạo hồ 2,5 triệu m³. Chủ đầu tư cho rằng hồ nhỏ, cấp IV, không cần thẩm định tại cơ quan nhà nước.
Cách xử lý: Hồ dưới 3 triệu m³: cấp IV (mục 1.5.1.2). Đập đất nền nhóm B cao 9 m thuộc “>8 ÷ 15” mục 2.8.1 b: cấp III. Phụ lục IV Nghị định 217 xếp “đập ngăn nước và các công trình thủy lợi chịu áp khác” từ cấp III vào danh mục ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng. Vì vậy dự án đầu tư kinh doanh này thuộc diện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn về xây dựng (điểm c khoản 1 Điều 27 Luật Xây dựng 2025, điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 217), trừ trường hợp dự án chỉ cần lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật (khoản 2 Điều 27 Luật). Thiết kế phải được thẩm tra (điểm a khoản 5 Điều 26 Luật), công trình chịu kiểm tra công tác nghiệm thu (điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 207) và phải mua bảo hiểm công trình trong thời gian xây dựng (điểm a khoản 1 Điều 10 Luật). Nếu đập chỉ cao 8 m thì thuộc “≤8”, cấp IV, và các hệ quả trên không phát sinh từ đập. Mốc 8 m vì thế cần được kiểm tra bằng mặt cắt thiết kế, đo từ mặt nền thấp nhất sau dọn móng đến đỉnh đập.
Nhóm 2 — Trạm bơm, cống, kênh, đường ống
Tình huống 5: Trạm bơm tiêu 48 nghìn m³/h, nhà trạm cao 14 m
Trạm bơm tiêu vùng đồng bằng gồm 6 máy, mỗi máy 8.000 m³/h. Nhà trạm 1 tầng, cao 14 m, diện tích 1.200 m², nhịp khung lớn nhất 18 m. Năm sau, địa phương muốn lắp thêm 4 máy cùng loại.
Cách xử lý: Tổng lưu lượng 6 × 8.000 = 48.000 m³/h = 48 nghìn m³/h, thuộc “3,6 ÷ <72” mục 1.5.1.4 a: cấp III. Kiểm tra thêm nhà trạm theo mục 2.1 Phụ lục II (theo cách hiểu của chúng tôi, tương tự cách Ví dụ 2 xét Nhà tang lễ Q8): chiều cao 14 m cấp III, 1 tầng cấp IV, diện tích sàn 1,2 nghìn m² cấp III, nhịp 18 m cấp III. Cấp trạm bơm: cấp III. Khi lắp thêm 4 máy, tổng lưu lượng 80 nghìn m³/h thuộc “72 ÷ <180”: cấp II. Đây là nâng cấp làm thay đổi quy mô công suất, phải xác định lại cấp theo điểm a khoản 4 Điều 2. Với cấp II, theo cách hiểu của chúng tôi, trạm bơm tiêu thuộc nhóm “công trình nông nghiệp và môi trường khác” từ cấp II trong Phụ lục IV Nghị định 217, nên phải tính thêm các thủ tục của nhóm công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng.
Tình huống 6: Trạm bơm 3.000 m³/h — trạm tưới hay trạm tưới tiêu kết hợp?
Trạm bơm 2 máy, tổng lưu lượng 3.000 m³/h. Thiết kế cơ sở ghi “trạm bơm tưới”, nhưng thuyết minh vận hành cho thấy mùa mưa trạm đảo chiều để tiêu úng.
Cách xử lý: Tổng lưu lượng 3 nghìn m³/h. Nếu là trạm bơm tưới: thuộc “2 ÷ <12” mục 1.5.1.4 b, cấp III. Nếu là trạm bơm tưới tiêu kết hợp: thuộc “<3,6” mục 1.5.1.4 a, cấp IV. Chức năng phải thống nhất giữa thiết kế, thuyết minh và tờ trình. Sự khác biệt có hệ quả thật: công trình cấp IV có thể được miễn giấy phép theo điểm g khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025 nếu không nằm trong các khu vực mà điểm này loại trừ; còn khi kê khai kinh nghiệm, Điều 36 Nghị định 212 tính hạng III thiết kế theo “03 công trình từ cấp III trở lên hoặc 05 công trình cấp IV”, nên ghi sai cấp sẽ làm hồ sơ năng lực của cá nhân sai theo.
Tình huống 7: Cống 24 m ở đồng bằng sông Cửu Long và ở Bắc Bộ
Hai dự án cùng dùng thiết kế mẫu cống một khoang, chiều rộng thông nước 24 m: một cống ngăn mặn ở đồng bằng sông Cửu Long, một cống tiêu ở đồng bằng Bắc Bộ.
Cách xử lý: Cống ở đồng bằng sông Cửu Long thuộc “20 ÷ 30” mục 1.5.1.5 a: cấp II. Cống ở Bắc Bộ thuộc “>20” mục 1.5.1.5 b: cấp I. Với cống cấp I dùng vốn ngân sách: chỉ dẫn kỹ thuật phải lập riêng (khoản 3 Điều 24 Nghị định 217), bảo hành tối thiểu 24 tháng với mức tiền tối thiểu 3% giá trị hợp đồng (khoản 5, 7 Điều 32 Nghị định 207), chủ nhiệm thiết kế cần chứng chỉ hạng I lĩnh vực thủy lợi, đê điều (mục 3.7 Phụ lục II Nghị định 212). Cống là kết cấu bê tông chắn nước, nên theo cách hiểu của chúng tôi cần kiểm tra thêm chiều cao theo mục 2.8.2 và lấy cấp cao hơn. Nếu cống nằm dưới đê, cần đối chiếu thêm quyết định phân cấp đê của tuyến đó.
Tình huống 8: Kênh tưới 12 m³/s và kênh tiêu cùng lưu lượng
Dự án ở Tây Nguyên có kênh tưới chính 12 m³/s dài 18 km, kèm xi phông và cầu máng; kênh nhánh 1,2 m³/s; và một kênh tiêu 12 m³/s ở hạ lưu.
Cách xử lý: Vùng ngoài đồng bằng sông Cửu Long, mục 1.5.1.6.2 b: kênh tưới chính 12 m³/s thuộc “10 ÷ <20”, cấp II; xi phông, cầu máng trên kênh thuộc cùng hàng (hệ thống cấp, tưới nước gồm kênh, mương, rạch, đường ống, xi phông, cầu máng). Kênh nhánh 1,2 m³/s thuộc “0,5 ÷ <10”: cấp III. Kênh tiêu 12 m³/s tra mục 1.5.1.6.1 b, thuộc “1,5 ÷ <20”: cấp III. Cấp áp dụng cho thẩm định là cấp II (công trình chính cao nhất của dự án theo tuyến, điểm b khoản 2 Điều 3). Khi xét năng lực nhân sự cho gói thầu kênh nhánh thì dùng cấp III của chính kênh nhánh (điểm d khoản 3 Điều 3). Kênh chính là công trình mới cấp II nên thuộc diện áp dụng BIM, trừ khi người quyết định đầu tư quyết định không áp dụng cho công trình theo tuyến (điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 217).
Tình huống 9: Ống thép D1.000 dẫn nước tưới và tuynel 1,8 km — hai cái bẫy
Tư vấn xếp tuyến ống thép đường kính trong 1.000 mm, dài 900 m, lưu lượng 0,8 m³/s của hệ thống tưới vào mục 2.10.1 (đường ống cấp nước): đường kính ≥800 mm là cấp I, dài ≤1.000 m hạ một cấp, còn cấp II. Cùng dự án có tuynel dẫn nước dài 1,8 km, lưu lượng 6 m³/s, tư vấn tra mục 2.6.1 (hầm): chiều dài trên 1.500 m là cấp đặc biệt.
Cách xử lý: Cả hai cách tra đều sai mục. Mục 2.10.1 ghi rõ “không áp dụng đối với công trình thủy lợi”; mục 2.6.1 loại trừ “hầm thủy lợi”. Đường ống tưới tra mục 1.5.1.6.2 b theo lưu lượng: 0,8 m³/s thuộc “0,5 ÷ <10”, cấp III. Tuynel tra mục 1.5.1.6.3 b: 6 m³/s thuộc “1,5 ÷ <20”, cấp III. Xếp nhầm làm thẩm quyền thẩm định, yêu cầu nhân sự, mức bảo hành bị đẩy lên không có căn cứ. Lưu ý: hai loại trừ này chỉ áp dụng cho công trình thủy lợi; đường hầm dẫn nước của thủy điện không thuộc tuyến năng lượng vẫn tra mục 2.6.1 với quy tắc hạ một cấp nhưng không thấp hơn cấp III.
Nhóm 3 — Kè, đê, bờ bao, mái dốc
Tình huống 10: Kè bờ sông cao 8,5 m dài 420 m — đo sai chiều cao, hạ sai cấp
Đoạn kè chống sạt lở bờ sông dài 420 m: phần chân kè dưới mực nước sâu 5 m, phần trên mực nước cao 3,5 m. Hồ sơ ghi chiều cao kè 3,5 m, tra ra cấp III rồi hạ một cấp còn cấp IV. Một đoạn kè khác cùng dự án dài 650 m, cùng mặt cắt.
Cách xử lý: Chiều cao kè phải tính bằng tổng phần kết cấu dưới và trên mặt nước (điểm e mục 3 Ghi chú Bảng 2): 5 + 3,5 = 8,5 m. Mục 2.7.2 a: trên 8 m là cấp I. Đoạn 420 m có tổng chiều dài ≤500 m nên hạ một cấp: cấp II. Đoạn 650 m không được hạ: cấp I. Kè bảo vệ bờ sông được Nghị định 207 xếp vào nhóm công trình đê điều, bảo vệ bờ. Dù coi là công trình đê điều (mọi cấp) hay công trình nông nghiệp và môi trường khác (từ cấp II), cả hai đoạn kè đều thuộc Phụ lục IV Nghị định 217. Nếu kè được xây dựng theo lệnh xây dựng công trình khẩn cấp để khắc phục sạt lở do thiên tai, trình tự thực hiện theo Điều 70 Luật Xây dựng 2025 và công trình được miễn giấy phép (điểm a khoản 2 Điều 43).
Tình huống 11: Kè biển cao 9 m — kè bảo vệ bờ hay kè bảo vệ đê?
Tuyến kè biển dài 1,2 km, chiều cao lớn nhất (cả phần dưới nước) 9 m, đặt trước một tuyến đê biển.
Cách xử lý: Nếu chỉ xét quy mô kết cấu, mục 2.7.2 b: “>8 ÷ 12” là cấp II; dài 1,2 km nên không hạ cấp. Vì kè đặt trước và bảo vệ tuyến đê biển, Phụ lục I Nghị định 207 xếp “kè bảo vệ đê” vào công trình đê điều, mà cấp công trình đê điều theo mục 1.5.2 Thông tư 34 lấy theo Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Thông tư không nói rõ kè bảo vệ đê lấy cấp đê hay tra mục 2.7.2. Theo cách hiểu của chúng tôi, nên xác định cả hai, dùng cấp cao hơn và xin ý kiến cơ quan thẩm định. Dù theo cách nào, công trình vẫn thuộc Phụ lục IV. Nếu kè thuộc khu cảng, luồng hàng hải thì lại là kết cấu chỉnh trị theo mục 2.11.2, thuộc lĩnh vực giao thông.
Tình huống 12: Tường chắn 6 m dài 300 m và mái đào 35 m ở khu đầu mối
Đường quản lý ven hồ có tường chắn đất bê tông cốt thép, nền đất cát chặt, cao 6 m, dài 300 m. Mái đào vai đập cao 35 m được gia cố bằng bê tông phun trên lưới thép.
Cách xử lý: Tường chắn nền nhóm B cao 6 m thuộc “>5 ÷ 12” mục 2.7.1 b: cấp III; tổng chiều dài ≤500 m nên hạ một cấp: cấp IV. Mái đào gia cố cao 35 m thuộc “>30” mục 2.9: cấp III, không có quy tắc hạ cấp theo chiều dài. Hai kết quả này dùng cho các hoạt động thực hiện riêng trên từng công trình (khoản 3 Điều 3), ví dụ khi một nhà thầu chỉ nhận thi công tường chắn.
Tình huống 13: Bờ bao bảo vệ 3.500 ha lúa — bờ bao hay đê?
Huyện cũ ở đồng bằng sông Cửu Long, nay là địa bàn của hai xã, nâng cấp tuyến bờ bao khép kín bảo vệ 3.500 ha lúa.
Cách xử lý: Trước hết, xác minh với cơ quan quản lý đê điều cấp tỉnh: tuyến này có trong quyết định phân cấp đê hay không. Giả định Sở Nông nghiệp và Môi trường xác nhận tuyến không phải đê đã được phân cấp. Khi đó tra mục 1.5.1.7: 3,5 nghìn ha thuộc “0,5 ÷ <10”, cấp III. Nếu diện tích bảo vệ từ 10 nghìn ha trở lên thì là cấp II. Trường hợp tuyến đã được phân cấp đê thì không dùng mục 1.5.1.7 mà lấy cấp theo quyết định (mục 1.5.2), đồng thời áp dụng các thủ tục của công trình đê điều.
Nhóm 4 — Dự án tổng hợp, hồ sơ, chuyển tiếp
Tình huống 14: Hồ sơ cứng hóa mặt đê ghi “đê cấp III (tạm xác định)”
Ban quản lý dự án trình thẩm định dự án cứng hóa mặt đê kết hợp giao thông dài 6 km, thuyết minh ghi “đê cấp III, tạm xác định theo chiều cao đê và diện tích bảo vệ”. Cơ quan thẩm định yêu cầu bổ sung.
Cách xử lý: Thông tư 34 không cho phép tự xác định cấp đê theo chiều cao hay diện tích. Mục 1.5.2 yêu cầu xác định theo Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Ban quản lý dự án cần: (1) xác định lý trình đoạn đê; (2) đề nghị cơ quan quản lý đê điều cấp tỉnh cung cấp số hiệu quyết định phân cấp; (3) đối chiếu bản gốc; (4) sửa thuyết minh, tờ trình và yêu cầu năng lực nhân sự trong hồ sơ mời thầu theo cấp mới. Dù cấp đê là bao nhiêu, công trình đê điều vẫn thuộc Phụ lục IV Nghị định 217 (mọi cấp): thiết kế phải được thẩm tra, công trình chịu kiểm tra công tác nghiệm thu. Nếu tuyến đê có phạm vi bảo vệ liên quan từ hai tỉnh trở lên, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định (điểm c khoản 1 Điều 33 Nghị định 217) và kiểm tra công tác nghiệm thu (điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định 207).
Tình huống 15: Hệ thống tưới 12.000 ha — một cấp cho thẩm định, nhiều cấp cho nhân sự
Dự án tưới gồm: hệ thống cấp nước tưới 12.000 ha; trạm bơm tưới đầu mối 15.000 m³/h; kênh chính 9 m³/s; bốn kênh cấp 1, mỗi kênh khoảng 2 m³/s; 20 cống điều tiết chiều rộng thông nước 6 m. Dự án ở vùng ngoài đồng bằng sông Cửu Long, chia 5 gói thầu thi công.
Cách xử lý: Hệ thống tưới 12 nghìn ha thuộc “>10 ÷ 50” mục 1.5.1.1: cấp II. Trạm bơm tưới 15 nghìn m³/h thuộc “≥12” mục 1.5.1.4 b: cấp II. Kênh chính 9 m³/s và kênh cấp 1 khoảng 2 m³/s đều thuộc “0,5 ÷ <10” mục 1.5.1.6.2 b: cấp III. Cống 6 m thuộc “1,5 ÷ <10” mục 1.5.1.5 b: cấp III. Thẩm định dùng cấp II. Từng gói thầu dùng cấp của công trình trong gói (khoản 3 Điều 3): gói trạm bơm cấp II cần chỉ huy trưởng, giám sát trưởng từ hạng II trở lên; gói kênh cấp 1 và cống cấp III thì hạng III đáp ứng phạm vi (mục 4.1, mục 5 Phụ lục II Nghị định 212). Công trình cấp nước tưới từ cấp II thuộc Phụ lục IV Nghị định 217. Hồ sơ mời thầu nên ghi cấp của từng gói, tránh yêu cầu đồng loạt “hạng II” cho mọi gói vì có thể làm hạn chế nhà thầu không cần thiết.
Tình huống 16: Dự án quyết định đầu tư trước 01/7/2026, điều chỉnh nâng đập sau ngày đó
Dự án hồ chứa được quyết định đầu tư ngày 15/3/2026. Tháng 9/2026, kết quả khảo sát bổ sung buộc nâng đập đất nền đá từ 24 m lên 26 m. Một hạng mục khác chỉ đổi vật liệu gia cố mái thượng lưu, không đổi kích thước.
Cách xử lý: Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 34, cấp công trình của dự án đã quyết định đầu tư trước ngày thông tư có hiệu lực được xác định theo pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư, tức theo văn bản phân cấp cũ (nay đã hết hiệu lực). Khi điều chỉnh thiết kế từ 01/7/2026: điều chỉnh nâng đập làm thay đổi quy mô kết cấu, nên cấp xác định theo Thông tư 34 (điểm b khoản 3 Điều 5): đập 26 m thuộc “>25 ÷ 70” mục 2.8.1 a, cấp II. Điều chỉnh vật liệu gia cố mái không làm thay đổi mức độ quan trọng, quy mô công suất, quy mô kết cấu, nên giữ cấp theo pháp luật tại thời điểm quyết định đầu tư (điểm a khoản 3 Điều 5). Trình tự điều chỉnh xem bài điều chỉnh thiết kế xây dựng khi thi công.
Góc chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu tư vấn
Chủ đầu tư, ban quản lý dự án nên chốt bảng cấp công trình ngay từ giai đoạn chuẩn bị dự án. Bảng gồm: tên công trình; loại công trình theo Phụ lục I Nghị định 207; mục tra trong Thông tư 34; thông số (dung tích, chiều cao, lưu lượng, chiều rộng thông nước, chiều dài); cấp theo Phụ lục I, cấp theo Phụ lục II, cấp kết luận; công trình có thuộc Phụ lục IV Nghị định 217 hay không. Bảng này đi kèm tờ trình thẩm định, làm căn cứ cho kế hoạch lựa chọn nhà thầu và yêu cầu năng lực nhân sự trong hồ sơ mời thầu. Nếu dự án sử dụng vốn ngân sách, cấp công trình còn quyết định thời hạn và mức tiền bảo hành ghi trong hợp đồng.
Tư vấn khảo sát, thiết kế chịu trách nhiệm cung cấp đúng số liệu đầu vào: nhóm nền A/B/C tại tuyến đập, tuyến tường chắn; cao trình đáy chân khay; chiều cao kè tính cả phần dưới nước; dung tích ứng với mực nước dâng bình thường. Nên tách bạch trong thuyết minh: “cấp công trình theo Thông tư 34/2026/TT-BXD” và “cấp thiết kế theo quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng”. Công trình từ cấp II phát sinh nghĩa vụ mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho công việc khảo sát, thiết kế (điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Xây dựng 2025). Khi thẩm tra công trình thuộc Phụ lục IV, đơn vị thẩm tra nên kiểm tra lại cả bảng cấp công trình; xem thêm bài thẩm tra thiết kế xây dựng.
Nhà thầu thi công, tư vấn giám sát cần đọc cấp của công trình trong gói thầu mình nhận, không chỉ cấp của dự án. Hạng của chỉ huy trưởng, giám sát trưởng phải phù hợp với cấp công trình trong gói. Khi kê khai kinh nghiệm cho cá nhân, cấp công trình đã đảm nhận phải khớp với hồ sơ thẩm định của dự án đó, tránh tự nâng cấp trong hồ sơ năng lực.
Checklist xác định cấp công trình thủy lợi, đê điều, kè
- Lập danh mục mọi công trình của dự án, phân biệt công trình chính, công trình phụ trợ, công trình tạm.
- Với mỗi công trình, xác định loại: thủy lợi, đê điều, bảo vệ bờ, nhà và kết cấu khác; loại trừ thủy điện (Bảng 1.2) và kè chỉnh trị giao thông (mục 2.11.2, 2.12.2).
- Xác định vùng: đồng bằng sông Cửu Long hay các vùng còn lại (cống, kênh, tuynel).
- Xác định chức năng trạm bơm: tiêu, tưới tiêu kết hợp hay chỉ tưới.
- Quy đổi đơn vị đúng bảng: nghìn ha, triệu m³, nghìn m³/h, m³/s.
- Lấy dung tích hồ ứng với mực nước dâng bình thường.
- Xác định nhóm nền A/B/C từ kết quả khảo sát địa chất tại tuyến công trình.
- Đo chiều cao đúng quy tắc: đập đất từ mặt nền sau dọn móng (không kể chân khay); đập bê tông từ đáy chân khay; kè gồm cả phần dưới nước.
- Áp quy tắc hạ một cấp cho tường chắn, kè có tổng chiều dài ≤500 m (không thấp hơn cấp IV); không áp cho mái dốc, đập.
- Cống qua đập, tràn xả lũ: lấy cấp đập hoặc tràn tương ứng.
- Đường ống tưới, tuynel thủy lợi: tra mục 1.5.1.6, không tra mục 2.10.1, 2.6.1.
- Công trình có kết cấu dạng nhà (nhà trạm, nhà quản lý): kiểm tra thêm mục 2.1 Phụ lục II, lấy cấp cao nhất.
- Đê và công trình gắn với đê: có số hiệu quyết định phân cấp đê trong hồ sơ.
- Chọn cấp áp dụng cho từng hoạt động theo Điều 3 (thẩm định, cấp phép, nhân sự từng gói).
- Đối chiếu Phụ lục IV Nghị định 217 và lập danh sách thủ tục phát sinh.
- Kiểm tra quy định chuyển tiếp nếu dự án đã quyết định đầu tư hoặc đã trình thẩm định trước 01/7/2026.
Những sai lầm thường gặp khi xác định cấp công trình thủy lợi
- Dùng cấp thiết kế trong quy chuẩn thủy lợi thay cho cấp theo Thông tư 34 để xác định thẩm quyền, nhân sự. Hai loại cấp phục vụ hai mục đích khác nhau theo khoản 2 Điều 6 Luật Xây dựng 2025.
- Chỉ xét dung tích hồ, bỏ qua đập. Hồ nhỏ nhưng đập cao vẫn có thể là cấp III và thuộc Phụ lục IV.
- Đo chiều cao đập bê tông từ mặt nền thay vì từ đáy chân khay thấp nhất.
- Đo chiều cao kè chỉ phần trên mặt nước.
- Hạ một cấp cho mái dốc hoặc đập theo quy tắc 500 m vốn chỉ dành cho tường chắn, kè.
- Chia nhỏ tuyến kè liên tục thành nhiều đoạn dưới 500 m để được hạ cấp.
- Tra đường ống tưới theo mục 2.10.1, tuynel thủy lợi theo mục 2.6.1, trong khi cả hai mục đều loại trừ công trình thủy lợi.
- Dùng nhầm ngưỡng vùng giữa đồng bằng sông Cửu Long và các vùng còn lại.
- Nhầm trạm bơm tưới với trạm bơm tưới tiêu kết hợp.
- Tự gán cấp đê theo chiều cao, diện tích bảo vệ, trong khi Thông tư 34 yêu cầu theo Quyết định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Xếp thủy điện vào Bảng 1.5, dẫn tới xác định sai chuyên ngành thẩm định.
- Áp dụng Thông tư 33/2026/TT-BXD để đánh giá an toàn đập, hồ chứa. Khoản 4 Điều 40 Nghị định 207 dẫn về pháp luật chuyên ngành; Thông tư 33 chỉ áp dụng cho công trình thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Xây dựng.
- Dùng một cấp chung cho mọi gói thầu, làm yêu cầu năng lực nhân sự cao hơn mức cần thiết hoặc thấp hơn mức bắt buộc.
- Không xác định lại cấp khi nâng cấp (nâng đập, tăng số máy bơm, mở rộng mặt cắt kênh).
Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án và cập nhật văn bản xây dựng mới
Xác định đúng cấp công trình là bước đầu của chuỗi thủ tục: thẩm định, thẩm tra, giấy phép, kiểm tra nghiệm thu, bố trí nhân sự, bảo hành, bảo trì. Với dự án thủy lợi, đê điều, việc này càng cần làm cẩn thận vì nhiều công trình thuộc danh mục ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án đầu tư xây dựng và cập nhật hệ thống văn bản mới (Luật Xây dựng 2025, Nghị định 217, 207, 212/2026/NĐ-CP, Thông tư 34/2026/TT-BXD), theo hình thức học trực tiếp, trực tuyến hoặc đào tạo tại đơn vị cho ban quản lý dự án, công ty khai thác công trình thủy lợi. Danh sách các khóa học xem tại trang khóa học xây dựng.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP.
Cần bồi dưỡng nghiệp vụ cho ban quản lý dự án thủy lợi, đê điều? Viện hỗ trợ thiết kế nội dung theo đúng loại công trình và tình huống của đơn vị.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Thông tư 34/2026/TT-BXD ngày 25/6/2026 quy định chi tiết về cấp công trình xây dựng phục vụ quản lý hoạt động xây dựng (hiệu lực 01/7/2026): Điều 2, 3, 4, 5; Phụ lục I Bảng 1.2 mục 1.2.5.3, Bảng 1.5; Phụ lục II mục 2.6.1, 2.7, 2.8, 2.9, 2.10.1 và Ghi chú; Phụ lục III Ví dụ 2, 5, 12.
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15: Điều 6, 10, 26, 27, 43, 70, 72.
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP: Điều 3, 8, 24, 32, 33, 53, 73; Phụ lục III mục V; Phụ lục IV mục V.
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP: Điều 25, 26, 32, 34, 40; Phụ lục I mục V.
- Nghị định 212/2026/NĐ-CP: Điều 36, 37, 38; Phụ lục II mục 3.7, 4.1, 5 và Ghi chú.
- Thông tư 33/2026/TT-BXD: Điều 1 (phạm vi điều chỉnh).
- Nghị định 113/2007/NĐ-CP, Nghị định 53/2026/NĐ-CP: chỉ nêu theo dẫn chiếu tại mục 1.5.2 Bảng 1.5 Thông tư 34; bài viết không trích nội dung.
- Thông tư 06/2021/TT-BXD: đã hết hiệu lực từ 01/7/2026 theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 34; chỉ nhắc khi nói về chuyển tiếp.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Thông tư 34/2026/TT-BXD (bản Word gốc kèm Phụ lục I–III), Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 207/2026/NĐ-CP, Nghị định 212/2026/NĐ-CP (phụ lục bản chính thức) tại thời điểm 01/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; cấp đê điều phải căn cứ Quyết định phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, và việc áp dụng cho dự án cụ thể cần đối chiếu hồ sơ khảo sát, thiết kế cùng ý kiến của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

