Tự thực hiện trong đấu thầu là hình thức lựa chọn nhà thầu cho phép chủ đầu tư trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu tự làm, hoặc giao đơn vị hạch toán phụ thuộc, phòng, ban làm (Điều 26 Luật Đấu thầu). Điều kiện: chức năng phù hợp, đủ năng lực, kinh nghiệm và phương án huy động khả thi; không chuyển nhượng khối lượng từ 10% trở lên hoặc trên 50 tỷ đồng. Tham gia thực hiện của cộng đồng (Điều 27) là giao gói thầu không quá 05 tỷ đồng thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình Nhà nước và Nhân dân cùng làm cho cộng đồng dân cư, nhóm thợ tại địa phương.
Hai hình thức này ít được dùng hơn chỉ định thầu hay chào hàng cạnh tranh, nên khi cần áp dụng, nhiều đơn vị không có mẫu sẵn. Một công ty thủy lợi có xí nghiệp và máy đào muốn tự nạo vét kênh; một bệnh viện có tổ kỹ thuật muốn tự bảo trì hệ thống khí y tế; một xã muốn giao cho người dân làm con đường bê tông của thôn. Hồ sơ thường thiếu ở cùng mấy chỗ: không có phương án tự thực hiện, không có thỏa thuận giao việc, không thuê tư vấn giám sát độc lập, hoặc giao cho nhóm thợ mà không niêm yết thông báo tại xã.
Bài viết này hướng dẫn ban quản lý dự án, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, Ủy ban nhân dân cấp xã, cộng đồng dân cư và tổ nhóm thợ về điều kiện, hồ sơ, quy trình, giám sát, nghiệm thu và thanh toán khi áp dụng tự thực hiện trong đấu thầu và hình thức tham gia thực hiện của cộng đồng. Căn cứ là Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) theo Văn bản hợp nhất số 36/2026, Thông tư 79/2025/TT-BTC và một số quy định của pháp luật xây dựng.

Tự thực hiện trong đấu thầu là gì?
Khoản 1 Điều 20 Luật Đấu thầu (sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15) xếp “tự thực hiện, tham gia thực hiện của cộng đồng, đàm phán giá” vào nhóm hình thức tại điểm c. Như vậy, tự thực hiện là một hình thức lựa chọn nhà thầu theo đúng nghĩa pháp lý: gói thầu vẫn phải có trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, vẫn có kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt và công khai. Điểm khác là “nhà thầu” chính là chủ đầu tư hoặc bộ phận thuộc chủ đầu tư.
Khoản 1 Điều 26 Luật Đấu thầu: “Chủ đầu tư trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu được tự thực hiện gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây”. Từ câu này có ba ý:
- Áp dụng cho cả gói thầu thuộc dự án và thuộc dự toán mua sắm, không giới hạn lĩnh vực.
- Luật không đặt hạn mức giá gói thầu; giới hạn nằm ở năng lực của đơn vị và tỷ lệ được phép chuyển nhượng.
- Người được tự thực hiện là chủ đầu tư “trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu”, không phải bất kỳ đơn vị nào có sẵn máy móc, nhân lực.
Với câu hỏi “hình thức tự thực hiện theo Luật Đấu thầu 2023” quy định ở đâu: đó vẫn là Điều 26 của Luật số 22/2023/QH15. Các luật sửa đổi (Luật 57/2024/QH15, Luật 90/2025/QH15 và các luật năm 2025) không sửa nội dung Điều 26 và Điều 27, chỉ sắp xếp lại khoản 1 Điều 20 và bổ sung nguyên tắc áp dụng tại Điều 29b.
Phân biệt tự thực hiện với các cơ chế dễ nhầm
Cụm từ “tự thực hiện” xuất hiện ở nhiều văn bản với nghĩa khác nhau. Nhầm lẫn hay gặp nhất là coi việc chủ đầu tư “tự thực hiện quản lý dự án” theo pháp luật xây dựng là đã áp dụng hình thức tự thực hiện theo Luật Đấu thầu.
| Cơ chế | Căn cứ | Bản chất |
|---|---|---|
| Tự thực hiện gói thầu | Điều 26 Luật Đấu thầu; Điều 83 Nghị định 214 | Hình thức lựa chọn nhà thầu: chủ đầu tư tự làm hoặc giao đơn vị hạch toán phụ thuộc, phòng, ban |
| Chủ đầu tư tự thực hiện quản lý dự án | Điều 48 Nghị định 217/2026/NĐ-CP | Hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng, không phải hình thức lựa chọn nhà thầu |
| Chủ đầu tư tự giám sát thi công | Điểm a khoản 1 Điều 60 Luật Xây dựng 2025 | Quyền của chủ đầu tư trong quản lý thi công, không phải hình thức lựa chọn nhà thầu |
| Đặt hàng | Điều 29a Luật Đấu thầu; Điều 106–111 Nghị định 214 | Giao trực tiếp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân bên ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục |
| Tham gia thực hiện của cộng đồng | Điều 27 Luật Đấu thầu; Điều 86–88 Nghị định 214 | Hình thức lựa chọn nhà thầu: giao cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương |
Khi gói thầu là dịch vụ công hoặc thuộc danh mục đặt hàng, xem thêm bài đặt hàng trong đấu thầu. Bức tranh chung về các hình thức có ở bài các hình thức lựa chọn nhà thầu theo quy định hiện hành.
Căn cứ pháp lý hiện hành
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (Văn bản hợp nhất số 74): Điều 20, 26, 27, 29b; Điều 6 (bảo đảm cạnh tranh); Điều 8 (đăng tải thông tin); Điều 39–41 (kế hoạch lựa chọn nhà thầu); Điều 68 (bảo đảm thực hiện hợp đồng).
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026): Điều 83 (quy trình tự thực hiện); Điều 86, 87, 88 (cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ); khoản 11 Điều 98 (không đấu thầu qua mạng); Điều 118–121 (tạm ứng, thanh toán, thanh lý).
- Thông tư 79/2025/TT-BTC: Điều 13, Điều 20 (đăng tải kế hoạch, kết quả lựa chọn nhà thầu).
- Khi gói thầu là công việc xây dựng: Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (Điều 60, 88), Nghị định 207/2026/NĐ-CP (Điều 20), Nghị định 212/2026/NĐ-CP (Điều 27, 41).
Các điều về tự thực hiện và cộng đồng trong Nghị định 214 không bị Nghị định 349/2026/NĐ-CP sửa đổi. Tuy vậy, tờ trình, quyết định nên ghi đầy đủ “Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP” để thống nhất với các nội dung khác của hồ sơ, nhất là hạn mức chỉ định thầu đã thay đổi từ ngày 09/9/2026.

Điều kiện áp dụng hình thức tự thực hiện
Chủ thể: chủ đầu tư trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu
Điều kiện đầu tiên nằm ngay ở chủ ngữ của khoản 1 Điều 26. Theo cách hiểu của chúng tôi, các trường hợp điển hình là: doanh nghiệp nhà nước làm chủ đầu tư công trình mà chính doanh nghiệp quản lý, khai thác (lưới điện, kênh thủy lợi, mạng cấp nước); đơn vị sự nghiệp công lập sửa chữa, bảo trì, phát triển tài sản mà đơn vị đang sử dụng (thiết bị bệnh viện, phần mềm của trường đại học).
Ngược lại, ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc khu vực làm chủ đầu tư rồi bàn giao công trình cho đơn vị khác sử dụng cần thận trọng trước khi đề xuất tự thực hiện, vì ban thường không phải đơn vị “trực tiếp quản lý, sử dụng” kết quả gói thầu. Văn bản không định nghĩa cụm từ này; nếu đơn vị có cách hiểu khác, nên xin ý kiến cơ quan quản lý cấp trên trước khi phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Ba điều kiện về chức năng, năng lực và phương án huy động
Chủ đầu tư phải “đáp ứng đủ” cả ba điều kiện tại khoản 1 Điều 26:
- Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động hoặc ngành, nghề kinh doanh phù hợp với gói thầu (điểm a): đối chiếu đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ.
- Năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu (điểm b): nhân sự chủ chốt, thiết bị hiện có, công việc tương tự đã làm.
- Phương án khả thi huy động nhân sự, máy móc, thiết bị đáp ứng tiến độ (điểm c): huy động được đúng lúc, không làm đình trệ nhiệm vụ thường xuyên.
Luật không có mẫu chứng minh các điều kiện này. Cách an toàn là đưa phần chứng minh vào chính phương án tự thực hiện, kèm bảng đối chiếu từng điều kiện với tài liệu gốc.
Ai được giao thực hiện
Khoản 2 Điều 26: “Chủ đầu tư trực tiếp tự thực hiện gói thầu hoặc giao đơn vị hạch toán phụ thuộc, phòng, ban thuộc tổ chức đó thực hiện.” Nghị định 214 gọi chung là “đơn vị được giao thực hiện gói thầu” (khoản 1 Điều 83).
Danh sách này khép kín. Công ty con có pháp nhân riêng, đơn vị sự nghiệp trực thuộc có con dấu, tài khoản riêng, hạch toán độc lập, theo cách hiểu của chúng tôi, không phải “đơn vị hạch toán phụ thuộc”, nên không giao theo hình thức tự thực hiện. Với các đơn vị này, chủ đầu tư chọn hình thức khác, chẳng hạn chỉ định thầu khi giá gói thầu trong hạn mức 01 tỷ, 03 tỷ hoặc 05 tỷ đồng tùy loại gói thầu (khoản 4 Điều 78 Nghị định 214 đã sửa đổi), đồng thời kiểm tra ngoại lệ về tính độc lập tại điểm d khoản 1 Điều 6 Luật Đấu thầu. Xem bài chỉ định thầu: điều kiện, hạn mức và quy trình.
Giới hạn chuyển nhượng: dưới 10% và không quá 50 tỷ đồng
Khoản 3 Điều 26: đơn vị tự thực hiện “không được chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác khối lượng công việc có giá trị từ 10% trở lên hoặc trên 50 tỷ đồng tính trên giá trị công việc quy định tại thỏa thuận giao việc”. Hai ngưỡng áp dụng đồng thời:
- Phần thuê ngoài phải nhỏ hơn 10%; đúng 10% đã vi phạm vì luật dùng cụm từ “từ 10% trở lên”.
- Phần thuê ngoài không vượt 50 tỷ đồng dù tỷ lệ còn dưới 10% (chỉ có ý nghĩa với gói thầu trên 500 tỷ đồng).
Minh họa: thỏa thuận giao việc 3,6 tỷ đồng thì phần thuê ngoài phải dưới 360 triệu đồng; thỏa thuận 800 tỷ đồng thì 10% là 80 tỷ nhưng trần là 50 tỷ đồng.
Văn bản không nói rõ mua vật tư có tính vào “khối lượng công việc” chuyển nhượng hay không. Theo cách hiểu của chúng tôi, mua vật liệu đầu vào không phải chuyển nhượng khối lượng công việc; còn thuê đơn vị khác làm trọn một hạng mục (một đoạn kênh, một phân hệ phần mềm) là chuyển nhượng. Phương án nên ghi rõ phần tự làm, phần dự kiến mua hoặc thuê và giá trị. Cách xác định phần việc giao cho nhà thầu phụ trong gói thầu thông thường có ở bài nhà thầu phụ trong đấu thầu.
Khi gói thầu là công việc xây dựng
Nếu gói thầu là khảo sát, thiết kế, thi công hay giám sát, đơn vị tự thực hiện còn phải đáp ứng pháp luật xây dựng như mọi nhà thầu khác. Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, giám sát thi công phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tương ứng (khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng 2025), do cơ quan có thẩm quyền cấp theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP; chỉ huy trưởng công trường phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp (khoản 2 Điều 88). Tổ chức tham gia hoạt động xây dựng tự công khai thông tin năng lực trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng (khoản 6 Điều 88; Điều 41 Nghị định 212).

Hồ sơ tự thực hiện: phương án, thỏa thuận giao việc
Phương án tự thực hiện gồm những gì?
Khoản 1 Điều 83 Nghị định 214: “Phương án tự thực hiện bao gồm yêu cầu về phạm vi, nội dung công việc; giá trị, thời gian thực hiện; chất lượng công việc cần thực hiện; các điều kiện nghiệm thu, thanh toán; thỏa thuận giao việc hoặc văn bản giao việc đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc hoặc đơn vị thuộc mình”. Viện gợi ý bố cục:
| Mục của phương án | Căn cứ / ghi chú |
|---|---|
| Phạm vi, nội dung công việc; giá trị; thời gian; chất lượng | Bắt buộc (khoản 1 Điều 83); giá trị không vượt giá gói thầu được duyệt |
| Điều kiện nghiệm thu, thanh toán | Bắt buộc (khoản 1 Điều 83); mốc nghiệm thu, hồ sơ thanh toán, tạm ứng (nếu có) |
| Dự thảo thỏa thuận giao việc hoặc văn bản giao việc | Bắt buộc (khoản 1 Điều 83) |
| Chứng minh chức năng, năng lực, kinh nghiệm, phương án huy động | Nên có (điểm a, b, c khoản 1 Điều 26 Luật) |
| Phần việc dự kiến thuê ngoài và tỷ lệ | Nên có (khoản 3 Điều 26 Luật) |
| Phương án giám sát | Nên có (điểm b, c khoản 4 Điều 83) |
| Chi trả lương, phụ cấp, chi phí quản lý | Do chủ đầu tư và đơn vị được giao thỏa thuận (đoạn 2 khoản 1 Điều 83) |
Thỏa thuận giao việc hay văn bản giao việc?
Điểm a khoản 4 Điều 83 cho hai lựa chọn: “ký thỏa thuận giao việc với đơn vị được giao thực hiện gói thầu hoặc ban hành văn bản giao việc”. Văn bản không phân định khi nào dùng hình thức nào. Theo cách hiểu của chúng tôi, thỏa thuận giao việc phù hợp khi giao cho đơn vị hạch toán phụ thuộc có bộ máy, con dấu riêng (chi nhánh, xí nghiệp); văn bản giao việc phù hợp khi giao cho phòng, ban không có tư cách ký kết riêng.
Dù chọn hình thức nào, văn bản nên có đủ nội dung của phương án đã duyệt, nhất là giá trị công việc, vì khoản 3 Điều 26 tính tỷ lệ chuyển nhượng “trên giá trị công việc quy định tại thỏa thuận giao việc”.
Về chi phí, đoạn 2 khoản 1 Điều 83 quy định lương, phụ cấp, chi phí quản lý và chi phí khác do hai bên thỏa thuận. Nhân sự của đơn vị được giao vốn đã hưởng lương từ nguồn chi thường xuyên hoặc quỹ lương; nếu giá trị gói thầu lại tính đủ nhân công, cần làm rõ phần nào chi từ gói thầu để tránh chi trùng, đối chiếu quy chế chi tiêu nội bộ.
Quy trình tự thực hiện trong đấu thầu theo Điều 83 Nghị định 214
Không có hồ sơ mời thầu, không có nhà thầu cạnh tranh, nhưng mỗi bước vẫn phải có văn bản:
- Lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu có gói thầu áp dụng tự thực hiện (khoản 4 Điều 39 Luật). Chủ đầu tư tự lập và phê duyệt (khoản 2 Điều 40, khoản 2 Điều 41); thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã bãi bỏ từ ngày 01/7/2025. Đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành (khoản 4 Điều 8 Luật; Điều 13 Thông tư 79).
- Chuẩn bị phương án tự thực hiện và dự thảo thỏa thuận giao việc, văn bản giao việc (khoản 1 Điều 83).
- Hoàn thiện phương án: hai bên “thương thảo, hoàn thiện những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp” (khoản 2 Điều 83). Nên lập biên bản hoàn thiện.
- Phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu (khoản 3 Điều 83); đăng tải trên Hệ thống chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt (khoản 4 Điều 8 Luật; khoản 2 Điều 20 Thông tư 79).
- Ký thỏa thuận giao việc hoặc ban hành văn bản giao việc, quản lý thực hiện, gồm tổ chức giám sát (khoản 4 Điều 83).
Ba lưu ý:
- Không tổ chức qua mạng: điểm b khoản 11 Điều 98 Nghị định 214 liệt kê tự thực hiện và “gói thầu có sự tham gia của cộng đồng” trong các trường hợp không đấu thầu trên Hệ thống; nghĩa vụ đăng tải kế hoạch, kết quả vẫn còn.
- Thẩm định kết quả: Điều 83 không nêu bước này, trong khi điểm a khoản 1 Điều 136 Nghị định 214 có nguyên tắc chung “kết quả lựa chọn nhà thầu được thẩm định trước khi phê duyệt”. Theo cách hiểu của chúng tôi, nên đối chiếu quy chế nội bộ và giao một bộ phận không tham gia lập phương án rà soát trước khi trình ký.
- Chuyển tiếp: gói tự thực hiện đã có kế hoạch nhưng đến ngày Nghị định 214 có hiệu lực chưa phê duyệt kết quả thì được điều chỉnh kế hoạch theo quy định mới (đoạn 2 khoản 1 Điều 144).
Cách lập kế hoạch có ở bài hướng dẫn lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu từng bước.

Giám sát gói thầu tự thực hiện: không tự giám sát chính mình
Khi chủ đầu tư tự làm mà cũng tự giám sát thì không còn ai độc lập kiểm tra chất lượng. Vì vậy khoản 4 Điều 83 Nghị định 214 chia hai trường hợp.
Trường hợp phải thuê tư vấn giám sát độc lập
Điểm b khoản 4 Điều 83: “Trường hợp pháp luật có quy định các nội dung công việc thuộc gói thầu phải được giám sát khi thực hiện thì tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu lựa chọn theo quy định của Luật Đấu thầu một nhà thầu tư vấn giám sát độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với tổ chức đó để giám sát quá trình thực hiện gói thầu”.
- Điều kiện kích hoạt là pháp luật chuyên ngành bắt buộc giám sát; thi công xây dựng là ví dụ rõ nhất.
- Tư vấn giám sát được lựa chọn theo Luật Đấu thầu, tức có gói thầu tư vấn giám sát riêng trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
- Tư vấn phải độc lập với chính chủ đầu tư, thống nhất với khoản 3 Điều 6 Luật Đấu thầu (tư vấn giám sát và nhà thầu thực hiện hợp đồng phải độc lập với nhau). Một trung tâm tư vấn trực thuộc chủ đầu tư không đáp ứng.
Trường hợp chủ đầu tư tự tổ chức giám sát
Điểm c khoản 4 Điều 83: “Trường hợp pháp luật không có quy định hoặc không có tư vấn giám sát độc lập quan tâm hoặc không lựa chọn được tư vấn giám sát độc lập do gói thầu được thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn, gói thầu có giá gói thầu dưới 01 tỷ đồng thì tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu phải tự tổ chức thực hiện giám sát.”
Theo cách hiểu của chúng tôi, có ba nhóm: (1) pháp luật không bắt buộc giám sát; (2) không có tư vấn độc lập quan tâm; (3) không lựa chọn được tư vấn độc lập vì địa bàn khó khăn hoặc gói thầu dưới 01 tỷ đồng. Với nhóm (2), (3), nên lưu bằng chứng đã tìm tư vấn độc lập (thông báo, thư mời, kết quả không có đơn vị tham gia).
Khi chủ đầu tư tự giám sát công việc xây dựng mà chính mình thi công, khoản 4 Điều 20 Nghị định 207/2026/NĐ-CP yêu cầu “phải thành lập bộ phận giám sát thi công xây dựng độc lập với bộ phận trực tiếp thi công xây dựng công trình”; người giám sát vẫn phải có năng lực theo quy định (khoản 2 Điều 20).
| Trường hợp | Ai giám sát | Căn cứ |
|---|---|---|
| Thi công xây dựng tự thực hiện, có tư vấn độc lập quan tâm | Tư vấn giám sát độc lập về pháp lý, tài chính với chủ đầu tư | Điểm b khoản 4 Điều 83; khoản 3 Điều 6 Luật |
| Không có tư vấn độc lập quan tâm, địa bàn khó khăn, hoặc gói dưới 01 tỷ đồng | Chủ đầu tư tự giám sát; với thi công xây dựng phải có bộ phận giám sát độc lập với bộ phận thi công | Điểm c khoản 4 Điều 83; khoản 4 Điều 20 Nghị định 207 |
| Công việc pháp luật không bắt buộc giám sát | Chủ đầu tư tự tổ chức giám sát | Điểm c khoản 4 Điều 83 |
Nội dung công việc của tư vấn giám sát thi công được trình bày tại bài tư vấn giám sát thi công phải kiểm tra những gì.
Điều kiện nhân sự và bộ phận giám sát độc lập xem bài chủ đầu tư tự giám sát.
Nghiệm thu, thanh toán gói thầu tự thực hiện
Điều 83 không quy định riêng về tạm ứng, thanh toán mà giao cho phương án (“các điều kiện nghiệm thu, thanh toán”) và thỏa thuận giao việc. Viện gợi ý:
- Cơ chế thanh toán: theo cách hiểu của chúng tôi, nên lấy một loại hợp đồng tại Điều 64 Luật Đấu thầu làm khuôn (trọn gói, đơn giá cố định…) và áp dụng nguyên tắc thanh toán tương ứng tại Điều 120 Nghị định 214. Với công việc khối lượng chưa chắc chắn như nạo vét, sửa chữa, thanh toán theo đơn giá và khối lượng nghiệm thu thường phù hợp hơn trọn gói.
- Nghiệm thu theo mốc trong phương án, có xác nhận của tư vấn giám sát độc lập hoặc bộ phận giám sát của chủ đầu tư; công việc xây dựng còn nghiệm thu theo pháp luật về quản lý chất lượng.
- Không áp dụng bảo đảm thực hiện hợp đồng (điểm b khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu) và không có bảo đảm dự thầu (khoản 2 Điều 14 chỉ áp dụng cho đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh). Xem bài bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
- Thời hạn, thanh lý: khoản 8 Điều 120 Nghị định 214 quy định xử lý hồ sơ thanh toán trong 14 ngày; khoản 2 Điều 121 quy định thanh lý trong 45 ngày. Văn bản không nói rõ các thời hạn này áp dụng cho thỏa thuận giao việc nội bộ, nên ghi thẳng vào thỏa thuận.
Kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước và quyết toán còn theo pháp luật về ngân sách, đầu tư công; đơn vị nên trao đổi trước với cơ quan kiểm soát chi về bộ chứng từ, vì “hợp đồng” trong hồ sơ được thay bằng thỏa thuận hoặc văn bản giao việc.

Tham gia thực hiện của cộng đồng: gói thầu nào, ai được giao?
Điều 27 Luật Đấu thầu: “Cộng đồng dân cư, tổ, nhóm thợ đủ năng lực tại địa phương nơi có gói thầu được giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công mà Nhà nước và Nhân dân cùng làm có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng.” Tách câu này, có bốn điều kiện phải thỏa đồng thời:
- Nguồn gốc gói thầu: thuộc chương trình mục tiêu quốc gia hoặc chương trình đầu tư công Nhà nước và Nhân dân cùng làm. Gói thầu của dự án đầu tư công thông thường hay dự toán mua sắm không thuộc Điều 27.
- Giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng, tính trên giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, đã gồm dự phòng, phí, lệ phí và thuế (khoản 2 Điều 39 Luật; khoản 1 Điều 18 Nghị định 214).
- Người thực hiện ở tại địa phương nơi có gói thầu và đủ năng lực với công việc.
- Phạm vi giao là toàn bộ hoặc một phần gói thầu; khi giao một phần, kế hoạch và dự thảo hợp đồng phải tách rõ phần cộng đồng làm.
Các chương trình mục tiêu quốc gia thường có cơ chế đặc thù về đầu tư xây dựng do Chính phủ ban hành riêng. Bài viết chỉ phân tích quy định của pháp luật đấu thầu; khi gói thầu thuộc cơ chế đặc thù, Ủy ban nhân dân cấp xã cần đối chiếu thêm hướng dẫn của chương trình và của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ và tư cách hợp lệ
Luật nói “cộng đồng dân cư, tổ, nhóm thợ”; Nghị định 214 dùng cụm từ rộng hơn: “cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ tại địa phương”. Như vậy hội nông dân, hội phụ nữ, đoàn thanh niên cơ sở cũng có thể được giao.
Khoản 1 Điều 86 Nghị định 214: các chủ thể này hợp lệ “khi người dân thuộc cộng đồng dân cư, nhóm thợ hoặc các hội viên của tổ chức đoàn thể sinh sống, cư trú trên địa bàn triển khai gói thầu và được hưởng lợi từ gói thầu”. Hai yếu tố phải cùng có: cư trú trên địa bàn và được hưởng lợi. Người dùng công trình tự làm công trình, nên có động lực giữ chất lượng.
Người đại diện ký hợp đồng
Cộng đồng hay nhóm thợ không có tư cách pháp nhân, nên khoản 2 Điều 86 yêu cầu người đại diện có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, được cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ lựa chọn để thay mặt ký hợp đồng. Văn bản không quy định cách lựa chọn; theo cách hiểu của chúng tôi, nên có biên bản họp ghi danh sách người dự, kết quả biểu quyết và phạm vi ủy quyền (ký hợp đồng, nhận tạm ứng, nhận thanh toán). Biên bản này là căn cứ để chủ đầu tư chi tiền qua người đại diện.
Quy trình lựa chọn cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ
Điều 87 Nghị định 214 quy định sáu bước, có công khai và lựa chọn giữa các bên quan tâm:
- Dự thảo hợp đồng sau khi kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt, gồm phạm vi, nội dung công việc, chất lượng, tiến độ, giá hợp đồng, quyền và nghĩa vụ các bên (khoản 1).
- Niêm yết thông báo công khai “tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và thông báo trên các phương tiện truyền thông cấp xã, các nơi sinh hoạt cộng đồng”, ghi rõ thời gian họp bàn phương án thực hiện (khoản 2).
- Bên quan tâm nhận dự thảo hợp đồng, chuẩn bị hồ sơ năng lực: “họ tên, độ tuổi, năng lực và kinh nghiệm phù hợp với tính chất gói thầu của các thành viên tham gia thực hiện gói thầu” (khoản 3).
- Xem xét, chọn bên tốt nhất, mời đại diện thương thảo, ký hợp đồng (khoản 4).
- Thời hạn tối đa 30 ngày từ khi thông báo công khai đến khi ký hợp đồng (khoản 5).
- Công khai kết quả trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và trên phương tiện truyền thông cấp xã (khoản 6).
Đoạn 2 khoản 4 Điều 87 xử lý hai tình huống thường gặp: chỉ có một bên quan tâm thì “xem xét giao cho” bên đó; không thể giao cho cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, hoặc không có cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể quan tâm thì “giao cho nhóm thợ thực hiện”. Văn bản ưu tiên cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể trước, nhóm thợ sau.
Khi nhiều bên cùng quan tâm, khoản 4 dùng tiêu chí “tốt nhất” nhưng không có thang chấm. Theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư nên công bố trước trong thông báo các tiêu chí sẽ xem xét (số thành viên có tay nghề, kinh nghiệm công việc tương tự, phương án huy động nhân công theo mùa vụ) và ghi kết quả vào biên bản. Hồ sơ năng lực không yêu cầu báo cáo tài chính; nên dùng bảng danh sách thành viên có cột “nơi cư trú” để đối chiếu ngay khoản 1 Điều 86. Nếu phần việc nào pháp luật xây dựng yêu cầu điều kiện năng lực riêng, chủ đầu tư phải bố trí cho người hoặc đơn vị đủ điều kiện.

Tạm ứng, thanh toán, giám sát và nghiệm thu gói thầu có sự tham gia của cộng đồng
Tạm ứng, thanh toán qua người đại diện
Khoản 1 Điều 88 Nghị định 214: cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ “được chủ đầu tư tạm ứng, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản thông qua người đại diện”. Quy định này phù hợp với thực tế nhiều nhóm thợ không có tài khoản tổ chức. Mức tạm ứng, thời điểm và cách thu hồi vẫn phải ghi trong hợp đồng (Điều 118 Nghị định 214); nguyên tắc chung được phân tích tại bài tạm ứng hợp đồng. Cộng đồng không phải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng (điểm b khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu).
Vì tiền đi qua một cá nhân, nên ghi rõ trên chứng từ người nhận với tư cách đại diện, kèm biên bản chọn đại diện và bảng chi trả cho từng thành viên có ký nhận.
Giám sát và thành phần nghiệm thu
Khoản 2 Điều 88: “Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức giám sát việc thực hiện gói thầu. Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức đoàn thể có trách nhiệm tham gia giám sát”. Khi chủ đầu tư chính là Ủy ban nhân dân cấp xã, nên tách cán bộ giám sát kỹ thuật khỏi người theo dõi thanh toán. Theo cách hiểu của chúng tôi, Điều 88 bổ sung lớp giám sát của chính quyền và đoàn thể chứ không thay thế giám sát thi công mà pháp luật xây dựng yêu cầu.
Khoản 3 Điều 88 quy định thành phần nghiệm thu gồm: đại diện chủ đầu tư; đại diện cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ thực hiện gói thầu; đại diện cộng đồng dân cư trên địa bàn được hưởng lợi từ sản phẩm, công trình; các thành phần khác do chủ đầu tư quyết định. Biên bản thiếu đại diện cộng đồng hưởng lợi là thiếu thành phần theo quy định.
So sánh tự thực hiện và tham gia thực hiện của cộng đồng
| Tiêu chí | Tự thực hiện | Tham gia thực hiện của cộng đồng |
|---|---|---|
| Người thực hiện | Chủ đầu tư, đơn vị hạch toán phụ thuộc, phòng, ban | Cộng đồng dân cư, tổ chức đoàn thể, nhóm thợ cư trú tại địa bàn và hưởng lợi |
| Phạm vi, ngưỡng giá | Gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm; không có trần giá; chuyển nhượng dưới 10%, không quá 50 tỷ đồng | Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình Nhà nước và Nhân dân cùng làm; giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng |
| Văn bản giao việc | Thỏa thuận giao việc hoặc văn bản giao việc | Hợp đồng ký với người đại diện |
| Công khai, lựa chọn | Phê duyệt và công khai kết quả | Niêm yết tại xã, họp bàn, chọn bên tốt nhất trong 30 ngày, công khai trên Hệ thống và tại xã |
| Giám sát | Tư vấn độc lập khi pháp luật bắt buộc giám sát; tự giám sát theo điểm c khoản 4 Điều 83 | Chủ đầu tư tổ chức; Ủy ban nhân dân cấp xã, đoàn thể tham gia |
| Tạm ứng, thanh toán | Theo phương án, thỏa thuận giao việc | Tiền mặt hoặc chuyển khoản qua người đại diện |
| Bảo đảm thực hiện hợp đồng; qua mạng | Không áp dụng bảo đảm (điểm b khoản 2 Điều 68 Luật); không tổ chức qua mạng nhưng vẫn đăng tải kế hoạch, kết quả (điểm b khoản 11 Điều 98 Nghị định 214) | |
Theo khoản 2 Điều 29b Luật Đấu thầu, gói thầu đủ điều kiện tự thực hiện hoặc giao cộng đồng nhưng chủ đầu tư quyết định không áp dụng thì được chọn đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh hoặc đấu thầu hạn chế mà không phải tuân thủ điều kiện của hình thức tương ứng. Hai hình thức này là quyền lựa chọn, không phải nghĩa vụ.
Ví dụ thực tế về tự thực hiện và tham gia thực hiện của cộng đồng
Các ví dụ là tình huống giả định, số liệu chỉ để minh họa cách áp dụng quy định.
Ví dụ 1: Công ty thủy lợi tự thực hiện nạo vét kênh chính 3,6 tỷ đồng
Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi của tỉnh là chủ đầu tư gói thầu nạo vét 12 km kênh chính do công ty quản lý, giá gói thầu 3,6 tỷ đồng. Xí nghiệp thủy lợi huyện hạch toán phụ thuộc có 4 máy đào, 2 sà lan và đội công nhân đã nạo vét các tuyến tương tự nhiều năm.
Cách xử lý: Công ty trực tiếp quản lý tuyến kênh nên thuộc chủ thể tại khoản 1 Điều 26 Luật Đấu thầu; xí nghiệp hạch toán phụ thuộc thuộc nhóm được giao theo khoản 2. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu ghi hình thức tự thực hiện; phương án chứng minh ngành nghề, thiết bị, nhân lực và tiến độ theo mùa nước (điểm a, b, c khoản 1 Điều 26). Nếu pháp luật chuyên ngành bắt buộc giám sát công việc này, công ty lựa chọn một tư vấn giám sát độc lập về pháp lý, tài chính với công ty (điểm b khoản 4 Điều 83 Nghị định 214). Xí nghiệp chỉ được thuê ngoài phần việc dưới 360 triệu đồng (khoản 3 Điều 26). Kết quả được phê duyệt và đăng tải trong 05 ngày làm việc (khoản 3 Điều 83; khoản 4 Điều 8 Luật).
Ví dụ 2: Bệnh viện tự bảo trì hệ thống khí y tế 780 triệu đồng
Bệnh viện đa khoa tỉnh lập gói bảo trì, thay phụ kiện hệ thống khí y tế trung tâm trong 12 tháng, giá gói thầu 780 triệu đồng, trong đó vật tư 520 triệu đồng. Phòng Vật tư – Thiết bị y tế có 6 kỹ sư, kỹ thuật viên đã được hãng đào tạo.
Cách xử lý: Bệnh viện trực tiếp sử dụng hệ thống; phòng Vật tư – Thiết bị là “phòng, ban thuộc tổ chức” nên áp dụng được tự thực hiện (khoản 1, 2 Điều 26 Luật). Bệnh viện ban hành văn bản giao việc cho phòng (điểm a khoản 4 Điều 83). Nếu không có quy định bắt buộc giám sát loại công việc này, bệnh viện tự tổ chức giám sát (điểm c khoản 4 Điều 83), nên giao cho bộ phận không trực tiếp làm như phòng Quản trị. Theo cách hiểu của chúng tôi, mua 520 triệu đồng vật tư không phải chuyển nhượng khối lượng công việc, nhưng nhà cung cấp vật tư phải được lựa chọn theo hình thức phù hợp giá trị trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Phần 260 triệu đồng nhân công, quản lý phải tách rõ với quỹ lương đã chi (đoạn 2 khoản 1 Điều 83).
Ví dụ 3: Trung tâm công nghệ thông tin muốn thuê ngoài một phân hệ 420 triệu đồng
Trường đại học công lập giao Trung tâm Công nghệ thông tin (hạch toán phụ thuộc) tự thực hiện gói phần mềm quản lý đào tạo, thỏa thuận giao việc 2,4 tỷ đồng. Giữa chừng, trung tâm đề nghị thuê công ty viết phân hệ thanh toán học phí trực tuyến, giá 420 triệu đồng.
Cách xử lý: 420 triệu đồng bằng 17,5% giá trị thỏa thuận giao việc, vượt giới hạn “từ 10% trở lên” tại khoản 3 Điều 26 Luật Đấu thầu; trung tâm chỉ được chuyển nhượng phần việc dưới 240 triệu đồng. Hai hướng: thu hẹp phần thuê ngoài xuống dưới 240 triệu đồng; hoặc tách phân hệ thành gói thầu riêng khi có căn cứ kỹ thuật (khoản 4 Điều 37 Luật), điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu, giảm tương ứng giá trị thỏa thuận giao việc rồi lựa chọn nhà thầu cho gói mới. Không chia hợp đồng thuê ngoài thành nhiều phần nhỏ để lách tỷ lệ.
Ví dụ 4: Ban quản lý dự án muốn giao “tự thực hiện” cho công ty có pháp nhân riêng
Ban quản lý dự án khu vực là chủ đầu tư gói thi công cải tạo nhà văn hóa 2,8 tỷ đồng, hoàn thành sẽ bàn giao cho xã. Ban đề xuất giao “tự thực hiện” cho một công ty TNHH một thành viên của địa phương, có con dấu, tài khoản riêng.
Cách xử lý: Theo cách hiểu của chúng tôi, phương án không đáp ứng Điều 26 ở hai điểm: ban không trực tiếp quản lý, sử dụng nhà văn hóa sau khi hoàn thành (khoản 1); công ty có pháp nhân riêng không phải “đơn vị hạch toán phụ thuộc, phòng, ban” của ban (khoản 2). Ban cần chọn hình thức khác: chỉ định thầu nếu giá gói thầu thuộc hạn mức (khoản 4 Điều 78 Nghị định 214 đã sửa đổi) và đáp ứng điều kiện chỉ định thầu, hoặc chào hàng cạnh tranh, đấu thầu rộng rãi. Nếu công ty tham dự, kiểm tra tính độc lập với chủ đầu tư theo điểm d khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 6 Luật Đấu thầu.
Ví dụ 5: Xã giao đường bê tông thôn 1,85 tỷ đồng cho cộng đồng
Ủy ban nhân dân xã là chủ đầu tư gói bê tông hóa 1,2 km đường trục thôn thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, giá gói thầu 1,85 tỷ đồng. Sau khi niêm yết, có hai bên quan tâm: cộng đồng dân cư thôn (32 lao động, 5 thợ nề) và một nhóm thợ 9 người cùng xã.
Cách xử lý: Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, không quá 05 tỷ đồng nên đủ điều kiện Điều 27 Luật Đấu thầu. Xã dự thảo hợp đồng sau khi kế hoạch được duyệt (khoản 1 Điều 87 Nghị định 214); niêm yết tại trụ sở, thông báo trên loa truyền thanh và tại nhà văn hóa thôn, ghi rõ thời gian họp bàn (khoản 2). Hai bên nộp hồ sơ năng lực từng thành viên (khoản 3). Xã chọn bên tốt nhất theo tiêu chí đã công bố, mời đại diện thương thảo, ký hợp đồng (khoản 4), tất cả trong 30 ngày kể từ ngày thông báo (khoản 5), rồi công khai kết quả trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và tại xã (khoản 6). Phần thi công vẫn phải được giám sát theo khoản 2 Điều 88 và pháp luật xây dựng.
Ví dụ 6: Nhóm thợ có hai thành viên cư trú ở xã bên cạnh
Gói kiên cố hóa kênh mương nội đồng ở xã A giao cho nhóm thợ 10 người. Khi rà soát, cán bộ phát hiện 2 thợ chính cư trú ở xã B, chỉ sang làm theo mùa.
Cách xử lý: Khoản 1 Điều 86 Nghị định 214 yêu cầu thành viên “sinh sống, cư trú trên địa bàn triển khai gói thầu và được hưởng lợi từ gói thầu”. Theo cách hiểu của chúng tôi, hai thành viên ở xã B không đáp ứng, nên không đưa vào danh sách thành viên trong hồ sơ năng lực. Nếu cần tay nghề của họ, chủ đầu tư xem xét lại cách chia việc: phần kỹ thuật cao tách ra lựa chọn theo hình thức khác, phần đào đắp, vận chuyển giao nhóm thợ địa phương. Người đại diện ký hợp đồng phải đáp ứng khoản 2 Điều 86.
Ví dụ 7: Tạm ứng tiền mặt và nghiệm thu kênh mương 960 triệu đồng
Hợp đồng giao cộng đồng thôn kiên cố hóa 800 m kênh mương, giá hợp đồng 960 triệu đồng, tạm ứng 20%. Người đại diện đề nghị nhận tạm ứng bằng tiền mặt vì nhiều thành viên không có tài khoản.
Cách xử lý: Khoản 1 Điều 88 Nghị định 214 cho phép tạm ứng, thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua người đại diện. Khoản tạm ứng là 192 triệu đồng; hợp đồng ghi rõ thời điểm và cách thu hồi qua các lần thanh toán (Điều 118). Cộng đồng không nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng (điểm b khoản 2 Điều 68 Luật). Ủy ban nhân dân xã và hội nông dân tham gia giám sát (khoản 2 Điều 88). Biên bản nghiệm thu có đại diện chủ đầu tư, đại diện cộng đồng thực hiện, đại diện các hộ hưởng nước tưới từ tuyến kênh (khoản 3 Điều 88).
Ví dụ 8: Gói thầu 5,6 tỷ đồng vượt ngưỡng giao cộng đồng
Xã có gói đường liên thôn thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, giá gói thầu 5,6 tỷ đồng. Lãnh đạo xã đề xuất giao cộng đồng “một phần” 2 tỷ đồng, hoặc tách thành hai gói 2,8 tỷ đồng cho hai thôn.
Cách xử lý: Điều 27 Luật Đấu thầu cho phép giao “toàn bộ hoặc một phần gói thầu”, nhưng điều kiện “có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng” gắn với gói thầu. Theo cách hiểu của chúng tôi, gói 5,6 tỷ đồng không đủ điều kiện kể cả khi chỉ giao một phần. Tách hai gói chỉ chấp nhận được khi có căn cứ kỹ thuật, trình tự thực hiện (khoản 4 Điều 37 Luật), ví dụ hai tuyến độc lập; tách chỉ để lọt ngưỡng có rủi ro bị xem là chia dự án nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu (điểm l khoản 6 Điều 16). Nếu giữ nguyên gói, xã chọn hình thức khác theo điều kiện tương ứng.

Checklist trước khi áp dụng tự thực hiện trong đấu thầu
- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý, sử dụng kết quả gói thầu? (khoản 1 Điều 26)
- Đơn vị được giao là chủ đầu tư, đơn vị hạch toán phụ thuộc hoặc phòng, ban, không phải pháp nhân riêng? (khoản 2 Điều 26)
- Có tài liệu chứng minh chức năng, năng lực, kinh nghiệm, phương án huy động? (khoản 1 Điều 26)
- Phần thuê ngoài dưới 10% và không quá 50 tỷ đồng? (khoản 3 Điều 26)
- Kế hoạch lựa chọn nhà thầu ghi hình thức tự thực hiện, đã đăng tải đúng hạn? (Điều 39; khoản 4 Điều 8)
- Phương án đủ phạm vi, giá trị, thời gian, chất lượng, điều kiện nghiệm thu, thanh toán, có thỏa thuận về lương, chi phí quản lý? (khoản 1 Điều 83)
- Công việc bắt buộc giám sát đã có gói tư vấn giám sát độc lập; nếu tự giám sát thi công, đã lập bộ phận giám sát độc lập? (khoản 4 Điều 83; khoản 4 Điều 20 Nghị định 207)
- Kết quả đã phê duyệt và công khai trong 05 ngày làm việc? (khoản 3 Điều 83; Điều 20 Thông tư 79)
Với gói giao cộng đồng, bổ sung: thuộc chương trình mục tiêu quốc gia hoặc chương trình Nhà nước và Nhân dân cùng làm; không quá 05 tỷ đồng; thành viên cư trú tại địa bàn và hưởng lợi; có biên bản chọn người đại diện; đã niêm yết tại xã; ký hợp đồng trong 30 ngày; biên bản nghiệm thu có đại diện cộng đồng hưởng lợi.
Những sai lầm thường gặp khi áp dụng tự thực hiện trong đấu thầu
- Coi “tự thực hiện quản lý dự án” là tự thực hiện gói thầu, nên không đưa gói vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
- Giao cho đơn vị có pháp nhân riêng theo hình thức tự thực hiện.
- Phương án sơ sài, chỉ có giá trị, thiếu điều kiện nghiệm thu, thanh toán.
- Tự giám sát chính mình khi công việc bắt buộc giám sát và có tư vấn độc lập quan tâm, hoặc giao giám sát cho đơn vị tư vấn trực thuộc chủ đầu tư.
- Thuê ngoài từ 10% trở lên, hoặc chia nhỏ hợp đồng thuê ngoài để che tỷ lệ.
- Tính trùng chi phí nhân công với quỹ lương đã chi.
- Giao cộng đồng gói thầu không thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình Nhà nước và Nhân dân cùng làm, hoặc vượt 05 tỷ đồng.
- Không niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, chỉ gọi một nhóm thợ quen đến ký.
- Thành viên nhóm thợ không cư trú tại địa bàn, hoặc chi tiền mặt cho một cá nhân khi chưa có biên bản chọn đại diện.
- Biên bản nghiệm thu thiếu đại diện cộng đồng hưởng lợi, không công khai kết quả trên Hệ thống.
Các sai sót này thường bị phát hiện qua kiểm tra, giám sát; xem bài giám sát hoạt động đấu thầu.
Bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho chủ đầu tư, ban quản lý dự án, cán bộ cấp xã
Tự thực hiện và giao cộng đồng là hai hình thức ít gặp, nên cán bộ làm hồ sơ thường chỉ gặp vài lần trong nhiều năm. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu cho ban quản lý dự án, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước và cán bộ Ủy ban nhân dân cấp xã theo hình thức học trực tiếp, học online hoặc đào tạo đấu thầu tại đơn vị, với nội dung bám sát gói thầu đơn vị đang chuẩn bị: chọn hình thức, lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu, phương án tự thực hiện, quy trình giao cộng đồng, giám sát, nghiệm thu và lưu trữ hồ sơ.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Cần tổ chức lớp nghiệp vụ đấu thầu cho ban quản lý dự án hoặc cán bộ cấp xã? Liên hệ Viện để nhận chương trình và phương án tổ chức phù hợp với kế hoạch đào tạo của đơn vị.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15 và các luật sửa đổi năm 2025 (Văn bản hợp nhất số 74) — Điều 6, 8, 14, 16, 20, 26, 27, 29b, 37, 39, 40, 41, 64, 68.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026) — Điều 18, 78, 83, 86, 87, 88, 98, 118, 120, 121, 136, 144.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC — Điều 13, Điều 20.
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — Điều 60, Điều 88.
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP — Điều 20; Nghị định 212/2026/NĐ-CP — Điều 41; Nghị định 217/2026/NĐ-CP — Điều 48.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (Văn bản hợp nhất số 74), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất số 36/2026), Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Thông tư 79/2025/TT-BTC, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định 207/2026/NĐ-CP tại thời điểm 14/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, chủ đầu tư căn cứ nguồn vốn, cơ chế đặc thù của chương trình (nếu có), pháp luật chuyên ngành và hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
