daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Hình thức quản lý dự án theo Luật Xây dựng 2025, NĐ 217: Ban QLDA, thuê tư vấn, ban trực thuộc, tự quản lý

Hình thức quản lý dự án gồm Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, thuê tư vấn, Ban quản lý dự án trực thuộc và chủ đầu tư tự thực hiện. Bài viết nêu ai quyết định, ghi ở văn bản nào, cách chọn theo nguồn vốn theo Điều 44 Nghị định 217, khung quy chế Ban quản lý dự án tham khảo và quy định chuyển tiếp.

Lựa chọn hình thức quản lý dự án
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng là cách tổ chức bộ máy quản lý một dự án. Khoản 1 Điều 32 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 cho chọn một trong bốn cách: giao Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng; hoặc để chủ đầu tư tự tổ chức quản lý theo một trong ba cách: thuê tư vấn quản lý dự án, thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc, tự thực hiện quản lý dự án. Người quyết định đầu tư quyết định hình thức khi phê duyệt dự án hoặc trong giai đoạn chuẩn bị dự án (khoản 1 Điều 44 Nghị định 217/2026/NĐ-CP). Với dự án đầu tư công, hình thức mặc định là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Câu hỏi về hình thức quản lý dự án thường xuất hiện khi hồ sơ đã gần xong. Bệnh viện được giao làm chủ đầu tư không rõ nên lập ban kiêm nhiệm hay thuê tư vấn. Doanh nghiệp tư nhân hỏi có bắt buộc lập ban không. Nhiều người vẫn tìm “hình thức quản lý dự án theo nghị định 175”, dù nghị định đó đã hết hiệu lực từ 01/7/2026.

Bài viết này trả lời ai quyết định hình thức và ghi ở văn bản nào, kèm bảng chọn theo nguồn vốn, phân tích từng hình thức, khung quy chế Ban quản lý dự án để tham khảo, quy định chuyển tiếp và ví dụ. Căn cứ chính là Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định 217/2026/NĐ-CP, kèm Nghị định 212/2026/NĐ-CP (năng lực), Nghị định 206/2026/NĐ-CP (chi phí), Nghị định 339/2026/NĐ-CP (xử phạt). Khái niệm và nội dung quản lý dự án xem bài quản lý dự án đầu tư xây dựng là gì.

Lựa chọn hình thức quản lý dự án
Ảnh minh họa: lựa chọn hình thức quản lý dự án.

Hình thức quản lý dự án là gì, có mấy hình thức?

Luật Xây dựng 2025 dùng tên “hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng”. Khoản 1 Điều 32 quy định:

“1. Căn cứ quy mô, tính chất, hình thức đầu tư và điều kiện thực hiện, dự án đầu tư xây dựng được áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau đây:
a) Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng;
b) Chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án thông qua thuê tư vấn quản lý dự án hoặc thành lập ban quản lý dự án trực thuộc hoặc tự thực hiện quản lý dự án.”

Luật chia hai nhánh, nhánh b gồm ba cách. Vì vậy có bốn hình thức cụ thể:

  1. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng (ban chuyên ngành, ban khu vực) — Điều 45 Nghị định 217.
  2. Thuê tư vấn quản lý dự án — Điều 46.
  3. Ban quản lý dự án trực thuộc chủ đầu tư — Điều 47.
  4. Chủ đầu tư tự thực hiện quản lý dự án — Điều 48.

Nói ngắn gọn, hình thức quản lý dự án cho biết bộ máy nào trực tiếp quản lý dự án và bộ máy đó dùng tư cách pháp lý nào. Chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm về dự án. Đây là cách diễn đạt của Viện để dễ phân biệt, không phải định nghĩa nguyên văn của luật.

Hình thức quản lý dự án khác chủ đầu tư ở đâu?

Hai khái niệm dễ bị trộn vì ở dự án đầu tư công, ban thường đồng thời là chủ đầu tư. Khoản 1 Điều 9 Luật quy định: “Đối với dự án đầu tư công, chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc người quyết định đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được người quyết định đầu tư giao tổ chức, quản lý dự án đầu tư xây dựng.” Đoạn 2 khoản 2 Điều 44 Nghị định 217 viết tiếp: “Trường hợp Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng là chủ đầu tư, hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng.”

Dù chọn hình thức nào, trách nhiệm vẫn gắn với chủ đầu tư (khoản 2 Điều 33 Luật). Phân vai chi tiết xem bài ranh giới trách nhiệm giữa chủ đầu tư, ban quản lý dự án và nhà thầu.

Bốn trường hợp xác định chủ đầu tư xem bài chủ đầu tư là gì.

Một dự án có được kết hợp nhiều hình thức không?

Luật dùng cụm “một trong các hình thức”. Vì vậy mỗi dự án chỉ có một hình thức quản lý dự án chính thức, ghi trong quyết định phê duyệt dự án. Trong từng hình thức, Nghị định 217 vẫn cho thuê thêm người làm một phần việc:

  • Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng “được thuê cá nhân, tổ chức tư vấn để thực hiện một số công việc trong trường hợp cần thiết” (khoản 4 Điều 45).
  • Ban trực thuộc được thuê chuyên gia hoặc nhà thầu tư vấn quản lý một phần công việc “sau khi được chủ đầu tư chấp thuận” (khoản 6 Điều 47).
  • Khi chủ đầu tư tự thực hiện mà “không đủ điều kiện thực hiện, chủ đầu tư được thuê chuyên gia” (khoản 1 Điều 48).

Ví dụ, chủ đầu tư lập ban trực thuộc và thuê tư vấn cho phần đấu thầu: hình thức vẫn là Ban quản lý dự án trực thuộc, không phát sinh hình thức thứ hai.

Căn cứ pháp lý hiện hành về hình thức quản lý dự án

Văn bảnĐiều, khoản dùng trong bài
Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026)Điều 9 (chủ đầu tư), 17 (phân loại dự án), 32 (hình thức), 33 (nội dung quản lý), 41 (Ban quản lý dự án), 88 (năng lực); khoản 6 Điều 95 (chuyển tiếp)
Nghị định 217/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026)Điều 5, 6 (phân loại, giao chủ đầu tư); 29, 30, 39 (báo cáo dự án, quyết định phê duyệt); 42 (ủy quyền phê duyệt thiết kế); 44–48 (hình thức và từng hình thức); khoản 16–18 Điều 76 (chuyển tiếp); Mẫu số 06–10 Phụ lục I
Nghị định 212/2026/NĐ-CPKhoản 6 Điều 3 (ai giao nhiệm vụ giám đốc quản lý dự án); Điều 38 (điều kiện hạng)
Nghị định 206/2026/NĐ-CPĐiều 25 (chi phí quản lý dự án)
Nghị định 339/2026/NĐ-CPĐiểm a khoản 4 Điều 5; Điều 14 (chọn người không đủ điều kiện)

Tìm “hình thức quản lý dự án theo nghị định 175” thì đọc văn bản nào?

Nghị định 175 năm 2024 (đã hết hiệu lực) từng hướng dẫn quản lý dự án theo Luật Xây dựng 2014 (đã hết hiệu lực). Khoản 2 Điều 75 Nghị định 217 quy định nghị định này “hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành”, tức từ 01/7/2026. Từ ngày đó, câu hỏi về hình thức quản lý dự án đọc theo Điều 32 Luật Xây dựng 2025 và Điều 44 đến Điều 48 Nghị định 217.

Bốn hình thức vẫn giữ tên quen thuộc. Cần lưu ý:

  • Quản lý dự án không có trong danh sách chức danh phải có chứng chỉ hành nghề tại khoản 1 Điều 88 Luật. Theo khoản 2 Điều 88, giám đốc quản lý dự án “phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp” (Điều 38 Nghị định 212).
  • Ban quản lý dự án lập trước 01/7/2026 không phải chuyển đổi hình thức (khoản 6 Điều 95 Luật) và không phải thành lập lại (khoản 17 Điều 76 Nghị định 217).
Xác định vai trò quyết định
Ảnh minh họa: xác định vai trò quyết định.

Hình thức quản lý dự án do ai quyết định?

Khoản 1 Điều 44 Nghị định 217: “Căn cứ vào quy mô, tính chất, hình thức đầu tư và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định hình thức quản lý dự án được quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Xây dựng năm 2025 khi phê duyệt dự án hoặc trong giai đoạn chuẩn bị dự án.”

Khoản 6 cùng điều: “Khi áp dụng hình thức chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án, chủ đầu tư căn cứ vào điều kiện triển khai dự án để quyết định lựa chọn hình thức quản lý dự án quy định tại Điều 46 hoặc Điều 47 hoặc Điều 48 Nghị định này.”

Như vậy quyết định có hai tầng:

TầngAi quyết địnhQuyết định gìCăn cứ
1Người quyết định đầu tưNhánh a (Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng) hay nhánh b (chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án)Khoản 1 Điều 44
2 (khi chọn nhánh b)Chủ đầu tưThuê tư vấn, lập ban trực thuộc hay tự thực hiệnKhoản 6 Điều 44

Ở dự án doanh nghiệp tự bỏ vốn, hai tầng thường gộp làm một. Ở dự án đầu tư công, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tầng 1, còn đơn vị được giao làm chủ đầu tư quyết định tầng 2.

Hình thức quản lý dự án ghi ở văn bản nào?

  • Báo cáo dự án: thuyết minh Báo cáo kinh tế – kỹ thuật có mục “hình thức quản lý dự án” (điểm i khoản 1 Điều 30). Thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư công có mục “giải pháp tổ chức quản lý thực hiện dự án” (điểm c khoản 1 Điều 29). Xem bài Báo cáo nghiên cứu khả thi.
  • Kết quả thẩm định: Mẫu số 06, 07, 08 Phụ lục I (thông báo kết quả thẩm định) có dòng “Hình thức quản lý dự án.” trong phần kết quả thẩm định.
  • Quyết định phê duyệt dự án: điểm đ khoản 1 Điều 39 có nội dung “hình thức tổ chức quản lý dự án”. Mẫu số 09 và Mẫu số 10 có mục “14. Hình thức tổ chức quản lý dự án:”.
  • Văn bản của chủ đầu tư (khi chọn nhánh b): hợp đồng tư vấn, quyết định thành lập ban trực thuộc, hoặc quyết định phân công thành viên (khoản 1 Điều 48).

Ví dụ ghi mục 14 (tham khảo): “14. Hình thức tổ chức quản lý dự án: Chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án, thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc theo Điều 47 Nghị định 217/2026/NĐ-CP.” Nếu để chủ đầu tư tự chọn ở tầng 2, ghi “Chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án theo khoản 6 Điều 44 Nghị định 217/2026/NĐ-CP”.

Đối chiếu điều kiện dự án
Ảnh minh họa: đối chiếu điều kiện dự án.

Chọn hình thức quản lý dự án theo nguồn vốn

Khoản 1 Điều 17 Luật chia dự án theo hình thức đầu tư: đầu tư công; PPP; chi thường xuyên hoặc vốn ngân sách nhà nước khác ngoài phạm vi Luật Đầu tư công; đầu tư kinh doanh. Điều 44 Nghị định 217 gắn hình thức với từng loại và quy định riêng cho vốn ODA.

Loại dự ánHình thức quản lý dự ánAi chọnCăn cứ
Đầu tư côngMặc định: Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng. Ngoại lệ: chủ đầu tư tổ chức quản lý khi không có ban hoặc ban không đủ điều kiện tại thời điểm giaoNgười quyết định đầu tưKhoản 1 Điều 9 Luật; khoản 2 Điều 44, Điều 6 Nghị định 217
Chi thường xuyên, vốn ngân sách nhà nước khác (điểm c khoản 1 Điều 17 Luật)Một trong bốn hình thức, phù hợp yêu cầu quản lý và điều kiện cụ thểNgười quyết định đầu tưKhoản 3 Điều 44
Đầu tư kinh doanhMột trong bốn hình thứcNgười quyết định đầu tư (thường là chủ đầu tư)Khoản 3 Điều 44
ODA, vốn vay ưu đãiTheo điều ước quốc tế, thỏa thuận về vốn; không có quy định cụ thể thì theo Nghị định 217Theo điều ước; sau đó là người quyết định đầu tưKhoản 4 Điều 44; khoản 3, 4 Điều 5
PPPCơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư thỏa thuận trong hợp đồng PPP, chọn trong bốn hình thứcHai bên thỏa thuậnKhoản 2 Điều 9 Luật; khoản 5 Điều 44

Dự án đầu tư công: mặc định là Ban quản lý dự án

Khoản 2 Điều 44 Nghị định 217: “Đối với dự án đầu tư công, hình thức quản lý dự án là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng. Trường hợp người quyết định đầu tư không có hoặc có Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc nhưng tại thời điểm quyết định giao Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng không đủ điều kiện để thực hiện, người quyết định đầu tư được quyết định áp dụng hình thức chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án.”

Giao ban là quy tắc; hình thức khác là ngoại lệ, cần một trong hai lý do: không có ban, hoặc ban “không đủ điều kiện để thực hiện”. Văn bản không định nghĩa cụm này. Theo cách hiểu của chúng tôi, tờ trình nên nêu tiêu chí cụ thể như ban không bố trí được giám đốc quản lý dự án đủ hạng hoặc đang quá tải. Ngoại lệ đi cùng việc giao chủ đầu tư khác: cơ quan, tổ chức được giao phải có cá nhân quản lý vốn và cá nhân có chuyên môn phù hợp, hoặc “Đã từng làm chủ đầu tư dự án đầu tư công” (khoản 2 Điều 6). Dự án bảo trì, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng có thể giao cơ quan quản lý sử dụng công trình (khoản 3 Điều 6).

Dự án dùng chi thường xuyên, vốn ngân sách khác

Khoản 5 Điều 5 Nghị định 217 quy định nhóm dự án này “thực hiện theo các quy định đối với dự án đầu tư công”. Nhưng riêng hình thức quản lý dự án, khoản 3 Điều 44 xếp nhóm này cùng dự án đầu tư kinh doanh, cho người quyết định đầu tư chọn. Theo cách hiểu của chúng tôi, khoản 3 Điều 44 là quy định riêng nên áp dụng trước: dự án sửa chữa trụ sở bằng chi thường xuyên không bắt buộc giao ban, trừ khi địa phương có hướng dẫn khác.

Dự án đầu tư kinh doanh, ODA, PPP

  • Đầu tư kinh doanh: doanh nghiệp tự chọn trong bốn hình thức, không bắt buộc lập ban (khoản 3 Điều 44). Dù chọn hình thức nào, nhân sự vẫn phải đạt điểm b, c khoản 5 Điều 45. Việc chọn tư vấn quản lý dự án chỉ phải theo pháp luật đấu thầu “đối với trường hợp thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật về đấu thầu” (khoản 5 Điều 46).
  • ODA, vốn vay ưu đãi: điều ước, thỏa thuận về vốn được ưu tiên (khoản 4 Điều 44). Nội dung không được quy định thì áp dụng Nghị định 217 theo cách phân loại tại khoản 4 Điều 5.
  • PPP: “hình thức quản lý dự án được cơ quan có thẩm quyền và nhà đầu tư thỏa thuận tại hợp đồng PPP” (khoản 5 Điều 44). Muốn đổi hình thức thì phải xem cơ chế sửa đổi hợp đồng.
Tổ chức Ban quản lý dự án
Ảnh minh họa: tổ chức Ban quản lý dự án.

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng (ban chuyên ngành, ban khu vực)

Khoản 2 Điều 32 Luật: ban này “được người quyết định đầu tư giao quản lý đồng thời hoặc liên tục các dự án thuộc cùng chuyên ngành hoặc trên cùng một địa bàn; được thực hiện tư vấn quản lý dự án khi đủ điều kiện, năng lực theo quy định.”

Ai được thành lập, ban trực thuộc cơ quan nào?

Khoản 2 Điều 45Người thành lậpPhạm vi dự án
Điểm aNgười đứng đầu cơ quan trung ươngDự án thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan trung ương hoặc được phân cấp, ủy quyền; lập theo chuyên ngành hoặc vùng, khu vực
Điểm bỦy ban nhân dân cấp tỉnhDự án của tỉnh, hoặc dự án của cấp xã theo yêu cầu của tỉnh
Điểm cỦy ban nhân dân cấp xãDự án thuộc thẩm quyền quản lý của cấp xã
Điểm dNgười đại diện có thẩm quyền của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệpTùy yêu cầu quản lý; ban “là tổ chức, đơn vị trực thuộc”

Ban do cơ quan có thẩm quyền lập theo điểm a, b, c “là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư”. Ban được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại. Việc thành lập, tổ chức lại, giải thể làm theo pháp luật về đơn vị sự nghiệp công lập (điểm đ khoản 2 Điều 45).

“Ban quản lý dự án trực thuộc cơ quan nào?” Ban chuyên ngành, ban khu vực trực thuộc cơ quan đã thành lập ban (cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cấp xã). Ban trực thuộc theo Điều 47 thì trực thuộc chủ đầu tư; đây là hình thức khác.

Cơ cấu tổ chức theo khoản 5 Điều 45

“a) Ban giám đốc, các giám đốc quản lý dự án và các bộ phận chuyên môn nghiệp vụ trực thuộc để giúp Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thực hiện chức năng làm chủ đầu tư và chức năng quản lý dự án;
b) Giám đốc quản lý dự án phải có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp theo quy định tương ứng với quy mô dự án được giao;
c) Cá nhân được giao phụ trách bộ phận chuyên môn của dự án phải có chuyên môn đào tạo, kinh nghiệm phù hợp với dự án và công việc đảm nhận, cụ thể: đối với bộ phận được giao quản lý lĩnh vực về phạm vi và kế hoạch công việc, khối lượng công việc, chất lượng xây dựng, tiến độ thực hiện, an toàn trong thi công xây dựng và bảo vệ môi trường trong xây dựng phải có chuyên môn, kinh nghiệm về thiết kế xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng; bộ phận được giao quản lý về chi phí đầu tư xây dựng và quản lý rủi ro phải có chuyên môn, kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.”

Điểm b và điểm c là chuẩn nhân sự dùng chung. Ba hình thức còn lại đều dẫn chiếu về đây: khoản 2 Điều 46, khoản 4 Điều 47, khoản 2 và 3 Điều 48. Câu hỏi cán bộ bộ phận chuyên môn có phải chia hạng không được phân tích trong bài cán bộ Ban quản lý dự án có phải đáp ứng điều kiện hạng I, II, III không.

Giám đốc Ban khác giám đốc quản lý dự án

  • Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng là người đứng đầu đơn vị, thuộc “Ban giám đốc”. Người này ban hành quy chế hoạt động của ban (khoản 6 Điều 45).
  • Giám đốc quản lý dự án, theo khoản 6 Điều 3 Nghị định 212, là cá nhân được “Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng, người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn quản lý dự án, người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện quản lý dự án đối với dự án đầu tư xây dựng cụ thể.”

Một ban khu vực có thể có một giám đốc ban và nhiều giám đốc quản lý dự án. Điều kiện hạng tại Điều 38 Nghị định 212 gắn với từng dự án cụ thể; Nghị định 217 không đặt điều kiện hạng riêng cho giám đốc ban. Theo cách hiểu của chúng tôi, giám đốc ban trực tiếp nhận nhiệm vụ giám đốc quản lý một dự án thì phải đáp ứng điều kiện tương ứng quy mô dự án đó.

Ban là đơn vị gì, hai chức năng và Ban cấp xã: xem bài ban quản lý dự án là gì.

Quy chế hoạt động Ban quản lý dự án: nội dung chính và khung tham khảo

Khoản 6 Điều 45 Nghị định 217:

“6. Giám đốc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng quy định quy chế hoạt động của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng. Nội dung chính của quy chế bao gồm: vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác; trách nhiệm giữa bộ phận thực hiện chức năng chủ đầu tư và bộ phận thực hiện nghiệp vụ quản lý dự án phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.”

Người ban hành quy chế là Giám đốc Ban; còn chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu của ban do cấp thành lập quyết định (khoản 1 Điều 45). Phần hay bị bỏ sót là tách trách nhiệm giữa bộ phận làm chức năng chủ đầu tư và bộ phận làm nghiệp vụ quản lý dự án. Nghị định 217 không ban hành mẫu quy chế. Khung dưới đây được dựng từ khoản 6 Điều 45 và các điều liên quan.

KHUNG QUY CHẾ THAM KHẢO DO VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ BIÊN SOẠN, KHÔNG PHẢI MẪU PHÁP ĐỊNH. Đơn vị điều chỉnh theo quyết định thành lập, quy định về đơn vị sự nghiệp công lập và hướng dẫn của cơ quan cấp trên. Các trường trong ngoặc vuông là nội dung cần điền.

[TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN]
[TÊN BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG]
Số: [số]/QĐ-[ký hiệu] [địa danh], ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm]
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế hoạt động của [tên Ban]
GIÁM ĐỐC [TÊN BAN]
Căn cứ Luật Xây dựng số 135/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ [quyết định thành lập Ban; quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức];
Theo đề nghị của [đơn vị tham mưu].
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của [tên Ban].
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. [Văn bản bị thay thế, nếu có].
Điều 3. [Các phòng, giám đốc quản lý dự án, cá nhân liên quan] chịu trách nhiệm thi hành.

Chương (tham khảo)Nội dung gợi ýCăn cứ đối chiếu
I. Quy định chungPhạm vi áp dụng; vị trí pháp lý; con dấu, tài khoản; nguyên tắc làm việcĐiểm d, đ khoản 2 Điều 45
II. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnChức năng làm chủ đầu tư; chức năng quản lý dự án; tư vấn quản lý dự án cho dự án khác (nếu có); quyền thuê tư vấnKhoản 2 Điều 32, Điều 41 Luật; khoản 4 Điều 45
III. Cơ cấu tổ chức, nhân sựBan giám đốc; các giám đốc quản lý dự án; các phòng chuyên môn; tiêu chuẩn người phụ trách bộ phận; chế độ chuyên trách, kiêm nhiệm (nếu có)Khoản 5 Điều 45; Điều 38 Nghị định 212
IV. Phân định bộ phận chức năng chủ đầu tư và bộ phận nghiệp vụ quản lý dự ánBảng phân quyền lập – kiểm tra – trình – phê duyệt cho từng loại hồ sơ (thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, hợp đồng, nghiệm thu, thanh toán)Khoản 6 Điều 45
V. Mối quan hệ công tácVới người quyết định đầu tư; với chủ đầu tư (khi ban không là chủ đầu tư); với cơ quan chuyên môn, chính quyền địa phương; với nhà thầu, tư vấnĐiều 41 Luật; khoản 6 Điều 45
VI. Báo cáo, lưu trữ hồ sơBáo cáo định kỳ; lưu trữ hồ sơ dự ánĐiểm c khoản 2 Điều 41, Điều 42 Luật
VII. Tài chínhChi phí quản lý dự án; dự toán hằng năm; thu, chi với dự án dùng vốn ngân sách theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chínhĐiều 25 Nghị định 206; khoản 3 Điều 73 Nghị định 217
VIII. Điều khoản thi hànhHiệu lực; sửa đổi quy chế[Theo quyết định ban hành]

Ví dụ điền một dòng ở chương IV (minh họa): “Hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt: Phòng Kỹ thuật chủ trì kiểm tra, lập tờ trình; Phòng Kế hoạch – Chi phí kiểm tra dự toán; giám đốc quản lý dự án ký trình; Giám đốc Ban phê duyệt theo [quyết định ủy quyền số …].”

Quy chế ban kiêm nhiệm, quy chế chi tiêu

Chế độ kiêm nhiệm do chủ đầu tư quyết định (khoản 3 Điều 47). Quy chế ban kiêm nhiệm nên ghi thêm thời gian dành cho dự án và người thay thế khi vắng. Về chi tiêu, khoản 3 Điều 73 Nghị định 217 dẫn chiếu: “Việc thu, chi của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng có dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.” Bài không nêu số hiệu thông tư vì chưa đối chiếu được văn bản hiện hành.

Nếu Ban quản lý dự án của đơn vị đang phải ban hành lại quy chế sau ngày 01/7/2026, hoặc quy chế cũ chưa tách bộ phận chức năng chủ đầu tư với bộ phận nghiệp vụ, mà gặp khó khăn, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được hỗ trợ rà soát hồ sơ và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ ban.

Thuê tư vấn quản lý dự án
Ảnh minh họa: thuê tư vấn quản lý dự án.

Thuê tư vấn quản lý dự án

Khoản 1 Điều 46 Nghị định 217: “Chủ đầu tư lựa chọn tổ chức tư vấn quản lý dự án để thực hiện một phần hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tư.” Nhân sự của tư vấn đạt điểm b, c khoản 5 Điều 45 (khoản 2). Tư vấn “có văn bản thông báo về nhiệm vụ, quyền hạn của người đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan” (khoản 3). Chủ đầu tư giám sát hợp đồng (khoản 4) và chọn tư vấn theo pháp luật đấu thầu nếu thuộc phạm vi điều chỉnh (khoản 5).
Một hệ quả ít người để ý nằm ở khoản 3 Điều 42 Nghị định 217: “Chủ đầu tư được ủy quyền cho Ban quản lý dự án phê duyệt thiết kế xây dựng, trừ trường hợp áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án.” Như vậy tư vấn không được ủy quyền phê duyệt thiết kế. Phạm vi công việc, năng lực tổ chức tư vấn, chuyện kiêm giám sát hay làm tư vấn đấu thầu cùng dự án xem bài tư vấn quản lý dự án.

Ban quản lý dự án trực thuộc chủ đầu tư

Khoản 1 Điều 47 Nghị định 217: “Căn cứ quyết định đầu tư của dự án, chủ đầu tư quyết định thành lập Ban quản lý dự án trực thuộc hoặc giao Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc (nếu có) để tổ chức quản lý dự án.” Các đặc điểm pháp lý chính:

  • Con dấu, tài khoản: ban “có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại”; “chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về hoạt động quản lý dự án của mình” (khoản 2).
  • Cơ cấu: “gồm Giám đốc quản lý dự án và các cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ tùy thuộc yêu cầu, tính chất của dự án”; thành viên chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo quyết định của chủ đầu tư (khoản 3).
  • Chức năng, nhiệm vụ: do chủ đầu tư quy định (khoản 5).
  • Thuê ngoài: được thuê chuyên gia, tư vấn một phần sau khi chủ đầu tư chấp thuận. Ban vẫn chịu trách nhiệm về phần việc của tư vấn (khoản 6).
  • Giải thể: ban “tự giải thể sau khi hoàn thành công việc quản lý dự án được giao” (khoản 7).

Quyết định thành lập ban trực thuộc nên có gì?

Nghị định 217 không có mẫu quyết định này. Danh mục tham khảo do Viện biên soạn, đối chiếu Điều 47:

  1. Căn cứ: quyết định phê duyệt dự án, quyết định giao chủ đầu tư (khoản 1).
  2. Tên ban, trụ sở, con dấu, tài khoản (khoản 2).
  3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi công việc (khoản 5).
  4. Giám đốc quản lý dự án, các bộ phận, danh sách thành viên kèm chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm (khoản 3).
  5. Phần việc dự kiến thuê ngoài và cách chủ đầu tư chấp thuận (khoản 6).
  6. Thời điểm kết thúc, giải thể, bàn giao hồ sơ (khoản 7).

Khi có dự án nối tiếp, đoạn 2 khoản 1 Điều 47 cho phép: “Trường hợp được giao làm chủ đầu tư dự án kế tiếp, căn cứ thực tế của dự án đang thực hiện, chủ đầu tư được giao Ban quản lý dự án trực thuộc đã thành lập hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc (nếu có) thực hiện quản lý đối với dự án kế tiếp này.”

Tổ chức tự quản lý dự án
Ảnh minh họa: tổ chức tự quản lý dự án.

Chủ đầu tư tự thực hiện quản lý dự án

Khoản 1 Điều 48 Nghị định 217:

“1. Chủ đầu tư sử dụng tư cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên môn trực thuộc có chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp để tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng; chủ đầu tư ban hành quyết định để phân công cụ thể quyền hạn và trách nhiệm của các thành viên tham gia quản lý dự án. Trường hợp không đủ điều kiện thực hiện, chủ đầu tư được thuê chuyên gia có chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp để tham gia quản lý dự án.”

Chủ đầu tư có được tự quản lý dự án không, và điều kiện là gì? Đọc Điều 44 và Điều 48:

  • Được, khi người quyết định đầu tư cho áp dụng nhánh chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án. Với dự án đầu tư kinh doanh, doanh nghiệp tự chọn. Với dự án đầu tư công, chỉ được khi thuộc ngoại lệ tại khoản 2 Điều 44.
  • Có bộ máy chuyên môn trực thuộc với “chuyên môn, kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp”.
  • Có quyết định phân công quyền hạn, trách nhiệm từng thành viên.
  • Giám đốc quản lý dự án đạt điểm b, người phụ trách bộ phận đạt điểm c khoản 5 Điều 45 (khoản 2, 3 Điều 48).
  • Thiếu người thì thuê chuyên gia. Việc này không làm đổi hình thức.

Hình thức này không tạo ra đơn vị có con dấu riêng; mọi văn bản ký bằng tư cách pháp nhân của chủ đầu tư.

Đừng nhầm với “tự thực hiện” gói thầu và “tự giám sát”

Cụm từNghĩaCăn cứ
Chủ đầu tư tự thực hiện quản lý dự ánHình thức quản lý dự án: dùng bộ máy của chủ đầu tư để quản lý dự ánĐiều 48 Nghị định 217
Tự thực hiện gói thầuHình thức lựa chọn nhà thầu: chủ đầu tư tự làm gói thầuĐiều 26 Luật Đấu thầu; xem bài tự thực hiện trong đấu thầu
Chủ đầu tư tự giám sát thi côngChủ đầu tư tự tổ chức giám sát, không thuê tư vấn giám sátĐiều 60 Luật Xây dựng 2025; Điều 20 Nghị định 207/2026/NĐ-CP

So sánh bốn hình thức quản lý dự án

“k” là khoản, “Đ” là Điều Nghị định 217, trừ chỗ ghi văn bản khác.

Tiêu chíBan QLDA đầu tư xây dựngThuê tư vấn QLDABan QLDA trực thuộcChủ đầu tư tự thực hiện
Văn bản tạo lậpQuyết định thành lập của cấp có thẩm quyền (k2 Đ45)Hợp đồng tư vấn (k1 Đ46)Quyết định thành lập của chủ đầu tư (k1, k5 Đ47)Quyết định phân công thành viên (k1 Đ48)
Con dấu, tài khoảnCó; ban do cơ quan nhà nước lập là đơn vị sự nghiệp công lập (điểm đ k2 Đ45)Của tổ chức tư vấnCó con dấu riêng, được mở tài khoản (k2 Đ47)Dùng tư cách pháp nhân của chủ đầu tư
Ai giao nhiệm vụ giám đốc quản lý dự ánGiám đốc Ban (k6 Đ3 NĐ 212)Người đại diện theo pháp luật của tổ chức tư vấn (k6 Đ3 NĐ 212)Chủ đầu tư (k3, k5 Đ47)*Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư (k6 Đ3 NĐ 212)
Ủy quyền phê duyệt thiết kếĐược, khi chủ đầu tư ủy quyền (k3 Đ42); nếu ban là chủ đầu tư thì ban tự phê duyệt*Không (k3 Đ42)Được, khi chủ đầu tư ủy quyền (k3 Đ42)Chủ đầu tư tự phê duyệt
Thuê thêm ngườiThuê cá nhân, tổ chức tư vấn khi cần (k4 Đ45)Tư vấn được thuê thầu phụ phù hợp hợp đồng (điểm d k1 Đ35 Luật)Thuê chuyên gia, tư vấn một phần khi chủ đầu tư chấp thuận (k6 Đ47)Thuê chuyên gia khi không đủ điều kiện (k1 Đ48)
Kết thúcTổ chức lại, giải thể theo pháp luật đơn vị sự nghiệp công lập (điểm đ, e k2 Đ45)Thanh lý hợp đồngTự giải thể khi xong nhiệm vụ (k7 Đ47)Theo quyết định của chủ đầu tư (văn bản không quy định riêng)

* Cách hiểu của chúng tôi khi ghép các điều khoản. Văn bản không có câu trả lời riêng cho ô này.

Nhân sự theo từng hình thức: giám đốc quản lý dự án và bộ phận chuyên môn

Dù chọn hình thức nào, chuẩn nhân sự vẫn là điểm b, c khoản 5 Điều 45. Điểm b dẫn sang Điều 38 Nghị định 212. Tóm tắt:

Chế tài. Điểm đ khoản 1 Điều 14 Nghị định 339/2026/NĐ-CP phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với chủ đầu tư chọn người không đủ điều kiện năng lực làm “Giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng hoặc Chỉ huy trưởng công trường”. Đây là mức với tổ chức; cá nhân bằng một nửa (điểm a khoản 4 Điều 5). Biện pháp khắc phục là buộc thay thế người đủ điều kiện (điểm a khoản 3 Điều 14). Khi thuê tư vấn, chủ đầu tư vẫn phải kiểm tra giám đốc quản lý dự án do tư vấn bố trí.

Nếu doanh nghiệp hoặc đơn vị đang tự thực hiện quản lý dự án hay lập ban trực thuộc nhưng chưa chắc giám đốc quản lý dự án, cán bộ phụ trách bộ phận đã đạt điểm b, c khoản 5 Điều 45, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được tư vấn điều kiện và rà soát hồ sơ kinh nghiệm trước khi ban hành quyết định giao nhiệm vụ.

Chi phí quản lý dự án phụ thuộc hình thức

Khoản 1 Điều 25 Nghị định 206/2026/NĐ-CP: chi phí quản lý dự án “được xác định trên cơ sở định mức tỷ lệ phần trăm (%) theo quy định hoặc bằng cách lập dự toán phù hợp với hình thức tổ chức quản lý dự án, thời gian thực hiện dự án, quy mô và đặc điểm công việc quản lý dự án.” Khi thuê tư vấn, chi phí tư vấn quản lý dự án được lập dự toán theo nội dung, khối lượng thỏa thuận trong hợp đồng (khoản 3). Tổng phần chủ đầu tư làm, phần tư vấn và nhà thầu làm “không vượt quá chi phí quản lý dự án đã được xác định, phê duyệt theo quy định” (khoản 5). Kho văn bản của Viện chưa có thông tư định mức tỷ lệ theo Nghị định 206, nên bài không nêu tỷ lệ. Xem thêm bài chi phí quản lý dự án, tư vấn xây dựng và chi phí khác.

Chuyển tiếp và thay đổi hình thức quản lý dự án

Trường hợpXử lýCăn cứ
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành lập trước 01/7/2026Không phải chuyển đổi hình thứcKhoản 6 Điều 95 Luật
Ban chuyên ngành, ban khu vực thành lập trước ngày Nghị định 217 có hiệu lựcKhông phải thành lập lại; hoạt động như Ban quản lý dự án đầu tư xây dựngKhoản 17 Điều 76 Nghị định 217
Dự án đã áp dụng một hình thức trước ngày Nghị định 217 có hiệu lựcTiếp tục; muốn thay đổi thì làm theo Nghị định 217Khoản 18 Điều 76
Cơ quan, tổ chức đã được giao làm chủ đầu tư dự án đầu tư công trước đóTiếp tục nhiệm vụ được giaoKhoản 16 Điều 76

Thay đổi hình thức giữa chừng

Nghị định 217 không có điều riêng về thủ tục đổi hình thức. Theo cách hiểu của chúng tôi:

  • Đổi ở tầng 1 (ví dụ từ ban sang chủ đầu tư tổ chức quản lý) cần văn bản của người quyết định đầu tư, vì hình thức là nội dung của quyết định phê duyệt dự án (điểm đ khoản 1 Điều 39). Dự án đầu tư công còn phải có lý do theo khoản 2 Điều 44.
  • Đổi ở tầng 2 do chủ đầu tư quyết định (khoản 6 Điều 44). Nếu quyết định phê duyệt dự án đã ghi cụ thể cách ở tầng 2 thì nên báo cáo người quyết định đầu tư.
  • Văn bản không nói rõ việc đổi hình thức có phải làm thủ tục điều chỉnh dự án (Điều 40 Nghị định 217) hay không; nên hỏi ý kiến người quyết định đầu tư trước.
  • Chuyển sang thuê tư vấn thì thu hồi ủy quyền phê duyệt thiết kế đã giao cho ban (khoản 3 Điều 42).

Ví dụ áp dụng hình thức quản lý dự án

Số liệu trong các ví dụ là giả định; các ví dụ tập trung vào việc chọn và đổi hình thức.

Ví dụ 1: Đường tỉnh 380 tỷ đồng giao ban khu vực đang quản lý chín dự án

Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự án nâng cấp đường tỉnh bằng vốn đầu tư công, giao Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực làm chủ đầu tư. Hai giám đốc quản lý dự án của ban đều đã kín việc.

Cách xử lý: Ban là chủ đầu tư nên hình thức là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng (đoạn 2 khoản 2 Điều 44). Ban phải bố trí giám đốc quản lý dự án đủ điều kiện “tương ứng với quy mô dự án được giao” (điểm b khoản 5 Điều 45). Ban có thể tuyển thêm người hoặc thuê tư vấn một số việc (khoản 4 Điều 45). Hình thức không thay đổi.

Ví dụ 2: Bệnh viện tỉnh làm chủ đầu tư dự án cải tạo 45 tỷ đồng

Dự án dùng vốn đầu tư công. Ban của tỉnh có văn bản báo không bố trí được nhân sự. Bệnh viện từng làm chủ đầu tư một dự án đầu tư công năm 2023.

Cách xử lý: Tỉnh được giao bệnh viện làm chủ đầu tư vì bệnh viện đã từng làm chủ đầu tư dự án đầu tư công (khoản 2, 3 Điều 6). Văn bản báo quá tải của ban là cơ sở để tỉnh áp dụng hình thức chủ đầu tư tổ chức quản lý dự án (khoản 2 Điều 44). Bệnh viện chọn lập ban trực thuộc với thành viên kiêm nhiệm (khoản 3 Điều 47). Phần lập hồ sơ mời thầu có thể thuê tư vấn sau khi bệnh viện chấp thuận (khoản 6 Điều 47).

Ví dụ 3: Sở sửa chữa trụ sở 8,5 tỷ đồng bằng chi thường xuyên

Sở có hai kỹ sư xây dựng, một người từng làm giám sát thi công sáu năm, và muốn tự quản lý dự án.

Cách xử lý: Dự án thuộc điểm c khoản 1 Điều 17 Luật; theo cách hiểu đã nêu, sở có thể được cho tự thực hiện quản lý dự án (khoản 3 Điều 44). Giám đốc sở ban hành quyết định phân công (khoản 1 Điều 48). Giám đốc quản lý dự án phải có hạng phù hợp nhóm dự án (Điều 38 Nghị định 212). Kỹ sư sáu năm giám sát đáp ứng vị trí phụ trách chất lượng, tiến độ (điểm c khoản 5 Điều 45). Nếu không ai có kinh nghiệm quản lý chi phí, sở thuê chuyên gia (khoản 1 Điều 48).

Ví dụ 4: Doanh nghiệp bất động sản thuê tư vấn quản lý toàn bộ dự án 1.200 tỷ đồng

Công ty B làm dự án khu nhà ở bằng vốn tự có và vốn vay thương mại. Công ty thuê một công ty tư vấn quản lý toàn bộ dự án, ký hợp đồng trực tiếp.

Cách xử lý: Dự án đầu tư kinh doanh được chọn hình thức thuê tư vấn (khoản 3 Điều 44). Theo cách hiểu của chúng tôi, dự án không dùng vốn nhà nước nên không thuộc trường hợp phải chọn tư vấn theo pháp luật đấu thầu (khoản 5 Điều 46). Tư vấn gửi văn bản thông báo bộ máy cho Công ty B và các nhà thầu (khoản 3 Điều 46). Công ty B tự phê duyệt thiết kế (khoản 3 Điều 42) và kiểm tra hạng của giám đốc quản lý dự án do tư vấn bố trí, vì Điều 14 Nghị định 339 phạt chủ đầu tư.

Ví dụ 5: Dự án phê duyệt năm 2025, nay muốn đổi hình thức

Một trường đại học công lập được phê duyệt dự án ký túc xá năm 2025, áp dụng ban trực thuộc theo Nghị định 175 năm 2024 (đã hết hiệu lực). Tháng 9/2026, trường muốn giải thể ban, chuyển sang thuê tư vấn cho phần còn lại.

Cách xử lý: Có nhu cầu thay đổi nên trường làm theo Nghị định 217 (khoản 18 Điều 76). Việc đổi nằm ở tầng 2, do chủ đầu tư quyết định (khoản 6 Điều 44). Vì quyết định phê duyệt đã ghi cụ thể ban trực thuộc, trường nên báo cáo người quyết định đầu tư. Trường chọn tư vấn theo pháp luật đấu thầu (khoản 5 Điều 46), thu hồi ủy quyền phê duyệt thiết kế đã giao cho ban (khoản 3 Điều 42), và giải thể ban khi bàn giao xong (khoản 7 Điều 47).

Ví dụ 6: Tổng công ty giao ban trực thuộc quản lý dự án giai đoạn 2

Ban trực thuộc của một tổng công ty sắp hoàn thành nhà máy giai đoạn 1; dự án mở rộng giai đoạn 2 vừa được phê duyệt. Phòng tổ chức đề xuất giải thể ban rồi lập ban mới.

Cách xử lý: Đoạn 2 khoản 1 Điều 47 cho giao ban đã thành lập quản lý dự án kế tiếp, bằng quyết định bổ sung nhiệm vụ ghi phạm vi giai đoạn 2. Nếu giai đoạn 2 thuộc nhóm dự án cao hơn, phải bố trí giám đốc quản lý dự án đạt hạng tương ứng (điểm b khoản 5 Điều 45). Ban chỉ tự giải thể khi xong toàn bộ công việc được giao (khoản 7 Điều 47).

Rà soát trước khi lựa chọn
Ảnh minh họa: rà soát trước khi lựa chọn.

Checklist chọn hình thức quản lý dự án

  1. Xác định loại dự án (khoản 1 Điều 17 Luật), có vốn ODA hay không; xác định chủ đầu tư (Điều 9 Luật, Điều 6 Nghị định 217).
  2. Dự án đầu tư công: kiểm tra ban có đủ điều kiện không; nếu không giao ban thì ghi rõ lý do (khoản 2 Điều 44).
  3. Dự án ODA, PPP: đối chiếu hiệp định, hợp đồng PPP trước (khoản 4, 5 Điều 44).
  4. Ghi hình thức vào báo cáo dự án (Điều 29, 30), kiểm tra dòng kết quả thẩm định (Mẫu 06–08), mục 14 quyết định phê duyệt (Mẫu 09, 10).
  5. Nhánh chủ đầu tư tổ chức quản lý: ban hành văn bản tương ứng Điều 46, 47 hoặc 48.
  6. Kiểm tra giám đốc quản lý dự án (Điều 38 Nghị định 212) và người phụ trách bộ phận (điểm c khoản 5 Điều 45).
  7. Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng: ban hành quy chế có phần phân định chức năng (khoản 6 Điều 45).
  8. Quyết định có ủy quyền phê duyệt thiết kế hay không; không ủy quyền cho tư vấn (khoản 3 Điều 42).

Những sai lầm thường gặp khi chọn hình thức quản lý dự án

  1. Dự án đầu tư công không giao ban mà không nêu lý do (khoản 2 Điều 44).
  2. Ghi hình thức chung chung như “chủ đầu tư quản lý”, không rõ Điều 46, 47 hay 48.
  3. Nghĩ thuê tư vấn là chuyển hết trách nhiệm. Chủ đầu tư vẫn giám sát hợp đồng, tự phê duyệt thiết kế và chịu chế tài Điều 14 Nghị định 339.
  4. Quyết định thành lập ban trực thuộc thiếu chức năng, nhiệm vụ hoặc thiếu chế độ chuyên trách, kiêm nhiệm.
  5. Nhầm giám đốc Ban với giám đốc quản lý dự án, chỉ kiểm tra điều kiện của một người cho nhiều dự án.
  6. Tự thực hiện quản lý dự án nhưng không có quyết định phân công (khoản 1 Điều 48).
  7. Tự đổi hình thức dự án PPP mà không sửa hợp đồng (khoản 5 Điều 44).

Xem thêm bài hệ thống trách nhiệm trong quản lý dự án đầu tư xây dựng.

Bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án cho chủ đầu tư, ban quản lý dự án

Chọn đúng hình thức quản lý dự án mới là bước đầu; sau đó là vận hành bộ máy đúng quy định. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức khóa học quản lý dự án xây dựng và khóa học giám đốc quản lý dự án theo Luật Xây dựng 2025, Nghị định 217, Nghị định 212 và Nghị định 206. Lớp học tổ chức trực tiếp, online hoặc đào tạo tại đơn vị, nội dung bám theo hình thức đơn vị đang áp dụng.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải là điều kiện năng lực của giám đốc quản lý dự án theo Điều 38 Nghị định 212, cũng không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp. Điều kiện năng lực được chứng minh bằng trình độ, kinh nghiệm và dự án đã tham gia theo quy định.

Nếu đơn vị vừa được giao làm chủ đầu tư, đang cân nhắc giữa lập ban trực thuộc và tự thực hiện quản lý dự án, và cần cán bộ nắm chắc quy trình trước khi triển khai, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được tư vấn chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ tại đơn vị.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ tư vấn chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án tổ chức tại đơn vị:

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15; Nghị định 217/2026/NĐ-CP; Nghị định 212/2026/NĐ-CP; Nghị định 206/2026/NĐ-CP; Nghị định 339/2026/NĐ-CP (điều, khoản cụ thể ở bảng căn cứ đầu bài).
  • Dẫn chiếu để phân biệt: Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất) — Điều 26; Nghị định 207/2026/NĐ-CP — Điều 20.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 212/2026/NĐ-CP, Nghị định 206/2026/NĐ-CP và Nghị định 339/2026/NĐ-CP tại thời điểm 20/10/2026. Khung quy chế và danh mục nội dung quyết định trong bài là tài liệu tham khảo do Viện biên soạn, không phải mẫu pháp định. Bài viết mang tính tham khảo; với dự án cụ thể, đơn vị căn cứ quyết định phê duyệt dự án, điều ước hoặc hợp đồng PPP (nếu có) và hướng dẫn của người quyết định đầu tư. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

5,0/5 (6.855 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.