Đào tạo ban quản lý dự án là bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ Ban quản lý dự án khu vực, Ban quản lý dự án cấp xã để làm đúng hai vai mà pháp luật giao: chủ đầu tư dự án đầu tư công và bên quản lý dự án. Từ 01/7/2026, Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 giao chủ đầu tư tự thẩm định thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt, kể cả dự toán (Điều 29, Điều 30). Không văn bản nào nêu trong bài bắt buộc Ban học một khóa cụ thể. Tuy vậy, khoản 2 Điều 25 Nghị định 206/2026/NĐ-CP đã đưa “đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án” vào nội dung chi phí quản lý dự án.
Bài viết dành cho Giám đốc Ban, lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và phòng tổ chức của các ban vừa được sắp xếp lại. Nhiều ban đang ở cùng một tình trạng: nhận thêm dự án sau khi bỏ cấp huyện, cán bộ cũ quen quy trình của Luật Xây dựng năm 2014 (đã hết hiệu lực), cán bộ mới chưa từng ký hồ sơ chủ đầu tư.
Ban quản lý dự án là gì, ai thành lập, địa vị pháp lý ra sao xem bài Ban quản lý dự án là gì. Bài này trả lời bốn câu hỏi của người đặt lớp: vì sao cần học lúc này, có bắt buộc không, học chuyên đề nào, tổ chức lớp tại đơn vị ra sao. Căn cứ gồm Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP (quản lý hoạt động xây dựng), Nghị định 206/2026/NĐ-CP (chi phí), Nghị định 207/2026/NĐ-CP (chất lượng, thi công) và Nghị định 212/2026/NĐ-CP (năng lực).

Vì sao Ban quản lý dự án khu vực, Ban cấp xã cần đào tạo lúc này?
Có ba thay đổi cùng đến một lúc. Dự án được chuyển xuống cấp xã. Các ban được sắp xếp lại. Luật mới đặt thêm việc vào tay chủ đầu tư. Một Ban vừa được giao làm chủ đầu tư vì vậy phải học ngay những việc trước đây có thể chưa từng làm.
Dự án của cấp huyện trước đây chuyển về cấp xã
Khoản 9 Điều 76 Nghị định 217 quy định:
“9. Dự án đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ quản lý đầu tư về xây dựng theo quy định trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thẩm quyền thực hiện được chuyển về Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tại khu vực thực hiện dự án.”
Hệ quả là Ủy ban nhân dân cấp xã nhận lại dự án đang làm dở, kèm hồ sơ do một bộ máy khác lập. Ban quản lý dự án cấp xã (nếu xã đã lập theo điểm c khoản 2 Điều 45 Nghị định 217) phải đọc lại hồ sơ, xác định dự án đang ở bước nào, ai đã ký gì, còn thiếu thủ tục gì. Đây là việc nghiệp vụ, không phải việc hành chính.
Ban quản lý dự án khu vực được sắp xếp lại
Khoản 9 Điều 73 Nghị định 217 giao “các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thành lập, tổ chức, sắp xếp lại các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng để quản lý các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công thuộc phạm vi quản lý của mình”. Ban do tỉnh lập còn được quản lý “các dự án thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” (điểm b khoản 2 Điều 45).
Gợi ý tìm kiếm của Google (đo ngày 23/10/2026) có nhiều cụm “sắp xếp lại ban quản lý dự án khu vực”, “phương án sắp xếp”. Một ban khu vực sau sắp xếp có thể gồm cán bộ từ nhiều ban cũ, quen cách làm khác nhau, nay quản lý dự án của nhiều xã. Ban khu vực lập từ trước không phải thành lập lại, nhưng hoạt động theo quy định mới (khoản 17 Điều 76 Nghị định 217). Đào tạo ban quản lý dự án sau sắp xếp vì vậy trước hết là thống nhất cách làm trong một bộ máy mới ghép.
Luật Xây dựng 2025 đặt thêm việc vào tay chủ đầu tư
Với dự án đầu tư công, chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng trực thuộc người quyết định đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao (khoản 1 Điều 9 Luật). Khi Ban là chủ đầu tư, các việc sau nằm trong tay Ban:
- Thẩm định, phê duyệt thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt. Khoản 1 Điều 29 Luật: “Chủ đầu tư thực hiện thẩm định, kiểm soát và phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt.” Nội dung thẩm định với công trình thuộc dự án đầu tư công có sáu điểm tại khoản 1 Điều 30 Luật, từ việc đáp ứng nhiệm vụ thiết kế đến năng lực của các chủ thể khảo sát, thiết kế, lập dự toán. Bước thiết kế phải thẩm định là bước “được triển khai ngay trước khi lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng” (khoản 1 Điều 41 Nghị định 217).
- Thẩm định dự toán. Dự toán “được thực hiện thẩm định cùng với việc thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt” (khoản 1 Điều 16 Nghị định 206). Khoản 3 Điều 16 liệt kê bốn nội dung chủ đầu tư phải thẩm định: hồ sơ, khối lượng, giá trị dự toán, phân tích tăng giảm so với giá trị tư vấn lập.
- Dự án nhỏ chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật. Dự án có tổng mức đầu tư không quá 40 tỷ đồng (không gồm bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất) chỉ cần lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định 217). Loại dự án này không thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng (khoản 2 Điều 27 Luật). Người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư thẩm định các nội dung an toàn của thiết kế bản vẽ thi công (điểm b khoản 7 Điều 31 Nghị định 217). Ban cấp xã nên rà từng dự án đang quản lý xem có thuộc ngưỡng này không, vì đường đi của hồ sơ thẩm định khác hẳn.
- Tổ chức giám sát và nghiệm thu. Chủ đầu tư tự giám sát hoặc thuê tư vấn giám sát (điểm a khoản 1 Điều 60 Luật), tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán (điểm đ khoản 2 Điều 59 Luật).
Bảng dưới gom các việc trên theo người làm trong Ban và chuyên đề nên học.
| Việc của Ban | Căn cứ chính | Ai trong Ban làm | Chuyên đề nên học |
|---|---|---|---|
| Xác định Ban là chủ đầu tư hay chỉ quản lý dự án; quy chế tách hai bộ phận | Điều 41 Luật; khoản 5, 6 Điều 45 Nghị định 217 | Ban giám đốc, phòng tổ chức | Chuyên đề 1 |
| Lập, trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế – kỹ thuật | Điều 23, 26, 27 Luật; Điều 27, 31 Nghị định 217 | Phòng kế hoạch, kỹ thuật | Chuyên đề 2 |
| Thẩm định thiết kế và dự toán của chủ đầu tư | Điều 29, 30 Luật; Điều 41, 42 Nghị định 217; Điều 16, 17 Nghị định 206 | Phòng kỹ thuật, phòng chi phí | Chuyên đề 3 |
| Lựa chọn nhà thầu, ký và quản lý hợp đồng | Khoản 1 Điều 33 Luật; pháp luật về đấu thầu | Phòng kế hoạch – đấu thầu | Chuyên đề 4 |
| Giám sát thi công, nghiệm thu | Điều 59, 60 Luật; Điều 20 Nghị định 207 | Giám đốc quản lý dự án, cán bộ kỹ thuật | Chuyên đề 5 |
| Chi phí quản lý dự án, thanh toán, cập nhật dữ liệu | Điều 25, 29 và khoản 2 Điều 17 Nghị định 206; Điều 14 Nghị định 212 | Kế toán, phòng chi phí | Chuyên đề 6 |
Đào tạo ban quản lý dự án có bắt buộc không, chi phí lấy từ đâu?
Trả lời ngắn: không bắt buộc. Luật Xây dựng 2025 và các Nghị định 217, 206, 207, 212 không có điều nào buộc cán bộ Ban quản lý dự án học một khóa bồi dưỡng cụ thể; pháp luật đặt điều kiện cho người đảm nhận vị trí, không đặt yêu cầu về giấy chứng nhận đã học. Hai điều kiện đó là:
- Giám đốc quản lý dự án “phải có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp theo quy định tương ứng với quy mô dự án được giao” (điểm b khoản 5 Điều 45 Nghị định 217). Điều kiện theo hạng I, II, III nằm ở Điều 38 Nghị định 212: trình độ, số năm kinh nghiệm, dự án đã làm.
- Cá nhân phụ trách bộ phận chuyên môn “phải có chuyên môn đào tạo, kinh nghiệm phù hợp với dự án và công việc đảm nhận” (điểm c khoản 5 Điều 45). Bộ phận quản lý phạm vi, khối lượng, chất lượng, tiến độ, an toàn cần người có chuyên môn, kinh nghiệm về thiết kế hoặc giám sát thi công. Bộ phận chi phí và rủi ro cần người có chuyên môn, kinh nghiệm về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.
Phân tích từng vị trí cán bộ có ở bài cán bộ Ban quản lý dự án có phải đáp ứng điều kiện hạng I, II, III không. Điểm cần nhớ khi đặt lớp: khóa bồi dưỡng giúp cán bộ làm đúng việc, nhưng không thay được văn bằng, số năm kinh nghiệm hay dự án đã làm.
Về chi phí, khoản 2 Điều 25 Nghị định 206 liệt kê nội dung chi phí quản lý dự án, trong đó có “ứng dụng khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý dự án”. Khoản 1 cùng điều nêu chi phí quản lý dự án “được quản lý trên cơ sở dự toán được xác định hàng năm phù hợp với nhiệm vụ, công việc quản lý dự án thực hiện”. Theo cách hiểu của chúng tôi, Ban muốn dùng nguồn này cho một lớp bồi dưỡng thì đưa khoản đào tạo vào dự toán chi phí quản lý dự án hằng năm. Việc chi còn theo quy định tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và quy chế chi tiêu nội bộ của Ban. Nghị định 206 không quy định mức chi đào tạo; phòng kế toán của Ban nên kiểm tra trước khi ký hợp đồng đào tạo.

Ban cấp xã và cơ quan chuyên môn về xây dựng của xã: hai vai, hai nhóm học viên
Khi Ủy ban nhân dân cấp xã muốn “đào tạo cán bộ xã về xây dựng”, cần tách hai nhóm. Hai nhóm này cùng làm việc trên một dự án nhưng đứng ở hai phía.
| Tiêu chí | Ban quản lý dự án cấp xã | Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã |
|---|---|---|
| Địa vị | Đơn vị sự nghiệp công lập (điểm đ khoản 2 Điều 45 Nghị định 217) | Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp xã |
| Vai trên dự án đầu tư công | Chủ đầu tư hoặc bên quản lý dự án | Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư (khoản 4 Điều 32 Nghị định 217) |
| Việc quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn | Không tham gia | Giúp Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép xây dựng công trình cấp III, cấp IV, nhà ở riêng lẻ (khoản 1 Điều 53); quản lý trật tự xây dựng theo phân cấp (khoản 8 Điều 73) |
| Trọng tâm nên học | Thẩm định thiết kế, dự toán của chủ đầu tư; lựa chọn nhà thầu; giám sát, nghiệm thu; chi phí | Nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi (khoản 4 Điều 27 Luật); hồ sơ giấy phép xây dựng; trật tự xây dựng |
Một lớp chung cho cả hai nhóm có ích ở phần nền: trình tự dự án, phân loại dự án, văn bản mới. Phần tình huống nên tách. Cán bộ thẩm định không nên học cách “làm hồ sơ cho dễ qua”. Cán bộ Ban cần hiểu cơ quan thẩm định sẽ hỏi gì để chuẩn bị đủ. Cùng một bộ hồ sơ, hai nhóm cần hai bảng kiểm khác nhau.

Bộ chuyên đề đề xuất cho lớp đào tạo ban quản lý dự án
Bộ chuyên đề dưới đây là đề xuất của Viện, không phải chương trình do cơ quan nhà nước ban hành. Đơn vị chọn chuyên đề theo dự án đang làm, nhóm học viên và thời gian có thể bố trí. Mỗi chuyên đề nên dùng chính hồ sơ của Ban làm tình huống, sau khi đơn vị đã lược bỏ thông tin không được phép chia sẻ.
| Chuyên đề | Nội dung chính | Căn cứ | Học viên nên dự |
|---|---|---|---|
| 1. Hai chức năng của Ban và quy chế hoạt động | Khi nào Ban là chủ đầu tư, khi nào chỉ quản lý dự án; quyền xin tài liệu, thuê tư vấn, báo cáo; quy chế phân định bộ phận làm chức năng chủ đầu tư và bộ phận làm nghiệp vụ quản lý dự án | Khoản 1 Điều 9, Điều 41 Luật; khoản 4, 5, 6 Điều 45 Nghị định 217 | Ban giám đốc, trưởng phòng |
| 2. Chuẩn bị dự án và thẩm định dự án | Khi nào chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật; ai chủ trì thẩm định; hồ sơ trình; nội dung cơ quan chuyên môn xem xét | Điều 23, 26, 27 Luật; Điều 27, 31, 32 Nghị định 217 | Phòng kế hoạch, kỹ thuật |
| 3. Thẩm định thiết kế và dự toán của chủ đầu tư | Sáu nội dung thẩm định thiết kế; thẩm tra khi nào; thẩm định dự toán; phê duyệt dự toán gói thầu thay giá gói thầu | Điều 29, 30 Luật; Điều 41, 42 Nghị định 217; Điều 16, 17 Nghị định 206 | Phòng kỹ thuật, phòng chi phí |
| 4. Lựa chọn nhà thầu và hợp đồng xây dựng | Liên hệ giữa dự toán gói thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời thầu và hợp đồng; quản lý thực hiện, điều chỉnh hợp đồng | Khoản 1 Điều 33 Luật; khoản 3 Điều 17 Nghị định 206; pháp luật về đấu thầu | Phòng kế hoạch – đấu thầu |
| 5. Giám sát thi công và nghiệm thu | Tự giám sát hay thuê tư vấn; nội dung giám sát; yêu cầu độc lập với vốn đầu tư công; tổ chức nghiệm thu | Điều 56, 57, 59, 60 Luật; Điều 20 Nghị định 207 | Giám đốc quản lý dự án, cán bộ kỹ thuật |
| 6. Chi phí quản lý dự án, thanh toán, dữ liệu dự án | Dự toán chi phí quản lý dự án hằng năm; điều chỉnh cơ cấu chi phí; cập nhật dự toán đã duyệt và dữ liệu dự án lên hệ thống | Điều 25, 29 và khoản 2 Điều 17 Nghị định 206; Điều 13, 14 Nghị định 212 | Kế toán, phòng chi phí |
| 7. Rà soát hồ sơ dự án chuyển giao | Đọc hồ sơ dự án nhận từ cấp huyện cũ hoặc ban cũ: dự án đang ở bước nào, văn bản nào đã có, thủ tục nào làm tiếp theo quy định mới | Khoản 9, 17 Điều 76 Nghị định 217; khoản 6 Điều 95 Luật | Toàn Ban |
Một vài lưu ý khi chọn chuyên đề:
- Chuyên đề 3 là phần mới nhất với nhiều Ban. Khoản 3 Điều 41 Nghị định 217 cho chủ đầu tư “đề nghị, mời cơ quan có liên quan góp ý kiến, tham gia thẩm định hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp tham gia thẩm định”. Ban nhỏ vẫn thẩm định được nếu biết lúc nào cần mời, cần thuê, và kiểm tra kết quả thẩm tra ra sao.
- Chuyên đề 5 gắn với điều kiện nhân sự. Nếu Ban tự giám sát, người đảm nhận chức danh giám sát thi công xây dựng thuộc nhóm phải có chứng chỉ hành nghề (khoản 1 Điều 88 Luật). Phân tích chi tiết có ở bài chủ đầu tư tự giám sát thi công. Cán bộ kỹ thuật cần học sâu phần này có thể học thêm khóa học giám sát thi công xây dựng.
- Chuyên đề 6 thường bị bỏ quên. Dự toán sau khi phê duyệt, chủ đầu tư “tổ chức cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu” (khoản 2 Điều 17 Nghị định 206). Mỗi dự án, công trình phải gắn với một mã định danh trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng (khoản 1 Điều 14 Nghị định 212).
Chuyên đề đề xuất khớp với khóa học nào của Viện
Bộ chuyên đề trên được xây từ hai khóa học hiện có. Khi tổ chức tại đơn vị, Viện điều chỉnh trọng tâm theo nhu cầu.
- Khóa học quản lý dự án xây dựng có 8 module theo vòng đời dự án: tổng quan quản lý dự án; trình tự lập và thực hiện dự án; lựa chọn nhà thầu; quản lý hợp đồng; quản lý tiến độ; quản lý chất lượng; quản lý chi phí; an toàn, môi trường, rủi ro và quyết toán. Khóa này phủ chuyên đề 1 đến 6.
- Khóa học nghiệp vụ xây dựng đi theo các mạch nền: tổng quan các bên tham gia; quản lý dự án và điều phối; tổ chức công trường; giám sát chất lượng, nghiệm thu và hồ sơ hoàn công; đo bóc, dự toán, kiểm soát chi phí; an toàn, tiến độ, rủi ro; định hướng chọn khóa chuyên sâu. Khóa này hợp với cán bộ mới về Ban, cán bộ chuyển từ bộ phận khác sang. Nội dung chi tiết điều chỉnh theo từng lớp.
Với học viên đăng ký lẻ theo lớp khai giảng chung, học phí mỗi khóa là 1.300.000 đồng (đã gồm VAT). Khóa quản lý dự án xây dựng học online. Khóa nghiệp vụ xây dựng học buổi tối, online hoặc trực tiếp theo lịch tư vấn. Lịch khai giảng mới nhất xem tại lịch khai giảng. Lớp riêng tại đơn vị có chương trình, thời lượng và chi phí theo phương án Viện đề xuất sau khảo sát.
Nếu Ban vừa nhận dự án chuyển từ cấp huyện cũ mà cán bộ chưa từng tự thẩm định thiết kế và dự toán theo Luật Xây dựng 2025, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được tư vấn chọn chuyên đề và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ Ban.

Hình thức tổ chức lớp tại đơn vị cho Ban quản lý dự án
Viện tổ chức lớp tại đơn vị theo nhu cầu của từng cơ quan, Ban, doanh nghiệp. Có ba hình thức (xem trang đào tạo tại đơn vị):
- Trực tiếp tại trụ sở Ban hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã: hợp khi đông học viên ở cùng nơi, muốn mang hồ sơ dự án thật vào lớp.
- Online nội bộ qua Zoom hoặc Google Meet: hợp với ban khu vực có cán bộ ở nhiều xã, khó tập trung một chỗ.
- Kết hợp: học nền online, buổi tình huống học trực tiếp.
Quy trình gồm sáu bước: tiếp nhận nhu cầu; khảo sát đối tượng học viên; đề xuất chương trình; thống nhất kế hoạch; tổ chức đào tạo và đánh giá; tổng hợp kết quả và bàn giao chứng nhận hoàn thành khóa học. Để Viện đề xuất sát, đơn vị nên gửi trước: số học viên và vị trí của từng nhóm; danh sách dự án đang quản lý (loại, nhóm, nguồn vốn, đang ở bước nào); chuyên đề cần ưu tiên; thời gian có thể bố trí trong tháng.
Bằng chứng về hình thức này: Viện đã tổ chức lớp quản lý dự án tại trụ sở một doanh nghiệp bất động sản, học trong hai ngày vào tháng 8/2025. Lớp đó học theo khung pháp lý cũ, khi Luật Xây dựng năm 2014 còn hiệu lực. Lớp mở từ nay học theo Luật Xây dựng 2025 và các nghị định năm 2026.
Lớp chung cho ban khu vực và các xã
Khi ban khu vực quản lý dự án của nhiều xã, có thể ghép một lớp gồm cán bộ Ban và cán bộ được các xã cử tham gia. Cách ghép Viện đề xuất: học nền chung (chuyên đề 1, 2, 4), học tình huống theo nhóm vai (chuyên đề 3, 5, 6 cho cán bộ Ban; nội dung thẩm định và giấy phép cho cán bộ phòng chuyên môn). Danh sách học viên, chứng nhận hoàn thành khóa học ghi theo từng người.
Học lẻ hay mở lớp riêng
Ban có một hai cán bộ mới thì học lẻ theo lớp khai giảng chung. Ban có nhiều người cùng cần một nhóm chuyên đề thì lớp riêng tiện hơn vì chọn được lịch và tình huống. Bảng cân nhắc có ở bài khi nào nên tổ chức đào tạo xây dựng tại đơn vị; lợi ích chung xem bài đào tạo quản lý dự án xây dựng tại đơn vị; chọn khóa theo vị trí xem bài nên đào tạo nội bộ những khóa nào cho nhân sự xây dựng.

Ví dụ thực tế khi Ban lập kế hoạch đào tạo
Các ví dụ do Viện xây dựng để minh họa, số liệu giả định, không gắn với Ban hay địa phương cụ thể nào.
Ví dụ 1: Xã nhận bốn dự án đang làm dở từ huyện cũ
Một xã mới thành lập Ban quản lý dự án gồm 6 cán bộ: 2 người từ ban cấp huyện cũ, 4 người mới. Ban nhận 4 dự án đầu tư công đang làm dở: 1 trường mầm non đã có thiết kế, 2 tuyến đường đang thi công, 1 nhà văn hóa mới có chủ trương đầu tư. Chủ tịch xã muốn một lớp bồi dưỡng trong quý.
Cách xử lý: Thẩm quyền với dự án này đã chuyển về xã (khoản 9 Điều 76 Nghị định 217). Ban nên mở lớp bằng chuyên đề 7: đặt từng dự án vào đúng bước, đối chiếu văn bản đã có. Sau đó học chuyên đề 3 cho trường mầm non (sắp thẩm định thiết kế, dự toán theo Điều 29, 30 Luật và Điều 16 Nghị định 206). Học chuyên đề 5 cho hai tuyến đường đang thi công (Điều 20 Nghị định 207). Học chuyên đề 2 cho nhà văn hóa. Ban có 6 người, cùng một nhu cầu, nên mở lớp riêng tại trụ sở để dùng hồ sơ thật.
Ví dụ 2: Ban khu vực quản lý dự án trường học cho một xã
Ban quản lý dự án khu vực do tỉnh lập được giao quản lý dự án trường tiểu học 25 tỷ đồng của một xã. Cán bộ Ban tranh cãi: Ban là chủ đầu tư hay chỉ quản lý giúp xã?
Cách xử lý: Ban tỉnh được quản lý dự án thuộc thẩm quyền của cấp xã “theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh” (điểm b khoản 2 Điều 45 Nghị định 217). Ban là chủ đầu tư hay không thì xem quyết định giao nhiệm vụ. Nếu không được giao làm chủ đầu tư, Ban chỉ thuê tư vấn “sau khi được chủ đầu tư chấp thuận” và báo cáo công việc với chủ đầu tư theo yêu cầu (điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 41 Luật). Chuyên đề 1 xử lý đúng câu hỏi này. Lớp nên kết thúc bằng một bảng phân vai cho dự án trường học, gắn vào quy chế của Ban (khoản 6 Điều 45).
Ví dụ 3: Nhà văn hóa 12 tỷ đồng chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật
Ban cấp xã làm chủ đầu tư dự án nhà văn hóa 12 tỷ đồng, đã lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật có thiết kế bản vẽ thi công. Cán bộ hỏi phải gửi cơ quan chuyên môn của tỉnh thẩm định không.
Cách xử lý: Tổng mức đầu tư không quá 40 tỷ đồng nên dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định 217). Dự án loại này không thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng (khoản 2 Điều 27 Luật). Người quyết định đầu tư giao cơ quan chuyên môn trực thuộc chủ trì thẩm định (khoản 3 Điều 31 Nghị định 217). Người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư thẩm định nội dung tại điểm h khoản 3 Điều 26 Luật: an toàn công trình, an toàn công trình lân cận, giải pháp phòng cháy, chữa cháy (điểm b khoản 7 Điều 31). Đây là phần việc chuyên đề 2 và 3 phải luyện bằng chính hồ sơ này.
Ví dụ 4: Ban muốn tự giám sát tuyến đường giao thông
Ban khu vực làm chủ đầu tư tuyến đường 30 tỷ đồng bằng vốn đầu tư công, thuê nhà thầu thi công. Để tiết kiệm, Ban muốn tự giám sát bằng hai kỹ sư của mình.
Cách xử lý: Chủ đầu tư được tự giám sát (điểm a khoản 1 Điều 60 Luật). Tổ chức giám sát phải “có đủ nhân sự thực hiện giám sát tại công trường phù hợp với quy mô, yêu cầu của công việc”, người giám sát “phải có năng lực theo quy định” (khoản 2 Điều 20 Nghị định 207). Chức danh giám sát thi công xây dựng thuộc nhóm phải có chứng chỉ hành nghề (khoản 1 Điều 88 Luật). Ban không tự thi công, nên khoản 4 Điều 20 về bộ phận giám sát độc lập không áp dụng. Với vốn đầu tư công, tổ chức giám sát phải độc lập với nhà thầu thi công, nhà cung ứng (điểm a khoản 5 Điều 20). Trước khi quyết định, Ban kiểm tra hai kỹ sư có chứng chỉ hành nghề giám sát phù hợp hay không. Đào tạo giúp họ làm đúng các nội dung giám sát tại khoản 1 Điều 20, nhưng không thay chứng chỉ hành nghề do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xét cấp (khoản 1 Điều 31 Nghị định 212).
Ví dụ 5: Kế toán Ban hỏi về thẩm định dự toán gói thầu
Một gói thầu sửa chữa 1,8 tỷ đồng có dự toán gói thầu do tư vấn lập. Kế toán Ban hỏi Ban có tự thẩm định được không, có bắt buộc thuê thẩm tra không, duyệt xong làm gì tiếp.
Cách xử lý: Thẩm định dự toán gói thầu làm như dự toán công trình (khoản 5 Điều 16 Nghị định 206). Việc thẩm tra dự toán “do chủ đầu tư quyết định căn cứ đặc điểm, tính chất và sự cần thiết” (khoản 8 Điều 16). Chủ đầu tư phê duyệt dự toán gói thầu “để thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu” (khoản 3 Điều 17). Sau đó cập nhật dự toán đã duyệt vào hệ thống cơ sở dữ liệu (khoản 2 Điều 17). Câu hỏi của kế toán cho thấy Ban cần chuyên đề 3 và 6 cho cả phòng chi phí lẫn kế toán, không chỉ cho kỹ sư.
Ví dụ 6: Một lớp chung cho Ban và phòng chuyên môn của xã
Ủy ban nhân dân một xã muốn mở một lớp 30 người, gồm cán bộ Ban quản lý dự án và cán bộ phòng chuyên môn phụ trách xây dựng, để tiết kiệm chi phí.
Cách xử lý: Ghép được ở phần nền. Phần tình huống tách hai nhóm vì hai vai khác nhau: Ban là chủ đầu tư; cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án do xã quyết định đầu tư (khoản 4 Điều 32 Nghị định 217), giúp xã cấp giấy phép xây dựng (khoản 1 Điều 53) và quản lý trật tự xây dựng (khoản 8 Điều 73). Nhóm Ban luyện chuẩn bị hồ sơ. Nhóm phòng chuyên môn luyện nội dung thẩm định tại khoản 4 Điều 27 Luật. Về kinh phí, theo cách hiểu của chúng tôi, khoản đào tạo trong chi phí quản lý dự án dành cho “cán bộ quản lý dự án” (khoản 2 Điều 25 Nghị định 206). Phần học viên của phòng chuyên môn vì vậy cần nguồn kinh phí khác, nên tách dự toán hai nhóm ngay từ đầu.
Nếu ban khu vực đang quản lý dự án của nhiều xã và muốn một lớp chung để thống nhất cách lập, thẩm định hồ sơ giữa các xã, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ qua Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa) để được khảo sát nhu cầu và đề xuất chương trình đào tạo tại đơn vị.
Những sai lầm thường gặp khi tổ chức đào tạo ban quản lý dự án
- Coi chứng nhận là điều kiện của giám đốc quản lý dự án. Điều kiện nằm ở Điều 38 Nghị định 212: trình độ, kinh nghiệm, dự án đã làm. Chứng nhận hoàn thành khóa học không thay các điều kiện này.
- Đi tìm “chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án” để làm hồ sơ năng lực. Với hồ sơ đề nghị chứng chỉ hành nghề quản lý dự án, “cơ quan có thẩm quyền không thực hiện việc cấp chứng chỉ này” (đoạn 2 khoản 2 Điều 55 Nghị định 212). Cái người học nhận được là chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa.
- Học theo văn bản đã hết hiệu lực. Luật Xây dựng năm 2014 hết hiệu lực từ 01/7/2026 (khoản 3 Điều 94 Luật 135). Nghị định 175 năm 2024 hết hiệu lực theo khoản 2 Điều 75 Nghị định 217. Nghị định quản lý chi phí năm 2021 hết hiệu lực theo khoản 3 Điều 38 Nghị định 206. Tài liệu lớp còn dẫn các văn bản này như căn cứ hiện hành là tài liệu cũ.
- Gộp Ban và phòng chuyên môn vào cùng tình huống. Hai vai, hai bảng kiểm (xem ví dụ 6).
- Chỉ học lý thuyết. Lớp tại đơn vị có giá trị nhất khi dùng hồ sơ thật của Ban. Nên gửi trước danh sách dự án và tài liệu đã lược thông tin để giảng viên chuẩn bị.
- Không chốt việc sau lớp. Mỗi chuyên đề nên kết thúc bằng một sản phẩm cho Ban: bảng phân vai, bảng kiểm thẩm định, mẫu quy chế bổ sung theo khoản 6 Điều 45 Nghị định 217.
Đăng ký lớp đào tạo ban quản lý dự án tại đơn vị
Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án, giám sát, chi phí cho Ban quản lý dự án khu vực, Ban cấp xã và Ủy ban nhân dân cấp xã theo nhu cầu, học trực tiếp, online nội bộ hoặc kết hợp. Chương trình bám Luật Xây dựng 2025 và các Nghị định 217, 206, 207, 212.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải điều kiện năng lực của giám đốc quản lý dự án theo Điều 38 Nghị định 212, cũng không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp.
Nếu Ban đang rà lại quy chế, nhân sự sau sắp xếp mà chưa rõ cần bồi dưỡng chuyên đề nào trước, anh/chị có thể liên hệ Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ, Hotline 0904 889 859 (Ms. Hoa), để được tư vấn chương trình phù hợp với dự án Ban đang quản lý.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: DVTM T3-27A, Tòa A1, Chung cư Phương Đông Green Park, số 1 Trần Thủ Độ, Phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Để lại thông tin, Viện sẽ liên hệ khảo sát nhu cầu và đề xuất chương trình đào tạo cho Ban quản lý dự án tổ chức tại đơn vị:
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026): khoản 1 Điều 9; Điều 23, 26, 27, 29, 30, 32, 33, 41; Điều 56, 57, 59, 60; Điều 88; khoản 3 Điều 94; khoản 6 Điều 95.
- Nghị định 217/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026): Điều 27, 31, 32, 41, 42, 45, 53; khoản 8, 9 Điều 73; khoản 2 Điều 75; khoản 9, 17 Điều 76.
- Nghị định 206/2026/NĐ-CP (hiệu lực 01/7/2026): Điều 16, 17, 25, 29; khoản 3 Điều 38.
- Nghị định 207/2026/NĐ-CP: Điều 20. Nghị định 212/2026/NĐ-CP: Điều 13, 14, 38; khoản 2 Điều 55.
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 206/2026/NĐ-CP, Nghị định 207/2026/NĐ-CP và Nghị định 212/2026/NĐ-CP tại thời điểm 23/10/2026. Bộ chuyên đề là đề xuất của Viện; nhận định ghi “theo cách hiểu của chúng tôi” là diễn giải của Viện. Bài viết mang tính tham khảo; với Ban cụ thể, đơn vị căn cứ quyết định thành lập, quyết định giao nhiệm vụ, quy chế hoạt động và quy định tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

