daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Chủ đầu tư thẩm định thiết kế bản vẽ thi công từ 01/7/2026: quy trình, hồ sơ, mẫu và tình huống

Từ 01/7/2026, chủ đầu tư thẩm định và phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công cùng dự toán. Bài viết hướng dẫn bước phải thẩm định, khi nào bắt buộc thẩm tra, phần phòng cháy chữa cháy, quy trình 9 bước, Mẫu 11–13, xử lý hồ sơ chuyển tiếp, bảng kiểm tra 30 điểm và 14 tình huống.

Chủ đầu tư thẩm định thiết kế bản vẽ thi công từ 01/7/2026: quy trình, hồ sơ, mẫu và tình huống
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Từ ngày 01/7/2026, chủ đầu tư là bên thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng triển khai sau khi dự án được phê duyệt — gồm thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế kỹ thuật và dự toán đi kèm. Cơ quan chuyên môn về xây dựng không còn thẩm định bước thiết kế này. Chủ đầu tư phải thẩm định bước thiết kế được triển khai ngay trước khi lựa chọn nhà thầu thi công hoặc nhà thầu EPC, EC, EP; công trình thuộc diện bắt buộc phải có báo cáo thẩm tra của tư vấn độc lập làm cơ sở.

Nói ngắn gọn: việc thẩm định thiết kế bản vẽ thi công giờ là việc của chính chủ đầu tư. Quy định nghe đơn giản, nhưng khi bắt tay vào làm, Ban quản lý dự án gặp ngay những câu hỏi rất cụ thể: bước nào phải thẩm định, ai trong đơn vị được ký, lấy gì để đối chiếu, khi nào phải thuê thẩm tra, phần phòng cháy chữa cháy do ai xem, dự toán thẩm định cùng lúc hay tách riêng, hồ sơ Sở Xây dựng trả về thì làm tiếp thế nào, và gói thầu thi công được phát hành hồ sơ mời thầu vào lúc nào.

Bài viết này là tài liệu làm việc cho chủ đầu tư, cán bộ Ban quản lý dự án, tư vấn thẩm tra và bộ phận đấu thầu. Mỗi nội dung đều dẫn điều, khoản đã đối chiếu với bản gốc văn bản, kèm quy trình, bảng kiểm tra và tình huống áp dụng. Bức tranh tổng thể về Nghị định 217/2026/NĐ-CP xem tại bài Nghị định 217/2026/NĐ-CP: điểm mới, hướng dẫn áp dụng và 26 tình huống.

Trả lời nhanh

  • Ai thẩm định? Chủ đầu tư (khoản 1 Điều 29 Luật Xây dựng 2025; Điều 41 Nghị định 217/2026/NĐ-CP). Chủ đầu tư được ủy quyền cho Ban quản lý dự án phê duyệt thiết kế, trừ khi áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án (khoản 3 Điều 42).
  • Bước nào bắt buộc thẩm định? Bước thiết kế triển khai ngay trước khi lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu EPC, EC, EP. Các bước còn lại chủ đầu tư kiểm soát theo hợp đồng (khoản 1 Điều 41).
  • Khi nào phải thẩm tra? Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng (Phụ lục IV Nghị định 217), công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình thuộc diện thẩm định thiết kế phòng cháy chữa cháy (khoản 5 Điều 26, khoản 3 Điều 29 Luật Xây dựng 2025).
  • Dự toán: thẩm định cùng với thiết kế và phê duyệt cùng thiết kế (khoản 1 Điều 16, khoản 1 Điều 17 Nghị định 206/2026/NĐ-CP).
  • Kết quả: thông báo kết quả thẩm định theo Mẫu số 12, quyết định phê duyệt theo Mẫu số 13, dấu theo Mẫu số 14 Phụ lục I Nghị định 217.
  • Nếu bỏ qua: không thẩm định, thẩm định không đúng hoặc không phê duyệt thiết kế bị phạt 80–100 triệu đồng (khoản 3 Điều 19 Nghị định 339/2026/NĐ-CP); tổ chức thi công theo thiết kế chưa được thẩm định, phê duyệt bị phạt 80–100 triệu đồng (khoản 8 Điều 25).

Cách đọc bài: nội dung được tách thành quy định pháp luật (dẫn điều, khoản đã đối chiếu bản gốc), thực hành quản lý (cách tổ chức công việc — không phải nghĩa vụ pháp lý) và tình huống minh họa (giả định, không mô tả dự án có thật). Quy trình, bảng kiểm tra trong bài là công cụ tham khảo; biểu mẫu chính thức là các mẫu tại Phụ lục I Nghị định 217/2026/NĐ-CP.

Từ 01/7/2026, việc thẩm định thiết kế thay đổi như thế nào?

Bốn văn bản cùng có hiệu lực ngày 01/7/2026 tạo nên khung mới cho việc thẩm định thiết kế:

Văn bảnNội dung liên quan trực tiếp
Luật Xây dựng 135/2025/QH15Chủ đầu tư thẩm định, kiểm soát, phê duyệt thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt (Điều 29); nội dung thẩm định (Điều 30); điều chỉnh thiết kế (Điều 31); công trình phải thẩm tra (khoản 5 Điều 26); trách nhiệm tư vấn thẩm tra (Điều 36)
Nghị định 217/2026/NĐ-CPBước phải thẩm định, nội dung theo loại dự án, thẩm tra, mẫu văn bản (Điều 41); phê duyệt, ủy quyền, đóng dấu (Điều 42); điều chỉnh (Điều 43); chuyển tiếp (Điều 76)
Nghị định 206/2026/NĐ-CPThẩm định, thẩm tra dự toán (Điều 16); phê duyệt dự toán (Điều 17); điều chỉnh dự toán (Điều 18); chuyển tiếp (Điều 36). Thay thế Nghị định 10/2021/NĐ-CP (khoản 3 Điều 38)
Nghị định 212/2026/NĐ-CPChứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế; công khai năng lực tổ chức

Ngoài ra, phần phòng cháy chữa cháy trong thiết kế vẫn thực hiện theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, nay đã được Điều 74 Nghị định 217 sửa đổi để phù hợp với cơ chế mới. Chế tài áp dụng theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 26/8/2026).

Ba dấu hiệu cho thấy việc thẩm định thiết kế sau khi dự án được phê duyệt đã chuyển hẳn từ cơ quan nhà nước về chủ đầu tư:

  • Hồ sơ thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở đã trình cơ quan chuyên môn nhưng đến 01/7/2026 chưa có kết quả thì cơ quan chuyên môn dừng thẩm định và trả hồ sơ; chủ đầu tư tự thẩm định (khoản 5 Điều 76 Nghị định 217).
  • Dự toán đã trình cơ quan chuyên môn nhưng chưa có kết quả cũng bị dừng và trả lại; chủ đầu tư tổ chức thẩm định, phê duyệt (khoản 5 Điều 36 Nghị định 206).
  • Công trình đã được cơ quan chuyên môn thẩm định thiết kế theo Luật 50/2014, khi điều chỉnh thiết kế thì không yêu cầu thẩm định tại cơ quan chuyên môn (khoản 2 Điều 95 Luật Xây dựng 2025).

Cần phân biệt: cơ quan chuyên môn về xây dựng vẫn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư công, PPP và dự án đầu tư kinh doanh có công trình thuộc Phụ lục IV hoặc quy mô lớn (Điều 32 Nghị định 217). Điều thay đổi là bước thiết kế sau khi dự án được phê duyệt.

Bước thiết kế nào chủ đầu tư phải thẩm định?

Khoản 1 Điều 41 đặt nguyên tắc: chủ đầu tư thẩm định bước thiết kế được triển khai ngay trước khi lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu EPC, EC, EP làm cơ sở phê duyệt. Các bước thiết kế còn lại (nếu có), chủ đầu tư quyết định việc kiểm soát thiết kế theo hợp đồng xây dựng và quy định pháp luật liên quan.

Nói cách khác, mốc để xác định bước phải thẩm định không phải tên gọi của bước thiết kế mà là thời điểm lựa chọn nhà thầu thi công. Bảng dưới áp nguyên tắc này vào các phương án bước thiết kế tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 217:

Phương án thiết kếLựa chọn nhà thầu thi công dựa trênBước chủ đầu tư phải thẩm địnhBước kiểm soát theo hợp đồng
Dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (thiết kế 1 bước)Thiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáo kinh tế – kỹ thuậtThiết kế bản vẽ thi công được thẩm định cùng Báo cáo kinh tế – kỹ thuật; khi phê duyệt dự án, người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư đóng dấu phê duyệt (khoản 5 Điều 39)—
Thiết kế cơ sở + bản vẽ thi côngThiết kế bản vẽ thi côngThiết kế bản vẽ thi công—
Thiết kế cơ sở + kỹ thuật + bản vẽ thi công, chọn nhà thầu sau bản vẽ thi côngThiết kế bản vẽ thi côngThiết kế bản vẽ thi côngThiết kế kỹ thuật
Thiết kế cơ sở + kỹ thuật + bản vẽ thi công, chọn nhà thầu sau thiết kế kỹ thuật, giao nhà thầu lập bản vẽ thi công (khoản 10 Điều 16)Thiết kế kỹ thuậtThiết kế kỹ thuậtThiết kế bản vẽ thi công
Thiết kế FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, chọn nhà thầu EPC, EC, EP ngay sau phê duyệt dự ánThiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật đã được giao chủ đầu tư phê duyệt (khoản 4 Điều 39)Ở giai đoạn Báo cáo nghiên cứu khả thi, người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư thẩm định các nội dung tại điểm a, c, d khoản 1 Điều 30 Luật (điểm a khoản 7 Điều 31) và phê duyệt thiết kế FEED/thiết kế kỹ thuật (khoản 4 Điều 39)Các bước thiết kế do nhà thầu EPC lập

Với phương án FEED hoặc thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đã lựa chọn nhà thầu EPC, EC, EP hoặc nhà thầu thi công, không phải thẩm định dự toán xây dựng công trình ở bước triển khai sau khi dự án được phê duyệt (khoản 11 Điều 16 Nghị định 206).

Thực hành: ngay khi lập nhiệm vụ thiết kế và kế hoạch lựa chọn nhà thầu, Ban quản lý dự án nên ghi rõ “bước thẩm định” và “bước kiểm soát theo hợp đồng” vào kế hoạch thực hiện dự án. Hợp đồng tư vấn thiết kế cũng cần có điều khoản về cách chủ đầu tư kiểm soát bước thiết kế không thẩm định — nếu không, bước đó gần như không có cơ chế kiểm soát.

Tình huống 1: Dự án nhà thi đấu thiết kế hai bước

Bối cảnh: Dự án đầu tư công xây dựng nhà thi đấu cấp II. Báo cáo nghiên cứu khả thi dùng thiết kế cơ sở và đã được cơ quan chuyên môn thẩm định. Tư vấn vừa nộp thiết kế bản vẽ thi công và dự toán.

Áp dụng: Bản vẽ thi công là bước ngay trước khi lựa chọn nhà thầu thi công, nên chủ đầu tư phải thẩm định. Nhà thi đấu từ cấp II thuộc Phụ lục IV Nghị định 217, nên thiết kế phải được thẩm tra làm cơ sở cho thẩm định (khoản 5 Điều 26 Luật). Dự toán được thẩm định cùng thiết kế theo nội dung khoản 3 Điều 16 Nghị định 206. Sau khi phê duyệt, dự toán gói thầu được chủ đầu tư phê duyệt để thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu (khoản 3 Điều 17 Nghị định 206), rồi mới lập hồ sơ mời thầu.

Tình huống 2: Giao nhà thầu thi công lập bản vẽ thi công

Bối cảnh: Dự án nhà máy xử lý nước thải thiết kế ba bước. Chủ đầu tư muốn lựa chọn nhà thầu thi công trên cơ sở thiết kế kỹ thuật và giao nhà thầu lập bản vẽ thi công để tận dụng kinh nghiệm công nghệ của nhà thầu.

Áp dụng: Khoản 10 Điều 16 cho phép giao bước thiết kế cho nhà thầu thi công theo hợp đồng. Khi đó thiết kế kỹ thuật là bước ngay trước khi lựa chọn nhà thầu, nên chủ đầu tư phải thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật cùng dự toán. Bản vẽ thi công do nhà thầu lập được kiểm soát theo hợp đồng.

Lưu ý hợp đồng: hợp đồng phải quy định rõ ai phê duyệt bản vẽ thi công trước khi thi công, nhà thầu có được thay đổi so với thiết kế kỹ thuật hay không và trong giới hạn nào (liên hệ khoản 6 Điều 16 về những thay đổi không được coi là phù hợp), và ai chịu trách nhiệm chất lượng phần thiết kế. Điều kiện khởi công vẫn yêu cầu có thiết kế bản vẽ thi công của phần công trình khởi công đã được phê duyệt (điểm c khoản 1 Điều 48 Luật).

Ai trong đơn vị chủ đầu tư làm việc thẩm định?

Pháp luật giao trách nhiệm cho chủ đầu tư nhưng để ngỏ cách tổ chức bên trong. Các quy định cần biết:

  • Ủy quyền phê duyệt: chủ đầu tư được ủy quyền cho Ban quản lý dự án phê duyệt thiết kế, trừ trường hợp áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án (khoản 3 Điều 42).
  • Huy động bên ngoài: trong quá trình thẩm định, chủ đầu tư được đề nghị, mời cơ quan liên quan góp ý, tham gia thẩm định hoặc thuê tổ chức, cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp tham gia thẩm định (khoản 3 Điều 41).
  • Chi phí: chi phí cho tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định được trích từ phí, chi phí thẩm định dự toán xây dựng; Bộ Xây dựng quy định chi phí thẩm tra, thẩm định dự toán; Bộ Tài chính quy định phí thẩm định dự toán (khoản 9, khoản 10 Điều 16 Nghị định 206).
  • Ban quản lý dự án tự làm tư vấn: nếu chủ đầu tư, Ban quản lý dự án bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quản lý dự án và có điều kiện năng lực để thực hiện một số công việc tư vấn, chi phí thực hiện các công việc đó được bổ sung vào chi phí quản lý dự án (khoản 4 Điều 26 Nghị định 206).
  • Người phụ trách bộ phận chuyên môn của Ban quản lý dự án phải có chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp — bộ phận quản lý chất lượng cần chuyên môn thiết kế hoặc giám sát; bộ phận chi phí cần chuyên môn quản lý chi phí (điểm c khoản 5 Điều 45).

Nghị định 217 không quy định thời hạn cho việc thẩm định nội bộ của chủ đầu tư. Thời gian này do chủ đầu tư tự đặt trong kế hoạch thực hiện dự án; nên tính ngược từ thời điểm dự kiến phát hành hồ sơ mời thầu.

Mô hình tổ chức thẩm định nên áp dụng (thực hành)

Quy mô Ban quản lý dự ánCách tổ chức gợi ý
Ban khu vực, Ban chuyên ngành có đủ bộ phận kỹ thuật, kinh tếLập tổ thẩm định theo từng công trình: tổ trưởng là lãnh đạo phòng kỹ thuật; thành viên kết cấu, kiến trúc, cơ điện, dự toán. Dùng báo cáo thẩm tra làm đầu vào, tổ thẩm định kiểm tra chéo các điểm rủi ro. Giám đốc Ban phê duyệt theo ủy quyền.
Ban có ít cán bộ, thiếu một số chuyên mônTự thẩm định các nội dung pháp lý, nhiệm vụ thiết kế, sự phù hợp với Báo cáo nghiên cứu khả thi; thuê cá nhân hoặc tổ chức tham gia thẩm định phần chuyên môn còn thiếu (khoản 3 Điều 41).
Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự ánTư vấn quản lý dự án chuẩn bị hồ sơ, tổng hợp ý kiến, dự thảo thông báo kết quả thẩm định; chủ đầu tư ký thông báo và quyết định phê duyệt (không ủy quyền được theo khoản 3 Điều 42).
Doanh nghiệp tư nhân tự quản lý dự ánPhòng kỹ thuật thẩm định theo nội dung tại điểm c khoản 2 Điều 41; lãnh đạo doanh nghiệp phê duyệt. Dự toán thẩm định theo yêu cầu quản trị nội bộ (Nghị định 206 là văn bản tham khảo với dự án không dùng vốn nhà nước — khoản 2 Điều 2).

Tình huống 3: Ban quản lý dự án cấp xã không có kỹ sư kết cấu

Bối cảnh: Ban quản lý dự án của một xã được giao dự án trường học cấp III, thiết kế hai bước. Ban có cán bộ giao thông, thủy lợi nhưng không có kỹ sư kết cấu dân dụng và chưa ai làm dự toán công trình dân dụng.

Áp dụng: Trường học cấp III không thuộc Phụ lục IV (công trình giáo dục từ cấp II trở lên mới thuộc danh mục), nên nếu không thuộc diện quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp hoặc diện thẩm định thiết kế phòng cháy chữa cháy thì không bắt buộc thẩm tra. Riêng điều kiện phòng cháy chữa cháy phải đối chiếu mục 2 Phụ lục III Nghị định 105/2025/NĐ-CP (công trình giáo dục, đào tạo theo ngưỡng quy mô) trước khi kết luận. Tuy vậy, Ban vẫn phải thẩm định đủ nội dung tại khoản 1 Điều 30 Luật, trong đó có đánh giá an toàn chịu lực và dự toán. Giải pháp hợp lệ: thuê cá nhân có chuyên môn kết cấu và dự toán tham gia thẩm định (khoản 3 Điều 41), hoặc chủ động thuê thẩm tra dù không bắt buộc. Chi phí được xử lý theo khoản 9 Điều 16 Nghị định 206.

Lưu ý đấu thầu: việc thuê cá nhân, tổ chức tham gia thẩm định là mua dịch vụ tư vấn, thực hiện theo pháp luật đấu thầu khi thuộc phạm vi điều chỉnh. Gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án có giá không quá 800 triệu đồng thuộc hạn mức chỉ định thầu (khoản 4 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP), áp dụng quy trình chỉ định thầu rút gọn với điều kiện có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt, có kế hoạch bố trí vốn, có dự toán gói thầu được duyệt khi pháp luật chuyên ngành yêu cầu (khoản 2 Điều 80, khoản 2 Điều 79 Nghị định 214). Với gói thầu dịch vụ tư vấn cá nhân có giá không quá 300 triệu đồng, Nghị định 214 quy định quy trình rút gọn riêng (khoản 2 Điều 73 Nghị định 214) — xem bài chỉ định thầu: điều kiện, hạn mức và quy trình.

Tình huống 4: Tư vấn quản lý dự án đề nghị được ký phê duyệt thiết kế

Bối cảnh: Chủ đầu tư là một đơn vị sự nghiệp, thuê tư vấn quản lý dự án trọn gói. Tư vấn đề nghị chủ đầu tư ủy quyền để tư vấn ký quyết định phê duyệt thiết kế cho nhanh.

Áp dụng: Khoản 3 Điều 42 chỉ cho phép ủy quyền phê duyệt thiết kế cho Ban quản lý dự án và loại trừ trường hợp áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án. Tư vấn quản lý dự án được chuẩn bị, tổng hợp, dự thảo; người ký thông báo kết quả thẩm định và quyết định phê duyệt vẫn là chủ đầu tư. Hợp đồng tư vấn quản lý dự án nên liệt kê rõ các sản phẩm tư vấn phải nộp trong khâu thẩm định (bảng tổng hợp ý kiến, dự thảo Mẫu số 12, 13) và thời hạn nộp.

Khi nào bắt buộc thẩm tra và chọn tư vấn thẩm tra thế nào?

Ba nhóm công trình bắt buộc thẩm tra

Theo khoản 5 Điều 26 và khoản 3 Điều 29 Luật Xây dựng 2025, công trình phải được thẩm tra thiết kế làm cơ sở cho việc thẩm định hoặc kiểm soát thiết kế của chủ đầu tư gồm:

NhómNội dung thẩm tra bắt buộcCách xác định
Công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồngAn toàn công trình, tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, nội dung khác theo hợp đồngDanh mục Phụ lục IV Nghị định 217 — ví dụ chung cư, công trình giáo dục, y tế, thương mại, khách sạn từ cấp II trở lên; áp dụng cho xây mới và cải tạo làm thay đổi quy mô, công suất, công năng
Dự án có công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạpNhư trênTheo quy mô, tính chất công trình
Công trình thuộc diện thẩm định thiết kế về phòng cháy chữa cháyThẩm tra bảo đảm yêu cầu về thiết kế phòng cháy chữa cháyPhụ lục III Nghị định 105/2025/NĐ-CP — ví dụ nhà chung cư, nhà ở tập thể cao từ 7 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên; khách sạn, trụ sở cao từ 7 tầng hoặc từ 3.000 m² trở lên; nhà để xe dạng kín từ 2.000 m² trở lên

Công trình không thuộc ba nhóm trên thì thẩm tra không bắt buộc, nhưng chủ đầu tư vẫn có thể thuê khi năng lực nội bộ chưa đủ để đánh giá các nội dung kỹ thuật. Điều kiện năng lực của đơn vị thẩm tra, nội dung báo cáo và mức phạt liên quan xem bài thẩm tra thiết kế xây dựng.

Yêu cầu với tư vấn thẩm tra

  • Chứng chỉ hành nghề: cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra thiết kế phải có chứng chỉ hành nghề tương ứng (khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng 2025; lĩnh vực thiết kế xây dựng tại điểm c khoản 1 Điều 28 Nghị định 212/2026/NĐ-CP). Các cá nhân tham gia thẩm tra phải đảm bảo điều kiện năng lực hành nghề (điểm a khoản 4 Điều 41 Nghị định 217). Mẫu số 12 yêu cầu liệt kê mã số chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra.
  • Không tự thẩm tra thiết kế của mình: nhà thầu thẩm tra dự án do mình lập hoặc công trình do mình thiết kế bị phạt 20–30 triệu đồng và buộc hủy kết quả thẩm tra (điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định 339).
  • Độc lập trong đấu thầu: nhà thầu tham dự gói xây lắp phải độc lập về pháp lý và tài chính với nhà thầu lập, thẩm tra thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công, dự toán của gói thầu đó (điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 214). Nhà thầu tham dự gói tư vấn liên quan đến gói xây lắp — gồm thẩm tra thiết kế, dự toán — phải độc lập về pháp lý và tài chính với nhà thầu xây lắp đó (điểm c khoản 2 Điều 4).
  • Lựa chọn: chủ đầu tư lựa chọn nhà thầu tư vấn thẩm tra (điểm a khoản 4 Điều 41) theo pháp luật đấu thầu khi thuộc phạm vi điều chỉnh.
  • Quyền và trách nhiệm: tư vấn thẩm tra được yêu cầu chủ đầu tư, tư vấn thiết kế giải trình; được bảo lưu kết quả và từ chối yêu cầu làm sai lệch kết quả; chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của báo cáo; bồi thường khi đưa thông tin không chính xác (Điều 36 Luật).

Báo cáo thẩm tra phải có gì? (Mẫu số 11)

Mẫu số 11 Phụ lục I Nghị định 217 có sáu phần. Biết cấu trúc này giúp chủ đầu tư ghi đúng phạm vi thẩm tra ngay từ hợp đồng:

PhầnNội dung chính
I. Thông tin chungTên, loại, cấp công trình; thời hạn sử dụng của công trình chính theo thiết kế; mã định danh; chủ đầu tư; giá trị dự toán; nguồn vốn; nhà thầu khảo sát, thiết kế (tên, mã số doanh nghiệp)
II. Danh mục hồ sơVăn bản pháp lý, hồ sơ đề nghị thẩm tra, tài liệu sử dụng
III. Nội dung chủ yếu của thiết kếQuy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; giải pháp thiết kế chủ yếu; cơ sở xác định dự toán
IV. Nhận xét chất lượng hồ sơQuy cách, tính hợp lệ; tính đầy đủ nội dung thiết kế theo Điều 21, 22, 23 Nghị định 217; kết luận đủ hay chưa đủ điều kiện để thẩm tra
V. Kết quả thẩm traPhù hợp với bước thiết kế trước (kèm bảng thống kê nội dung điều chỉnh); tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định về vật liệu (kèm bảng đối chiếu chỉ tiêu); an toàn công trình và công trình lân cận (có kiểm tính độc lập); dây chuyền, thiết bị công nghệ; phòng cháy chữa cháy; yêu cầu hoàn thiện hồ sơ
VI. Kết luận và kiến nghịKết luận về tuân thủ quy chuẩn, an toàn; chữ ký chủ nhiệm, chủ trì từng bộ môn kèm số chứng chỉ hành nghề

Hai điểm hay bị bỏ sót: (1) mẫu yêu cầu tư vấn thẩm tra kiểm tính độc lập các nội dung an toàn công trình để so sánh với kết quả tính toán của tư vấn thiết kế — báo cáo chỉ “đã xem xét” là chưa đủ; (2) việc đóng dấu thẩm tra trên bản vẽ thực hiện sau khi tư vấn thiết kế đã chỉnh sửa, hoàn thiện theo yêu cầu. Bản vẽ được thẩm tra phải đóng dấu theo Mẫu số 14 (điểm c khoản 4 Điều 41); đóng dấu sai mẫu hoặc không đóng dấu bị phạt nhà thầu thẩm tra 20–30 triệu đồng (điểm c khoản 1 Điều 16 Nghị định 339).

Nếu báo cáo thẩm tra chưa đủ cơ sở để kết luận thẩm định, đơn vị thẩm định được yêu cầu bổ sung, hoàn thiện báo cáo (điểm b khoản 4 Điều 41).

Tình huống 5: Đơn vị thẩm tra cùng tập đoàn với nhà thầu thi công

Bối cảnh: Công ty tư vấn X thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của một trung tâm y tế. Khi gói xây lắp mở thầu, công ty Y — công ty con của cùng tổng công ty với X — nộp hồ sơ dự thầu.

Áp dụng: Nhà thầu xây lắp phải độc lập về pháp lý và tài chính với nhà thầu thẩm tra thiết kế bản vẽ thi công, dự toán của gói thầu đó (điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 214). Tổ chuyên gia phải kiểm tra tiêu chí độc lập khi đánh giá tính hợp lệ của Y. Để tránh rủi ro từ đầu, hồ sơ mời thầu gói tư vấn thẩm tra nên yêu cầu nhà thầu kê khai quan hệ sở hữu, và hồ sơ mời thầu gói xây lắp nên nêu tên các nhà thầu tư vấn đã tham gia lập, thẩm tra thiết kế, dự toán để nhà thầu tự đánh giá.

Tình huống 6: Báo cáo thẩm tra “đạt, với điều kiện hoàn thiện”

Bối cảnh: Báo cáo thẩm tra kết luận thiết kế đạt yêu cầu nhưng yêu cầu bổ sung tính toán chọc thủng sàn tại hai vị trí và điều chỉnh chiều rộng một lối thoát nạn. Ban quản lý dự án muốn phê duyệt luôn rồi “hoàn thiện sau”.

Áp dụng: Mẫu số 11 quy định đóng dấu thẩm tra sau khi tư vấn thiết kế chỉnh sửa, hoàn thiện. Mẫu số 12 cho phép chủ đầu tư kết luận thẩm định ở ba mức: đủ điều kiện, chưa đủ điều kiện, hoặc chỉ đủ điều kiện sau khi hoàn thiện các nội dung yêu cầu. Trình tự đúng: thông báo kết quả thẩm định ở mức thứ ba, kèm danh mục yêu cầu; tư vấn thiết kế hoàn thiện; tư vấn thẩm tra kiểm tra và đóng dấu; chủ đầu tư phê duyệt trên bộ hồ sơ đã hoàn thiện. Phê duyệt trước khi hoàn thiện là “phê duyệt thiết kế không đúng quy định” — phạt 60–80 triệu đồng (điểm b khoản 2 Điều 19 Nghị định 339). Riêng lối thoát nạn còn liên quan đến nội dung thẩm định thiết kế phòng cháy chữa cháy (xem mục phòng cháy chữa cháy bên dưới).

Nội dung thẩm định: kiểm cái gì, đối chiếu với tài liệu nào?

Nội dung thẩm định theo loại dự án

Loại dự ánNội dung chủ đầu tư phải thẩm địnhCăn cứ
Đầu tư công (và dự án dùng vốn ngân sách khác quản lý như đầu tư công)Đủ 6 nội dung a–e khoản 1 Điều 30 Luật (xem bảng chi tiết dưới)Điểm a khoản 2 Điều 41
PPP6 nội dung khoản 1 Điều 30 Luật + nội dung tại hợp đồng dự án PPP. Riêng dự án PPP thuộc điểm d khoản 1 Điều 57 Luật PPP: chủ đầu tư gửi dự toán hạng mục dùng vốn đầu tư công đến cơ quan chuyên môn thẩm địnhĐiểm b khoản 2 Điều 41
Đầu tư kinh doanhĐiểm b, c, d khoản 1 Điều 30 Luật: phù hợp với thiết kế tại Báo cáo nghiên cứu khả thi; tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn, vật liệu; an toàn chịu lực, công trình lân cận, phòng cháy chữa cháy, công nghệ — và nội dung khác theo yêu cầu người quyết định đầu tưĐiểm c khoản 2 Điều 41
Đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp nhà nướcNhư dự án đầu tư kinh doanh; chủ đầu tư tự quyết định việc thẩm định, xác định dự toán bảo đảm hiệu quả vốn của doanh nghiệpĐiểm d khoản 2 Điều 41

Bảng thẩm định chi tiết cho dự án đầu tư công

Cột “Thực hành” là gợi ý cách kiểm, không phải yêu cầu của văn bản.

Nội dung (khoản 1 Điều 30 Luật)Đối chiếu vớiThực hành: kiểm gì, lỗi hay gặp
a) Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kếNhiệm vụ thiết kế được chấp thuận (Điều 17 Nghị định 217)Lập bảng từng yêu cầu của nhiệm vụ (công năng, quy mô, thời hạn sử dụng, tiêu chuẩn, yêu cầu BIM, chỉ dẫn kỹ thuật) → vị trí đáp ứng trong hồ sơ. Lỗi hay gặp: nhiệm vụ yêu cầu chỉ dẫn kỹ thuật riêng nhưng hồ sơ không có; thiếu nội dung BIM theo điểm g khoản 3 Điều 17
b) Phù hợp với thiết kế tại Báo cáo nghiên cứu khả thiQuyết định phê duyệt dự án; hồ sơ thiết kế cơ sở đã đóng dấu thẩm định; thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thiLập bảng thay đổi so với bước trước và xếp mỗi thay đổi vào một trong ba nhóm: được coi là phù hợp; phải báo cáo người quyết định đầu tư (khoản 7 Điều 16); không được coi là phù hợp (khoản 6 Điều 16). Kiểm việc thực hiện các yêu cầu nêu trong thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi
c) Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng, quy định về vật liệuDanh mục tiêu chuẩn được người quyết định đầu tư chấp thuận (Điều 9); quy chuẩn bắt buộcTiêu chuẩn trong thuyết minh có nằm trong danh mục đã chấp thuận không; tiêu chuẩn thay thế hoặc không tương thích đã báo cáo người quyết định đầu tư chưa (điểm c khoản 1 Điều 9)
d) An toàn chịu lực và an toàn công trình lân cận; phòng cháy chữa cháy; dây chuyền, thiết bị công nghệBáo cáo thẩm tra (nếu có); thuyết minh tính toán kết cấu (khoản 2 Điều 22 Nghị định 217); kết quả thẩm định phòng cháy chữa cháyCó bảng tổng hợp tiêu chí an toàn kết cấu (ổn định, chuyển vị, biến dạng nền móng, khả năng chịu lực) đối chiếu với quy chuẩn không; biện pháp bảo vệ công trình lân cận khi đào sâu, ép cọc; nội dung phòng cháy chữa cháy do ai thẩm định (xem mục riêng)
đ) Khối lượng dự toán so với khối lượng thiết kế; dự toán so với tổng mức đầu tư; xác định giá trị dự toánKhoản 3 Điều 16 Nghị định 206; tổng mức đầu tư được duyệtKiểm tra theo mẫu các công tác chiếm tỷ trọng lớn; đơn giá vật liệu chính so với công bố giá, báo giá; chi phí gián tiếp, dự phòng tính đúng tỷ lệ; tổng dự toán các công trình không vượt khoản mục tương ứng trong tổng mức
e) Điều kiện năng lực của chủ thể khảo sát, thiết kế, lập dự toánChứng chỉ hành nghề, thông tin năng lực trên Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựngTra mã số chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm, chủ trì thiết kế từng bộ môn; kiểm hạng chứng chỉ phù hợp cấp công trình; ghi vào mục II.3 Mẫu số 12

Thẩm định dự toán: cùng lúc với thiết kế

Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định dự toán xây dựng được thẩm định cùng với việc thẩm định thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt (khoản 1 Điều 16) và được phê duyệt cùng thiết kế (khoản 1 Điều 17). Nghị định bắt buộc áp dụng với dự án đầu tư công, PPP, dự án dùng vốn ngân sách khác; dự án khác được tham khảo và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình (Điều 2).

Nội dung thẩm định dự toán của chủ đầu tư (khoản 3 Điều 16 Nghị định 206):

  1. Sự đầy đủ của hồ sơ dự toán; kiểm tra kết quả thẩm tra dự toán của tổ chức tư vấn (nếu có).
  2. Sự phù hợp của khối lượng chủ yếu, chủng loại và số lượng thiết bị trong dự toán so với khối lượng thiết kế.
  3. Xác định giá trị dự toán phù hợp với tổng mức đầu tư, thiết kế, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công định hướng, công nghệ, tiến độ và mặt bằng giá thị trường.
  4. Phân tích mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục chi phí so với dự toán do tư vấn lập, thẩm tra (nếu có).

Các điểm cần lưu ý:

  • Thẩm tra dự toán không bắt buộc theo luật mà do chủ đầu tư quyết định theo đặc điểm, tính chất, sự cần thiết của dự toán; nội dung thẩm tra có thể gồm một số hoặc toàn bộ bốn nội dung trên (khoản 8 Điều 16 Nghị định 206).
  • Dự toán gói thầu xác định từ thiết kế cũng được thẩm định như dự toán công trình (khoản 5 Điều 16). Chủ đầu tư phê duyệt dự toán gói thầu để thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu (khoản 3 Điều 17).
  • Dự toán sau khi phê duyệt phải được chủ đầu tư cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu theo Nghị định 212 (khoản 2 Điều 17).
  • Chi phí trực tiếp khi thiết kế là bản vẽ thi công được xác định theo khối lượng và giá công tác xây dựng, giá nhóm công tác, giá bộ phận kết cấu; công việc chưa xác định được chi phí từ khối lượng và giá thì được ước tính, sau đó chủ đầu tư làm rõ ở các bước tiếp theo (điểm a khoản 2 Điều 12).

Tình huống 7: Dự toán vượt khoản mục trong tổng mức đầu tư

Bối cảnh: Dự án đầu tư công có chi phí xây dựng trong tổng mức đầu tư là 52 tỷ đồng. Dự toán do tư vấn lập theo bản vẽ thi công là 55 tỷ đồng, do giá thép và xi măng tăng.

Áp dụng: Nội dung thẩm định đ) yêu cầu kiểm tra sự phù hợp của dự toán với tổng mức đầu tư (khoản 1 Điều 30 Luật; điểm c khoản 3 Điều 16 Nghị định 206). Ba hướng xử lý hợp lệ:

  1. Rà soát giải pháp thiết kế, vật liệu để đưa dự toán về trong khoản mục — nếu thay đổi thiết kế thì phải kiểm tra lại giới hạn tại khoản 6, khoản 7 Điều 16 Nghị định 217.
  2. Điều chỉnh cơ cấu các khoản mục chi phí, kể cả chi phí dự phòng, nếu không thay đổi mục tiêu, quy mô, không vượt tổng mức đầu tư và không thay đổi cơ cấu nguồn vốn — chủ đầu tư được tự thực hiện mà không phải điều chỉnh tổng mức (khoản 2 Điều 29 Nghị định 206).
  3. Nếu tổng dự toán vượt tổng mức đầu tư: phải đi theo trình tự điều chỉnh dự án theo Luật Xây dựng và pháp luật đầu tư công. Nếu nguyên nhân tăng là do chỉ số giá xây dựng, cơ quan chuyên môn không phải thẩm định lại Báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh (điểm d khoản 2 Điều 40 Nghị định 217).

Rủi ro: phê duyệt dự toán không đúng, không đầy đủ hoặc không phù hợp với thiết kế ở dự án đầu tư công, PPP bị phạt 40–60 triệu đồng và buộc phê duyệt lại nếu chưa ký hợp đồng (điểm a khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 19 Nghị định 339).

Phòng cháy chữa cháy trong thẩm định thiết kế: ai xem phần nào?

Luật Xây dựng 2025 đưa “đánh giá giải pháp thiết kế về phòng cháy và chữa cháy” vào nội dung thẩm định của chủ đầu tư (điểm d khoản 1 Điều 30). Nghị định 105/2025/NĐ-CP (đã được sửa đổi bởi Điều 74 Nghị định 217) chia phần phòng cháy chữa cháy trong thiết kế thành các nhóm việc do các chủ thể khác nhau thực hiện:

Chủ thểPhạm viCăn cứ
Cơ quan chuyên môn về xây dựngThẩm định thiết kế về phòng cháy chữa cháy của công trình vừa thuộc diện thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại cơ quan chuyên môn, vừa thuộc Phụ lục III Nghị định 105 — thực hiện lồng ghép khi thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi. Nội dung: khoảng cách phòng cháy; đường, bãi đỗ cho xe chữa cháy; lối, đường, thang thoát nạn; bậc chịu lửa, khoang cháy; giải pháp chống khóiKhoản 1 Điều 6 (đã sửa bởi khoản 1 Điều 74 Nghị định 217); khoản 2 Điều 6
Người quyết định đầu tư, chủ đầu tưTự thẩm định thiết kế về phòng cháy chữa cháy đối với công trình thuộc Phụ lục III không thuộc thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn; kết quả theo Mẫu số PC13; điều chỉnh thiết kế trong thi công phải thẩm định lại trước khi tiếp tục thi công; kết quả là căn cứ để phê duyệt thiết kếKhoản 1 Điều 8 Nghị định 105
Cơ quan Công anThẩm định việc trang bị, bố trí, lắp đặt: hệ thống báo cháy, chữa cháy; chiếu sáng sự cố, chỉ dẫn thoát nạn; hệ thống điện phục vụ phòng cháy chữa cháy… Thời hạn không quá 10 ngày (dự án quan trọng quốc gia, nhóm A) hoặc 06 ngày làm việc (còn lại); văn bản Mẫu PC12, dấu Mẫu PC14Điều 9 Nghị định 105

Cách áp dụng cho thiết kế bản vẽ thi công từ 01/7/2026 (đọc kết hợp các quy định trên): vì cơ quan chuyên môn không còn thẩm định thiết kế triển khai sau khi dự án được phê duyệt, phần nội dung phòng cháy chữa cháy “không gian” (khoảng cách, giao thông chữa cháy, thoát nạn, bậc chịu lửa, chống khói) của bước thiết kế này thuộc phạm vi tự thẩm định của chủ đầu tư theo Điều 8 Nghị định 105; phần hệ thống kỹ thuật phòng cháy chữa cháy vẫn thẩm định tại cơ quan Công an theo Điều 9. Chủ đầu tư nên xác nhận cách thực hiện với cơ quan Công an và Sở Xây dựng địa phương khi có hướng dẫn chi tiết. Hồ sơ, mẫu PC và các tình huống thẩm định, nghiệm thu xem bài thẩm định thiết kế và nghiệm thu PCCC.

Điều 74 Nghị định 217 cũng bãi bỏ cụm từ “văn bản thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ sở hữu công trình” tại điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 105 — tức là văn bản này không còn là thành phần hồ sơ đề nghị cơ quan Công an thẩm định.

Thiết kế điều chỉnh phải thẩm định lại phòng cháy chữa cháy trong các trường hợp như: giảm khoảng cách phòng cháy; giảm kích thước đường, bãi đỗ cho xe chữa cháy; giảm bậc chịu lửa; tăng số tầng hoặc diện tích làm thay đổi khoang cháy; thay đổi loại, vị trí thang thoát nạn hoặc giảm số lối thoát nạn; thay đổi phân khu chức năng chính; thay đổi phương án thoát khói (khoản 4 Điều 6 Nghị định 105) — và với phần hệ thống: thay đổi nguyên lý báo cháy, chữa cháy, thông số máy bơm; thay thế, bổ sung hệ thống (khoản 3 Điều 9).

Tình huống 8: Khách sạn 9 tầng của doanh nghiệp tư nhân

Bối cảnh: Doanh nghiệp tư nhân xây khách sạn 9 tầng, công trình cấp II. Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được Sở Xây dựng thẩm định (khách sạn cấp II thuộc Phụ lục IV Nghị định 217), trong đó có thẩm định thiết kế phòng cháy chữa cháy lồng ghép. Nay doanh nghiệp lập thiết kế bản vẽ thi công.

Áp dụng:

  • Khách sạn cao từ 7 tầng trở lên thuộc mục 7 Phụ lục III Nghị định 105 → thuộc diện thẩm định thiết kế phòng cháy chữa cháy → bản vẽ thi công phải được thẩm tra về phòng cháy chữa cháy (điểm b khoản 5 Điều 26 Luật); đồng thời thuộc Phụ lục IV nên phải thẩm tra về an toàn, quy chuẩn (điểm a).
  • Doanh nghiệp tự thẩm định theo điểm c khoản 2 Điều 41 Nghị định 217 (nội dung b, c, d khoản 1 Điều 30 Luật), trong đó có phần phòng cháy chữa cháy của bản vẽ thi công, lập kết quả theo Mẫu số PC13.
  • Hệ thống báo cháy, chữa cháy, chiếu sáng sự cố, điện phục vụ phòng cháy chữa cháy trình cơ quan Công an thẩm định; thời hạn không quá 06 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Kết quả thẩm định là căn cứ phê duyệt thiết kế. Công trình thuộc dự án đã được cơ quan chuyên môn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi nên thuộc diện miễn giấy phép xây dựng (điểm e khoản 2 Điều 43 Luật), nhưng phải gửi thông báo khởi công kèm hồ sơ (điểm b khoản 3 Điều 43 Luật).

Tình huống 9: Dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật có nhà để xe kín

Bối cảnh: Dự án đầu tư công tổng mức 35 tỷ đồng, chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, có một nhà để xe ô tô dạng kín tổng diện tích sàn 2.400 m².

Áp dụng: Dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật không phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn (khoản 2 Điều 27 Luật). Thiết kế bản vẽ thi công nằm trong Báo cáo kinh tế – kỹ thuật và được thẩm định cùng dự án; riêng với Báo cáo kinh tế – kỹ thuật, nội dung thẩm định còn gồm đánh giá an toàn công trình, công trình lân cận và giải pháp phòng cháy chữa cháy (điểm h khoản 3 Điều 26 Luật). Nhà để xe dạng kín từ 2.000 m² thuộc mục 12 Phụ lục III Nghị định 105 → thuộc diện thẩm định thiết kế phòng cháy chữa cháy → phải thẩm tra phần phòng cháy chữa cháy. Phần không gian do người quyết định đầu tư, chủ đầu tư tự thẩm định (Điều 8 Nghị định 105); phần hệ thống trình cơ quan Công an, hồ sơ gồm văn bản đề nghị Mẫu PC11 và thiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáo kinh tế – kỹ thuật (điểm a khoản 4 Điều 9).

Quy trình thẩm định – phê duyệt 9 bước

Nghị định 217 quy định nội dung, kết quả và mẫu văn bản nhưng không quy định các bước làm việc nội bộ. Quy trình dưới đây là cách tổ chức thực hành, gắn mỗi bước với căn cứ pháp lý tương ứng:

BướcViệc cần làmCăn cứ / sản phẩm
1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơTư vấn thiết kế nộp hồ sơ thiết kế, dự toán, báo cáo khảo sát đã phê duyệt. Kiểm quy cách: khung tên, chữ ký chủ nhiệm, chủ trì; chữ ký số với hồ sơ điện tử; danh mục, ký hiệuĐiều 18 Nghị định 217; Mẫu số 11 phần IV (nếu có thẩm tra)
2. Xác định phạm vi thẩm địnhLoại dự án → nội dung thẩm định; có thuộc diện thẩm tra không; có thuộc Phụ lục III Nghị định 105 không; phần nào trình cơ quan Công anKhoản 2 Điều 41; khoản 5 Điều 26 Luật; Điều 8, 9 Nghị định 105. Ghi vào mục IV Mẫu số 12
3. Thẩm tra (nếu bắt buộc hoặc cần thiết)Giao tư vấn thẩm tra độc lập; hợp đồng ghi rõ phạm vi theo phần V Mẫu số 11, gồm kiểm tính độc lập an toàn kết cấu, phòng cháy chữa cháy, dự toán (nếu thuê thẩm tra dự toán)Khoản 4 Điều 41; khoản 8 Điều 16 Nghị định 206
4. Rà soát thay đổi so với Báo cáo nghiên cứu khả thiBảng thay đổi; phân nhóm theo khoản 6, 7 Điều 16. Nếu có thay đổi thuộc khoản 7: gửi báo cáo người quyết định đầu tư; chờ 05 ngày làm việcKhoản 6, 7, 8 Điều 16 Nghị định 217
5. Thẩm định nội dungTổ thẩm định kiểm theo bảng a–e; thẩm định dự toán theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 206; tự thẩm định phần phòng cháy chữa cháy thuộc thẩm quyền chủ đầu tư (Mẫu số PC13)Khoản 1 Điều 30 Luật; Điều 8 Nghị định 105
6. Lấy ý kiến, thuê người tham giaMời cơ quan liên quan góp ý; thuê cá nhân, tổ chức tham gia các phần chuyên môn còn thiếuKhoản 3 Điều 41
7. Thông báo kết quả thẩm địnhBan hành thông báo theo Mẫu số 12, kết luận: đủ điều kiện / chưa đủ / chỉ đủ sau khi hoàn thiện; kèm danh mục yêu cầu sửa đổiKhoản 5 Điều 41; Mẫu số 12
8. Hoàn thiện và đóng dấuTư vấn thiết kế hoàn thiện; tư vấn thẩm tra kiểm tra, đóng dấu thẩm tra; đơn vị thẩm định đóng dấu thẩm địnhMẫu số 14
9. Phê duyệt và cập nhật dữ liệuQuyết định phê duyệt thiết kế và dự toán theo Mẫu số 13; người phê duyệt đóng dấu, ký xác nhận trên hồ sơ (thuyết minh và bản vẽ); cập nhật dự toán, thông tin dự án lên hệ thống thông tin quốc giaĐiều 42 Nghị định 217; khoản 1, 2 Điều 17 Nghị định 206; khoản 4 Điều 7 Nghị định 217

Hồ sơ trình thẩm định nội bộ nên gồm những gì? (thực hành)

Pháp luật không quy định thành phần hồ sơ trình thẩm định nội bộ của chủ đầu tư. Căn cứ nội dung phải kết luận trong Mẫu số 12, bộ hồ sơ nên có:

  • Văn bản pháp lý: quyết định phê duyệt dự án; thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn (nếu có) và bộ bản vẽ đã đóng dấu thẩm định; nhiệm vụ thiết kế được chấp thuận; văn bản chấp thuận danh mục tiêu chuẩn; kết quả thẩm định phòng cháy chữa cháy ở bước Báo cáo nghiên cứu khả thi (nếu có); thỏa thuận đấu nối hạ tầng.
  • Hồ sơ khảo sát: báo cáo kết quả khảo sát đã phê duyệt (Điều 15 Nghị định 217).
  • Hồ sơ thiết kế: thuyết minh, bản vẽ, thuyết minh tính toán kết cấu, chỉ dẫn kỹ thuật, quy trình bảo trì (với bản vẽ thi công — khoản 1 Điều 23), dữ liệu BIM nếu công trình áp dụng BIM.
  • Dự toán: dự toán công trình, dự toán các gói thầu dự kiến, bảng tổng hợp khối lượng, bảng giá vật liệu và nguồn giá.
  • Báo cáo thẩm tra theo Mẫu số 11 (nếu có).
  • Năng lực: danh sách chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra kèm mã số chứng chỉ hành nghề.
  • Bảng thay đổi so với thiết kế tại Báo cáo nghiên cứu khả thi và văn bản báo cáo người quyết định đầu tư (nếu thuộc khoản 7 Điều 16).

Quyết định phê duyệt (Mẫu số 13) phải thể hiện gì?

Quyết định phê duyệt gồm: người phê duyệt; tên công trình hoặc từng phần công trình; mã định danh công trình; loại, cấp công trình; tên dự án; địa điểm; nhà thầu khảo sát, thiết kế, thẩm tra (tên, mã số doanh nghiệp); quy mô, chỉ tiêu kỹ thuật, giải pháp tiết kiệm năng lượng (nếu có); thời hạn sử dụng theo thiết kế; giá trị dự toán theo từng khoản mục chi phí; danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng (Mẫu số 13; khoản 1 Điều 42). Dấu phê duyệt ghi tên chủ đầu tư, số quyết định, ngày và chữ ký người phê duyệt (Mẫu số 14).

Tình huống 10: Phê duyệt phần móng trước để kịp khởi công

Bối cảnh: Dự án bệnh viện cần khởi công trước mùa mưa. Thiết kế phần móng, tầng hầm đã hoàn thành và thẩm tra xong; phần thân còn đang chỉnh sửa.

Áp dụng: Khoản 5 Điều 42 cho phép lập, thẩm định theo bộ phận công trình: chủ đầu tư phê duyệt các nội dung đối với bộ phận được thẩm định; sau khi kết thúc thẩm định toàn bộ, chủ đầu tư phê duyệt thiết kế cả công trình. Phần móng được phê duyệt có thể làm cơ sở lập dự toán gói thầu, hồ sơ mời thầu phần móng.

Rủi ro kỹ thuật: tải trọng phần thân quyết định thiết kế móng. Nếu phần thân thay đổi sau khi móng đã thi công, việc điều chỉnh rất tốn kém. Tổ thẩm định nên yêu cầu tư vấn thiết kế chốt tải trọng chân cột và giải pháp kết cấu chính của phần thân trước khi phê duyệt phần móng, và ghi rõ giả định này trong thông báo kết quả thẩm định.

Đấu thầu: nếu chia gói thầu móng và gói thầu thân, phương án phân chia phải phù hợp với quyết định phê duyệt dự án và kế hoạch lựa chọn nhà thầu; dự toán gói thầu móng được phê duyệt để thay thế giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu (khoản 3 Điều 17 Nghị định 206).

Nối sang đấu thầu: thiết kế được phê duyệt là đầu vào của hồ sơ mời thầu

Thẩm định thiết kế là mắt xích ngay trước lựa chọn nhà thầu thi công, nên chất lượng thẩm định quyết định chất lượng hồ sơ mời thầu:

  • Căn cứ lập hồ sơ mời thầu gồm kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã duyệt, tài liệu thiết kế, bản vẽ, thuyết minh và các yêu cầu kỹ thuật, kiểm tra, thử nghiệm, nghiệm thu (khoản 1 Điều 26 Nghị định 214).
  • Chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt là thành phần của hồ sơ mời thầu thi công (khoản 2 Điều 24 Nghị định 217).
  • Giá gói thầu là giá trị được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu, gồm toàn bộ chi phí cần thiết kể cả dự phòng, phí, lệ phí, thuế; được cập nhật theo pháp luật đấu thầu (Điều 15 Nghị định 206). Dự toán gói thầu được duyệt thay thế giá gói thầu (khoản 3 Điều 17).
  • Với gói xây lắp hợp đồng trọn gói, giá dự thầu được coi là đã gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu theo đúng thiết kế, yêu cầu kỹ thuật trong hồ sơ mời thầu (khoản 2 Điều 31 Nghị định 214) — vì vậy thiết kế và bảng khối lượng đã duyệt càng chính xác thì rủi ro tranh chấp khối lượng trong quá trình thực hiện hợp đồng càng thấp.
  • Đấu thầu trước áp dụng được với gói tư vấn lập thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công, nhưng các công việc này chỉ được thực hiện sau khi dự án được phê duyệt (khoản 6 Điều 42 Luật Đấu thầu).

Tình huống 11: Phát hiện sai khối lượng sau khi phát hành hồ sơ mời thầu

Bối cảnh: Gói xây lắp trường học đã phát hành hồ sơ mời thầu. Trong thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu, một nhà thầu đề nghị làm rõ vì bảng khối lượng thiếu hạng mục chống thấm mái có trong bản vẽ.

Áp dụng: Đây là hậu quả điển hình của việc thẩm định chưa kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng dự toán và khối lượng thiết kế (điểm đ khoản 1 Điều 30 Luật; điểm b khoản 3 Điều 16 Nghị định 206). Chủ đầu tư phải sửa đổi hồ sơ mời thầu và đăng tải quyết định sửa đổi kèm nội dung sửa đổi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định 214). Nếu giá trị hạng mục bổ sung làm thay đổi dự toán gói thầu, chủ đầu tư phải xác định lại, thẩm định và phê duyệt lại dự toán gói thầu (khoản 5 Điều 16, khoản 3 Điều 17 Nghị định 206); giá gói thầu được cập nhật theo pháp luật về đấu thầu (khoản 2 Điều 15 Nghị định 206).

Bài học: trong bước thẩm định, nên yêu cầu tư vấn lập dự toán nộp kèm bảng đối chiếu “ký hiệu bản vẽ — mã công tác trong dự toán” cho các hạng mục chính để tổ thẩm định kiểm tra theo mẫu.

Điều chỉnh thiết kế sau khi đã phê duyệt

Tình trạngCách xử lýCăn cứ
Chỉ được điều chỉnh khiĐiều chỉnh dự án có yêu cầu điều chỉnh thiết kế; hoặc trong thi công cần điều chỉnh để bảo đảm chất lượng, hiệu quả, yêu cầu sử dụngKhoản 1 Điều 31 Luật; khoản 1 Điều 43 Nghị định 217
Chưa thi công, muốn điều chỉnh (không dẫn đến điều chỉnh dự án)Báo cáo người quyết định đầu tư xem xét, chấp thuận trước khi thực hiệnKhoản 2 Điều 43
Giới hạn nội dung thay đổiPhải bảo đảm phù hợp giữa các bước thiết kế theo khoản 6 Điều 16Khoản 3 Điều 43
Ai thẩm định, phê duyệt điều chỉnhChủ đầu tư thẩm định, phê duyệt điều chỉnh bước đã được mình thẩm định; bước còn lại kiểm soát theo hợp đồng; thẩm tra theo khoản 4 Điều 41 (nếu thuộc diện)Khoản 4, 5 Điều 43
Dự toán điều chỉnhTrước mở thầu: xác định theo nội dung điều chỉnh, mặt bằng giá tại thời điểm điều chỉnh. Đã ký hợp đồng: căn cứ nội dung hợp đồng và pháp luật về hợp đồng xây dựng. Chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt dự toán điều chỉnhĐiều 18 Nghị định 206
Phòng cháy chữa cháyThẩm định lại khi thuộc các trường hợp khoản 4 Điều 6, khoản 3 Điều 9 Nghị định 105; thẩm định trước khi tiếp tục thi côngNghị định 105
Giấy phép xây dựngPhải điều chỉnh khi thay đổi kiến trúc mặt ngoài (khu vực có quản lý kiến trúc), vị trí, diện tích xây dựng, số tầng, kết cấu chính, phân khu chức năng chínhKhoản 1 Điều 63 Nghị định 217

Tình huống 12: Nhà thầu đề xuất đổi giải pháp móng khi đang thi công

Bối cảnh: Công trình trụ sở đang thi công. Nhà thầu đề xuất đổi từ cọc khoan nhồi sang cọc ly tâm ứng suất trước để rút ngắn tiến độ; tư vấn giám sát đồng ý về kỹ thuật.

Áp dụng: Đây là điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công (điểm b khoản 1 Điều 31 Luật). Quy trình: tư vấn thiết kế lập thiết kế điều chỉnh; nếu công trình thuộc diện thẩm tra thì thẩm tra phần điều chỉnh; chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán điều chỉnh; xử lý phụ lục hợp đồng. Nếu công trình thuộc Phụ lục IV, đổi giải pháp móng có thể là “thay đổi giải pháp kết cấu chính” — nằm ngoài phạm vi được coi là phù hợp với thiết kế tại Báo cáo nghiên cứu khả thi (điểm b khoản 6 Điều 16), phải đánh giá kỹ xem có dẫn đến điều chỉnh dự án không. Nếu thay đổi làm thay đổi giải pháp kết cấu chính ghi trong giấy phép xây dựng thì phải điều chỉnh giấy phép.

Rủi ro: thi công phần điều chỉnh khi thiết kế điều chỉnh chưa được thẩm định, phê duyệt bị phạt 80–100 triệu đồng (điểm b khoản 8 Điều 25 Nghị định 339); chủ đầu tư điều chỉnh thiết kế không thẩm định, phê duyệt bị phạt 60–80 triệu đồng (điểm c khoản 2 Điều 19).

Hồ sơ đang dở dang tại ngày 01/7/2026

Hiện trạngCách xử lýCăn cứ
Thiết kế đã được cơ quan chuyên môn thẩm định và đã phê duyệtKhông phê duyệt lại; bước tiếp theo, kể cả điều chỉnh thiết kế, theo quy định mới — điều chỉnh không phải thẩm định tại cơ quan chuyên mônKhoản 3 Điều 76 Nghị định 217; khoản 1, 2 Điều 95 Luật
Đã có kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn nhưng chưa phê duyệtChủ đầu tư phê duyệt và làm các bước tiếp theo theo Nghị định 217Khoản 4 Điều 76
Đã trình cơ quan chuyên môn, chưa có kết quảCơ quan chuyên môn dừng, trả hồ sơ; chủ đầu tư tự thẩm địnhKhoản 5 Điều 76
Dự toán đã phê duyệtKhông phê duyệt lại; hoạt động tiếp theo theo Nghị định 206Khoản 2 Điều 36 Nghị định 206
Dự toán đã trình cơ quan chuyên môn, chưa có kết quảDừng, trả hồ sơ; chủ đầu tư thẩm định, phê duyệt. Nếu đã có kết quả thẩm định: chủ đầu tư tổng hợp ý kiến, cập nhật, thẩm định, phê duyệtKhoản 5 Điều 36 Nghị định 206
Gói thầu đã ký hợp đồngThực hiện theo hợp đồng và pháp luật về hợp đồng xây dựngKhoản 6 Điều 36 Nghị định 206
Định mức, giá xây dựng công bố trước 01/7/2026Tiếp tục áp dụng, tham khảo đến khi được rà soát, ban hành mớiKhoản 7 Điều 36 Nghị định 206

Tình huống 13: Sở Xây dựng trả cả thiết kế lẫn dự toán

Bối cảnh: Tháng 5/2026, Ban quản lý dự án khu vực trình Sở Xây dựng thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán một tuyến đường đô thị. Tháng 7/2026, Sở có văn bản dừng thẩm định, đề nghị nhận lại hồ sơ. Kế hoạch phát hành hồ sơ mời thầu vào tháng 8 có nguy cơ trễ.

Áp dụng và kế hoạch xử lý:

  1. Nhận lại hồ sơ theo khoản 5 Điều 76 Nghị định 217 và khoản 5 Điều 36 Nghị định 206. Nếu Sở đã có ý kiến chuyên môn trong quá trình xem xét, tận dụng làm đầu vào cho tổ thẩm định.
  2. Xác định công trình có thuộc diện thẩm tra không; nếu có, kiểm tra báo cáo thẩm tra hiện có đã đúng nội dung Mẫu số 11 chưa (đặc biệt phần kiểm tính độc lập và dự toán), bổ sung nếu thiếu.
  3. Lập tổ thẩm định, dùng bảng a–e; cập nhật dự toán theo Nghị định 206 và mặt bằng giá hiện tại (gói thầu chưa mở thầu).
  4. Ban hành thông báo kết quả thẩm định (Mẫu số 12), phê duyệt (Mẫu số 13), đóng dấu (Mẫu số 14), cập nhật dữ liệu.
  5. Phê duyệt dự toán gói thầu thay giá gói thầu; nếu tiến độ gói thầu thay đổi, điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu trước khi phát hành hồ sơ mời thầu.

Tình huống 14: Dự án của doanh nghiệp nhà nước có muốn thẩm định dự toán chi tiết?

Bối cảnh: Một tổng công ty nhà nước đầu tư nhà xưởng bằng vốn của doanh nghiệp (dự án đầu tư kinh doanh), hỏi có bắt buộc thẩm định dự toán theo Nghị định 206 hay không.

Áp dụng: Với công trình thuộc dự án đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước, chủ đầu tư tự quyết định việc thẩm định, xác định giá trị dự toán bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của doanh nghiệp (điểm d khoản 2 Điều 41 Nghị định 217). Nghị định 206 áp dụng bắt buộc với dự án đầu tư công, PPP, vốn ngân sách khác; dự án khác được tham khảo (Điều 2 Nghị định 206). Tuy nhiên, phần thiết kế vẫn phải thẩm định các nội dung b, c, d khoản 1 Điều 30 Luật (điểm c khoản 2 Điều 41). Thực hành tốt: doanh nghiệp nên ban hành quy chế nội bộ về thẩm định dự toán để thống nhất cách làm giữa các dự án.

Rủi ro và mức phạt cần biết

Mức dưới đây là mức phạt đối với tổ chức theo Nghị định 339/2026/NĐ-CP; cá nhân bị phạt bằng một nửa với cùng hành vi (điểm a khoản 4 Điều 5).

Chủ thểHành viMức phạtCăn cứ
Chủ đầu tưKhông thẩm định, thẩm định không đúng quy định, không phê duyệt thiết kế80–100 triệu đồngKhoản 3 Điều 19
Chủ đầu tưPhê duyệt thiết kế không đúng; điều chỉnh thiết kế không thẩm định, phê duyệt; điều chỉnh không thuộc trường hợp được điều chỉnh; không lập hoặc lập nhiệm vụ thiết kế không đủ nội dung60–80 triệu đồngKhoản 2 Điều 19
Chủ đầu tư (dự án đầu tư công, PPP)Phê duyệt dự toán không đúng, không đầy đủ, không phù hợp thiết kế; không điều chỉnh hoặc điều chỉnh dự toán không thẩm định, phê duyệt40–60 triệu đồngKhoản 1 Điều 19
Chủ đầu tưKhông thẩm tra hoặc thẩm tra không đúng quy định với công trình phải thẩm tra30–40 triệu đồngĐiểm đ khoản 1 Điều 15
Chủ đầu tưChọn cá nhân không đủ điều kiện năng lực làm chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế30–50 triệu đồngĐiểm c khoản 1 Điều 14
Nhà thầu thẩm traThẩm tra dự án, công trình do mình lập, thiết kế; báo cáo sai mẫu, thiếu nội dung; bản vẽ không đóng dấu hoặc sai mẫu dấu20–30 triệu đồngKhoản 1 Điều 16
Chủ đầu tưTổ chức thi công khi hồ sơ thiết kế chưa được thẩm định, phê duyệt hoặc điều chỉnh sai quy định80–100 triệu đồngKhoản 8 Điều 25
Chủ đầu tưKhởi công khi thiếu thiết kế bản vẽ thi công đã phê duyệt của phần công trình khởi công30–50 triệu đồngĐiểm c khoản 2 Điều 21

Bảng kiểm tra 30 điểm trước khi ký phê duyệt

Bảng dưới là công cụ thực hành để người ký rà soát lần cuối; không thay thế thông báo kết quả thẩm định theo Mẫu số 12.

A. Pháp lý và phạm vi (7 điểm)

  1. Đã xác định đúng bước thiết kế phải thẩm định theo khoản 1 Điều 41.
  2. Đã xác định đúng loại dự án và nội dung thẩm định tương ứng (khoản 2 Điều 41).
  3. Có quyết định phê duyệt dự án và hồ sơ thiết kế tại Báo cáo nghiên cứu khả thi đã đóng dấu thẩm định (nếu có).
  4. Có nhiệm vụ thiết kế được chấp thuận; danh mục tiêu chuẩn được người quyết định đầu tư chấp thuận.
  5. Đã xác định công trình có thuộc Phụ lục IV Nghị định 217, Phụ lục III Nghị định 105 hay không.
  6. Người ký phê duyệt đúng thẩm quyền: chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án được ủy quyền (không ủy quyền nếu thuê tư vấn quản lý dự án).
  7. Các yêu cầu trong thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đã được thực hiện.

B. Năng lực và thẩm tra (6 điểm)

  1. Chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm và chủ trì thiết kế có chứng chỉ hành nghề phù hợp lĩnh vực, hạng.
  2. Tư vấn thẩm tra độc lập, không thẩm tra thiết kế của chính mình.
  3. Chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra có chứng chỉ hành nghề; mã số ghi đủ trong báo cáo.
  4. Báo cáo thẩm tra đủ 6 phần Mẫu số 11, có kiểm tính độc lập an toàn kết cấu.
  5. Các yêu cầu hoàn thiện của tư vấn thẩm tra đã được xử lý.
  6. Bản vẽ đã đóng dấu thẩm tra đúng Mẫu số 14 sau khi hoàn thiện.

C. Kỹ thuật (9 điểm)

  1. Bảng thay đổi so với Báo cáo nghiên cứu khả thi đã lập và phân nhóm theo khoản 6, 7 Điều 16.
  2. Các thay đổi thuộc khoản 7 Điều 16 đã báo cáo người quyết định đầu tư và qua 05 ngày làm việc.
  3. Không có thay đổi nào thuộc nhóm “không được coi là phù hợp” mà chưa qua trình tự điều chỉnh.
  4. Tiêu chuẩn trong hồ sơ nằm trong danh mục được chấp thuận.
  5. Có bảng tổng hợp tiêu chí an toàn kết cấu đối chiếu quy chuẩn.
  6. Có giải pháp bảo đảm an toàn công trình lân cận.
  7. Phần phòng cháy chữa cháy: đã xác định phần chủ đầu tư tự thẩm định (Mẫu số PC13) và phần trình cơ quan Công an.
  8. Có chỉ dẫn kỹ thuật (lập riêng với công trình cấp đặc biệt, cấp I hoặc theo yêu cầu).
  9. Có quy trình bảo trì với thiết kế bản vẽ thi công; có dữ liệu BIM nếu công trình áp dụng BIM.

D. Dự toán (5 điểm)

  1. Khối lượng chủ yếu khớp với bản vẽ (kiểm theo mẫu các hạng mục lớn).
  2. Nguồn giá vật liệu chính có căn cứ (công bố giá, báo giá, dữ liệu công trình tương tự).
  3. Tổng dự toán không vượt khoản mục tương ứng trong tổng mức đầu tư, hoặc đã xử lý theo khoản 2 Điều 29 Nghị định 206.
  4. Có phân tích nguyên nhân tăng, giảm so với dự toán do tư vấn lập, thẩm tra.
  5. Dự toán các gói thầu dự kiến đã xác định, sẵn sàng thay thế giá gói thầu.

E. Kết quả và sau phê duyệt (3 điểm)

  1. Thông báo kết quả thẩm định theo Mẫu số 12 có kết luận rõ một trong ba mức.
  2. Quyết định phê duyệt theo Mẫu số 13 có đủ giá trị dự toán theo khoản mục và danh mục tiêu chuẩn.
  3. Đã phân công cập nhật dữ liệu lên hệ thống thông tin quốc gia và lưu trữ hồ sơ đã đóng dấu.

Mười sai lầm thường gặp

  1. Vẫn chờ Sở Xây dựng thẩm định bản vẽ thi công. Từ 01/7/2026 hồ sơ loại này bị trả lại.
  2. Thẩm định dự toán tách rời thiết kế. Nghị định 206 yêu cầu thẩm định cùng thiết kế và phê duyệt cùng thiết kế.
  3. Coi báo cáo thẩm tra là kết quả thẩm định. Thẩm tra là đầu vào; trách nhiệm kết luận và phê duyệt thuộc chủ đầu tư.
  4. Để tư vấn quản lý dự án ký phê duyệt. Khoản 3 Điều 42 không cho phép ủy quyền trong trường hợp này.
  5. Phê duyệt trước, hoàn thiện sau. Kết luận “chỉ đủ điều kiện sau khi hoàn thiện” nghĩa là phải hoàn thiện rồi mới phê duyệt.
  6. Bỏ qua bảng thay đổi so với Báo cáo nghiên cứu khả thi. Đây là nội dung b) bắt buộc và là điểm cơ quan quản lý trật tự xây dựng đối chiếu.
  7. Chọn tư vấn thẩm tra có quan hệ với nhà thầu thi công dự kiến. Vi phạm tiêu chí độc lập tại Điều 4 Nghị định 214.
  8. Quên phần phòng cháy chữa cháy của bước bản vẽ thi công. Kết quả thẩm định phòng cháy chữa cháy là căn cứ để phê duyệt thiết kế (khoản 1 Điều 8 Nghị định 105).
  9. Phát hành hồ sơ mời thầu trên bản vẽ chưa duyệt. Khối lượng, giá gói thầu thay đổi sau thẩm định buộc phải sửa hồ sơ mời thầu.
  10. Không cập nhật dữ liệu sau phê duyệt. Dự toán đã phê duyệt phải cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu (khoản 2 Điều 17 Nghị định 206).

Nâng năng lực thẩm định cho Ban quản lý dự án

Việc chuyển thẩm định thiết kế và dự toán về chủ đầu tư đòi hỏi Ban quản lý dự án có người đọc được thuyết minh kết cấu, kiểm được dự toán, hiểu phần phòng cháy chữa cháy và nắm quy trình đấu thầu. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các chương trình bồi dưỡng quản lý dự án đầu tư xây dựng, lập dự toán và cập nhật văn bản quy phạm pháp luật mới về quản lý xây dựng, theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo tại đơn vị với hồ sơ thiết kế, dự toán lấy từ dự án của chính đơn vị.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải chứng chỉ hành nghề; chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

Cần đào tạo nghiệp vụ thẩm định thiết kế, dự toán cho Ban quản lý dự án? Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Nguồn tham khảo

  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — Điều 26, 27, 29, 30, 31, 36, 43, 48, 88, 95.
  • Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng — Điều 7, 9, 16, 17, 18, 22, 23, 24, 39, 41, 42, 43, 45, 63, 74, 76; Mẫu số 11, 12, 13, 14 Phụ lục I; Phụ lục IV.
  • Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng — Điều 2, 12, 15, 16, 17, 18, 26, 29, 36, 38.
  • Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (đã sửa đổi bởi Điều 74 Nghị định 217) — Điều 6, 8, 9; Phụ lục III.
  • Nghị định 212/2026/NĐ-CP về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng — Điều 28.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu — Điều 4, 26, 28, 31, 73, 78, 79, 80; Luật Đấu thầu — Điều 42.
  • Nghị định 339/2026/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực xây dựng — Điều 5, 14, 15, 16, 19, 21, 25.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu văn bản gốc các quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm 30/09/2026. Bài viết mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến của cơ quan có thẩm quyền đối với từng hồ sơ cụ thể. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,8/5 (5.247 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.