Không có nhà thầu tham dự là khi đến thời điểm đóng thầu không ai nộp hồ sơ. Từ 09/9/2026, theo khoản 4 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), chủ đầu tư được chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78, hủy thông báo để mời thầu lại, hoặc gia hạn đóng thầu tối thiểu 05 ngày làm việc hay 10 ngày tùy gói. Điểm e1 cũng áp dụng khi tất cả hồ sơ hoặc tất cả nhà thầu không đáp ứng, không gắn hạn mức giá, theo quy trình chỉ định thầu thông thường và giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu.
Trước ngày 09/9/2026, một gói thầu “trắng” nhà thầu tại thời điểm đóng thầu chỉ có hai lối ra: gia hạn, hoặc hủy thông báo để mời thầu lại. Nhiều ban quản lý dự án đã phải mời thầu hai, ba lần cho cùng một gói xây lắp vùng sâu, một gói thiết bị chuyên dùng hay một gói tư vấn có giá thấp, mỗi vòng mất thêm vài tuần mà kết quả vẫn không đổi. Tình trạng “tất cả hồ sơ không đáp ứng” cũng vậy: hủy thầu, sửa hồ sơ mời thầu, đấu thầu lại từ đầu.
Nghị định 349/2026/NĐ-CP mở thêm một lối ra là chỉ định thầu theo điểm e1. Đây là công cụ rút ngắn tiến độ rất đáng kể, nhưng cũng là chỗ dễ sai nhất trong đợt sửa đổi: chọn e1 khi hồ sơ mời thầu đang có điều kiện hạn chế cạnh tranh, quên điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chọn nhà thầu dự kiến thiếu căn cứ, hay thương thảo ra giá vượt giá gói thầu. Ở chiều ngược lại, có chủ đầu tư vẫn tiếp tục gia hạn, mời thầu lại theo thói quen trong khi gói thầu đủ điều kiện xử lý nhanh hơn.
Bài viết này hướng dẫn cách xử lý khi không có nhà thầu tham dự, khi tất cả hồ sơ không đáp ứng hoặc khi tất cả nhà thầu không đáp ứng, theo Luật Đấu thầu (văn bản hợp nhất có các sửa đổi đến Luật số 142/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) và Thông tư 134/2026/TT-BTC: so sánh bốn phương án, bộ câu hỏi để chọn phương án, điều kiện và quy trình chỉ định thầu theo điểm e1, cách hiểu về việc điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu, ví dụ tính giá, quy định chuyển tiếp và 16 tình huống thực tế. Thủ tục ra quyết định hủy thầu được trình bày riêng trong bài Hủy thầu: 5 trường hợp, ai quyết định, trình tự đăng tải; bài này không lặp lại phần đó.
Trả lời nhanh
- Không có nhà thầu tham dự tại thời điểm đóng thầu: không phải hủy thầu; chủ đầu tư chọn 1 trong 3 cách tại khoản 4 Điều 140: chỉ định thầu theo điểm e1, hủy thông báo mời thầu để mời thầu lại, hoặc gia hạn đóng thầu.
- Tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng: là trường hợp hủy thầu theo điểm a khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu; sau đó tổ chức lại hoặc chỉ định thầu theo điểm e1.
- Chỉ có 01 nhà thầu: không thuộc điểm e1; xử lý theo khoản 5 Điều 140 (mở thầu ngay hoặc gia hạn), kết hợp khoản 33a nếu hồ sơ chỉ sai kỹ thuật ở hàng hóa thông dụng chiếm không quá 1% giá gói thầu.
- Quy trình e1: chỉ định thầu thông thường (khoản 3 Điều 79), không dùng quy trình rút gọn trừ khi gói thầu đồng thời thuộc trường hợp rút gọn (khoản 6 Điều 80).
- Điều kiện: có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt, có kế hoạch bố trí vốn, có dự toán gói thầu được duyệt nếu pháp luật chuyên ngành yêu cầu (khoản 2 Điều 79).
- Giá: giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.
- Mẫu hồ sơ yêu cầu: Mẫu số 1A đến 1I ban hành kèm Thông tư 134/2026/TT-BTC.
Không có nhà thầu tham dự và các trường hợp thuộc điểm e1: phân biệt cho đúng
Điểm e1 khoản 2 Điều 78 Nghị định 214 (đã sửa đổi) có nguyên văn: “Gói thầu đã đăng tải thông báo mời thầu, thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển nhưng xảy ra một trong các trường hợp sau đây: không có nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng hồ sơ mời thầu; tất cả nhà thầu không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu.”
Như vậy có một điều kiện chung và ba trường hợp riêng. Điều kiện chung là gói thầu đã đăng tải thông báo mời thầu, thông báo mời quan tâm hoặc thông báo mời sơ tuyển, tức là đã đưa ra cạnh tranh công khai. Gói thầu ngay từ đầu đã áp dụng chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện thì không có thông báo mời thầu nên không thuộc điểm e1.
Trường hợp 1: không có nhà thầu nộp hồ sơ
Đây là nghĩa hẹp của cụm “không có nhà thầu tham dự”: đến thời điểm đóng thầu, không có hồ sơ dự thầu, hồ sơ quan tâm hay hồ sơ dự sơ tuyển nào được nộp. Với đấu thầu qua mạng, biểu hiện là không có E-HSDT, E-HSQT, E-HSDST nào trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp này xử lý theo khoản 4 Điều 140, chưa có bước đánh giá nào và cũng chưa có ai để hủy thầu.
Trường hợp 2: tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng hồ sơ mời thầu
Có nhà thầu nộp hồ sơ, đã mở thầu và đánh giá, nhưng không hồ sơ nào vượt qua các bước đánh giá theo tiêu chuẩn đã ghi trong hồ sơ mời thầu: không hợp lệ, không đạt năng lực, kinh nghiệm hoặc không đạt kỹ thuật. Đây đồng thời là căn cứ hủy thầu tại điểm a khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu. Chỉ cần còn một hồ sơ đáp ứng thì cuộc thầu tiếp tục, không thuộc trường hợp này.
Trường hợp 3: tất cả nhà thầu không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu
Cụm từ này rộng hơn trường hợp 2. Theo cách hiểu của chúng tôi, nó bao gồm các tình huống như: danh sách ngắn sau mời quan tâm, sơ tuyển không có nhà thầu nào đạt; hoặc đã có kết quả nhưng nhà thầu trúng thầu và lần lượt các nhà thầu xếp hạng tiếp theo đều không đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính khi hoàn thiện, ký kết hợp đồng (khoản 19 Điều 140), dẫn đến phải hủy thầu. Văn bản chưa liệt kê cụ thể các tình huống, nên khi viện dẫn trường hợp này, tờ trình cần mô tả rõ diễn biến và căn cứ.
Chỉ có 01 nhà thầu: không phải “không có nhà thầu tham dự”
Một sai sót hay gặp là gộp tình huống “chỉ một nhà thầu nộp hồ sơ” vào điểm e1. Khoản 5 Điều 140 quy định riêng: gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường mà chỉ có 01 nhà thầu nộp hồ sơ thì chủ đầu tư mở thầu ngay để đánh giá, hoặc gia hạn thời điểm đóng thầu. Chỉ khi mở thầu, đánh giá mà hồ sơ duy nhất đó không đáp ứng, gói thầu mới rơi vào trường hợp 2 nêu trên.
| Diễn biến tại gói thầu | Thuộc trường hợp nào | Căn cứ chính | Các hướng xử lý |
|---|---|---|---|
| Đóng thầu, không có hồ sơ nào | Không có nhà thầu tham dự (e1 – trường hợp 1) | Khoản 4 Điều 140; điểm e1 khoản 2 Điều 78 | Chỉ định thầu e1; hủy thông báo để mời thầu lại; gia hạn đóng thầu |
| Đóng thầu, chỉ 01 hồ sơ | Không thuộc điểm e1 | Khoản 5 Điều 140 | Mở thầu ngay hoặc gia hạn đóng thầu |
| Có hồ sơ, đánh giá xong không hồ sơ nào đáp ứng | E1 – trường hợp 2; hủy thầu điểm a | Điểm a khoản 1 Điều 17 Luật; khoản 4 Điều 33; điểm e1 | Hủy thầu, sau đó chỉ định thầu e1 hoặc tổ chức lại |
| Danh sách ngắn không có ai đạt; nhà thầu được mời ký lần lượt đều không đáp ứng | E1 – trường hợp 3 (cách hiểu) | Khoản 19 Điều 140; điểm e1 | Hủy thầu, sau đó chỉ định thầu e1 hoặc tổ chức lại |
| Có nhà thầu đáp ứng kỹ thuật nhưng giá đều vượt giá gói thầu | Không thuộc điểm e1 | Khoản 8 Điều 140 | Chào lại giá, xem xét lại giá gói thầu, chào giá trực tuyến rút gọn, đàm phán giá |
Căn cứ pháp lý hiện hành
Từ ngày 09/9/2026, chủ đầu tư áp dụng Nghị định 214/2025/NĐ-CP theo nội dung đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP. Bộ Tài chính đã hợp nhất các nội dung này tại Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC; các trích dẫn điều, khoản trong bài theo văn bản hợp nhất đó. Tổng quan các thay đổi của đợt sửa đổi xem tại bài Nghị định 349/2026/NĐ-CP: toàn bộ điểm mới về lựa chọn nhà thầu.
| Văn bản | Điều, khoản | Nội dung dùng trong bài |
|---|---|---|
| Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (văn bản hợp nhất) | Điều 17 khoản 1, 3; Điều 20 khoản 1; Điều 23; Điều 29b; Điều 39; Điều 40 khoản 2; Điều 8 khoản 4; Điều 9 khoản 4; Điều 14 khoản 2 | Hủy thầu; các hình thức lựa chọn nhà thầu; chỉ định thầu; nội dung và thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; đăng tải; lưu trữ; bảo đảm dự thầu |
| Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi) | Điểm e1 khoản 2, khoản 4 Điều 78 | Trường hợp chỉ định thầu khi không có nhà thầu hoặc không ai đáp ứng; hạn mức chỉ định thầu |
| Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi) | Điều 79 khoản 1, 2, 3; Điều 80 khoản 2, 5, 6 | Quy trình chỉ định thầu thông thường; điều kiện; lựa chọn quy trình khi gói thầu thuộc cả hai trường hợp |
| Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi) | Điều 140 khoản 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 19, 33a, 33b, 34 | Xử lý tình huống: không có nhà thầu, chỉ 01 nhà thầu, gói chia phần, nhà thầu không ký hợp đồng, sai kỹ thuật không quá 1% |
| Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi) | Điều 18; Điều 28 khoản 2; Điều 33 khoản 4, 5 | Giá gói thầu, báo giá; thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu; quyết định hủy thầu, công khai kết quả |
| Nghị định 349/2026/NĐ-CP | Khoản 2 Điều 4; Điều 5; Điều 16; khoản 2 Điều 27; Điều 28 | Bổ sung điểm e1; sửa Điều 79; sửa khoản 4, bổ sung khoản 33a, 33b Điều 140; chuyển tiếp; hiệu lực từ ngày ký 09/9/2026 |
| Thông tư 134/2026/TT-BTC | Điều 2 khoản 1, 9; Điều 6; Điều 7 | Mẫu hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu thông thường (Mẫu số 1A–1I); hiệu lực 09/9/2026, thay Thông tư 80/2025/TT-BTC; chuyển tiếp |
| Thông tư 79/2025/TT-BTC | Điều 14, 17, 19, 29 | Hủy thông báo mời thầu sau đóng thầu khi không có nhà thầu; hủy, gia hạn thông tin đã đăng tải; mở thầu qua mạng |
Trước và sau Nghị định 349: điều gì thay đổi khi không có nhà thầu tham dự
Nghị định 349/2026/NĐ-CP được ký và có hiệu lực ngày 09/9/2026 (khoản 1 Điều 28). Với chủ đề của bài, có bốn thay đổi trực tiếp:
| Nội dung | Nghị định 214/2025/NĐ-CP bản gốc | Hiện hành (sau Nghị định 349) |
|---|---|---|
| Đoạn đầu khoản 4 Điều 140 | Không có nhà thầu tham dự thì chủ đầu tư xử lý theo một trong các cách: hủy thông báo để mời thầu lại hoặc gia hạn | Chủ đầu tư được áp dụng chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78 hoặc xử lý theo một trong các cách: hủy thông báo để mời thầu lại hoặc gia hạn |
| Điểm b khoản 4 Điều 140 (nhóm gia hạn 05 ngày làm việc) | Gói mời quan tâm, mời sơ tuyển; xây lắp, hỗn hợp không quá 20 tỷ đồng; hàng hóa, phi tư vấn không quá 10 tỷ đồng | Như bản gốc, thêm gói tư vấn đơn giản và gói tư vấn cấp bách cần thực hiện ngay do yêu cầu về tiến độ được tổ chức đấu thầu trong nước |
| Điểm e1 khoản 2 Điều 78 | Chưa có | Được chỉ định thầu khi gói đã đăng tải thông báo nhưng không có nhà thầu nộp hồ sơ, tất cả hồ sơ không đáp ứng hoặc tất cả nhà thầu không đáp ứng |
| Khoản 1 Điều 79 (trường hợp dùng quy trình thông thường) | Các điểm c, d, đ, e, g, h khoản 5 và khoản 6 Điều 78 | Điểm e1 khoản 2; các điểm d, đ, e, g, h khoản 5 và khoản 6 Điều 78 |
Ngoài ra, Nghị định 349 bổ sung khoản 33a (chỉ một nhà thầu, sai kỹ thuật ở hàng hóa thông dụng không quá 1%) và khoản 33b (khôi phục hiệu lực hồ sơ dự thầu khi đánh giá kéo dài) vào Điều 140; hai khoản này liên quan trực tiếp đến việc tránh rơi vào tình trạng “không ai đáp ứng”.
Một điểm cần lưu ý: điểm e1 nằm trong khoản 2 Điều 78, nhóm “gói thầu cần đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả”, tương ứng với điểm i khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu. Vì vậy, tờ trình áp dụng e1 nên trình bày được nhu cầu tiến độ của gói thầu, không chỉ dừng ở việc “không có ai nộp hồ sơ”.
So sánh 4 phương án khi không có nhà thầu tham dự hoặc không ai đáp ứng
Tùy thời điểm phát hiện sự cố, chủ đầu tư có tối đa bốn phương án. Ba phương án đầu dành cho tình huống không có nhà thầu tham dự tại thời điểm đóng thầu; phương án thứ tư dành cho tình huống đã có hồ sơ nhưng không ai đáp ứng. Chỉ định thầu theo điểm e1 là phương án duy nhất dùng được cho cả hai tình huống.
| Tiêu chí | 1. Chỉ định thầu theo điểm e1 | 2. Gia hạn thời điểm đóng thầu | 3. Hủy thông báo mời thầu để mời thầu lại | 4. Hủy thầu rồi tổ chức lại |
|---|---|---|---|---|
| Dùng khi | Không có nhà thầu nộp hồ sơ; tất cả hồ sơ hoặc tất cả nhà thầu không đáp ứng | Không có nhà thầu nộp hồ sơ (khoản 4); chỉ 01 nhà thầu (khoản 5) | Không có nhà thầu nộp hồ sơ | Tất cả hồ sơ, tất cả nhà thầu không đáp ứng (và các căn cứ hủy thầu khác) |
| Căn cứ | Điểm e1 khoản 2 Điều 78; khoản 4 Điều 140; Điều 79 | Điểm b khoản 4, điểm b khoản 5 Điều 140 | Điểm a khoản 4 Điều 140; Điều 14, 17 Thông tư 79 | Khoản 1 Điều 17 Luật; khoản 4 Điều 33 |
| Hồ sơ mời thầu | Thay bằng hồ sơ yêu cầu (Mẫu 1A–1I Thông tư 134) | Giữ nguyên hồ sơ đã phát hành | Rà soát, sửa đổi nếu cần để loại điều kiện hạn chế cạnh tranh | Rà soát nguyên nhân, sửa hồ sơ mời thầu trước khi phát hành lại |
| Kế hoạch lựa chọn nhà thầu | Theo cách hiểu của chúng tôi: điều chỉnh hình thức lựa chọn nhà thầu | Không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu (khoản 6 Điều 140) | Không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu (khoản 6 Điều 140); điều chỉnh nội dung khác nếu thay đổi | Không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu (khoản 6 Điều 140); điều chỉnh nếu đổi giá, nội dung |
| Cạnh tranh | Không cạnh tranh: một nhà thầu dự kiến | Giữ cạnh tranh | Giữ cạnh tranh, có cơ hội mở rộng | Giữ cạnh tranh |
| Thời gian thêm (ước lượng) | Thời gian điều chỉnh kế hoạch, lập hồ sơ yêu cầu, nhà thầu lập hồ sơ đề xuất, đánh giá, thương thảo; văn bản không đặt mức tối thiểu cho thời gian chuẩn bị hồ sơ đề xuất | Tối thiểu 05 ngày làm việc hoặc 10 ngày | Tối thiểu 18 ngày chuẩn bị hồ sơ (09 ngày với gói nhỏ; 07 ngày làm việc với chào hàng cạnh tranh) cộng thời gian rà soát | Như phương án 3, cộng thời gian ra và đăng tải quyết định hủy thầu |
| Rủi ro chính | Giải trình vì sao không tiếp tục cạnh tranh; chọn nhà thầu dự kiến thiếu căn cứ; giá vượt giá gói thầu | Lặp lại kết quả “trắng” nếu nguyên nhân nằm ở hồ sơ, giá | Kéo dài tiến độ | Kéo dài tiến độ nhất |
Phương án 1: chỉ định thầu theo điểm e1
Chủ đầu tư xác định một nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, phát hành hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu đó trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đánh giá hồ sơ đề xuất, thương thảo và phê duyệt kết quả. Điểm mạnh là tiết kiệm thời gian khi thị trường đã cho thấy không có hoặc không đủ nhà thầu đáp ứng. Điểm yếu là mất yếu tố cạnh tranh, nên chủ đầu tư phải giữ được tiêu chuẩn năng lực, kỹ thuật phù hợp và kiểm soát giá bằng thương thảo.
Điểm e1 không gắn với hạn mức giá gói thầu. Gói xây lắp 25 tỷ đồng, gói hàng hóa 40 tỷ đồng vẫn có thể được chỉ định thầu theo e1 nếu đúng trường hợp và đủ điều kiện; hạn mức 01 tỷ, 03 tỷ, 05 tỷ đồng tại khoản 4 Điều 78 là một trường hợp chỉ định thầu khác. Toàn bộ quy trình được trình bày ở các mục dưới.
Phương án 2: gia hạn thời điểm đóng thầu
Theo điểm b khoản 4 Điều 140, khi không có nhà thầu tham dự, thời điểm đóng thầu được gia hạn tối thiểu 05 ngày làm việc đối với gói thầu đang mời quan tâm, mời sơ tuyển; gói xây lắp, hỗn hợp có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng; gói hàng hóa, dịch vụ phi tư vấn không quá 10 tỷ đồng; gói tư vấn đơn giản; gói tư vấn cấp bách cần thực hiện ngay do yêu cầu tiến độ được đấu thầu trong nước. Các gói thầu khác gia hạn tối thiểu 10 ngày. Khi chỉ có 01 nhà thầu, mức gia hạn theo điểm b khoản 5 Điều 140 lại phân theo hình thức lựa chọn nhà thầu.
Gia hạn phù hợp khi nguyên nhân là thời gian chuẩn bị quá ngắn hoặc thông tin mời thầu chưa đến được nhà thầu (đăng tải sát kỳ nghỉ lễ, nhà thầu cần thêm thời gian xin bảo lãnh, báo giá thiết bị). Nếu nguyên nhân nằm ở giá gói thầu thấp hay điều kiện hồ sơ mời thầu quá chặt, gia hạn thường chỉ làm chậm thêm. Chi tiết cách gia hạn trên Hệ thống, cách tính ngày và các trường hợp gia hạn khác thuộc phạm vi một bài riêng; bài này chỉ dùng gia hạn như một phương án để so sánh.
Phương án 3: hủy thông báo mời thầu để mời thầu lại
Điểm a khoản 4 Điều 140 cho phép hủy thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu để mời thầu lại; trước khi mời lại, phải rà soát, sửa đổi hồ sơ (nếu cần) để bảo đảm không có điều kiện nào hạn chế sự tham dự của nhà thầu hoặc tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu. Thông tư 79/2025/TT-BTC quy định việc hủy thông báo mời thầu chỉ được thực hiện trước thời điểm đóng thầu, trừ trường hợp không có nhà thầu nào nộp hồ sơ dự thầu (Điều 17; tương tự Điều 14 với thông báo mời quan tâm, mời sơ tuyển). Đây chính là “cửa” cho phép hủy thông báo sau đóng thầu khi không có nhà thầu tham dự.
Hủy thông báo mời thầu không phải hủy thầu theo Điều 17 Luật Đấu thầu, không cần quyết định hủy thầu nêu trách nhiệm các bên. Chủ đầu tư thao tác hủy trên Hệ thống theo Hướng dẫn sử dụng (Điều 19 Thông tư 79) và nên lưu văn bản nội bộ ghi lý do. Phương án này giữ cạnh tranh, thích hợp khi rà soát thấy hồ sơ mời thầu có tiêu chí quá cao, giá gói thầu lạc hậu hoặc phạm vi gói thầu chưa hợp lý.
Phương án 4: hủy thầu rồi tổ chức lại
Khi đã có hồ sơ dự thầu nhưng tất cả không đáp ứng, gói thầu không còn dùng được phương án 2 và 3 vì thời điểm đóng thầu đã qua và đã có hồ sơ. Chủ đầu tư hủy thầu theo điểm a khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu: văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc quyết định hủy thầu phải nêu rõ lý do và trách nhiệm các bên, đăng tải trên Hệ thống trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ký (khoản 4 Điều 33). Sau đó, chủ đầu tư hoặc tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu (thường là đấu thầu lại với hồ sơ mời thầu đã rà soát), hoặc chuyển sang chỉ định thầu theo điểm e1.
Theo cách hiểu của chúng tôi, điểm e1 không thay thế quyết định hủy thầu trong tình huống này: cuộc thầu đầu phải được kết thúc bằng văn bản theo khoản 4 Điều 33, rồi mới bắt đầu thủ tục chỉ định thầu. Hồ sơ cuộc thầu bị hủy được lưu trữ 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hủy thầu (khoản 4 Điều 9 Luật Đấu thầu).
Chọn phương án nào khi không có nhà thầu tham dự: 6 câu hỏi ra quyết định
Pháp luật trao quyền lựa chọn cho chủ đầu tư, đi kèm trách nhiệm giải trình. Khoản 34 Điều 140 nêu nguyên tắc chung khi xử lý tình huống: bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch, hiệu quả kinh tế và trách nhiệm giải trình. Viện gợi ý chủ đầu tư, ban quản lý dự án trả lời lần lượt sáu câu hỏi dưới đây và ghi câu trả lời vào tờ trình.
- Vì sao không có nhà thầu tham dự? Rà soát số lượt nhà thầu xem, tải hồ sơ mời thầu trên Hệ thống (nếu có thông tin), câu hỏi làm rõ đã nhận, phản hồi của nhà thầu trong ngành. Nguyên nhân thường rơi vào bốn nhóm: giá gói thầu thấp so với thị trường; tiêu chí năng lực, kinh nghiệm hoặc kỹ thuật quá cao; thời gian chuẩn bị, thời gian thực hiện quá ngắn; gói thầu nhỏ, xa, ít hấp dẫn.
- Hồ sơ mời thầu có điều kiện hạn chế cạnh tranh không? Nếu có, phải sửa và mời thầu lại; chuyển sang chỉ định thầu lúc này dễ bị xem là lợi dụng tình huống.
- Giá gói thầu còn phù hợp không? Nếu giá gói thầu lạc hậu, cả chỉ định thầu lẫn mời thầu lại đều cần cập nhật giá trước, vì giá đề nghị trúng thầu khi chỉ định thầu cũng không được vượt giá gói thầu.
- Tiến độ gói thầu chịu được thêm bao lâu? Nếu dự án có mốc giải ngân, mốc đưa công trình vào sử dụng hoặc chỉ đạo về tiến độ, e1 là công cụ phù hợp.
- Thị trường có nhà thầu đủ năng lực và sẵn sàng thực hiện không? Chỉ định thầu chỉ có ý nghĩa khi chủ đầu tư xác định được ít nhất một nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu, có tư cách hợp lệ và sẵn sàng nhận hồ sơ yêu cầu.
- Gói thầu có thuộc diện chuyển tiếp hay đồng thời thuộc trường hợp chỉ định thầu khác không? Gói phát hành hồ sơ mời thầu trước 09/9/2026 vẫn được áp dụng khoản 4 Điều 140 mới; gói có giá trong hạn mức khoản 4 Điều 78 có thể chọn quy trình rút gọn (khoản 6 Điều 80).
| Dấu hiệu sau khi rà soát | Phương án nên ưu tiên | Lý do |
|---|---|---|
| Nhà thầu phản hồi “cần thêm vài ngày” để hoàn thiện bảo lãnh, báo giá | Gia hạn | Nguyên nhân là thời gian, hồ sơ mời thầu không có vấn đề |
| Hồ sơ mời thầu yêu cầu hợp đồng tương tự, doanh thu, nhân sự cao hơn mức cần thiết của gói thầu | Hủy thông báo, sửa hồ sơ mời thầu, mời thầu lại | Điểm a khoản 4 Điều 140 yêu cầu loại bỏ điều kiện hạn chế cạnh tranh |
| Giá gói thầu xác định từ báo giá, đơn giá cũ; thị trường đã tăng | Cập nhật giá gói thầu, điều chỉnh kế hoạch; sau đó mời thầu lại hoặc chỉ định thầu e1 | Không cập nhật giá thì phương án nào cũng dễ thất bại |
| Hồ sơ mời thầu hợp lý, giá phù hợp, tiến độ gấp, có nhà thầu đủ năng lực sẵn sàng | Chỉ định thầu e1 | Thị trường đã được thử qua cạnh tranh công khai; tiết kiệm thời gian |
| Đã mời thầu hai lần đều không có ai, hoặc tất cả hồ sơ không đáp ứng sau khi tiêu chí đã hợp lý | Chỉ định thầu e1 | Tiếp tục mời thầu khó cho kết quả khác |
| Tất cả hồ sơ không đáp ứng do lỗi đơn giản, nhiều nhà thầu quan tâm | Hủy thầu, tổ chức lại | Thị trường vẫn cạnh tranh tốt; nên tận dụng |
Điều kiện chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78
Gói thầu chỉ định thầu theo điểm e1 phải thỏa mãn đồng thời ba nhóm điều kiện.
Nhóm 1 — đúng trường hợp e1: gói thầu đã đăng tải thông báo mời thầu, thông báo mời quan tâm hoặc thông báo mời sơ tuyển; và xảy ra một trong ba trường hợp: không có nhà thầu nộp hồ sơ, tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng, tất cả nhà thầu không đáp ứng. Theo cách hiểu của chúng tôi, điều kiện “đã đăng tải thông báo” áp dụng cho các hình thức có thông báo mời thầu công khai như đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh; với đấu thầu hạn chế, thường dùng thư mời thầu gửi danh sách ngắn, cần đối chiếu cụ thể việc gói thầu đã đăng tải thông báo mời quan tâm, mời sơ tuyển hay chưa.
Nhóm 2 — điều kiện tại khoản 2 Điều 79 (áp dụng cho các trường hợp dùng quy trình chỉ định thầu thông thường):
- Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
- Có kế hoạch bố trí vốn để thực hiện gói thầu, trừ trường hợp đấu thầu trước theo Điều 42 Luật Đấu thầu;
- Có dự toán gói thầu được phê duyệt đối với trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực có quy định về việc lập dự toán (ví dụ gói thầu thuộc dự án đầu tư xây dựng).
Nhóm 3 — điều kiện đối với nhà thầu được dự kiến chỉ định: có tư cách hợp lệ theo các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu; hộ kinh doanh theo các điểm d, e khoản 1 và điểm a, b khoản 2 Điều 5; cá nhân, nhóm cá nhân chào sản phẩm đổi mới sáng tạo của mình (gói hàng hóa) theo khoản 3 Điều 5. Nếu pháp luật liên quan yêu cầu nhà thầu phải độc lập với tổ chức, cá nhân khác thì phải tuân thủ. Khi xác định nhà thầu dự kiến, chủ đầu tư không phải đánh giá năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu đó; năng lực, kinh nghiệm được đánh giá sau, theo hồ sơ đề xuất.
Hai điều không phải là điều kiện của điểm e1: giá gói thầu nằm trong hạn mức chỉ định thầu (khoản 4 Điều 78), và việc đã mời thầu bao nhiêu lần. Chỉ cần một lần đăng tải thông báo mà rơi vào một trong ba trường hợp là đủ căn cứ; tuy vậy, việc chọn e1 ngay sau lần đầu hay sau khi đã thử gia hạn, mời lại là quyết định của chủ đầu tư, cần giải trình được.
Về bảo đảm dự thầu: khoản 2 Điều 14 Luật Đấu thầu chỉ liệt kê đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh với gói phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp. Theo cách hiểu của chúng tôi, hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu theo e1 không bắt buộc nhà thầu nộp bảo đảm dự thầu; chủ đầu tư đối chiếu mẫu hồ sơ yêu cầu của Thông tư 134 khi lập hồ sơ.
Có phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu khi chuyển sang chỉ định thầu e1?
Đây là câu hỏi được hỏi nhiều nhất và văn bản không trả lời trực tiếp. Khoản 4 Điều 140 chỉ nói chủ đầu tư “được áp dụng chỉ định thầu theo quy định tại điểm e1”; khoản 6 Điều 140 nói khi xử lý tình huống theo khoản 4 hoặc hủy thầu thì “không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu”. Không có quy định nào miễn điều chỉnh các nội dung khác.
Có hai cách đọc:
- Cách đọc thứ nhất: khoản 4 Điều 140 đã trực tiếp cho phép chuyển sang chỉ định thầu nên không cần điều chỉnh kế hoạch. Cách đọc này gặp vướng ở khoản 2 Điều 79: chỉ định thầu thông thường phải “có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt”, trong khi kế hoạch đang ghi hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc chào hàng cạnh tranh.
- Cách đọc thứ hai: khoản 4 Điều 39 Luật Đấu thầu yêu cầu mỗi gói thầu trong kế hoạch phải xác định cụ thể hình thức, phương thức lựa chọn nhà thầu. Khi hình thức thay đổi thì kế hoạch phải được điều chỉnh tương ứng, chỉ riêng thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu là không phải sửa.
Theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư nên điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu trước khi phát hành hồ sơ yêu cầu, ghi rõ căn cứ điểm e1 khoản 2 Điều 78 và khoản 4 Điều 140 (hoặc điểm a khoản 1 Điều 17 Luật nếu đã hủy thầu). Việc này không tốn nhiều thời gian vì theo khoản 2 Điều 40 Luật Đấu thầu (khoản 2 Điều 41 với dự toán mua sắm dẫn chiếu khoản này), chủ đầu tư tự tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Kế hoạch điều chỉnh được đăng tải trên Hệ thống chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành (khoản 4 Điều 8 Luật Đấu thầu). Khi cơ quan quản lý có hướng dẫn chính thức khác, chủ đầu tư áp dụng theo hướng dẫn đó.
Nội dung thường phải điều chỉnh: hình thức lựa chọn nhà thầu (sang chỉ định thầu), phương thức (chỉ định thầu áp dụng phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ theo điểm c khoản 1 Điều 30 Luật Đấu thầu; nếu kế hoạch cũ ghi một giai đoạn hai túi hồ sơ thì phải sửa), thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu (số ngày tính từ phát hành hồ sơ yêu cầu đến khi có kết quả), giá gói thầu nếu cập nhật. Nội dung thường giữ nguyên: tên gói thầu, nguồn vốn, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu. Cách lập tờ trình, quyết định điều chỉnh xem thêm bài Điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu: trường hợp, quy trình và 18 tình huống.
Quy trình chỉ định thầu theo điểm e1: 8 bước từ cuộc thầu “trắng” đến ký hợp đồng
Khoản 1 Điều 79 xếp điểm e1 vào nhóm áp dụng quy trình chỉ định thầu thông thường; khoản 3 Điều 79 (được thay thế bởi khoản 2 Điều 5 Nghị định 349) quy định quy trình gồm năm khâu a–đ. Trên thực tế, chủ đầu tư cần thêm một bước “khóa sổ” cuộc thầu cũ và một bước điều chỉnh kế hoạch trước khi bắt đầu. Tổng quan về chỉ định thầu (các trường hợp, hạn mức, quy trình rút gọn) xem bài Chỉ định thầu: điều kiện, hạn mức và quy trình thực hiện; phần dưới chỉ đi vào những điểm riêng khi chỉ định thầu theo e1.
Bước 0: kết thúc cuộc thầu cũ đúng cách
- Không có nhà thầu tham dự: lập biên bản hoặc văn bản ghi nhận tình trạng tại thời điểm đóng thầu (với đấu thầu qua mạng, lưu bản chụp màn hình thông tin gói thầu trên Hệ thống). Khi chọn chỉ định thầu, theo cách hiểu của chúng tôi, nên thực hiện thao tác hủy thông báo mời thầu trên Hệ thống (Thông tư 79 cho phép hủy sau đóng thầu khi không có nhà thầu nộp hồ sơ) để trạng thái gói thầu rõ ràng, tránh nhà thầu hiểu nhầm gói thầu vẫn đang mời.
- Tất cả hồ sơ, tất cả nhà thầu không đáp ứng: hoàn tất báo cáo đánh giá nêu rõ lý do từng hồ sơ không đáp ứng; ban hành văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu hoặc quyết định hủy thầu nêu rõ lý do, trách nhiệm các bên; đăng tải trong 05 ngày làm việc (khoản 4 Điều 33). Trình tự chi tiết xem bài Hủy thầu.
Bước 1: rà soát nguyên nhân, cập nhật giá gói thầu và điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu
Ghi lại kết quả rà soát theo sáu câu hỏi ở mục trên. Nếu giá gói thầu cần cập nhật, xác định lại theo khoản 2 Điều 18 (dự toán được duyệt, báo giá, kết quả lựa chọn nhà thầu tương tự, thẩm định giá…). Sau đó phê duyệt điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu: hình thức chỉ định thầu, căn cứ điểm e1, giá gói thầu (nếu thay đổi), thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu. Kiểm tra lại đủ ba điều kiện của khoản 2 Điều 79.
Bước 2: lập, thẩm định (nếu có), phê duyệt hồ sơ yêu cầu
Hồ sơ yêu cầu được phê duyệt căn cứ tờ trình và báo cáo thẩm định (nếu có). Chủ đầu tư không bắt buộc thẩm định hồ sơ yêu cầu; nếu có yêu cầu thẩm định thì theo Điều 135. Nội dung hồ sơ yêu cầu gồm: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn chuẩn bị, nộp hồ sơ đề xuất; tiêu chuẩn đánh giá năng lực, kinh nghiệm (nếu có); tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật; xác định giá chỉ định thầu; điều kiện hợp đồng.
Gói xây lắp, hàng hóa, phi tư vấn, hỗn hợp đánh giá năng lực, kinh nghiệm và kỹ thuật theo tiêu chí đạt, không đạt; gói tư vấn chấm điểm về kỹ thuật. Hồ sơ yêu cầu được nêu ký mã hiệu, nhãn hiệu, xuất xứ cụ thể của hàng hóa (điểm a khoản 3 Điều 79) — khác với hồ sơ mời thầu đấu thầu rộng rãi. Với gói e1, Viện khuyến nghị dùng lại tiêu chuẩn của hồ sơ mời thầu cũ đã được rà soát; nếu hạ tiêu chuẩn, tờ trình phải nêu lý do chuyên môn, không hạ để “vừa” một nhà thầu cụ thể.
Bước 3: xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu
Căn cứ quy mô, tính chất gói thầu và thông tin sơ bộ về nhà thầu có khả năng thực hiện, chủ đầu tư xác định một nhà thầu dự kiến. Văn bản không bắt buộc chọn nhà thầu từng tham dự cuộc thầu trước, cũng không cấm. Nguồn thông tin hợp lý: cơ sở dữ liệu nhà thầu trên Hệ thống, kết quả thực hiện hợp đồng tương tự, nhà thầu đã tải hồ sơ mời thầu hoặc gửi câu hỏi làm rõ. Kiểm tra tư cách hợp lệ (Điều 5 Luật Đấu thầu) trước khi phát hành, đặc biệt các điều kiện về bảo đảm cạnh tranh nếu nhà thầu từng tham gia tư vấn cho gói thầu.
Bước 4: phát hành, làm rõ, sửa đổi hồ sơ yêu cầu
Hồ sơ yêu cầu được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho nhà thầu dự kiến. Làm rõ, sửa đổi hồ sơ yêu cầu cũng thực hiện trên Hệ thống trước ngày có thời điểm đóng thầu. Ngoại lệ duy nhất là gói có yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước và gói chỉ định thầu quốc tế: các khâu a–d được thực hiện trực tiếp giữa chủ đầu tư và nhà thầu. Nghị định không ấn định thời gian tối thiểu để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ đề xuất; theo khoản 2 Điều 45 Luật Đấu thầu, chủ đầu tư quyết định trên cơ sở bảo đảm tiến độ, nhưng nên đủ để nhà thầu lập đề xuất kỹ thuật và giá nghiêm túc.
Bước 5: nộp và mở hồ sơ đề xuất
Nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất trên Hệ thống theo yêu cầu của hồ sơ yêu cầu; hồ sơ đề xuất được mở sau thời điểm đóng thầu.
Bước 6: đánh giá, làm rõ và thương thảo
Đánh giá theo tiêu chuẩn trong hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình đánh giá, chủ đầu tư mời nhà thầu thương thảo, làm rõ hoặc sửa đổi, bổ sung hồ sơ đề xuất để chứng minh đáp ứng yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức; thương thảo về giá bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả. Với gói hàng hóa hoặc hỗn hợp EP, PC, EPC thiếu dữ liệu tham chiếu giá, hoặc khi thấy cần thiết, chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu thuyết minh cơ cấu giá làm cơ sở thương thảo.
Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu khi đáp ứng đủ ba điều kiện: hồ sơ đề xuất hợp lệ; năng lực, kinh nghiệm và đề xuất kỹ thuật đáp ứng hồ sơ yêu cầu; giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt. Tổ chuyên gia đánh giá phải đáp ứng điều kiện tại Điều 21; xem bài Tổ chuyên gia đấu thầu.
Bước 7: thẩm định (nếu có), phê duyệt và công khai kết quả
Chủ đầu tư không bắt buộc thẩm định kết quả; nếu có yêu cầu thì theo khoản 4 Điều 136. Phê duyệt, công khai kết quả theo Điều 33. Hồ sơ yêu cầu, biên bản mở thầu, báo cáo đánh giá được công khai trên Hệ thống đồng thời với thời điểm đăng tải kết quả lựa chọn nhà thầu.
Bước 8: hoàn thiện, ký kết và quản lý thực hiện hợp đồng
Hợp đồng phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chỉ định thầu, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu; hoàn thiện, ký kết theo Điều 34, quản lý thực hiện theo Điều 35 (chủ đầu tư cập nhật tiến độ thực tế và thông tin thay đổi nhà thầu phụ trên Hệ thống).
| Bước | Việc chính | Văn bản đầu ra | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| 0 | Kết thúc cuộc thầu cũ | Văn bản ghi nhận không có nhà thầu / quyết định hủy thầu | Khoản 4 Điều 140; khoản 4 Điều 33; Điều 17 Thông tư 79 |
| 1 | Rà soát, cập nhật giá, điều chỉnh kế hoạch | Quyết định điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu | Điều 39, 40 Luật; khoản 2 Điều 79; khoản 6 Điều 140 (cách hiểu) |
| 2 | Lập, phê duyệt hồ sơ yêu cầu | Tờ trình, quyết định phê duyệt hồ sơ yêu cầu | Điểm a khoản 3 Điều 79; Thông tư 134 |
| 3 | Xác định nhà thầu dự kiến | Ghi chép căn cứ lựa chọn trong tờ trình | Điểm b khoản 3 Điều 79; Điều 5 Luật |
| 4 | Phát hành, làm rõ, sửa đổi | Hồ sơ yêu cầu trên Hệ thống | Điểm b khoản 3 Điều 79 |
| 5–6 | Nộp, mở, đánh giá, thương thảo | Biên bản mở thầu, biên bản thương thảo, báo cáo đánh giá | Điểm c khoản 3 Điều 79 |
| 7 | Phê duyệt, công khai kết quả | Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu | Điểm d khoản 3 Điều 79; Điều 33 |
| 8 | Hoàn thiện, ký, quản lý hợp đồng | Hợp đồng | Điểm đ khoản 3 Điều 79; Điều 34, 35 |
Mẫu hồ sơ yêu cầu theo Thông tư 134/2026/TT-BTC
Thông tư 134/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 09/9/2026 và thay thế Thông tư 80/2025/TT-BTC (Điều 6). Khoản 1 Điều 2 quy định mẫu hồ sơ yêu cầu áp dụng cho chỉ định thầu trong nước theo quy trình thông thường — đúng quy trình dùng cho điểm e1:
| Mẫu | Loại gói thầu |
|---|---|
| Mẫu số 1A | Xây lắp |
| Mẫu số 1B | Mua sắm hàng hóa |
| Mẫu số 1C | Dịch vụ phi tư vấn |
| Mẫu số 1D | Dịch vụ tư vấn |
| Mẫu số 1E | EP |
| Mẫu số 1G | EC |
| Mẫu số 1H | PC |
| Mẫu số 1I | EPC |
Khi cần chỉnh sửa nội dung mẫu, khoản 9 Điều 2 yêu cầu việc chỉnh sửa phải phù hợp yêu cầu gói thầu, không trái Luật Đấu thầu, Nghị định 214; tờ trình phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải nêu rõ nội dung chỉnh sửa so với mẫu và lý do. Thông tư nhấn mạnh: trong mọi trường hợp, chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được lựa chọn có năng lực, kinh nghiệm, giải pháp kỹ thuật để thực hiện gói thầu theo tiến độ, chất lượng. Đây là câu nên trích vào tờ trình gói e1, vì yếu tố cạnh tranh đã không còn.
Với gói bảo vệ bí mật nhà nước và chỉ định thầu quốc tế, chủ đầu tư chỉnh sửa mẫu theo Phụ lục 8 Thông tư 134. Với tờ trình, quyết định phê duyệt hồ sơ yêu cầu, quyết định phê duyệt kết quả của gói không qua mạng, chủ đầu tư chỉnh sửa các mẫu tương ứng trong Thông tư 79/2025/TT-BTC (Điều 2 Thông tư 134).
Giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu: ví dụ tính
Điều kiện giá là “chốt chặn” quan trọng nhất của chỉ định thầu e1. Nhiều gói thầu không có nhà thầu tham dự chính vì giá gói thầu thấp; nếu chuyển sang chỉ định thầu mà không xử lý giá, chủ đầu tư sẽ gặp lại đúng vấn đề đó ở bàn thương thảo.
Ví dụ 1 — thương thảo về giá gói xây lắp. Gói xây lắp thuộc dự án đầu tư công, giá gói thầu được duyệt 18.000.000.000 đồng (đã gồm dự phòng, thuế, phí). Hồ sơ đề xuất của nhà thầu dự kiến có giá 18.460.000.000 đồng, vượt 460.000.000 đồng (khoảng 2,56%).
- Chưa thể đề nghị chỉ định thầu vì giá vượt giá gói thầu.
- Thương thảo: rà soát khối lượng theo hồ sơ thiết kế, đơn giá vật liệu chính, biện pháp thi công. Nhà thầu điều chỉnh giảm 520.000.000 đồng, giá sau thương thảo 17.940.000.000 đồng.
- 17.940.000.000 ≤ 18.000.000.000: đáp ứng; giá trị tiết kiệm 60.000.000 đồng (khoảng 0,33% giá gói thầu).
Ví dụ 2 — cập nhật giá gói thầu hàng hóa trước khi chuyển sang e1. Gói mua sắm thiết bị thuộc dự toán mua sắm, giá gói thầu 3.200.000.000 đồng xác định từ báo giá cách đây 9 tháng; đóng thầu không có nhà thầu tham dự, phản hồi thị trường cho biết giá đã tăng. Chủ đầu tư đăng tải yêu cầu báo giá trên Hệ thống, thời hạn tối thiểu 03 ngày làm việc (điểm d khoản 2 Điều 18), nhận ba báo giá: A 3,45 tỷ; B 3,60 tỷ; C 5,50 tỷ đồng.
- Giá trung bình ba báo giá: (3,45 + 3,60 + 5,50) : 3 = 4,183 tỷ đồng.
- Ngưỡng ±30%: từ 2,928 tỷ đến 5,438 tỷ đồng. Báo giá C (5,50 tỷ) cao hơn 30% giá trung bình nên chủ đầu tư có quyền loại trừ.
- Giá trung bình sau loại trừ: (3,45 + 3,60) : 2 = 3,525 tỷ đồng, cao hơn giá gói thầu cũ 325 triệu đồng (khoảng 10,2%).
- Chủ đầu tư phê duyệt điều chỉnh kế hoạch: giá gói thầu 3,525 tỷ đồng, hình thức chỉ định thầu theo e1 (giá 3,525 tỷ vượt hạn mức 01 tỷ đồng của dự toán mua sắm tại khoản 4 Điều 78, nhưng e1 không phụ thuộc hạn mức). Với gói thuốc, thiết bị y tế, thời hạn báo giá tối thiểu là 10 ngày và chủ đầu tư được chọn báo giá cao nhất phù hợp khả năng tài chính, yêu cầu chuyên môn khi có từ 02 báo giá.
Cách xác định giá gói thầu chi tiết xem bài Giá gói thầu là gì? Cách xác định giá gói thầu.
Gói thầu chuyển tiếp: phát hành hồ sơ mời thầu trước 09/9/2026
Khoản 2 Điều 27 Nghị định 349 có hai quy định chuyển tiếp liên quan trực tiếp:
| Tình trạng gói thầu tại 09/9/2026 | Quy định áp dụng | Hệ quả với tình huống không có nhà thầu tham dự |
|---|---|---|
| Đã phát hành hồ sơ mời quan tâm, mời sơ tuyển, mời thầu, hồ sơ yêu cầu (hoặc gửi dự thảo hợp đồng với chỉ định thầu rút gọn) | Điểm a: tiếp tục theo Luật Đấu thầu, Nghị định 214 trước sửa đổi bởi Nghị định 349, nhưng được áp dụng Điều 16 Nghị định 349 | Điều 16 chính là phần sửa khoản 4 Điều 140. Vì vậy gói thầu cũ đóng thầu sau 09/9/2026 mà không có ai vẫn được chọn chỉ định thầu theo e1, hoặc gia hạn theo mức mới |
| Đã duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chưa phát hành hồ sơ, có nội dung không phù hợp Nghị định 349 | Điểm b: chủ đầu tư được điều chỉnh kế hoạch để thực hiện theo Nghị định 349 | Áp dụng trọn vẹn quy định mới |
Hai điểm cần cách hiểu. Thứ nhất, điểm a cho áp dụng Điều 16 (sửa Điều 140), không trực tiếp nhắc Điều 4 (bổ sung điểm e1). Theo cách hiểu của chúng tôi, vì khoản 4 Điều 140 mới dẫn chiếu thẳng đến điểm e1 nên gói chuyển tiếp không có nhà thầu tham dự vẫn được chỉ định thầu theo e1 với quy trình thông thường. Với gói chuyển tiếp mà tất cả hồ sơ không đáp ứng (căn cứ hủy thầu theo Luật, không qua khoản 4 Điều 140), việc chuyển sang e1 sau hủy thầu là lần lựa chọn nhà thầu mới, chưa phát hành hồ sơ trước 09/9/2026; chúng tôi cho rằng có thể áp dụng quy định hiện hành, nhưng chủ đầu tư nên ghi rõ lập luận trong tờ trình hoặc xin ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về đấu thầu khi gói thầu có giá trị lớn.
Thứ hai, về mẫu: khoản 1 Điều 7 Thông tư 134 cho gói đã phát hành hồ sơ trước ngày 09/9/2026 tiếp tục theo Thông tư 79 và Thông tư 80. Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu e1 là hồ sơ mới, phát hành sau ngày này; theo cách hiểu của chúng tôi, dùng mẫu của Thông tư 134.
Chỉ có 01 nhà thầu tham dự: khoản 5 và khoản 33a Điều 140
Khi đóng thầu chỉ có một hồ sơ, gói thầu chưa thuộc điểm e1. Khoản 5 Điều 140 áp dụng cho đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường, với hai cách:
- Mở thầu ngay để đánh giá;
- Gia hạn thời điểm đóng thầu tối thiểu 05 ngày làm việc với gói mời quan tâm, mời sơ tuyển, chào hàng cạnh tranh, tư vấn đơn giản, tư vấn cấp bách đấu thầu trong nước; tối thiểu 10 ngày với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường.
Nghị định 349 bổ sung khoản 33a để tránh hủy thầu vì lỗi nhỏ của hồ sơ duy nhất: gói thầu chỉ có một nhà thầu, hồ sơ đáp ứng cơ bản nhưng không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật ở hạng mục hàng hóa là vật tư, thiết bị thông thường, thông dụng, sẵn có trên thị trường, với tổng giá trị các hạng mục này trong giá gói thầu không quá 1%, thì chủ đầu tư được xem xét cho nhà thầu bổ sung, thay thế hàng hóa đó; giá bổ sung, thay thế không được cao hơn đơn giá đã chào.
Ví dụ: gói thiết bị phòng thí nghiệm, giá gói thầu 2.500.000.000 đồng, 1% là 25.000.000 đồng. Hồ sơ duy nhất đáp ứng các thiết bị chính, nhưng bộ dây nguồn, ổ cắm và giá kệ chào sai thông số; giá trị các hạng mục này trong giá gói thầu là 18.000.000 đồng — dưới 25 triệu đồng, được xem xét cho thay thế với đơn giá không cao hơn đơn giá đã chào. Nếu tổng giá trị là 31.000.000 đồng thì vượt 1%, không áp dụng khoản 33a; hồ sơ không đáp ứng kỹ thuật, gói thầu chuyển sang hủy thầu và có thể chỉ định thầu theo e1.
Nếu đánh giá kéo dài làm hồ sơ duy nhất hết hiệu lực, khoản 33b cho phép yêu cầu nhà thầu khôi phục hiệu lực hồ sơ, bảo đảm dự thầu; nhà thầu từ chối thì hồ sơ không được tiếp tục xem xét nhưng nhà thầu không bị xử lý vi phạm. Khi đó gói thầu thực chất trở thành “không có hồ sơ đáp ứng”.
Gói thầu chia phần, gói mời quan tâm, sơ tuyển và nhiều gói cùng không có nhà thầu
Gói thầu chia phần. Điểm a khoản 10 Điều 140: phần không có nhà thầu tham dự hoặc không có nhà thầu đáp ứng được tách thành gói thầu riêng để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Các phần còn lại tiếp tục đánh giá; điểm d khoản 10 cho phép phê duyệt kết quả từng phần nếu giá đề nghị trúng thầu không vượt giá của phần đó. Theo cách hiểu của chúng tôi, gói tách ra là gói thầu mới trong kế hoạch, hình thức lựa chọn phải xác định lại; việc áp dụng ngay e1 cho gói tách cần thận trọng vì gói mới chưa tự đăng tải thông báo mời thầu. Nếu giá phần tách nằm trong hạn mức khoản 4 Điều 78, chỉ định thầu theo hạn mức là căn cứ rõ ràng hơn.
Gói mời quan tâm, mời sơ tuyển. Điểm e1 nêu rõ cả thông báo mời quan tâm, mời sơ tuyển và hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển. Không có ai nộp hồ sơ quan tâm thì xử lý theo khoản 4 Điều 140 (gia hạn tối thiểu 05 ngày làm việc với mời quan tâm, mời sơ tuyển). Danh sách ngắn có ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng thì xử lý theo khoản 3 Điều 140 (lựa chọn bổ sung hoặc phát hành ngay hồ sơ mời thầu cho nhà thầu trong danh sách ngắn), chưa phải e1. Khoản 4 Điều 140 còn lưu ý: gói tư vấn định giá đất xử lý theo quy định của Chính phủ về giá đất.
Nhiều gói thầu cùng không có nhà thầu tham dự. Mỗi gói thầu được xem xét độc lập: điều kiện e1, kế hoạch, hồ sơ yêu cầu, nhà thầu dự kiến, giá đều theo từng gói. Theo cách hiểu của chúng tôi, nếu dự định chỉ định cùng một nhà thầu cho nhiều gói, hồ sơ yêu cầu phải đánh giá năng lực đáp ứng đồng thời các gói (nhân sự, thiết bị, năng lực tài chính). Nếu muốn gộp các gói thành một gói mới thì đó là thay đổi nội dung kế hoạch, phải điều chỉnh kế hoạch và tổ chức lựa chọn nhà thầu cho gói mới theo hình thức phù hợp; không nên gộp chỉ để áp e1.
Góc chủ đầu tư và góc nhà thầu
Chủ đầu tư, ban quản lý dự án
- Ghi nhận tình trạng tại thời điểm đóng thầu ngay trong ngày; quyết định phương án trong thời gian ngắn để không làm hồ sơ, giá lạc hậu thêm.
- Đừng mặc định chọn e1. Nếu hồ sơ mời thầu có vấn đề, sửa và mời lại là lựa chọn an toàn hơn về giải trình.
- Khi chọn e1: điều chỉnh kế hoạch (theo cách hiểu đã nêu), lập hồ sơ yêu cầu theo đúng mẫu, ghi căn cứ chọn nhà thầu dự kiến, thương thảo giá có biên bản.
- Dù không bắt buộc thẩm định hồ sơ yêu cầu và kết quả, với gói giá trị lớn nên cân nhắc thuê thẩm định để tăng độ tin cậy.
Nhà thầu
- Theo dõi các gói thầu đã “trắng” trên Hệ thống trong lĩnh vực của mình: đây là các gói chủ đầu tư có thể mời nhận hồ sơ yêu cầu.
- Cập nhật đầy đủ năng lực, kinh nghiệm, hợp đồng tương tự trên cơ sở dữ liệu nhà thầu để chủ đầu tư có thông tin khi xác định nhà thầu dự kiến.
- Khi nhận hồ sơ yêu cầu: lập đề xuất nghiêm túc như dự thầu; giá đề nghị phải nằm trong giá gói thầu, chuẩn bị thuyết minh cơ cấu giá nếu là hàng hóa.
- Không có cạnh tranh không có nghĩa là không bị đánh giá: hồ sơ đề xuất vẫn có thể không đạt và không được chỉ định.
- Đã nộp hồ sơ đề xuất thì phải đi đến cùng: từ chối thương thảo, rút hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu hay không hoàn thiện, ký hợp đồng khi được chọn là các hành vi bị đánh giá về uy tín theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 214, trừ trường hợp được loại trừ tại khoản này. Xem thêm bài Uy tín nhà thầu theo Nghị định 214.
16 tình huống xử lý khi không có nhà thầu tham dự hoặc không ai đáp ứng
Các tình huống dưới đây dùng số liệu minh họa, ngày tháng giả định sau 09/9/2026 (trừ tình huống chuyển tiếp). Mỗi tình huống nêu phương án Viện khuyến nghị và căn cứ; chủ đầu tư cần đối chiếu hồ sơ thực tế của gói thầu trước khi quyết định.
Nhóm 1 — Đóng thầu không có nhà thầu tham dự
Tình huống 1: Gói xây lắp trường học 18 tỷ đồng, tiến độ gấp trước năm học
Gói xây lắp nhà lớp học thuộc dự án đầu tư công, giá gói thầu 18 tỷ đồng, đấu thầu rộng rãi trong nước qua mạng, đóng thầu 9 giờ 00 ngày 05/10/2026. Không có E-HSDT nào. Rà soát cho thấy hồ sơ mời thầu lập đúng mẫu, tiêu chí năng lực không vượt quy mô gói thầu, dự toán vừa được cập nhật; dự án có vốn bố trí năm 2026 và công trình phải bàn giao trước năm học mới.
Cách xử lý: gói thầu thuộc trường hợp không có nhà thầu tham dự theo khoản 4 Điều 140 Nghị định 214 (đã sửa đổi). Ba hướng đều hợp pháp: chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78; hủy thông báo để mời thầu lại; gia hạn đóng thầu tối thiểu 05 ngày làm việc (xây lắp không quá 20 tỷ đồng). Với hồ sơ mời thầu đã hợp lý và tiến độ gấp, Viện khuyến nghị chỉ định thầu e1: điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu (hình thức chỉ định thầu, phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ; thời gian bắt đầu giữ nguyên theo khoản 6 Điều 140), kiểm tra đủ ba điều kiện của khoản 2 Điều 79 (kế hoạch, vốn, dự toán được duyệt), lập hồ sơ yêu cầu theo Mẫu số 1A Thông tư 134, phát hành trên Hệ thống cho một nhà thầu dự kiến. Giá 18 tỷ đồng vượt hạn mức 05 tỷ của khoản 4 Điều 78 không ảnh hưởng, vì e1 không gắn hạn mức; giá đề nghị trúng thầu không được vượt 18 tỷ đồng.
Tình huống 2: Gói thiết bị 3,2 tỷ đồng, hồ sơ mời thầu đòi nhà thầu có văn phòng tại tỉnh
Một đơn vị sự nghiệp mua thiết bị đo lường từ dự toán mua sắm, giá gói thầu 3,2 tỷ đồng, đấu thầu rộng rãi qua mạng. Không có nhà thầu tham dự. Rà soát phát hiện hồ sơ mời thầu yêu cầu nhà thầu “có văn phòng đại diện tại tỉnh” và thời gian giao hàng 07 ngày đối với thiết bị phải nhập khẩu.
Cách xử lý: nguyên nhân nằm ở hồ sơ mời thầu: yêu cầu địa điểm văn phòng và thời gian giao hàng phi thực tế là dạng điều kiện hạn chế sự tham dự của nhà thầu. Chuyển ngay sang chỉ định thầu lúc này khó giải trình. Viện khuyến nghị hủy thông báo mời thầu trên Hệ thống (được phép sau đóng thầu vì không có nhà thầu nộp hồ sơ — Điều 17 Thông tư 79), sửa hồ sơ mời thầu bỏ yêu cầu văn phòng, đặt thời gian giao hàng theo thực tế nhập khẩu, cập nhật giá nếu cần, rồi mời thầu lại theo điểm a khoản 4 Điều 140. Nếu lần mời lại vẫn không có nhà thầu tham dự, chủ đầu tư có thêm căn cứ vững để chọn e1.
Tình huống 3: Gói tư vấn thiết kế 7,5 tỷ đồng mời quan tâm, không ai nộp hồ sơ quan tâm
Gói tư vấn khảo sát, lập thiết kế xây dựng, giá gói thầu 7,5 tỷ đồng, áp dụng mời quan tâm để lập danh sách ngắn. Hết hạn nộp không có hồ sơ quan tâm nào.
Cách xử lý: điểm e1 bao gồm cả trường hợp đã đăng tải thông báo mời quan tâm mà không có nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, nên gói này được chỉ định thầu theo e1. Các hướng khác: gia hạn tối thiểu 05 ngày làm việc (gói đang mời quan tâm, điểm b khoản 4 Điều 140) hoặc hủy thông báo mời quan tâm để mời lại. Nếu chọn e1, hồ sơ yêu cầu lập theo Mẫu số 1D (tư vấn), tiêu chuẩn kỹ thuật dùng phương pháp chấm điểm (điểm a khoản 3 Điều 79). Lưu ý giá 7,5 tỷ đồng vượt hạn mức 03 tỷ đồng của gói tư vấn thuộc dự án tại khoản 4 Điều 78, nên căn cứ duy nhất để chỉ định thầu là điểm e1. Nhà thầu dự kiến phải đáp ứng điều kiện năng lực hoạt động xây dựng theo pháp luật về xây dựng khi đánh giá hồ sơ đề xuất.
Tình huống 4: Chào hàng cạnh tranh mua bàn ghế 2,4 tỷ đồng không ai chào
Một trường học mua bàn ghế học sinh từ dự toán mua sắm, giá gói thầu 2,4 tỷ đồng, chào hàng cạnh tranh qua mạng (thời gian chuẩn bị hồ sơ 07 ngày làm việc). Không có nhà thầu tham dự.
Cách xử lý: chào hàng cạnh tranh có đăng tải thông báo mời thầu (điểm a khoản 2 Điều 81), nên theo cách hiểu của chúng tôi gói thầu thuộc điểm e1 và khoản 4 Điều 140. Hạn mức chỉ định thầu với dự toán mua sắm là 01 tỷ đồng (khoản 4 Điều 78), nên gói 2,4 tỷ đồng chỉ chỉ định thầu được theo e1. Vì hàng hóa thông dụng, thị trường nhiều nhà cung cấp, Viện khuyến nghị kiểm tra trước xem thời gian giao hàng, mẫu mã có quá đặc thù không; nếu không, có thể gia hạn tối thiểu 05 ngày làm việc (hàng hóa không quá 10 tỷ đồng) và chủ động thông tin rộng rãi về gói thầu. Nếu tiến độ năm học không cho phép, chọn e1 với hồ sơ yêu cầu Mẫu số 1B.
Nhóm 2 — Có nhà thầu nhưng không ai đáp ứng
Tình huống 5: Ba hồ sơ gói xây lắp 28 tỷ đồng đều không đạt kinh nghiệm
Gói xây lắp 28 tỷ đồng có ba nhà thầu nộp E-HSDT. Tổ chuyên gia đánh giá: cả ba không đạt yêu cầu hợp đồng tương tự. Rà soát tiêu chí cho thấy yêu cầu được xây dựng theo hướng dẫn của mẫu E-HSMT, không cao bất thường.
Cách xử lý: đây là “tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng”, là căn cứ hủy thầu theo điểm a khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu và đồng thời là trường hợp 2 của điểm e1. Trình tự: hoàn tất báo cáo đánh giá nêu lý do từng hồ sơ; ban hành quyết định hủy thầu (hoặc văn bản phê duyệt kết quả nêu lý do hủy thầu), đăng tải trong 05 ngày làm việc (khoản 4 Điều 33); sau đó chọn tổ chức lại hoặc chỉ định thầu theo e1. Do tiêu chí đã hợp lý và thị trường đã thể hiện không có nhà thầu đạt kinh nghiệm trong ba hồ sơ, e1 là hướng phù hợp nếu chủ đầu tư xác định được nhà thầu khác có hợp đồng tương tự đã hoàn thành (tra cứu trên cơ sở dữ liệu nhà thầu). Hồ sơ yêu cầu giữ nguyên mức tiêu chí kinh nghiệm đã rà soát.
Tình huống 6: Bốn nhà thầu đạt kỹ thuật nhưng đều vượt giá gói thầu
Gói hàng hóa 12 tỷ đồng, bốn nhà thầu vượt qua đánh giá kỹ thuật; giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giảm giá của cả bốn đều cao hơn giá gói thầu từ 4% đến 9%. Ban quản lý đề xuất “hủy thầu vì không ai đáp ứng rồi chỉ định thầu e1”.
Cách xử lý: đề xuất chưa đúng. Các hồ sơ đã đáp ứng kỹ thuật; tình huống giá đều vượt giá gói thầu được quy định riêng tại khoản 8 Điều 140: cho chào lại giá; đồng thời xem xét lại giá gói thầu, hồ sơ mời thầu; mời chào giá trực tuyến theo quy trình rút gọn; hoặc (với đấu thầu rộng rãi) đàm phán giá với nhà thầu xếp thứ nhất, giá sau đàm phán không vượt giá dự thầu thấp nhất. Nếu cần điều chỉnh giá gói thầu, chủ đầu tư phê duyệt điều chỉnh trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận đề nghị. Giữ cạnh tranh giữa bốn nhà thầu có lợi hơn cho chủ đầu tư so với chuyển sang chỉ định thầu.
Tình huống 7: Gói EPC sơ tuyển, không nhà thầu nào đạt
Gói EPC nhà máy xử lý nước có áp dụng sơ tuyển. Hai nhà thầu nộp hồ sơ dự sơ tuyển, cả hai không đạt yêu cầu năng lực, kinh nghiệm.
Cách xử lý: có hai lối. Thứ nhất, danh sách ngắn có ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng thuộc khoản 3 Điều 140: chủ đầu tư có thể lựa chọn bổ sung nhà thầu vào danh sách ngắn (phát hành ngay hồ sơ mời thầu thì không khả thi vì không có ai đạt). Thứ hai, tất cả hồ sơ dự sơ tuyển không đáp ứng là căn cứ hủy thầu theo điểm a khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu; theo cách hiểu của chúng tôi, đây là trường hợp “tất cả nhà thầu không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu” của điểm e1, nên sau hủy thầu có thể chỉ định thầu theo Mẫu số 1I. Gói EPC thường có giá trị lớn, kỹ thuật phức tạp; Viện khuyến nghị ưu tiên mở rộng cạnh tranh (lựa chọn bổ sung, rà soát tiêu chí sơ tuyển) và nếu chọn e1 thì nên tổ chức thẩm định hồ sơ yêu cầu và kết quả dù không bắt buộc.
Tình huống 8: Nhà thầu trúng thầu không đủ năng lực khi ký, nhà thầu thứ hai không gia hạn
Gói dịch vụ phi tư vấn 9 tỷ đồng. Đến thời điểm ký hợp đồng, nhà thầu trúng thầu không còn đáp ứng năng lực tài chính. Chủ đầu tư hủy quyết định phê duyệt kết quả, mời nhà thầu xếp thứ hai hoàn thiện hợp đồng nhưng nhà thầu này không gia hạn hiệu lực hồ sơ dự thầu; không có nhà thầu xếp thứ ba.
Cách xử lý: khoản 19 Điều 140 quy định trình tự mời lần lượt nhà thầu xếp hạng tiếp theo; khi không còn nhà thầu nào thì hủy thầu theo khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu. Theo cách hiểu của chúng tôi, diễn biến này thuộc trường hợp “tất cả nhà thầu không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu” của điểm e1, nên sau hủy thầu chủ đầu tư có thể chỉ định thầu theo Mẫu số 1C. Tờ trình cần mô tả đầy đủ diễn biến: lý do nhà thầu thứ nhất không đáp ứng, văn bản mời và việc từ chối gia hạn của nhà thầu thứ hai. Việc xử lý bảo đảm dự thầu của từng nhà thầu thực hiện theo khoản 19 Điều 140 và hồ sơ mời thầu.
Nhóm 3 — Thủ tục chỉ định thầu theo e1
Tình huống 9: Chọn nhà thầu từng bị loại ở cuộc thầu trước làm nhà thầu dự kiến
Sau khi hủy thầu ở tình huống 5, ban quản lý muốn mời một trong ba nhà thầu đã bị loại (thiếu một hợp đồng tương tự) nhận hồ sơ yêu cầu, đồng thời hạ tiêu chí kinh nghiệm cho “vừa” nhà thầu này.
Cách xử lý: văn bản không cấm chọn nhà thầu từng tham dự làm nhà thầu dự kiến, và khi xác định nhà thầu dự kiến không phải đánh giá năng lực, kinh nghiệm (điểm b khoản 3 Điều 79). Tuy nhiên, nhà thầu chỉ được đề nghị chỉ định khi năng lực, kinh nghiệm đáp ứng hồ sơ yêu cầu (điểm c). Hạ tiêu chí chỉ để hợp với một nhà thầu cụ thể là rủi ro lớn khi kiểm tra, thanh tra; khoản 9 Điều 2 Thông tư 134 yêu cầu nêu rõ nội dung chỉnh sửa so với mẫu, lý do, và chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được chọn có đủ năng lực, kinh nghiệm. Viện khuyến nghị: giữ tiêu chí đã rà soát; nếu nhà thầu này liên danh với đối tác có hợp đồng tương tự và nộp hồ sơ đề xuất với tư cách liên danh thì đánh giá theo quy định về liên danh; nếu không, chọn nhà thầu khác.
Tình huống 10: Thương thảo không đưa được giá về dưới giá gói thầu
Gói tư vấn giám sát 4,6 tỷ đồng chỉ định thầu theo e1. Hồ sơ đề xuất của nhà thầu có giá 4,85 tỷ đồng; sau thương thảo nhà thầu chỉ giảm về 4,72 tỷ đồng, cho rằng giá gói thầu lập theo mức lương chuyên gia cũ.
Cách xử lý: giá đề nghị trúng thầu vẫn vượt giá gói thầu 120 triệu đồng nên chưa đủ điều kiện đề nghị chỉ định (điểm c khoản 3 Điều 79); không được phê duyệt kết quả với giá vượt. Chủ đầu tư rà soát lại giá gói thầu theo khoản 2 Điều 18 (nội dung, phạm vi công việc, số lượng chuyên gia, mức lương chuyên gia). Nếu giá gói thầu thực sự thấp, theo cách hiểu của chúng tôi, cách làm an toàn là dừng lần chỉ định này, phê duyệt điều chỉnh giá gói thầu trong kế hoạch, sửa đổi hoặc phát hành lại hồ sơ yêu cầu với thời điểm đóng thầu mới; không “điều chỉnh giá gói thầu cho vừa” sau khi đã biết giá đề xuất mà không có căn cứ tính toán. Nếu giá gói thầu hợp lý, tiếp tục thương thảo hoặc chọn nhà thầu dự kiến khác.
Tình huống 11: Gói xây lắp 4,2 tỷ đồng vừa thuộc e1 vừa thuộc hạn mức
Gói xây lắp thuộc dự án, giá gói thầu 4,2 tỷ đồng. Dù thuộc hạn mức chỉ định thầu 05 tỷ đồng, chủ đầu tư đã chọn đấu thầu rộng rãi để tăng cạnh tranh (khoản 2 Điều 29b Luật Đấu thầu cho phép). Đóng thầu không có nhà thầu tham dự.
Cách xử lý: gói thầu đồng thời thuộc điểm e1 (quy trình thông thường) và khoản 4 Điều 78 (quy trình rút gọn theo khoản 2 Điều 80). Khoản 6 Điều 80 cho phép chủ đầu tư chọn quy trình thông thường (khoản 3 Điều 79) hoặc rút gọn (khoản 3 Điều 80). Quy trình rút gọn: chủ đầu tư gửi dự thảo hợp đồng trên Hệ thống cho nhà thầu dự kiến, hoàn thiện hợp đồng, thương thảo giá rồi phê duyệt kết quả; vẫn phải đủ điều kiện tại khoản 2 Điều 79. Với gói xây lắp có khối lượng thi công rõ, rút gọn tiết kiệm thời gian; nếu cần đánh giá biện pháp thi công, nhân sự chủ chốt thì quy trình thông thường với hồ sơ yêu cầu Mẫu số 1A chặt chẽ hơn. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu điều chỉnh ghi rõ căn cứ được chọn.
Tình huống 12: Nhà thầu dự kiến không nộp hồ sơ đề xuất
Chủ đầu tư phát hành hồ sơ yêu cầu cho nhà thầu A; đến thời điểm đóng thầu, A không nộp hồ sơ đề xuất do vừa trúng một gói khác, không đủ nhân sự.
Cách xử lý: chỉ định thầu không áp dụng bảo đảm dự thầu (khoản 2 Điều 14 Luật Đấu thầu không liệt kê hình thức này), nên A không mất khoản tiền nào; theo cách hiểu của chúng tôi, việc không nộp hồ sơ đề xuất cũng không thuộc các hành vi bị đánh giá uy tín khi tham dự thầu tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 214 (danh sách này nêu các hành vi như từ chối thương thảo, rút hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu, không ký hợp đồng khi đã trúng thầu). Văn bản chưa quy định trực tiếp trường hợp này. Theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư ghi nhận sự việc, xác định nhà thầu dự kiến khác và phát hành hồ sơ yêu cầu (nội dung đã duyệt, cập nhật thời điểm đóng thầu) trong phạm vi thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu của kế hoạch; nếu vượt thời gian thì điều chỉnh kế hoạch. Để hạn chế tình huống này, trước khi phát hành nên trao đổi sơ bộ về khả năng tham gia của nhà thầu dự kiến và lưu văn bản trao đổi.
Nhóm 4 — Chỉ có 01 nhà thầu tham dự
Tình huống 13: Gói xây lắp 15 tỷ đồng chỉ có một hồ sơ
Gói xây lắp 15 tỷ đồng, đấu thầu rộng rãi qua mạng, chỉ một nhà thầu nộp E-HSDT. Thành viên tổ chuyên gia đề nghị “coi như không có nhà thầu tham dự để chỉ định thầu”.
Cách xử lý: không đúng. Có một hồ sơ thì không thuộc điểm e1; áp dụng khoản 5 Điều 140: mở thầu ngay để đánh giá, hoặc gia hạn tối thiểu 10 ngày (đấu thầu rộng rãi). Nếu hồ sơ mời thầu đã thông thoáng và nhà thầu duy nhất có năng lực tốt, mở thầu ngay giúp tiết kiệm thời gian. Nếu sau đánh giá hồ sơ không đáp ứng (và không thuộc khoản 33a) thì mới hủy thầu theo điểm a khoản 1 Điều 17 Luật, rồi xét chỉ định thầu theo e1. Cách xử lý đầy đủ khi chỉ một nhà thầu xem thêm bài Xử lý tình huống trong đấu thầu.
Tình huống 14: Hồ sơ duy nhất sai thông số ở đèn, quạt hút chiếm 0,7% giá gói thầu
Gói hỗn hợp cung cấp, lắp đặt thiết bị nhà xưởng, giá gói thầu 6 tỷ đồng, chỉ một nhà thầu tham dự. Hồ sơ đáp ứng cơ bản; riêng đèn chiếu sáng và quạt hút (hàng thông dụng, sẵn có) chào sai công suất, tổng giá trị các hạng mục này trong giá gói thầu là 42 triệu đồng.
Cách xử lý: 1% giá gói thầu là 60 triệu đồng; 42 triệu đồng (0,7%) nằm trong ngưỡng của khoản 33a Điều 140. Chủ đầu tư xem xét, quyết định cho nhà thầu bổ sung, thay thế đèn và quạt đúng thông số, với giá không cao hơn đơn giá đã chào. Nếu nhà thầu không đồng ý thay thế, hồ sơ không đáp ứng kỹ thuật, gói thầu rơi vào trường hợp tất cả hồ sơ không đáp ứng: hủy thầu và cân nhắc e1. Khoản 33a chỉ dùng khi gói thầu có duy nhất một nhà thầu tham dự; nếu có hai nhà thầu trở lên thì không áp dụng.
Nhóm 5 — Chuyển tiếp, gói chia phần, nhiều gói thầu
Tình huống 15: Hồ sơ mời thầu phát hành 28/8/2026, đóng thầu 15/9/2026 không có ai
Gói hàng hóa 8 tỷ đồng phát hành E-HSMT ngày 28/8/2026, đóng thầu ngày 15/9/2026 không có nhà thầu tham dự. Ban quản lý cho rằng gói thầu “theo quy định cũ” nên chỉ được gia hạn hoặc mời lại.
Cách xử lý: gói thầu phát hành hồ sơ trước 09/9/2026 nên tiếp tục theo quy định trước đó, nhưng điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349 cho được áp dụng Điều 16 — tức khoản 4 Điều 140 đã sửa. Do đó chủ đầu tư được chọn chỉ định thầu theo e1, ngoài gia hạn (tối thiểu 05 ngày làm việc, hàng hóa không quá 10 tỷ đồng) và mời thầu lại. Nếu chọn e1, theo cách hiểu của chúng tôi, hồ sơ yêu cầu là hồ sơ mới phát hành sau 09/9/2026 nên dùng Mẫu số 1B Thông tư 134; quy định chuyển tiếp tại khoản 1 Điều 7 Thông tư 134 áp dụng cho chính hồ sơ mời thầu đã phát hành trước đó.
Tình huống 16: Gói chia 4 phần, một phần không ai chào; cùng lúc 3 gói khác “trắng”
Một trường đại học mua vật tư chia 4 phần, tổng giá gói thầu 2,6 tỷ đồng. Phần 3 (mực in, linh kiện máy in, giá ước tính 650 triệu đồng) không có nhà thầu chào; ba phần còn lại có nhà thầu đáp ứng. Cùng tháng, ba gói thầu sửa chữa nhỏ khác của trường cũng không có nhà thầu tham dự.
Cách xử lý: với gói chia phần, điểm a khoản 10 Điều 140 yêu cầu tách phần 3 thành gói thầu riêng để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định; ba phần còn lại được phê duyệt kết quả theo từng phần nếu giá đề nghị trúng thầu không vượt giá của phần đó (điểm d khoản 10). Gói tách ra trị giá 650 triệu đồng nằm trong hạn mức 01 tỷ đồng của dự toán mua sắm, nên căn cứ chỉ định thầu rõ ràng nhất là khoản 4 Điều 78 (quy trình rút gọn), sau khi điều chỉnh kế hoạch. Với ba gói sửa chữa, mỗi gói xử lý độc lập theo khoản 4 Điều 140; không gộp ba gói thành một chỉ để áp e1. Nếu dự định giao cả ba gói cho cùng một nhà thầu, hồ sơ yêu cầu (hoặc dự thảo hợp đồng) từng gói cần xem xét khả năng đáp ứng đồng thời về nhân lực, tiến độ.
Checklist hồ sơ khi chỉ định thầu theo điểm e1
- Bằng chứng gói thầu đã đăng tải thông báo mời thầu, mời quan tâm hoặc mời sơ tuyển (số thông báo trên Hệ thống).
- Văn bản ghi nhận không có nhà thầu tham dự tại thời điểm đóng thầu, hoặc báo cáo đánh giá và quyết định hủy thầu đã đăng tải trong 05 ngày làm việc.
- Báo cáo rà soát nguyên nhân: hồ sơ mời thầu, giá gói thầu, thời gian; kết luận không có điều kiện hạn chế cạnh tranh.
- Giá gói thầu cập nhật (nếu có) kèm căn cứ theo khoản 2 Điều 18.
- Quyết định điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu (theo cách hiểu đã nêu), đăng tải trong 05 ngày làm việc.
- Bằng chứng đủ điều kiện khoản 2 Điều 79: kế hoạch được duyệt, kế hoạch bố trí vốn, dự toán được duyệt (nếu pháp luật chuyên ngành yêu cầu).
- Tờ trình, quyết định phê duyệt hồ sơ yêu cầu theo đúng Mẫu 1A–1I; giải trình các nội dung chỉnh sửa so với mẫu.
- Căn cứ xác định nhà thầu dự kiến; kiểm tra tư cách hợp lệ theo Điều 5 Luật Đấu thầu.
- Hồ sơ yêu cầu phát hành trên Hệ thống; văn bản làm rõ, sửa đổi (nếu có).
- Biên bản mở thầu, biên bản thương thảo, thuyết minh cơ cấu giá (nếu có), báo cáo đánh giá.
- Đối chiếu giá đề nghị trúng thầu ≤ giá gói thầu được duyệt.
- Báo cáo thẩm định (nếu có), quyết định phê duyệt kết quả; đăng tải kết quả cùng hồ sơ yêu cầu, biên bản mở thầu, báo cáo đánh giá.
- Hợp đồng phù hợp quyết định phê duyệt, hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu; lưu trữ đầy đủ hồ sơ cuộc thầu cũ và mới.
Những sai lầm thường gặp khi không có nhà thầu tham dự
- Ra quyết định hủy thầu khi không có nhà thầu tham dự. Tình huống này xử lý theo khoản 4 Điều 140, không phải Điều 17 Luật Đấu thầu.
- Coi “chỉ một nhà thầu” là “không có nhà thầu”. Khoản 5 Điều 140 mới là căn cứ đúng.
- Chọn e1 trong khi hồ sơ mời thầu có điều kiện hạn chế cạnh tranh. Phải sửa hồ sơ và mời lại trước.
- Cho rằng e1 chỉ dùng được với gói dưới hạn mức chỉ định thầu. E1 không gắn hạn mức tại khoản 4 Điều 78.
- Áp dụng quy trình rút gọn cho gói e1 mà gói thầu không đồng thời thuộc trường hợp rút gọn.
- Không điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng vẫn phát hành hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu, trong khi khoản 2 Điều 79 yêu cầu có kế hoạch được duyệt.
- Dùng hồ sơ mời thầu cũ thay cho hồ sơ yêu cầu, không theo mẫu Thông tư 134.
- Hạ tiêu chuẩn năng lực, kỹ thuật cho vừa nhà thầu dự kiến mà không có giải trình chuyên môn.
- Phê duyệt kết quả với giá vượt giá gói thầu hoặc “nâng giá gói thầu cho vừa” giá đề xuất mà không có căn cứ.
- Quên chuyển tiếp: nghĩ gói phát hành trước 09/9/2026 không được dùng e1, trong khi điểm a khoản 2 Điều 27 cho áp dụng Điều 16.
- Gộp nhiều gói “trắng” thành một gói để chỉ định thầu, làm thay đổi kế hoạch mà không qua điều chỉnh đúng quy định.
- Không đăng tải, không lưu văn bản ghi nhận, quyết định hủy thầu, kế hoạch điều chỉnh — thiếu chứng cứ khi kiểm tra.
Bồi dưỡng nghiệp vụ xử lý tình huống đấu thầu theo Nghị định 349
Tình huống không có nhà thầu tham dự, không ai đáp ứng hay chỉ một nhà thầu là phép thử về khả năng đọc văn bản và giải trình của ban quản lý dự án, tổ chuyên gia. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa đấu thầu cơ bản và đấu thầu qua mạng, cập nhật Luật Đấu thầu sửa đổi, Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 79/2025/TT-BTC và Thông tư 134/2026/TT-BTC, với phần thực hành xử lý tình huống trên hồ sơ thật. Đơn vị có nhu cầu có thể đăng ký đào tạo đấu thầu tại đơn vị hoặc tham khảo các khóa học đấu thầu của Viện. Khi cần hỗ trợ lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu cho gói thầu cụ thể, xem dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu; chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.
Cần cập nhật nghiệp vụ xử lý tình huống đấu thầu cho ban quản lý dự án, tổ chuyên gia? Viện hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Văn bản sử dụng trong bài
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 57/2024/QH15, 90/2025/QH15, 116/2025/QH15, 133/2025/QH15, 142/2025/QH15 (văn bản hợp nhất) — Điều 5, 8, 9, 14, 17, 20, 23, 29b, 30, 39, 40, 41, 45.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, Nghị định 170/2026/NĐ-CP và Nghị định 349/2026/NĐ-CP (Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) — Điều 18, 20, 28, 33, 34, 35, 78, 79, 80, 81, 140.
- Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026, có hiệu lực từ ngày ký — khoản 2 Điều 4 (bổ sung điểm e1 khoản 2 Điều 78), Điều 5 (sửa Điều 79), Điều 16 (sửa Điều 140), khoản 2 Điều 27 (chuyển tiếp), Điều 28.
- Thông tư 134/2026/TT-BTC ngày 09/9/2026 quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu áp dụng hình thức chỉ định thầu, báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định… — Điều 2 (Mẫu số 1A–1I, khoản 9), Điều 6, Điều 7.
- Thông tư 79/2025/TT-BTC ngày 04/8/2025 hướng dẫn cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia — Điều 14, 17, 19, 29.
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP bản gốc — khoản 1 Điều 79, khoản 4 Điều 140 (chỉ dùng để so sánh quy định trước ngày 09/9/2026).
Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (văn bản hợp nhất), Nghị định 214/2025/NĐ-CP theo Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC, Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Thông tư 134/2026/TT-BTC và Thông tư 79/2025/TT-BTC tại thời điểm 01/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; các nội dung ghi “theo cách hiểu của chúng tôi” là quan điểm nghiệp vụ của Viện, chủ đầu tư cần đối chiếu hồ sơ gói thầu và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền khi áp dụng. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.
