daotao@viendaotaocanbo.edu.vn 0904 889 859 – Ms Hoa Thứ 2 - Thứ 7: 07:30 - 17:30 --/--/---- · --:--:--

Chỉ định thầu tư vấn từ 09/9/2026: hạn mức 03 tỷ, điều kiện, quy trình, Mẫu 1D và 16 tình huống

Hướng dẫn chỉ định thầu tư vấn (giám sát, thiết kế, khảo sát, quản lý dự án) theo Nghị định 214 sửa đổi bởi Nghị định 349/2026: hạn mức 03 tỷ đồng thay mức 800 triệu, các trường hợp gói trên 03 tỷ vẫn được chỉ định, quy trình rút gọn và thông thường, hồ sơ yêu cầu Mẫu 1D, thang điểm, thương thảo giá, kèm 16 tình huống.

Chỉ định thầu tư vấn từ 09/9/2026: hạn mức 03 tỷ, điều kiện, quy trình, Mẫu 1D và 16 tình huống
Minh họa nội dung bài viết và hoạt động đào tạo, tư vấn của Viện.
Mục lục bài viết

Chỉ định thầu tư vấn là việc chủ đầu tư giao trực tiếp gói thầu dịch vụ tư vấn (tư vấn giám sát, thiết kế, khảo sát, quản lý dự án, lập dự án…) cho một nhà thầu đủ năng lực mà không tổ chức đấu thầu cạnh tranh. Từ ngày 09/9/2026, gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án có giá gói thầu không quá 03 tỷ đồng được chỉ định thầu theo hạn mức (khoản 4 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), thay cho mức 800 triệu đồng trước đây. Gói tư vấn trên 03 tỷ đồng chỉ được chỉ định khi thuộc trường hợp đặc thù tại khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7 Điều 78.

Thực tế tại các ban quản lý dự án cho thấy chỉ định thầu tư vấn là hình thức được dùng nhiều nhất nhưng cũng hay bị nhắc nhở nhất khi kiểm tra: gói tư vấn giám sát 3,2 tỷ đồng bị tách đôi để “lọt” hạn mức, hồ sơ yêu cầu gói tư vấn chấm đạt/không đạt như gói xây lắp, thang điểm đòi bằng thạc sĩ trong khi luật chỉ yêu cầu chứng chỉ hành nghề, hay chủ đầu tư vẫn bắt nhà thầu tư vấn nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng. Ở phía công ty tư vấn, nhiều đơn vị vẫn chào giá theo “trần 800 triệu”, không biết rằng hạn mức đã nâng và quy trình đã chuyển sang Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.

Bên cạnh đó, Nghị định 349/2026/NĐ-CP và Thông tư 134/2026/TT-BTC cùng có hiệu lực từ 09/9/2026 đã thay đổi đáng kể khâu thực hiện: hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu thông thường dùng Mẫu số 1D mới, bỏ yêu cầu ghi “tỷ lệ tiết kiệm” trong hồ sơ yêu cầu, dự thảo hợp đồng chỉ định thầu rút gọn được gửi trên Hệ thống, gói thầu đấu thầu không có nhà thầu được chuyển sang chỉ định thầu (điểm e1 mới), và chủ đầu tư được chọn quy trình khi gói thầu thuộc cả hai nhóm.

Bài viết này hướng dẫn chi tiết chỉ định thầu tư vấn theo Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất, đã sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 57/2024/QH15, 90/2025/QH15, 116/2025/QH15, 133/2025/QH15, 142/2025/QH15), Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), Thông tư 134/2026/TT-BTC và Mẫu hồ sơ yêu cầu số 1D: hạn mức, các trường hợp được chỉ định khi vượt 03 tỷ đồng, điều kiện, hai quy trình, cách lập thang điểm kỹ thuật, cách thương thảo giá, kèm 16 tình huống có số liệu cụ thể cho ban quản lý dự án và công ty tư vấn xây dựng.

Trả lời nhanh

  • Hạn mức: gói tư vấn thuộc dự án không quá 03 tỷ đồng; gói thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án không quá 01 tỷ đồng (mọi loại gói). Mức 800 triệu đồng là của Nghị định 214 bản gốc, không còn áp dụng cho gói phát hành từ 09/9/2026.
  • Trên 03 tỷ đồng: vẫn được chỉ định nếu thuộc trường hợp cấp bách (khoản 1), cần đẩy nhanh tiến độ (khoản 2, gồm điểm e1 mới), lĩnh vực chiến lược, chuyển đổi số (khoản 3), đặc thù (khoản 5: tác giả phương án kiến trúc, quy hoạch, tương thích công nghệ…), bí mật nhà nước (khoản 6), dự án quan trọng quốc gia hoặc luật chuyên ngành (khoản 7).
  • Quy trình: gói theo hạn mức đi quy trình rút gọn (dự thảo hợp đồng); chủ đầu tư được chọn quy trình thông thường. Gói thuộc điểm e1 khoản 2, các điểm d, đ, e, g, h khoản 5, khoản 6 Điều 78 đi quy trình thông thường (hồ sơ yêu cầu Mẫu 1D).
  • Đánh giá: gói tư vấn chấm điểm kỹ thuật; tổng điểm tối thiểu không thấp hơn 70% (80% với gói kỹ thuật cao, đặc thù).
  • Bảo đảm: nhà thầu tư vấn không nộp bảo đảm dự thầu và không phải nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng (điểm a khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu).
  • Chuyển tiếp: gói đã phát hành hồ sơ yêu cầu hoặc đã gửi dự thảo hợp đồng trước 09/9/2026 tiếp tục theo quy định cũ.

Cập nhật 01/10/2026: đối chiếu Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC (Nghị định 214/2025/NĐ-CP đã gồm sửa đổi của Nghị định 165/2026, 170/2026 và 349/2026), Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Thông tư 134/2026/TT-BTC và Mẫu số 1D ban hành kèm theo. Thông tư 80/2025/TT-BTC đã hết hiệu lực từ 09/9/2026.

Chỉ định thầu tư vấn là gì? Gói nào là gói thầu dịch vụ tư vấn

Theo khoản 1 Điều 23 Luật Đấu thầu, chỉ định thầu là hình thức giao cho một nhà thầu thực hiện gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm khi đáp ứng một trong các yêu cầu luật định, trong đó có điểm e “thuộc hạn mức áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ” và điểm i “gói thầu cần đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, hiệu quả”. Chỉ định thầu tư vấn đơn giản là chỉ định thầu áp dụng cho gói thầu có nội dung là dịch vụ tư vấn.

Muốn xác định đúng hạn mức, trước hết phải xác định đúng loại gói. Khoản 4 Điều 4 Luật Đấu thầu định nghĩa dịch vụ tư vấn gồm một hoặc một số hoạt động: lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc; khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế – kỹ thuật, báo cáo đánh giá tác động môi trường; khảo sát, lập thiết kế, dự toán; tư vấn đấu thầu; tư vấn thẩm tra, thẩm định; tư vấn giám sát; tư vấn quản lý dự án; tư vấn thu xếp tài chính; kiểm toán và các dịch vụ tư vấn khác. Ngược lại, khoản 5 Điều 4 xếp logistics, bảo hiểm, quảng cáo, nghiệm thu chạy thử, in ấn, vệ sinh, sửa chữa, bảo trì… vào dịch vụ phi tư vấn.

Công việc thường gặp ở ban quản lý dự ánLoại gói thầuHạn mức chỉ định thầu (gói thuộc dự án)
Tư vấn giám sát thi công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bịDịch vụ tư vấnKhông quá 03 tỷ đồng
Tư vấn khảo sát địa hình, địa chất; lập nhiệm vụ khảo sátDịch vụ tư vấnKhông quá 03 tỷ đồng
Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo kinh tế – kỹ thuật, thiết kế, dự toánDịch vụ tư vấnKhông quá 03 tỷ đồng
Tư vấn thẩm tra thiết kế, thẩm tra dự toánDịch vụ tư vấnKhông quá 03 tỷ đồng
Tư vấn quản lý dự án; tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầuDịch vụ tư vấnKhông quá 03 tỷ đồng
Kiểm toán độc lập, kiểm toán quyết toán dự ánDịch vụ tư vấnKhông quá 03 tỷ đồng
Bảo hiểm công trình, nghiệm thu chạy thử, in ấn, vệ sinh, sửa chữa, bảo trìPhi tư vấnKhông quá 05 tỷ đồng

Lưu ý thực tế: một gói thầu “khảo sát và thiết kế” là gói tư vấn; nhưng gói EPC hay gói EC (thiết kế và thi công) là gói hỗn hợp, hạn mức chỉ định thầu là 05 tỷ đồng và hồ sơ yêu cầu dùng Mẫu 1G (EC) hoặc 1I (EPC), không dùng Mẫu 1D. Việc ghép công việc tư vấn vào gói hỗn hợp chỉ nhằm hưởng hạn mức cao hơn là rủi ro khi bị kiểm tra về cách chia gói (xem thêm cách chia gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu).

Các nguyên tắc chung của hình thức chỉ định thầu (chín nhóm trường hợp, hai quy trình, chỉ định thầu xây lắp tương tự) đã được Viện phân tích trong bài chỉ định thầu: điều kiện, hạn mức và quy trình thực hiện. Bài này đi sâu vào những điểm chỉ riêng gói tư vấn mới có.

Căn cứ pháp lý hiện hành về chỉ định thầu gói tư vấn

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (bản hợp nhất): Khoản 4 Điều 4 (định nghĩa dịch vụ tư vấn); Điều 5 (tư cách hợp lệ); Điều 6 (bảo đảm cạnh tranh, độc lập của nhà thầu tư vấn); Điều 14 (bảo đảm dự thầu); Điều 16 (hành vi bị cấm, gồm chia nhỏ gói thầu để chỉ định thầu); Điều 17 (hủy thầu); Điều 23 (chỉ định thầu); Điều 29b (nguyên tắc áp dụng hình thức); Điều 64 (loại hợp đồng); Điều 68 (bảo đảm thực hiện hợp đồng).
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), tra cứu qua Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC: Điều 18 (giá gói thầu); Điều 33, 34, 35 (phê duyệt, công khai kết quả, hoàn thiện và quản lý hợp đồng); Điều 73–77 (tư vấn cá nhân); Điều 78 (các trường hợp chỉ định thầu); Điều 79 (quy trình thông thường); Điều 80 (quy trình rút gọn); Điều 140 (xử lý tình huống).
  • Nghị định 349/2026/NĐ-CP (ký và có hiệu lực 09/9/2026): Điều 4, 5, 6 sửa Điều 78, 79, 80; Điều 16 sửa Điều 140; Điều 27 chuyển tiếp.
  • Thông tư 134/2026/TT-BTC (hiệu lực 09/9/2026, thay Thông tư 80/2025/TT-BTC): Điểm d khoản 1 Điều 2: Mẫu số 1D hồ sơ yêu cầu gói thầu dịch vụ tư vấn; khoản 9 Điều 2 (chỉnh sửa mẫu); Điều 7 (chuyển tiếp).
  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, Nghị định 212/2026/NĐ-CP: Điều 88 Luật Xây dựng (năng lực tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng); Nghị định 212 quy định điều kiện năng lực, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng — chỉ dẫn chiếu để xác định yêu cầu nhân sự trong hồ sơ.
  • Nghị định 217/2026/NĐ-CP, Nghị định 206/2026/NĐ-CP: Khoản 5 Điều 46 Nghị định 217 (lựa chọn tư vấn quản lý dự án theo pháp luật đấu thầu); Điều 13, 26 Nghị định 206 (dự toán gói thầu, chi phí tư vấn xây dựng).

Từ đây, bài viết gọi tắt “Nghị định 214 (đã sửa đổi)” để chỉ Nghị định 214/2025/NĐ-CP sau khi được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026, 170/2026 và 349/2026. Tổng hợp toàn bộ điểm mới của Nghị định 349 xem bài Nghị định 349/2026/NĐ-CP: toàn bộ điểm mới về lựa chọn nhà thầu; nền tảng của Nghị định 214 xem bài Nghị định 214/2025/NĐ-CP.

Hạn mức chỉ định thầu tư vấn từ 09/9/2026: 03 tỷ đồng

Khoản 4 Điều 78 Nghị định 214 (đã sửa đổi) quy định: “Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án có giá gói thầu không quá 01 tỷ đồng; gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án có giá gói thầu không quá 03 tỷ đồng, gói thầu dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án có giá gói thầu không quá 05 tỷ đồng.”

Loại gói thầuNghị định 214 bản gốc (04/8/2025 – 08/9/2026)Từ 09/9/2026 (Nghị định 349)
Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án (mọi loại)Không quá 500 triệu đồngKhông quá 01 tỷ đồng
Gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự ánKhông quá 800 triệu đồngKhông quá 03 tỷ đồng
Gói thầu phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự ánKhông quá 02 tỷ đồngKhông quá 05 tỷ đồng
Mua sắm do thủ trưởng cơ quan, đơn vị tự quyết (khoản 4 Điều 80)Không quá 50 triệu đồngKhông quá 100 triệu đồng

“Không quá 03 tỷ đồng” tính theo giá gói thầu nào?

Con số so sánh là giá gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt, không phải giá dự thầu hay giá trúng thầu. Theo điểm a khoản 2 Điều 39 Luật Đấu thầu và khoản 1 Điều 18 Nghị định 214 (đã sửa đổi), giá gói thầu bao gồm toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. Vì vậy, một gói tư vấn giám sát có chi phí trước thuế 2,8 tỷ đồng, cộng thuế giá trị gia tăng và dự phòng thành 3,08 tỷ đồng thì đã vượt hạn mức.

“Không quá” nghĩa là được bằng: gói có giá gói thầu đúng 3.000.000.000 đồng vẫn thuộc hạn mức. Với gói tư vấn xây dựng, giá gói thầu thường được lập từ dự toán gói thầu (Điều 13 Nghị định 206/2026/NĐ-CP) mà chi phí tư vấn xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm hoặc lập dự toán theo phạm vi, khối lượng công việc (khoản 1 Điều 26 Nghị định 206). Nếu dự toán được duyệt sau kế hoạch lựa chọn nhà thầu, dự toán thay thế giá gói thầu theo khoản 2 Điều 140 Nghị định 214 (đã sửa đổi) — trường hợp này phân tích ở Tình huống 3.

Gói tư vấn thuộc dự toán mua sắm: hạn mức là 01 tỷ đồng

Mức 03 tỷ đồng chỉ dành cho gói tư vấn thuộc dự án. Nếu cơ quan, đơn vị thuê tư vấn bằng kinh phí chi thường xuyên (dự toán mua sắm không hình thành dự án) — ví dụ thuê tư vấn xây dựng đề án, tư vấn lập hồ sơ mời thầu mua sắm thiết bị, tư vấn kiểm định chất lượng tài sản — hạn mức chung là 01 tỷ đồng cho mọi loại gói. Gói hoặc nội dung mua sắm có giá không quá 100 triệu đồng thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị được tự quyết định theo khoản 4 Điều 80, bảo đảm hóa đơn, chứng từ.

Tư vấn cá nhân: một cơ chế riêng, không phải chỉ định thầu

Từ khóa “chỉ định thầu tư vấn cá nhân” được tìm khá nhiều, nhưng Nghị định 214 (đã sửa đổi) có quy trình riêng cho nhà thầu là cá nhân (Mục 2 Chương IV, Điều 73–77). Tư vấn cá nhân được lựa chọn theo phương pháp giá cố định trên cơ sở năng lực, kinh nghiệm; gói có giá không quá 300 triệu đồng theo quy trình rút gọn (gửi thư mời tối thiểu 03 tư vấn cá nhân, thời gian chuẩn bị hồ sơ lý lịch khoa học tối thiểu 03 ngày làm việc); gói trên 300 triệu đồng theo quy trình thông thường (đăng tải thông báo mời thầu, tối thiểu 05 ngày làm việc). Như vậy, muốn thuê một chuyên gia độc lập, ban quản lý dự án không cần “lách” sang chỉ định thầu mà dùng đúng thủ tục tư vấn cá nhân. Theo cách hiểu của chúng tôi, nếu gói tư vấn cá nhân thuộc một trường hợp chỉ định thầu tại Điều 78 (ví dụ cấp bách), chủ đầu tư vẫn có thể áp dụng chỉ định thầu; khi đó tư cách hợp lệ của cá nhân xét theo khoản 3 Điều 5 Luật Đấu thầu và cần đối chiếu kỹ hướng dẫn của cơ quan quản lý.

Vì sao nhiều tài liệu vẫn ghi “chỉ định thầu tư vấn dưới 800 triệu”?

Gợi ý tìm kiếm “chỉ định thầu tư vấn dưới 800 triệu”, “chỉ định thầu tư vấn 800 triệu” vẫn xuất hiện vì 800 triệu đồng là hạn mức tại Nghị định 214/2025/NĐ-CP bản gốc, áp dụng từ 04/8/2025 đến hết ngày 08/9/2026. Nhiều biểu mẫu kế hoạch lựa chọn nhà thầu, quy chế nội bộ và bài viết cũ chưa được cập nhật. Khi gặp con số này, anh/chị cần phân biệt:

  • Gói đã phát hành hồ sơ yêu cầu hoặc đã gửi dự thảo hợp đồng trước 09/9/2026: tiếp tục thực hiện theo quy định trước đó (điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349), nên việc áp dụng mức 800 triệu đồng tại thời điểm đó là đúng.
  • Gói phát hành từ 09/9/2026: căn cứ là 03 tỷ đồng. Quy chế nội bộ còn ghi 800 triệu đồng không làm thay đổi quy định của Nghị định; tuy nhiên chủ đầu tư nên sửa quy chế để tránh mâu thuẫn khi trình duyệt.
  • Gói đã duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng chưa phát hành: xem mục chuyển tiếp và Tình huống 16.

Hạn mức nâng lên không có nghĩa là bắt buộc chỉ định thầu. Khoản 2 Điều 29b Luật Đấu thầu cho phép chủ đầu tư không áp dụng chỉ định thầu mà chọn đấu thầu rộng rãi (hoặc hình thức khác thuộc điểm b khoản 1 Điều 20) mà không phải tuân thủ điều kiện của hình thức tương ứng. Với gói tư vấn có nhiều đơn vị đủ năng lực, đấu thầu rộng rãi qua mạng vẫn là cách minh bạch để có giá tốt.

Gói tư vấn trên 03 tỷ đồng có được chỉ định thầu không?

Có, nhưng không phải dựa vào hạn mức mà dựa vào một trường hợp cụ thể tại Điều 78 Nghị định 214 (đã sửa đổi). Nhiều trường hợp trong Điều 78 nêu đích danh “gói thầu tư vấn” hoặc “dịch vụ tư vấn”; số khác áp dụng cho mọi loại gói thầu. Bảng dưới đây gom các trường hợp mà gói tư vấn có thể viện dẫn, kèm quy trình tương ứng theo Điều 79, Điều 80.

Căn cứ (Điều 78)Nội dung liên quan đến gói tư vấnQuy trình
Khoản 1 (điểm a–k)Gói cấp bách, khẩn cấp: quốc phòng, an ninh; khắc phục thiên tai, sự cố; tránh nguy hại tính mạng, tài sản cộng đồng hoặc công trình liền kề; các điểm d, đ, e, g, h, i nêu rõ gói “dịch vụ tư vấn” phục vụ cơ sở khám chữa bệnh, phòng chống dịch; điểm k gói thuộc dự án đầu tư công khẩn cấpĐiều 80 khoản 1: giao ngay, hoàn thiện thủ tục trong 30 ngày
Khoản 2 điểm a, bGói thuộc dự án có yêu cầu cấp bách theo chỉ đạo tại văn bản của cấp có thẩm quyền được liệt kê (Nghị quyết, Kết luận của Trung ương, Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh…)Rút gọn
Khoản 2 điểm cGói thuộc dự án đầu tư công đặc biệtRút gọn, không phải đáp ứng điều kiện khoản 2 Điều 79
Khoản 2 điểm dGói tư vấn thiết kế, xây dựng, lắp đặt gian hàng tại hội chợ, triển lãm cần thực hiện gấp cho sự kiện, ngày lễ lớnRút gọn
Khoản 2 điểm e1 (mới)Gói đã đăng tải thông báo mời thầu, mời quan tâm, mời sơ tuyển nhưng không có nhà thầu nộp hồ sơ; tất cả hồ sơ dự thầu không đáp ứng; hoặc tất cả nhà thầu không đáp ứng yêu cầuThông thường (Điều 79 khoản 1)
Khoản 2 điểm gCác gói thầu khác thuộc dự toán mua sắm, dự án đầu tư công và dự án khác cần chỉ định thầu để bảo đảm tiến độ, chất lượng, hiệu quảRút gọn
Khoản 3Gói thuộc dự án, nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo đặc biệt; công nghệ chiến lược; chuyển đổi số trọng điểmRút gọn
Khoản 5 điểm cGói tư vấn, thi công di dời công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ giải phóng mặt bằng, tái định cư; gói tư vấn, rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằngRút gọn (bản gốc: thông thường)
Khoản 5 điểm dGói dịch vụ tư vấn phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do cần bảo đảm tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua từ nhà thầu khácThông thường
Khoản 5 điểm đGói có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; gói tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin quản lý kho dự trữ quốc giaThông thường
Khoản 5 điểm eCác gói thầu về quy hoạch, phục vụ hoạt động quy hoạchThông thường
Khoản 5 điểm hTư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, khảo sát, thiết kế xây dựng chỉ định cho tác giả phương án kiến trúc trúng tuyển (khi đủ điều kiện năng lực); tư vấn lập quy hoạch đô thị và nông thôn cho tác giả ý tưởng quy hoạch trúng tuyển; tư vấn thăm dò, khai quật khảo cổ; tư vấn tu bổ, phục hồi di tích cấp quốc gia, quốc gia đặc biệt, di sản thế giớiThông thường
Khoản 6Gói có yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nướcThông thường (thực hiện trực tiếp, không qua Hệ thống)
Khoản 7Gói thuộc dự án quan trọng quốc gia được Quốc hội cho phép; gói chỉ định thầu theo pháp luật quản lý ngành, lĩnh vựcChủ đầu tư chọn thông thường hoặc rút gọn theo tiến độ, trừ khi Nghị quyết hoặc luật chuyên ngành quy định khác

Hai lưu ý quan trọng khi viện dẫn các trường hợp này cho gói tư vấn trên 03 tỷ đồng:

  • Điểm g khoản 2 không phải “trường hợp vét”. Nội dung điểm g rất rộng (“các gói thầu khác… cần áp dụng hình thức chỉ định thầu để lựa chọn được nhà thầu thực hiện gói thầu đáp ứng tiến độ, chất lượng và hiệu quả”). Theo cách hiểu của chúng tôi, khi dùng điểm g, tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải chứng minh được vì sao đấu thầu không đáp ứng tiến độ, chất lượng, hiệu quả; người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch chịu trách nhiệm về lựa chọn này. Không nên dùng điểm g để “hợp thức hóa” một gói tư vấn chỉ đơn giản là vượt hạn mức.
  • Điểm e khoản 2 (xây lắp tương tự) không áp dụng cho tư vấn. Cơ chế chỉ định lại nhà thầu đã làm tốt gói trước đó trong 05 năm, tiết kiệm tối thiểu 5% chỉ dành cho gói xây lắp. Một công ty tư vấn giám sát làm tốt giai đoạn 1 không thể viện dẫn điểm e để được chỉ định giai đoạn 2.

Nếu gói tư vấn trên 03 tỷ đồng không thuộc trường hợp nào, hình thức phù hợp là đấu thầu rộng rãi (hoặc đấu thầu hạn chế khi có yêu cầu đặc thù về kỹ thuật mà chỉ một số nhà thầu đáp ứng — Điều 22 Luật Đấu thầu). Gói tư vấn không áp dụng chào hàng cạnh tranh vì khoản 1 Điều 24 Luật Đấu thầu chỉ dành hình thức này cho phi tư vấn thông dụng, hàng hóa thông dụng, xây lắp đơn giản và gói hỗn hợp tương ứng.

Điều kiện áp dụng chỉ định thầu tư vấn

Ba điều kiện tại khoản 2 Điều 79

Trừ gói cấp bách thuộc khoản 1 Điều 78 (khoản 1 Điều 80) và gói thuộc dự án đầu tư công đặc biệt (khoản 2 Điều 80), mọi gói chỉ định thầu tư vấn — dù đi quy trình thông thường hay rút gọn — phải đáp ứng đủ ba điều kiện tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 214 (đã sửa đổi):

  1. Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, trong đó ghi rõ hình thức chỉ định thầu, căn cứ (điểm, khoản Điều 78), giá gói thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu.
  2. Có kế hoạch bố trí vốn để thực hiện gói thầu, trừ trường hợp đấu thầu trước theo Điều 42 Luật Đấu thầu.
  3. Có dự toán gói thầu được phê duyệt đối với trường hợp pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực có quy định về việc lập dự toán. Với tư vấn xây dựng, Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định dự toán gói thầu xây dựng gồm cả công việc tư vấn xây dựng (khoản 1 Điều 13), nên theo cách hiểu của chúng tôi, gói tư vấn xây dựng cần có dự toán gói thầu được duyệt trước khi chỉ định thầu.

Tư cách hợp lệ của nhà thầu tư vấn được chỉ định

Theo điểm b khoản 3 Điều 79 và điểm a khoản 3 Điều 80 Nghị định 214 (đã sửa đổi), nhà thầu dự kiến chỉ định phải có tư cách hợp lệ theo các điểm a, b, c, d, e, g và i khoản 1 Điều 5 Luật Đấu thầu: đăng ký thành lập, hoạt động hợp pháp; hạch toán tài chính độc lập; không đang giải thể, bị thu hồi đăng ký, không mất khả năng thanh toán; có tên trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trước khi phê duyệt kết quả; không đang bị cấm tham dự thầu; không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; điều kiện liên danh, thầu phụ trong nước với đấu thầu quốc tế. Nhà thầu là hộ kinh doanh xét theo các điểm d, e khoản 1 và các điểm a, b khoản 2 Điều 5.

Chủ đầu tư không phải đánh giá năng lực, kinh nghiệm khi xác định nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu (điểm b khoản 3 Điều 79). Năng lực, kinh nghiệm được xem xét sau, khi chấm điểm hồ sơ đề xuất (quy trình thông thường) hoặc khi hoàn thiện hợp đồng (quy trình rút gọn). Tuy vậy, khoản 9 Điều 2 Thông tư 134/2026/TT-BTC nhấn mạnh: trong mọi trường hợp, chủ đầu tư phải bảo đảm nhà thầu được lựa chọn có năng lực, kinh nghiệm, giải pháp kỹ thuật để thực hiện gói thầu.

Năng lực hoạt động xây dựng: dẫn chiếu Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 212/2026

Pháp luật đấu thầu chỉ đặt khung; điều kiện năng lực chuyên môn của nhà thầu tư vấn xây dựng do pháp luật xây dựng quy định. Mẫu 1D đưa vào tiêu chuẩn hợp lệ yêu cầu nhà thầu “có đủ điều kiện năng lực hoạt động theo quy định của pháp luật quản lý ngành và lĩnh vực (nếu có)”. Ở thời điểm 01/10/2026, các điểm cần dẫn chiếu là:

  • Khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng 2025: cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế, giám sát thi công xây dựng, chủ trì xác định, thẩm tra và quản lý chi phí… phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng tương ứng (hạng I, II, III). Khoản 2 Điều 88: giám đốc quản lý dự án, chỉ huy trưởng, chủ trì kiểm định phải đáp ứng điều kiện năng lực, kinh nghiệm nghề nghiệp.
  • Khoản 6 Điều 88 Luật Xây dựng 2025 và Điều 41 Nghị định 212/2026/NĐ-CP: tổ chức tham gia hoạt động xây dựng tự công khai thông tin năng lực trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng; thông tin này là cơ sở để chủ đầu tư tham khảo khi lựa chọn nhà thầu.
  • Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định lĩnh vực, phạm vi hoạt động theo hạng chứng chỉ hành nghề (Điều 28 và Phụ lục II) — đây là căn cứ để hồ sơ yêu cầu ghi yêu cầu chứng chỉ cho từng vị trí nhân sự chủ chốt.

Bài viết không đi sâu điều kiện từng hạng chứng chỉ; anh/chị cần đối chiếu trực tiếp Nghị định 212/2026 và phụ lục kèm theo cho cấp công trình cụ thể. Chứng chỉ hành nghề do cơ quan có thẩm quyền cấp theo Nghị định 212; hồ sơ yêu cầu chỉ kiểm tra chứng chỉ phù hợp, không thay cơ quan quản lý đánh giá năng lực cá nhân.

Yêu cầu độc lập và hành vi bị cấm đặc thù của gói tư vấn

Dù tư cách hợp lệ khi chỉ định thầu không viện dẫn điểm đ khoản 1 Điều 5 (bảo đảm cạnh tranh), chính Điều 79, Điều 80 yêu cầu “trường hợp pháp luật có liên quan quy định nhà thầu tham dự thầu, thực hiện hợp đồng phải độc lập với các tổ chức, cá nhân khác thì phải tuân thủ quy định đó”. Với gói tư vấn, các quy định hay gặp là:

  • Khoản 3 Điều 6 Luật Đấu thầu: nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng, nhà thầu thực hiện hợp đồng và nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu đó phải độc lập về pháp lý và tài chính với nhau. Tiêu chí độc lập tại khoản 4 Điều 6: không có cổ phần, vốn góp của nhau; không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên.
  • Điểm g khoản 6 Điều 16: cấm nhà thầu tư vấn giám sát đồng thời thực hiện tư vấn kiểm định đối với gói thầu do mình giám sát.
  • Điểm đ khoản 6 Điều 16: cấm nhà thầu tham dự gói mua sắm hàng hóa, xây lắp, phi tư vấn mà chính nhà thầu đó đã cung cấp dịch vụ tư vấn: lập, thẩm tra, thẩm định dự toán, thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, thiết kế FEED; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu; đánh giá hồ sơ dự thầu; kiểm định hàng hóa; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu; giám sát thực hiện hợp đồng. Hệ quả với công ty tư vấn: nhận gói thiết kế hoặc giám sát thì không tham dự gói thi công, cung cấp thiết bị của chính gói đó.
  • Điểm l khoản 6 Điều 16: cấm chia nhỏ dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu nhằm mục đích chỉ định thầu.

Chỉ định thầu tư vấn đi quy trình rút gọn hay thông thường?

Đây là câu hỏi quyết định khối lượng hồ sơ phải làm. Nghị định 349 đã viết lại khoản 1 Điều 79 và khoản 2 Điều 80, đồng thời bổ sung khoản 6 Điều 80:

Gói tư vấn thuộc trường hợpQuy trình theo quy địnhĐược đổi sang quy trình khác?
Khoản 4 Điều 78 (hạn mức không quá 03 tỷ đồng)Rút gọn (khoản 2, 3 Điều 80)Được áp dụng thông thường (khoản 5 Điều 80)
Khoản 2 (trừ e1), khoản 3, điểm a, b, c, i, k khoản 5 Điều 78Rút gọnĐược áp dụng thông thường (khoản 5 Điều 80)
Điểm e1 khoản 2; điểm d, đ, e, g, h khoản 5; khoản 6 Điều 78Thông thường (khoản 1 Điều 79)Nếu gói đồng thời thuộc một trường hợp rút gọn (ví dụ quy hoạch không quá 03 tỷ đồng), chủ đầu tư được chọn (khoản 6 Điều 80)
Khoản 1 Điều 78 (cấp bách)Giao ngay, hoàn thiện thủ tục rút gọn trong 30 ngày (khoản 1 Điều 80)—
Khoản 7 Điều 78Chủ đầu tư chọn thông thường hoặc rút gọn theo tiến độTheo Nghị quyết Quốc hội hoặc luật chuyên ngành nếu có quy định riêng

Ví dụ áp dụng khoản 6 Điều 80: gói tư vấn lập quy hoạch chi tiết có giá gói thầu 2,4 tỷ đồng thuộc điểm e khoản 5 (quy trình thông thường) và đồng thời thuộc khoản 4 (hạn mức, quy trình rút gọn). Trước 09/9/2026 chưa có quy định rõ nên nhiều nơi tranh luận; nay chủ đầu tư được chọn một trong hai quy trình, nên ghi rõ lựa chọn và lý do trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

Lời khuyên của Viện: với gói tư vấn có phạm vi công việc phức tạp (quản lý dự án, giám sát công trình cấp II trở lên, thiết kế nhiều bộ môn), dù được đi rút gọn, chủ đầu tư nên cân nhắc quy trình thông thường. Hồ sơ yêu cầu Mẫu 1D buộc nhà thầu trình bày giải pháp, phương pháp luận và danh sách nhân sự có chấm điểm — đó là bằng chứng tốt nhất cho việc “lựa chọn được nhà thầu đủ năng lực” khi bị thanh tra, kiểm toán.

Quy trình chỉ định thầu rút gọn gói tư vấn (khoản 3 Điều 80)

  1. Chuẩn bị: có kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch bố trí vốn, dự toán gói thầu được duyệt (nếu pháp luật chuyên ngành yêu cầu). Chủ đầu tư xác định nhà thầu dự kiến có khả năng thực hiện gói thầu, kiểm tra tư cách hợp lệ.
  2. Chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia (điểm a khoản 3 Điều 80, sửa bởi Nghị định 349). Dự thảo gồm phạm vi, nội dung công việc, thời gian thực hiện, chất lượng công việc cần đạt, giá trị tương ứng và nội dung cần thiết khác. Với gói tư vấn, nên đính kèm điều khoản tham chiếu (đề cương, nhiệm vụ) và yêu cầu về nhân sự chủ chốt. Ngoại lệ: gói bí mật nhà nước và chỉ định thầu quốc tế gửi trực tiếp.
  3. Hoàn thiện hợp đồng và thương thảo về giá bảo đảm giá đề nghị trúng thầu tiết kiệm, hiệu quả kinh tế (điểm b khoản 3 Điều 80). Mức tiết kiệm tối thiểu 5% chỉ bắt buộc với gói xây lắp tương tự theo điểm e khoản 2 Điều 78, không áp dụng cho gói tư vấn.
  4. Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trên cơ sở hợp đồng đã hoàn thiện; văn bản phê duyệt nêu tên nhà thầu, giá trúng thầu, loại hợp đồng, thời gian thực hiện gói thầu (khoản 3 Điều 33).
  5. Công khai kết quả theo khoản 5 Điều 33: đăng tải trên Hệ thống và thông báo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt.
  6. Ký kết và quản lý hợp đồng theo Điều 35: cập nhật tiến độ thực tế khi hoàn thành các mốc, cập nhật thay đổi về nhà thầu phụ (khoản 2 Điều 35 sửa bởi Nghị định 349), công khai kết quả thực hiện hợp đồng.

Với gói tư vấn cấp bách thuộc khoản 1 Điều 78 (ví dụ tư vấn khảo sát, thiết kế khắc phục sạt lở), chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp quản lý gói thầu giao ngay cho nhà thầu có khả năng thực hiện; trong 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện (bản gốc là 15 ngày) các bên phải hoàn thiện thủ tục rút gọn; dự thảo hợp đồng không phải gửi trên Hệ thống và không phải đáp ứng ba điều kiện khoản 2 Điều 79.

Quy trình chỉ định thầu thông thường gói tư vấn (khoản 3 Điều 79)

  1. Lập, thẩm định (nếu có), phê duyệt hồ sơ yêu cầu theo Mẫu 1D. Chủ đầu tư không bắt buộc thẩm định hồ sơ yêu cầu; nếu thẩm định thì theo Điều 135. Hồ sơ yêu cầu gói tư vấn dùng tiêu chí chấm điểm để đánh giá kỹ thuật (đoạn 3 điểm a khoản 3 Điều 79). Nghị định 349 đã bỏ yêu cầu ghi “mức tỷ lệ tiết kiệm của giá đề nghị trúng thầu” trong hồ sơ yêu cầu như bản gốc.
  2. Xác định một nhà thầu dự kiến được mời nhận hồ sơ yêu cầu, không phải đánh giá năng lực, kinh nghiệm ở bước này.
  3. Phát hành hồ sơ yêu cầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho nhà thầu dự kiến; làm rõ, sửa đổi hồ sơ yêu cầu trên Hệ thống trước thời điểm đóng thầu. Nếu sửa đổi mà không đủ thời gian cho nhà thầu hoàn chỉnh hồ sơ đề xuất thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu (Mục 4 Chương I Mẫu 1D). Văn bản không quy định thời gian tối thiểu chuẩn bị hồ sơ đề xuất; theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư ấn định hợp lý theo khối lượng đề xuất kỹ thuật cần chuẩn bị.
  4. Nhà thầu nộp hồ sơ đề xuất trên Hệ thống; mở sau thời điểm đóng thầu, lập biên bản mở thầu (tên nhà thầu, giá dự thầu, giảm giá, hiệu lực hồ sơ, thời gian thực hiện).
  5. Đánh giá và thương thảo: đánh giá theo tiêu chuẩn trong hồ sơ yêu cầu; trong quá trình đánh giá, chủ đầu tư mời nhà thầu thương thảo, làm rõ, sửa đổi, bổ sung để chứng minh đáp ứng về năng lực, kinh nghiệm, tiến độ, khối lượng, chất lượng, giải pháp kỹ thuật; thương thảo về giá bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả (điểm c khoản 3 Điều 79).
  6. Điều kiện đề nghị chỉ định thầu: hồ sơ đề xuất hợp lệ; năng lực, kinh nghiệm và đề xuất kỹ thuật đáp ứng; giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt.
  7. Thẩm định (không bắt buộc), phê duyệt, công khai kết quả theo Điều 33; hồ sơ yêu cầu, biên bản mở thầu, báo cáo đánh giá được công khai trên Hệ thống đồng thời với kết quả (điểm d khoản 3 Điều 79).
  8. Hoàn thiện, ký kết, quản lý hợp đồng theo Điều 34, Điều 35.

Việc đánh giá hồ sơ đề xuất do tổ chuyên gia thực hiện; Mẫu 1D yêu cầu đăng tải bản scan báo cáo đánh giá có chữ ký của tất cả thành viên tổ chuyên gia. Mẫu báo cáo đánh giá gói tư vấn (Mẫu 2C Thông tư 134) được ban hành cho đấu thầu rộng rãi, hạn chế không qua mạng; với hồ sơ đề xuất chỉ định thầu, khoản 2 Điều 2 Thông tư 134 cho phép chủ đầu tư chỉnh sửa mẫu báo cáo đánh giá cho phù hợp.

Hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu tư vấn theo Mẫu 1D Thông tư 134/2026/TT-BTC

Điểm d khoản 1 Điều 2 Thông tư 134/2026/TT-BTC quy định Mẫu số 1D dùng để lập hồ sơ yêu cầu gói thầu dịch vụ tư vấn áp dụng chỉ định thầu trong nước theo quy trình thông thường. Mẫu 1D thay thế mẫu tương ứng của Thông tư 80/2025/TT-BTC (đã hết hiệu lực từ 09/9/2026 theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 134). Gói rút gọn không bắt buộc lập hồ sơ yêu cầu; tuy vậy, nhiều ban quản lý dự án vẫn dùng Chương IV (điều khoản tham chiếu) của Mẫu 1D làm phụ lục dự thảo hợp đồng cho rõ phạm vi.

Cấu trúc Mẫu 1D

Phần / ChươngNội dung chínhĐiểm chủ đầu tư cần điền hoặc quyết định
Phần 1 – Chương I. Chỉ dẫn nhà thầu (Mục 1–18)Nội dung gói thầu, hành vi bị cấm, tư cách hợp lệ, làm rõ và sửa đổi hồ sơ yêu cầu trên Hệ thống, thành phần hồ sơ đề xuất, giá dự thầu, hiệu lực hồ sơ đề xuất, đóng thầu, mở thầu, nhà thầu phụ, thương thảo, điều kiện được đề nghị chỉ định thầu, thông báo kết quả, kiến nghị, ưu đãiThời gian thực hiện gói thầu; có yêu cầu phân tích thù lao chuyên gia (Mẫu 12B) hay không; số ngày hiệu lực hồ sơ đề xuất; tỷ lệ % tối đa dành cho nhà thầu phụ; địa chỉ nhận kiến nghị
Phần 1 – Chương II. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đề xuấtMục 1 tính hợp lệ (7 nội dung a–g); Mục 2 tiêu chuẩn kỹ thuật chấm điểm (Bảng số 01); Mục 3 tiêu chuẩn tài chính (xác định giá dự thầu, sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giảm giá)Thang điểm chi tiết, điểm tối thiểu từng tiêu chuẩn và tổng điểm
Phần 1 – Chương III. Biểu mẫuMẫu 01 đơn dự thầu; 02 giấy ủy quyền; 03 thỏa thuận liên danh (webform); 04 hạng mục công việc; 05 cơ cấu tổ chức và kinh nghiệm; 06 góp ý điều khoản tham chiếu; 07 giải pháp và phương pháp luận; 08 lý lịch chuyên gia; 09 tiến độ; 10 danh sách chuyên gia; 11 nhà thầu phụ; 12A, 12B thù lao chuyên gia; 13 chi phí khác; 14 chi phí theo đơn giá, khối lượng; 15 tổng hợp chi phíĐiền Mẫu 04 (khối lượng, phần công việc theo đơn giá hay theo lương chuyên gia)
Phần 2 – Chương IV. Điều khoản tham chiếuGiới thiệu; phạm vi công việc (phân rõ công việc theo đơn giá – khối lượng và công việc tính theo lương chuyên gia); báo cáo và thời gian; kinh nghiệm và nhân sự; trách nhiệm của chủ đầu tưĐây là phần quyết định chất lượng gói tư vấn — lấy từ nhiệm vụ khảo sát, nhiệm vụ thiết kế, đề cương giám sát…
Phần 3 – Điều kiện hợp đồng và biểu mẫu hợp đồngChủ đầu tư dùng Chương VI, VII, VIII Mẫu E-HSMT dịch vụ tư vấn (Thông tư 79/2025/TT-BTC) để xây dựng Điều kiện chung, Điều kiện cụ thể, biểu mẫu hợp đồngĐổi thuật ngữ E-ĐKC → ĐKC, E-ĐKCT → ĐKCT, E-HSMT → HSYC, E-HSDT → HSĐX

Muốn chỉnh sửa nội dung mẫu, khoản 9 Điều 2 Thông tư 134 yêu cầu việc chỉnh sửa phù hợp yêu cầu gói thầu, không trái Luật Đấu thầu và Nghị định 214; tờ trình phê duyệt hồ sơ yêu cầu phải nêu rõ nội dung chỉnh sửa so với mẫu và lý do.

Điều khoản tham chiếu của gói tư vấn xây dựng phải bám nhiệm vụ đã duyệt: gói khảo sát bám nhiệm vụ khảo sát (xem quy định khảo sát xây dựng), gói thiết kế bám nhiệm vụ thiết kế (xem nhiệm vụ thiết kế xây dựng), gói thẩm tra bám phạm vi thẩm tra bắt buộc (xem thẩm tra thiết kế xây dựng).

Thành phần hồ sơ đề xuất (Mục 6 Chương I)

  1. Đơn dự thầu (Mẫu 01) và tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của người ký; giấy ủy quyền (Mẫu 02) nếu ủy quyền.
  2. Thỏa thuận liên danh do Hệ thống trích xuất (Mẫu 03), nếu liên danh. Thỏa thuận phải nêu công việc cụ thể và giá trị ước tính từng thành viên, phân chia theo hạng mục của điều khoản tham chiếu.
  3. Đề xuất kỹ thuật (Mục 8): phương pháp thực hiện, nhân sự, tiến độ — gồm các Mẫu 05 đến 11.
  4. Đề xuất về giá theo Mẫu 12A, 12B, 13, 14 và 15.
  5. Nội dung khác do chủ đầu tư nêu theo tính chất gói thầu.

Mẫu 1D không có mục bảo đảm dự thầu — phù hợp với khoản 2 Điều 14 Luật Đấu thầu. Đơn dự thầu (Mẫu 01) gồm 8 cam kết, trong đó có cam kết không có nhân sự bị Tòa án kết án về hành vi vi phạm đấu thầu trong 03 năm trước đóng thầu; ghi chú của mẫu nêu rõ hồ sơ yêu cầu không được đòi nhà thầu nộp lý lịch tư pháp của nhân sự để chứng minh nội dung này.

Tiêu chuẩn đánh giá kỹ thuật bằng chấm điểm (Bảng số 01)

Tiêu chuẩn tổng quátTỷ trọng theo Mẫu 1DGhi chú áp dụng
1. Kinh nghiệm và năng lực của nhà thầu (gói tương tự trong … năm gần đây; yếu tố khác)Từ 0 đến 15%Hợp đồng tương tự xác định theo tính chất, không căn cứ quy mô (giá trị); thời điểm hoàn thành là thời điểm nghiệm thu. Có thể không quy định điểm tối thiểu
2. Uy tín của nhà thầu qua tham dự thầu, kết quả thực hiện hợp đồng5%Theo Điều 19, 20 Nghị định 214 (đã sửa đổi); với tư vấn lập hồ sơ mời thầu, còn xét số hồ sơ mời thầu bị kết luận vi phạm khoản 3 Điều 44 Luật Đấu thầu
3. Giải pháp và phương pháp luận (hiểu mục đích, cách tiếp cận, sáng kiến, trình bày, kế hoạch, bố trí nhân sự…)Từ 30 đến 40%Điểm tối thiểu không thấp hơn 60% điểm tối đa của tiêu chuẩn (70% với gói kỹ thuật cao, đặc thù)
4. Nhân sự chủ chốt (vị trí, số lượng)Từ 50 đến 60%Chỉ chấm nhân sự chủ chốt; điểm tối thiểu như tiêu chuẩn 3. Nếu pháp luật chuyên ngành yêu cầu chứng chỉ hành nghề thì không được yêu cầu thêm trình độ, bằng cấp cụ thể
5. Chuyển giao công nghệ (nếu có)Từ 0 đến 10%Điểm tối thiểu như tiêu chuẩn 3
Tổng100%Tổng điểm tối thiểu không thấp hơn 70% (80% với gói kỹ thuật cao, đặc thù)

Ghi chú (4) của Bảng số 01 có hai điểm thường bị làm sai: nhà thầu được đề xuất nhân sự chủ chốt thuộc biên chế hoặc đi thuê; số năm kinh nghiệm trong công việc tương tự tính từ thời điểm nhân sự bắt đầu làm công việc đó đến thời điểm đóng thầu. Hồ sơ yêu cầu đòi “nhân sự phải có hợp đồng lao động với nhà thầu tối thiểu 12 tháng” là trái tinh thần mẫu.

Ví dụ xây dựng thang điểm cho gói tư vấn giám sát 2,95 tỷ đồng

Gói tư vấn giám sát thi công trường học 4 tầng (công trình cấp III), thời gian thi công 18 tháng. Ban quản lý dự án chọn quy trình thông thường và đề xuất thang điểm:

Tiêu chuẩnĐiểm tối đaĐiểm tối thiểuNhà thầu A đạt
1. Kinh nghiệm, năng lực (02 hợp đồng giám sát công trình dân dụng tương tự trong 5 năm)10Không quy định8
2. Uy tín5Không quy định5
3. Giải pháp và phương pháp luận3018 (60% × 30)22
4. Nhân sự chủ chốt (giám sát trưởng; giám sát viên kết cấu; giám sát viên cơ điện)5533 (60% × 55)36
5. Chuyển giao công nghệ0——
Tổng1007071

Nhà thầu A đạt cả điểm tối thiểu từng tiêu chuẩn (22 ≥ 18; 36 ≥ 33) và tổng điểm (71 ≥ 70) nên đáp ứng yêu cầu kỹ thuật, được đánh giá tài chính. Lưu ý: tỷ trọng ở đây nằm trong khung của mẫu (10% thuộc 0–15%; 30% thuộc 30–40%; 55% thuộc 50–60%) và tổng đúng 100%. Thang điểm chi tiết của tiêu chuẩn nhân sự nên tách theo từng vị trí (ví dụ giám sát trưởng 25 điểm, mỗi giám sát viên 15 điểm), mỗi vị trí gồm chứng chỉ hành nghề phù hợp hạng công trình, số năm kinh nghiệm, số công trình tương tự đã đảm nhận.

Đánh giá tài chính và giá đề nghị trúng thầu

Mục 3 Chương II Mẫu 1D đánh giá tài chính theo ba bước: xác định giá dự thầu; sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo Điều 68 Nghị định 214 (đã sửa đổi), nếu có; xác định giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giá trị giảm giá. Khác với đấu thầu rộng rãi gói tư vấn (bốn phương pháp tại Điều 59 Luật Đấu thầu: giá thấp nhất, giá cố định, kết hợp kỹ thuật và giá, dựa trên kỹ thuật), chỉ định thầu chỉ có một hồ sơ đề xuất nên không xếp hạng; điều kiện then chốt là giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt (Mục 14 Chương I Mẫu 1D; điểm c khoản 3 Điều 79).

Giá dự thầu bao gồm toàn bộ chi phí, kể cả thuế, phí, lệ phí theo thuế suất, mức phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày đóng thầu; phải gồm chi phí cho rủi ro và trượt giá, trừ gói tư vấn đơn giản, thời gian ngắn (tính bằng 0) và hợp đồng theo thời gian (không gồm khoản này) — Mục 7 Chương I Mẫu 1D.

Thương thảo giá trong chỉ định thầu tư vấn

Nghị định 214 bản gốc yêu cầu hồ sơ yêu cầu ghi “mức tỷ lệ tiết kiệm” và thương thảo để đạt tỷ lệ đó. Nghị định 349 đã bỏ yêu cầu này; nay cả quy trình thông thường (điểm c khoản 3 Điều 79) và rút gọn (điểm b khoản 3 Điều 80) đều dùng chung chuẩn mực: thương thảo về giá bảo đảm giá đề nghị trúng thầu tiết kiệm, hiệu quả kinh tế. Không có tỷ lệ tối thiểu bắt buộc cho gói tư vấn; nhưng chủ đầu tư phải chứng minh được giá cuối cùng hợp lý.

Với gói tư vấn, “giá” chủ yếu là thù lao chuyên gia (người – tháng) cộng chi phí khác. Vì vậy thương thảo hiệu quả là thương thảo khối lượng người – tháng và chi phí khác có căn cứ, không phải yêu cầu cắt một tỷ lệ phần trăm cảm tính. Các căn cứ thường dùng: tiến độ thi công được duyệt (với tư vấn giám sát), khối lượng hồ sơ thiết kế, số bộ môn (với tư vấn thiết kế), mức lương chuyên gia theo quy định (điểm b khoản 2 Điều 18 Nghị định 214), định mức chi phí tư vấn xây dựng (Điều 26 Nghị định 206/2026/NĐ-CP), điều kiện làm việc chủ đầu tư bố trí (Mục V điều khoản tham chiếu).

Ví dụ tính: gói tư vấn giám sát nêu trên, giá gói thầu 2.950 triệu đồng (đã gồm thuế, phí). Nhà thầu A chào 2.930 triệu đồng (số liệu đã gồm thuế, phí):

Khoản mục (Mẫu 12A, 13)Chào ban đầuSau thương thảoCăn cứ điều chỉnh
Giám sát trưởng: 18 tháng × 48 triệu864864Giữ nguyên
Giám sát viên kết cấu: 18 tháng × 34 triệu612612Giữ nguyên
Giám sát viên cơ điện: 14 tháng × 34 triệu476408 (12 tháng)Tiến độ thi công phần cơ điện trong hợp đồng thi công là 12 tháng
Giám sát viên hạ tầng: 10 tháng × 32 triệu320256 (8 tháng)Hạ tầng, sân vườn thi công 8 tháng
Cán bộ quản lý hồ sơ chất lượng: 18 tháng × 20 triệu360360Giữ nguyên
Chi phí khác (đi lại, văn phòng hiện trường, văn phòng phẩm…)298238Chủ đầu tư bố trí phòng làm việc tại công trường, giảm 60 triệu tiền thuê văn phòng
Tổng (Mẫu 15: A + B + M)2.9302.738Giảm 192 triệu đồng

Giá đề nghị trúng thầu 2.738 triệu đồng, thấp hơn giá gói thầu 212 triệu đồng (khoảng 7,2%). Mỗi khoản giảm đều có căn cứ ghi trong biên bản thương thảo. Hai giới hạn khi thương thảo: không được giảm tổng số công của nhân sự chủ chốt xuống thấp hơn mức hồ sơ yêu cầu đã quy định (ghi chú Mẫu 10); và nếu giảm phạm vi công việc so với điều khoản tham chiếu thì phải xem lại sự phù hợp với giá gói thầu, kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Kinh nghiệm chung về kỹ thuật thương thảo xem thêm tài liệu khóa học đấu thầu của Viện.

Bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng và hợp đồng tư vấn

  • Bảo đảm dự thầu: Không áp dụng (khoản 2 Điều 14 Luật Đấu thầu chỉ áp dụng với đấu thầu rộng rãi, hạn chế, chào hàng cạnh tranh gói phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp).
  • Bảo đảm thực hiện hợp đồng: Không áp dụng — điểm a khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu loại trừ nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn; điểm c loại trừ thêm gói thuộc hạn mức chỉ định thầu.
  • Loại hợp đồng: Trọn gói khi phạm vi, thời gian xác định rõ; theo thời gian khi khó xác định phạm vi, thời gian dịch vụ tư vấn (khoản 1, 4 Điều 64 Luật Đấu thầu; Mẫu 04 Chương III Mẫu 1D).
  • Thời gian thực hiện gói thầu: Từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày nghiệm thu hoàn thành dịch vụ tư vấn, không gồm thời gian giám sát tác giả (Mục 1 Chương I Mẫu 1D).
  • Nhà thầu phụ: Chủ đầu tư quy định tỷ lệ % tối đa; quản lý theo khoản 2 Điều 141 Nghị định 214 (đã sửa đổi) — Mục 12 Chương I Mẫu 1D.
  • Điều kiện hợp đồng: Dùng Chương VI, VII, VIII Mẫu E-HSMT tư vấn của Thông tư 79/2025/TT-BTC (Phần 3 Mẫu 1D).

Nhiều ban quản lý dự án quen tay chép điều khoản bảo lãnh thực hiện hợp đồng 3% từ hợp đồng thi công sang hợp đồng tư vấn. Yêu cầu này không có căn cứ trong Luật Đấu thầu và có thể bị nhà thầu kiến nghị. Theo cách hiểu của chúng tôi, bảo lãnh tạm ứng (nếu hợp đồng có tạm ứng) là thỏa thuận về thanh toán, khác bảo đảm thực hiện hợp đồng; chủ đầu tư vẫn có thể quy định trong điều kiện hợp đồng phù hợp pháp luật về hợp đồng. Phân biệt chi tiết hai loại bảo lãnh xem bài bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Với hợp đồng tư vấn giám sát, nếu tiến độ thi công dễ kéo dài, hợp đồng theo thời gian (thanh toán theo người – tháng thực tế) giúp hạn chế tranh chấp hơn hợp đồng trọn gói. Nếu chọn trọn gói, nên quy định rõ cơ chế điều chỉnh khi thời gian thi công kéo dài do lỗi không thuộc nhà thầu tư vấn.

Chuyển tiếp: gói tư vấn đang dở dang trước ngày 09/9/2026

  • Đã phát hành hồ sơ yêu cầu (thông thường) hoặc đã gửi dự thảo hợp đồng (rút gọn): Tiếp tục theo Luật Đấu thầu, Nghị định 214 trước khi sửa đổi bởi Nghị định 349, Thông tư 79/2025 và Thông tư 80/2025; được áp dụng các xử lý tình huống tại Điều 16 Nghị định 349 (Điều 140 mới) (điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349; khoản 1 Điều 7 Thông tư 134).
  • Đã duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, chưa phát hành hồ sơ yêu cầu hoặc chưa gửi dự thảo hợp đồng, có nội dung không phù hợp Nghị định 349: Chủ đầu tư được điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu để thực hiện theo Nghị định 349 (điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định 349).
  • Chưa duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu: Áp dụng toàn bộ quy định mới: hạn mức 03 tỷ đồng, Mẫu 1D, gửi dự thảo hợp đồng trên Hệ thống (khoản 1 Điều 28 Nghị định 349; Điều 6 Thông tư 134).

Thủ tục điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu xem bài điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

Góc chủ đầu tư, ban quản lý dự án và góc công ty tư vấn

Chủ đầu tư, ban quản lý dự án

  • Rà soát quy chế nội bộ, mẫu tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu còn ghi “800 triệu”, “Thông tư 80”, “tỷ lệ tiết kiệm trong hồ sơ yêu cầu”.
  • Xác định đúng loại gói (tư vấn, phi tư vấn, hỗn hợp) và giá gói thầu đã gồm thuế, dự phòng trước khi kết luận “thuộc hạn mức”.
  • Ghi rõ trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu căn cứ điểm, khoản Điều 78 và quy trình áp dụng (đặc biệt khi dùng khoản 5, khoản 6 Điều 80).
  • Lập điều khoản tham chiếu từ nhiệm vụ đã duyệt; thang điểm đúng khung Mẫu 1D; không yêu cầu bằng cấp vượt chứng chỉ hành nghề.
  • Kiểm tra độc lập giữa tư vấn giám sát và nhà thầu thi công (khoản 3, 4 Điều 6 Luật) trước khi xác định nhà thầu dự kiến.
  • Lập biên bản thương thảo có căn cứ cho từng khoản giảm; không đòi bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
  • Đăng tải kết quả trong 05 ngày làm việc; cập nhật tiến độ hợp đồng trên Hệ thống khi hoàn thành mỗi mốc.

Công ty tư vấn xây dựng

  • Cập nhật thông tin năng lực tổ chức trên trang thông tin của Bộ Xây dựng (Điều 41 Nghị định 212) và hồ sơ chứng chỉ hành nghề còn hiệu lực của nhân sự chủ chốt — đây là nguồn chủ đầu tư tham khảo khi chọn nhà thầu dự kiến.
  • Bảo đảm tài khoản trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, chứng thư số sẵn sàng: hồ sơ yêu cầu, hồ sơ đề xuất, dự thảo hợp đồng nay đều đi qua Hệ thống.
  • Chuẩn bị bộ hồ sơ kinh nghiệm theo Mẫu 05 (hợp đồng tương tự, biên bản nghiệm thu), lý lịch chuyên gia Mẫu 08 có bản chụp bằng cấp, chứng chỉ.
  • Chào giá theo người – tháng có thuyết minh, sẵn sàng phân tích thù lao (Mẫu 12B) để thương thảo minh bạch.
  • Kiểm tra quan hệ sở hữu với nhà thầu thi công cùng công trình trước khi nhận lời mời làm tư vấn giám sát.
  • Uy tín được chấm 5% tổng điểm: quản lý tốt tiến độ, chất lượng ở hợp đồng hiện tại để không bị đánh giá giảm uy tín (xem uy tín nhà thầu theo Nghị định 214).

16 tình huống chỉ định thầu tư vấn thường gặp

Các tình huống dưới đây dùng số liệu minh họa, đã đối chiếu với quy định hiện hành tại thời điểm 01/10/2026. Với gói thầu cụ thể, anh/chị cần đối chiếu kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ và văn bản chỉ đạo liên quan.

Nhóm 1 — Hạn mức, giá gói thầu và cách chia gói

Tình huống 1: Gói tư vấn giám sát 2,95 tỷ đồng thuộc dự án đầu tư công

Ban quản lý dự án cấp tỉnh có gói tư vấn giám sát thi công trường học, giá gói thầu 2,95 tỷ đồng (đã gồm thuế, dự phòng), kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự kiến trình ngày 20/10/2026.

Cách xử lý: gói thuộc khoản 4 Điều 78 Nghị định 214 (đã sửa đổi) vì là gói tư vấn thuộc dự án, giá không quá 03 tỷ đồng. Quy trình theo quy định là rút gọn (khoản 2 Điều 80): phải có kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch bố trí vốn, dự toán gói thầu được duyệt (khoản 2 Điều 79); gửi dự thảo hợp đồng trên Hệ thống; hoàn thiện hợp đồng, thương thảo giá; phê duyệt, công khai kết quả. Vì công trình có nhiều hạng mục giám sát, ban quản lý dự án có thể chọn quy trình thông thường với hồ sơ yêu cầu Mẫu 1D (khoản 5 Điều 80) để có thang điểm nhân sự làm căn cứ lựa chọn. Trước 09/9/2026, cùng gói này (vượt 800 triệu đồng) phải đấu thầu rộng rãi.

Tình huống 2: Gói thiết kế 3,2 tỷ đồng được đề xuất tách thành hai gói 1,6 tỷ đồng

Một ban quản lý dự án đề xuất tách gói “tư vấn thiết kế bản vẽ thi công nhà điều hành và nhà xưởng” 3,2 tỷ đồng thành hai gói 1,6 tỷ đồng theo từng hạng mục để chỉ định thầu cho kịp tiến độ.

Cách xử lý: nếu việc tách chỉ nhằm đưa gói vào hạn mức thì vi phạm điểm l khoản 6 Điều 16 Luật Đấu thầu (chia nhỏ dự án thành các gói thầu nhằm mục đích chỉ định thầu). Hai hạng mục cùng một dự án, cùng tính chất công việc, cùng thời điểm thực hiện thì nên giữ một gói và đấu thầu rộng rãi; hoặc nếu thực sự có yêu cầu cấp bách theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền thì chứng minh trường hợp tại điểm a khoản 2 Điều 78. Việc chia gói chỉ chấp nhận được khi có lý do kỹ thuật, tiến độ độc lập với mục đích chỉ định thầu và được thuyết minh trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

Tình huống 3: Dự toán duyệt sau làm giá gói tư vấn vượt 03 tỷ đồng

Kế hoạch lựa chọn nhà thầu duyệt gói “khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu khả thi” giá 2,6 tỷ đồng, hình thức chỉ định thầu theo hạn mức. Sau đó dự toán gói thầu được duyệt là 3,15 tỷ đồng (do bổ sung khối lượng khảo sát địa chất), chưa vượt tổng mức đầu tư.

Cách xử lý: theo khoản 2 Điều 140 Nghị định 214 (đã sửa đổi), dự toán được duyệt sau thay thế giá gói thầu; điểm a khoản 2 cho phép không điều chỉnh kế hoạch nếu phần cao hơn không làm vượt tổng mức đầu tư. Tuy nhiên, khi giá gói thầu thành 3,15 tỷ đồng thì căn cứ khoản 4 Điều 78 không còn. Theo cách hiểu của chúng tôi, chủ đầu tư cần điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu sang hình thức phù hợp (đấu thầu rộng rãi) hoặc chứng minh gói thuộc một trường hợp chỉ định khác; không nên giữ hình thức chỉ định thầu theo hạn mức với giá gói thầu đã vượt 03 tỷ đồng. Dự toán duyệt sau phải được đăng tải trên Hệ thống theo khoản 2 Điều 140.

Tình huống 4: Sở thuê tư vấn bằng kinh phí chi thường xuyên 1,15 tỷ đồng

Một sở thuê tư vấn khảo sát hiện trạng, lập đề án cải tạo hệ thống phòng cháy cho các trụ sở bằng dự toán chi thường xuyên năm 2026, giá gói thầu 1,15 tỷ đồng. Cùng lúc, sở thuê tư vấn lập hồ sơ mời thầu mua sắm thiết bị giá 85 triệu đồng.

Cách xử lý: gói thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án nên hạn mức chỉ định thầu là 01 tỷ đồng (vế đầu khoản 4 Điều 78), không phải 03 tỷ đồng. Gói 1,15 tỷ đồng không chỉ định theo hạn mức; nếu không thuộc trường hợp khác thì đấu thầu rộng rãi. Gói tư vấn lập hồ sơ mời thầu 85 triệu đồng không quá 100 triệu đồng: thủ trưởng đơn vị được tự quyết định, không phải đáp ứng điều kiện khoản 2 Điều 79 và quy trình rút gọn, nhưng phải đủ hóa đơn, chứng từ (khoản 4 Điều 80); hoặc vẫn có thể làm rút gọn.

Nhóm 2 — Gói tư vấn trên 03 tỷ đồng vẫn được chỉ định thầu

Tình huống 5: Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế 6,8 tỷ đồng cho tác giả phương án kiến trúc

Dự án trung tâm văn hóa tổ chức thi tuyển phương án kiến trúc. Công ty X là tác giả phương án trúng tuyển. Gói “lập báo cáo nghiên cứu khả thi, khảo sát, thiết kế” có giá 6,8 tỷ đồng.

Cách xử lý: gói thuộc điểm h khoản 5 Điều 78 (chỉ định cho tác giả phương án kiến trúc trúng tuyển khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo pháp luật về xây dựng), áp dụng quy trình thông thường (khoản 1 Điều 79), hồ sơ yêu cầu Mẫu 1D. Điều kiện then chốt là năng lực: các chức danh chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm, chủ trì thiết kế phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp theo khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 212/2026. Nếu công ty X thiếu năng lực khảo sát, có thể liên danh hoặc dùng nhà thầu phụ trong tỷ lệ hồ sơ yêu cầu cho phép; nếu không đáp ứng, chủ đầu tư không được chỉ định chỉ vì là tác giả.

Tình huống 6: Gói tư vấn giám sát 4,2 tỷ đồng đấu thầu không có nhà thầu tham dự

Gói tư vấn giám sát 4,2 tỷ đồng đấu thầu rộng rãi qua mạng; đến thời điểm đóng thầu không có nhà thầu nộp hồ sơ.

Cách xử lý: khoản 4 Điều 140 (sửa bởi Nghị định 349) cho chủ đầu tư hai hướng: áp dụng chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78, hoặc xử lý theo các cách cũ (hủy thông báo để mời thầu lại sau khi rà soát hồ sơ mời thầu; gia hạn đóng thầu tối thiểu 05 ngày làm việc với gói tư vấn đơn giản, tư vấn cấp bách đấu thầu trong nước, tối thiểu 10 ngày với gói khác). Nếu chọn chỉ định thầu theo điểm e1, quy trình là thông thường (khoản 1 Điều 79): lập hồ sơ yêu cầu Mẫu 1D, mời một nhà thầu đủ năng lực. Lời khuyên: trước khi chỉ định, rà soát vì sao không ai dự thầu (giá gói thầu thấp, tiêu chí năng lực quá cao, thời gian chuẩn bị ngắn) để hồ sơ yêu cầu không lặp lại vấn đề cũ.

Tình huống 7: Tư vấn di dời công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ giải phóng mặt bằng 3,6 tỷ đồng

Dự án đường tỉnh cần gói “tư vấn khảo sát, thiết kế di dời đường điện, cấp nước” để giải phóng mặt bằng, giá 3,6 tỷ đồng.

Cách xử lý: gói thuộc điểm c khoản 5 Điều 78 (gói tư vấn, thi công di dời công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ giải phóng mặt bằng). Điểm thay đổi: Nghị định 214 bản gốc xếp điểm c khoản 5 vào quy trình thông thường; từ 09/9/2026, khoản 2 Điều 80 xếp điểm c vào quy trình rút gọn. Chủ đầu tư gửi dự thảo hợp đồng trên Hệ thống, phải đáp ứng ba điều kiện khoản 2 Điều 79. Lưu ý xác định đúng phạm vi “di dời công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội” — tư vấn thiết kế tuyến đường chính không thuộc điểm c.

Tình huống 8: Tư vấn khảo sát, thiết kế khắc phục sạt lở sau mưa lũ

Sau mưa lũ, tuyến kè bờ sông sạt lở uy hiếp khu dân cư. Ủy ban nhân dân xã cần ngay tư vấn khảo sát, thiết kế phương án khắc phục, giá trị ước tính 1,8 tỷ đồng.

Cách xử lý: gói thuộc điểm b, c khoản 1 Điều 78 (khắc phục ngay hậu quả thiên tai; tránh nguy hại tính mạng, tài sản cộng đồng). Theo khoản 1 Điều 80, chủ đầu tư hoặc cơ quan trực tiếp quản lý gói thầu giao ngay cho nhà thầu có khả năng thực hiện; trong 30 ngày kể từ ngày bắt đầu thực hiện, các bên hoàn thiện thủ tục chỉ định thầu rút gọn; dự thảo hợp đồng không phải gửi trên Hệ thống, không phải đáp ứng điều kiện khoản 2 Điều 79. Nên lập ngay văn bản giao việc, ghi ngày bắt đầu thực hiện để tính mốc 30 ngày.

Tình huống 9: Gói tư vấn lập quy hoạch phân khu 5 tỷ đồng

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần lập quy hoạch phân khu một khu đô thị mới, giá gói thầu 5 tỷ đồng, không tổ chức thi tuyển ý tưởng.

Cách xử lý: gói thuộc điểm e khoản 5 Điều 78 (“các gói thầu về quy hoạch, phục vụ hoạt động quy hoạch theo quy định của pháp luật”), quy trình thông thường. Hồ sơ yêu cầu Mẫu 1D phải yêu cầu chủ nhiệm, chủ trì lập quy hoạch có chứng chỉ hành nghề phù hợp (khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng 2025). Nếu gói quy hoạch chỉ có giá 2,4 tỷ đồng thì đồng thời thuộc khoản 4 (rút gọn) — chủ đầu tư được chọn quy trình theo khoản 6 Điều 80.

Nhóm 3 — Hồ sơ yêu cầu Mẫu 1D, chấm điểm và thương thảo

Tình huống 10: Hồ sơ yêu cầu đòi giám sát trưởng có bằng thạc sĩ

Hồ sơ yêu cầu gói tư vấn giám sát công trình cấp III ghi: “Giám sát trưởng: thạc sĩ chuyên ngành xây dựng, chứng chỉ hành nghề giám sát hạng II, 10 năm kinh nghiệm”.

Cách xử lý: ghi chú (4) Bảng số 01 Mẫu 1D nêu: nếu pháp luật chuyên ngành quy định nhân sự phải có chứng chỉ hành nghề thì ngoài yêu cầu chứng chỉ, hồ sơ yêu cầu không được yêu cầu trình độ, bằng cấp cụ thể. Yêu cầu “thạc sĩ” cần bỏ; hạng chứng chỉ nên xác định đúng theo phạm vi hoạt động của hạng với cấp công trình theo Nghị định 212/2026 (theo ghi nhận của Viện, Phụ lục II Nghị định 212 giới hạn hạng chủ yếu với vai trò giám sát trưởng — cần đối chiếu nguyên văn phụ lục). Số năm kinh nghiệm nên chấm điểm theo bậc thay vì đặt ngưỡng loại.

Tình huống 11: Hồ sơ đề xuất đạt 68/100 điểm kỹ thuật

Gói tư vấn quản lý dự án 2,7 tỷ đồng theo quy trình thông thường. Nhà thầu Y đạt: kinh nghiệm 10/12, uy tín 5/5, giải pháp 20/33 (tối thiểu 19,8), nhân sự 33/50 (tối thiểu 30). Tổng 68/100, mức tối thiểu tổng là 70.

Cách xử lý: nhà thầu đạt điểm tối thiểu từng tiêu chuẩn nhưng không đạt tổng điểm tối thiểu, nên không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và không được đánh giá tài chính. Trong quá trình đánh giá, chủ đầu tư được mời thương thảo, làm rõ, bổ sung để chứng minh đáp ứng (điểm c khoản 3 Điều 79) — ví dụ làm rõ hợp đồng tương tự bị bỏ sót — nhưng không được “nâng điểm” bằng cách thay đổi bản chất đề xuất. Nếu sau làm rõ vẫn không đáp ứng, hồ sơ đề xuất duy nhất không đáp ứng hồ sơ yêu cầu là trường hợp hủy thầu theo điểm a khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu; chủ đầu tư tổ chức lại lựa chọn nhà thầu.

Tình huống 12: Thương thảo thù lao chuyên gia gói tư vấn giám sát

Giá gói thầu 2,95 tỷ đồng, nhà thầu chào 2,93 tỷ đồng; trưởng ban muốn yêu cầu giảm “tối thiểu 5% như chỉ định thầu xây lắp”.

Cách xử lý: mức 5% chỉ áp dụng với gói xây lắp tương tự theo điểm e khoản 2 Điều 78. Với gói tư vấn, thương thảo về giá bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả — nên dựa vào người – tháng và chi phí khác có căn cứ, như ví dụ ở mục thương thảo: rút thời gian giám sát cơ điện, hạ tầng theo tiến độ thi công; chủ đầu tư bố trí văn phòng hiện trường. Kết quả giảm còn 2,738 tỷ đồng, mỗi khoản giảm có căn cứ trong biên bản.

Tình huống 13: Giá chào của tư vấn thiết kế vượt giá gói thầu

Gói tư vấn thiết kế bản vẽ thi công 2,5 tỷ đồng; nhà thầu Z chào 2,62 tỷ đồng, lý do bổ sung thiết kế hệ thống điện mặt trời áp mái chưa có trong nhiệm vụ.

Cách xử lý: điều kiện đề nghị chỉ định thầu là giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được duyệt. Chủ đầu tư thương thảo đưa phạm vi về đúng điều khoản tham chiếu (bỏ phần điện mặt trời không có trong nhiệm vụ thiết kế được duyệt), yêu cầu nhà thầu chào lại trong phạm vi. Nếu chủ đầu tư thực sự cần bổ sung phạm vi, phải điều chỉnh nhiệm vụ thiết kế, dự toán và kế hoạch lựa chọn nhà thầu trước (khoản 1 Điều 140) — không thể vừa mở rộng phạm vi vừa giữ giá gói thầu cũ.

Nhóm 4 — Hợp đồng, độc lập và chuyển tiếp

Tình huống 14: Chủ đầu tư yêu cầu tư vấn giám sát nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng 3%

Dự thảo hợp đồng chỉ định thầu tư vấn giám sát 2,2 tỷ đồng có điều khoản: “Nhà thầu nộp bảo lãnh thực hiện hợp đồng 3% giá hợp đồng trước khi ký”.

Cách xử lý: điểm a khoản 2 Điều 68 Luật Đấu thầu loại trừ nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn khỏi nghĩa vụ bảo đảm thực hiện hợp đồng; điểm c khoản 2 loại trừ thêm gói thuộc hạn mức chỉ định thầu. Điều khoản này cần bỏ. Nhà thầu có quyền đề nghị bỏ khi hoàn thiện hợp đồng. Với quy trình thông thường, điểm đ khoản 3 Điều 79 dẫn chiếu Điều 34, trong đó khoản 4 cho phép nhà thầu từ chối hoàn thiện hợp đồng mà không bị đánh giá uy tín khi chủ đầu tư đưa ra yêu cầu không phù hợp với hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu), hồ sơ dự thầu (hồ sơ đề xuất), kết quả thương thảo; theo cách hiểu của chúng tôi, tinh thần này cũng nên được tôn trọng khi hoàn thiện hợp đồng theo quy trình rút gọn.

Tình huống 15: Tư vấn giám sát và nhà thầu thi công có chung cổ đông lớn

Ông M sở hữu 25% vốn công ty tư vấn giám sát dự kiến được chỉ định và 30% vốn công ty xây dựng đang thi công gói xây lắp của cùng công trình.

Cách xử lý: khoản 3 Điều 6 Luật Đấu thầu yêu cầu nhà thầu tư vấn giám sát và nhà thầu thực hiện hợp đồng phải độc lập về pháp lý và tài chính; tiêu chí tại điểm d khoản 4 Điều 6: không cùng có cổ phần hoặc vốn góp trên 20% của một tổ chức, cá nhân khác với từng bên. Ông M sở hữu trên 20% ở cả hai công ty nên hai bên không độc lập. Chủ đầu tư không được chỉ định công ty này làm tư vấn giám sát gói đó; cần chọn nhà thầu khác.

Tình huống 16: Hồ sơ yêu cầu phát hành 05/9/2026 và kế hoạch duyệt tháng 8/2026

Ban quản lý dự án có hai gói: (a) gói tư vấn khảo sát 750 triệu đồng đã phát hành hồ sơ yêu cầu theo mẫu của Thông tư 80/2025 ngày 05/9/2026; (b) gói tư vấn thiết kế 2,4 tỷ đồng, kế hoạch duyệt ngày 20/8/2026 với hình thức đấu thầu rộng rãi (vì vượt 800 triệu đồng), chưa phát hành hồ sơ mời thầu.

Cách xử lý: gói (a) tiếp tục theo quy định trước 09/9/2026, mẫu cũ vẫn dùng (điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349; khoản 1 Điều 7 Thông tư 134), được áp dụng xử lý tình huống tại Điều 140 mới. Gói (b): đấu thầu rộng rãi vẫn hợp pháp (khoản 2 Điều 29b Luật), nên chủ đầu tư không bắt buộc đổi. Nếu muốn chuyển sang chỉ định thầu theo hạn mức mới, theo cách hiểu của chúng tôi chủ đầu tư thực hiện điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu (điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định 349 cho phép điều chỉnh để thực hiện theo Nghị định mới), trình người có thẩm quyền phê duyệt trước khi gửi dự thảo hợp đồng.

Checklist hồ sơ chỉ định thầu tư vấn trước khi trình duyệt

  1. Đúng loại gói “dịch vụ tư vấn”; giá gói thầu đã gồm thuế, dự phòng (khoản 4 Điều 4 Luật; khoản 1 Điều 18 Nghị định 214).
  2. Căn cứ chỉ định thầu ghi rõ điểm, khoản Điều 78; không chia nhỏ gói (Điều 78; điểm l khoản 6 Điều 16 Luật).
  3. Quy trình áp dụng (thông thường/rút gọn) và lý do khi chọn theo khoản 5, 6 Điều 80 (Điều 79, 80).
  4. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, kế hoạch vốn, dự toán gói thầu đã duyệt (khoản 2 Điều 79).
  5. Nhà thầu dự kiến: tư cách hợp lệ, tên trên Hệ thống, không bị cấm (Điều 5 Luật).
  6. Độc lập với nhà thầu thi công, nhà thầu kiểm định (khoản 3, 4 Điều 6; điểm g khoản 6 Điều 16 Luật).
  7. Điều khoản tham chiếu bám nhiệm vụ khảo sát, thiết kế, đề cương đã duyệt (Chương IV Mẫu 1D).
  8. Thang điểm đúng khung tỷ trọng, điểm tối thiểu 60%/70%; không yêu cầu bằng cấp vượt chứng chỉ (Bảng số 01 Mẫu 1D).
  9. Phát hành hồ sơ yêu cầu/dự thảo hợp đồng trên Hệ thống (điểm b khoản 3 Điều 79; điểm a khoản 3 Điều 80).
  10. Biên bản thương thảo có căn cứ; giá không vượt giá gói thầu (điểm c khoản 3 Điều 79; điểm b khoản 3 Điều 80).
  11. Không yêu cầu bảo đảm dự thầu, bảo đảm thực hiện hợp đồng (Điều 14, điểm a, c khoản 2 Điều 68 Luật).
  12. Đăng tải kết quả trong 05 ngày làm việc; công khai hồ sơ yêu cầu, biên bản mở thầu, báo cáo đánh giá (Điều 33; điểm d khoản 3 Điều 79).

Những sai lầm thường gặp khi chỉ định thầu tư vấn

  1. Vẫn áp hạn mức 800 triệu đồng cho gói phát hành sau 09/9/2026, khiến gói nhỏ phải đấu thầu không cần thiết — hoặc ngược lại, áp 03 tỷ đồng cho gói đã phát hành theo quy định cũ.
  2. Áp mức 03 tỷ đồng cho gói thuộc dự toán mua sắm (hạn mức đúng là 01 tỷ đồng).
  3. So hạn mức với giá chưa gồm thuế hoặc với giá trúng thầu dự kiến.
  4. Chia nhỏ gói tư vấn theo hạng mục, theo giai đoạn chỉ để lọt hạn mức.
  5. Dùng điểm g khoản 2 Điều 78 như “trường hợp vét” mà không thuyết minh yêu cầu tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
  6. Chấm đạt/không đạt cho gói tư vấn trong quy trình thông thường, trái đoạn 3 điểm a khoản 3 Điều 79.
  7. Vẫn ghi “tỷ lệ tiết kiệm” trong hồ sơ yêu cầu hoặc áp 5% cho gói tư vấn.
  8. Đòi bằng cấp, hợp đồng lao động dài hạn của nhân sự chủ chốt vượt yêu cầu chứng chỉ hành nghề.
  9. Đòi bảo lãnh thực hiện hợp đồng của nhà thầu tư vấn.
  10. Không kiểm tra độc lập giữa tư vấn giám sát và nhà thầu thi công.
  11. Gửi dự thảo hợp đồng bằng văn bản giấy cho gói rút gọn (không thuộc trường hợp cấp bách, bí mật nhà nước, chỉ định thầu quốc tế) thay vì gửi trên Hệ thống.
  12. Quên mốc 30 ngày hoàn thiện thủ tục với gói tư vấn cấp bách.

Bồi dưỡng nghiệp vụ chỉ định thầu tư vấn cho ban quản lý dự án và doanh nghiệp tư vấn

Chỉ định thầu tư vấn tưởng là thủ tục đơn giản nhưng chạm tới cả pháp luật đấu thầu (hạn mức, quy trình, Mẫu 1D) lẫn pháp luật xây dựng (năng lực, chứng chỉ hành nghề, nhiệm vụ khảo sát, thiết kế, chi phí tư vấn). Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa học đấu thầu cập nhật Nghị định 349/2026/NĐ-CP và Thông tư 134/2026/TT-BTC, cùng khóa quản lý dự án đầu tư xây dựng cho cán bộ ban quản lý dự án, theo hình thức học trực tiếp, online hoặc đào tạo tại đơn vị. Doanh nghiệp cần hỗ trợ lập hồ sơ đề xuất, hồ sơ yêu cầu có thể tham khảo dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu.

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu, cũng không phải chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng; các chứng chỉ này do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành.

Cần bồi dưỡng nghiệp vụ chỉ định thầu, lựa chọn nhà thầu tư vấn cho ban quản lý dự án hoặc doanh nghiệp? Viện hỗ trợ học trực tiếp, học online và tổ chức đào tạo tại đơn vị, bám theo văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ

  • Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
  • Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
  • Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
  • Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn

Văn bản sử dụng trong bài

  • Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi các Luật số 57/2024/QH15, 90/2025/QH15, 116/2025/QH15, 133/2025/QH15, 142/2025/QH15 (bản hợp nhất) — khoản 4, 5 Điều 4; Điều 5, 6, 14, 16, 17, 20, 22, 23, 24, 29b, 39, 59, 64, 68.
  • Nghị định 214/2025/NĐ-CP ngày 04/8/2025 (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP, 170/2026/NĐ-CP, 349/2026/NĐ-CP; tra cứu qua Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) — Điều 18, 33, 34, 35, 73–77, 78, 79, 80, 140; Nghị định 214 bản gốc dùng để so sánh hạn mức và quy trình trước 09/9/2026.
  • Nghị định 349/2026/NĐ-CP ngày 09/9/2026 — Điều 4, 5, 6, 16, 27, 28.
  • Thông tư 134/2026/TT-BTC ngày 09/9/2026 — Điều 2, 6, 7; Mẫu số 1D (hồ sơ yêu cầu gói thầu dịch vụ tư vấn).
  • Thông tư 79/2025/TT-BTC — Chương VI, VII, VIII Mẫu E-HSMT dịch vụ tư vấn (dẫn chiếu tại Phần 3 Mẫu 1D).
  • Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 — Điều 88; Nghị định 212/2026/NĐ-CP — Điều 27, 28, 41 (dẫn chiếu về năng lực, chứng chỉ hành nghề).
  • Nghị định 217/2026/NĐ-CP — khoản 5 Điều 46; Nghị định 206/2026/NĐ-CP — Điều 13, 26.

Nội dung được biên soạn bởi Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ trên cơ sở đối chiếu Luật Đấu thầu (bản hợp nhất), Văn bản hợp nhất 36/2026/VBHN-NĐ-BTC (Nghị định 214/2025/NĐ-CP đã sửa đổi), Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Thông tư 134/2026/TT-BTC và Mẫu số 1D ban hành kèm theo, Luật Xây dựng 2025 và Nghị định 212/2026/NĐ-CP tại thời điểm 01/10/2026. Bài viết mang tính tham khảo; với gói thầu cụ thể, chủ đầu tư và nhà thầu căn cứ kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ yêu cầu đã phát hành và văn bản hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền. Nghiêm cấm sao chép nội dung khi chưa được phép.

4,9/5 (5.597 đánh giá)

Bài viết liên quan

Các bài viết cùng nhóm chủ đề để anh/chị tham khảo thêm trước khi lựa chọn khóa học hoặc dịch vụ phù hợp.