Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã phê duyệt là “bản gốc” của cả gói thầu. Hồ sơ mời thầu được lập theo nó, mức bảo đảm dự thầu và thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu được tính theo giá gói thầu ghi trong nó, còn cơ quan giám sát thì đối chiếu tiến độ tổ chức lựa chọn nhà thầu với nó. Vì vậy, khi giá vật liệu biến động, dự toán được duyệt muộn, nguồn vốn thay đổi hay mặt bằng chậm bàn giao, ban quản lý dự án luôn gặp cùng một câu hỏi: có phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu không, và nếu phải thì làm thế nào cho kịp trước thời điểm đóng thầu?
Bài viết này trả lời câu hỏi đó theo khung pháp lý đang có hiệu lực: Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15), Nghị định số 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 349/2026/NĐ-CP) và Thông tư số 79/2025/TT-BTC. Ngoài phần quy định, bài có cây quyết định 5 câu hỏi, bảng hạn mức, quy trình 7 bước kèm lịch tính ngược từ ngày đóng thầu, 18 tình huống thực tế và bảng kiểm tra trước khi ký quyết định.
Cập nhật 01/10/2026: bài đã được đối chiếu với Nghị định số 349/2026/NĐ-CP (ký và có hiệu lực từ 09/9/2026) sửa đổi, bổ sung Nghị định 214/2025/NĐ-CP (tra cứu theo Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) và Thông tư số 134/2026/TT-BTC. Các thay đổi liên quan đến điều chỉnh kế hoạch: hạn mức chỉ định thầu tại khoản 4 Điều 78 nâng lên 01 tỷ đồng (gói thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án), 03 tỷ đồng (gói tư vấn thuộc dự án) và 05 tỷ đồng (gói phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án); khi không có nhà thầu tham dự, chủ đầu tư được chọn chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78 (khoản 4 Điều 140); thời hạn gửi báo giá thông thường là tối thiểu 03 ngày làm việc (điểm d khoản 2 Điều 18). Về chuyển tiếp, gói thầu đã phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu (hoặc đã gửi dự thảo hợp đồng với chỉ định thầu rút gọn) trước ngày 09/9/2026 tiếp tục thực hiện theo quy định trước đó, riêng phần xử lý tình huống được áp dụng Điều 140 đã sửa đổi; gói đã duyệt kế hoạch nhưng chưa phát hành mà có nội dung không phù hợp với Nghị định 349/2026/NĐ-CP thì được điều chỉnh kế hoạch (khoản 2 Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP).
Trả lời nhanh
- Khi nào phải điều chỉnh: khi có lý do cần điều chỉnh giá gói thầu hoặc nội dung gói thầu. Việc điều chỉnh phải xong trước thời điểm đóng thầu, trừ hai ngoại lệ tại khoản 2 và khoản 8 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (khoản 1 Điều 140).
- Làm đến đâu: chỉ lập, trình, phê duyệt phần nội dung thay đổi, không làm lại toàn bộ kế hoạch (khoản 2 Điều 4 Thông tư 79/2025/TT-BTC).
- Ai phê duyệt: chủ đầu tư (khoản 2 Điều 40 Luật Đấu thầu, sửa đổi bởi Luật 90/2025/QH15, hiệu lực từ 01/7/2025).
- Có phải thẩm định không: pháp luật đấu thầu hiện hành không đưa kế hoạch lựa chọn nhà thầu vào danh mục nội dung bắt buộc thẩm định (khoản 2 Điều 78 Luật Đấu thầu; khoản 1 Điều 134 Nghị định 214/2025/NĐ-CP).
- Công khai: đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản (khoản 4 Điều 8 Luật Đấu thầu), đính kèm quyết định phê duyệt (khoản 4 Điều 13 Thông tư 79/2025/TT-BTC).
- Không phải điều chỉnh: thay đổi thời gian thực hiện gói thầu trong quá trình thực hiện hợp đồng; các trường hợp xử lý tình huống tại khoản 3 đến khoản 7 Điều 140 (trừ khi chủ đầu tư chọn chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78 lúc không có nhà thầu tham dự, xem Tình huống 9); dự toán được duyệt sau trong các trường hợp khoản 2 Điều 140 cho phép.
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu gồm những gì, và phần nào có thể phải điều chỉnh?
Muốn biết có phải điều chỉnh hay không, trước hết phải biết kế hoạch lựa chọn nhà thầu chứa những gì. Theo Điều 39 Luật Đấu thầu, với mỗi gói thầu, kế hoạch phải thể hiện 8 nội dung. Khoản 3 Điều 37 bổ sung yêu cầu kế hoạch phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói. Bất kỳ thay đổi nào chạm tới các nội dung này, trước khi đóng thầu, đều phải cân nhắc việc điều chỉnh kế hoạch.
| Nội dung trong kế hoạch | Căn cứ (Luật Đấu thầu) | Dấu hiệu thường dẫn tới điều chỉnh |
|---|---|---|
| Tên gói thầu (thể hiện tính chất, nội dung, phạm vi công việc) | Khoản 1 Điều 39 | Phạm vi công việc thay đổi, tách hoặc gộp gói, bổ sung phần công việc |
| Giá gói thầu (gồm dự phòng, phí, lệ phí, thuế); giá ước tính từng phần nếu gói chia phần | Khoản 2 Điều 39 | Biến động giá thị trường, báo giá mới, dự toán được duyệt sau, thay đổi khối lượng |
| Nguồn vốn (với vốn ODA, vay ưu đãi phải ghi nhà tài trợ và cơ cấu vốn) | Khoản 3 Điều 39 | Bố trí lại vốn, chuyển nguồn, thay đổi cơ cấu vốn đối ứng |
| Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; trong nước hay quốc tế; qua mạng hay không qua mạng | Khoản 4 Điều 39 | Giá gói thầu vượt hoặc xuống dưới hạn mức; điều kiện áp dụng hình thức không còn đáp ứng |
| Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu; thời gian bắt đầu tổ chức (ghi theo tháng hoặc quý) | Khoản 5 Điều 39 | Chậm phát hành hồ sơ mời thầu sang tháng hoặc quý khác |
| Loại hợp đồng | Khoản 6 Điều 39, Điều 64 | Thời gian thực hiện dài, rủi ro trượt giá lớn, khối lượng chưa xác định chính xác |
| Thời gian thực hiện gói thầu | Khoản 7 Điều 39 | Tiến độ dự án thay đổi trước khi ký hợp đồng |
| Tùy chọn mua thêm (nếu có): khối lượng, số lượng, giá trị ước tính | Khoản 8 Điều 39 | Muốn bổ sung hoặc bỏ tùy chọn mua thêm trước khi lập hồ sơ mời thầu |
Ngoài 8 nội dung trên, hồ sơ trình duyệt kế hoạch còn có phần tổng hợp giá trị của các phần công việc: phần đã thực hiện, phần không áp dụng được hình thức lựa chọn nhà thầu, phần thuộc kế hoạch và phần chưa đủ điều kiện lập kế hoạch. Tổng giá trị này không được vượt tổng mức đầu tư đối với dự án (điểm đ khoản 1 Điều 40) hoặc không được vượt dự toán mua sắm đối với mua sắm thường xuyên (điểm đ khoản 1 Điều 41). Đây là “trần” mà mọi phương án điều chỉnh giá đều phải kiểm tra đầu tiên.
Vì sao sai sót ở kế hoạch lại kéo theo cả chuỗi hệ quả? Vì hồ sơ mời thầu được lập căn cứ vào kế hoạch đã duyệt và phải được phê duyệt sau kế hoạch (khoản 1 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Giá gói thầu quyết định mức bảo đảm dự thầu (khoản 4 Điều 14 Luật Đấu thầu), thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu và thời hạn sửa đổi hồ sơ mời thầu (điểm a, b khoản 2 Điều 28 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Giá gói thầu cũng là mốc để đánh giá “vượt giá” khi xét thầu. Nếu kế hoạch lệch với thực tế mà không được điều chỉnh đúng lúc, hồ sơ mời thầu, bảo đảm dự thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu đều có thể bị đặt câu hỏi.
Khung pháp lý hiện hành và ba thay đổi cần nắm từ năm 2025
| Văn bản | Hiệu lực | Nội dung dùng cho việc điều chỉnh kế hoạch |
|---|---|---|
| Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 (tra cứu theo Văn bản hợp nhất số 74/VBHN-VPQH) | Luật gốc từ 01/01/2024; Luật 90/2025/QH15 từ 01/7/2025 | Điều 37 (nguyên tắc lập), Điều 39 (nội dung), Điều 40, 41 (hồ sơ trình, thẩm quyền), Điều 8 (đăng tải), Điều 17 (hủy thầu), Điều 70 (sửa đổi hợp đồng), Điều 88 (xử lý tình huống) |
| Nghị định số 214/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 165/2026/NĐ-CP, Nghị định số 170/2026/NĐ-CP và Nghị định số 349/2026/NĐ-CP (tra cứu theo Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC) | Từ ngày ký, 04/8/2025; Nghị định 349/2026/NĐ-CP từ ngày ký, 09/9/2026 | Điều 18 (giá gói thầu, báo giá), Điều 26, 28 (hồ sơ mời thầu, thời hạn), Điều 78, 81, 99 (hạn mức; khoản 4 Điều 78 sửa đổi, bổ sung điểm e1 khoản 2 Điều 78), Điều 140 (xử lý tình huống, trong đó có khoản 1, 2, 8 về điều chỉnh kế hoạch; khoản 4 sửa đổi), Điều 144 (chuyển tiếp); Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP (chuyển tiếp) |
| Thông tư số 79/2025/TT-BTC hướng dẫn cung cấp, đăng tải thông tin và mẫu hồ sơ trên Hệ thống | Từ 04/8/2025 | Khoản 2 Điều 4 (Mẫu số 02A, 02B và nguyên tắc chỉ điều chỉnh phần thay đổi), Điều 13 (đăng tải kế hoạch, dự toán duyệt sau), Điều 18, 19 (sửa đổi hồ sơ mời thầu, sửa thông tin đã đăng), Điều 34 (chuyển tiếp) |
Thay đổi 1: chủ đầu tư phê duyệt cả kế hoạch lẫn điều chỉnh kế hoạch
Theo Luật Đấu thầu 2023 trước khi sửa đổi, với dự án không áp dụng kế hoạch tổng thể, người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu hoặc ủy quyền cho chủ đầu tư. Từ ngày 01/7/2025, khoản 2 Điều 40 được sửa đổi: chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Với gói thầu đấu thầu trước hoặc gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án mà chưa xác định được chủ đầu tư, người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án thực hiện việc này. Dự toán mua sắm áp dụng cùng thẩm quyền (khoản 2 Điều 41).
Hệ quả thực tế: việc điều chỉnh không còn phải “xin” cấp trên như trước, nhưng trách nhiệm dồn về một đầu mối. Khoản 12 Điều 78 quy định chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về việc phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, cũng như về tiến độ, chất lượng, hiệu quả của gói thầu. Phân tích chi tiết có tại bài thẩm quyền lập, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu sau Luật 90/2025/QH15.
Thay đổi 2: không còn bước thẩm định kế hoạch theo luật đấu thầu
Trong Luật Đấu thầu 2023 bản gốc, khoản 3 Điều 40 và khoản 3 Điều 41 yêu cầu người phê duyệt kế hoạch tổ chức thẩm định các nội dung theo Điều 39 trước khi phê duyệt. Luật số 90/2025/QH15 đã bãi bỏ hai khoản này. Khoản 2 Điều 78 hiện chỉ yêu cầu chủ đầu tư tổ chức thẩm định (nếu có) các nội dung: hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, danh sách ngắn; hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; kết quả lựa chọn nhà thầu. Danh mục thẩm định tại khoản 1 Điều 134 Nghị định 214/2025/NĐ-CP cũng không có kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Vì vậy, “thẩm định điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu” không phải thủ tục bắt buộc theo pháp luật đấu thầu hiện hành.
Tuy nhiên, không bắt buộc thẩm định không có nghĩa là bỏ qua việc kiểm soát. Nhiều đơn vị vẫn giao một bộ phận độc lập rà soát tờ trình theo quy chế nội bộ, và cách làm này nên được duy trì. Người ký quyết định điều chỉnh là người chịu trách nhiệm, nên một lượt rà soát chéo trước khi ký là cách tự bảo vệ đơn giản nhất.
Thay đổi 3: văn bản và biểu mẫu cũ đã hết hiệu lực
Nghị định 24/2024/NĐ-CP (kể cả các lần sửa đổi) hết hiệu lực từ ngày Nghị định 214/2025/NĐ-CP có hiệu lực, tức ngày 04/8/2025 (điểm a khoản 2 Điều 145). Thông tư 22/2024/TT-BKHĐT hết hiệu lực từ ngày 04/8/2025 (khoản 2 Điều 35 Thông tư 79/2025/TT-BTC). Tờ trình và quyết định điều chỉnh hiện nay dùng Mẫu số 02A (Tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu) và Mẫu số 02B (Quyết định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu) theo điểm a, b khoản 2 Điều 4 Thông tư 79/2025/TT-BTC. Nếu đơn vị đang dùng file mẫu có căn cứ “Nghị định 24/2024”, cần thay trước khi trình, vì phần căn cứ sai là lỗi dễ bị nêu nhất khi kiểm tra.
Năm nguyên tắc khi điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- Chỉ xử lý phần thay đổi. Khoản 2 Điều 4 Thông tư 79/2025/TT-BTC: khi cần điều chỉnh một số nội dung của kế hoạch đã phê duyệt thì chỉ lập, trình, phê duyệt các nội dung có thay đổi. Với phần công việc trước đây chưa đủ điều kiện lập kế hoạch, khi đủ điều kiện thì chỉ lập, trình, phê duyệt cho phần đó, không làm lại phần đã duyệt.
- Đúng thời điểm. Điều chỉnh giá gói thầu hoặc nội dung gói thầu phải hoàn tất trước thời điểm đóng thầu (khoản 1 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Sau đóng thầu, giá gói thầu chỉ được điều chỉnh trong khuôn khổ xử lý tình huống tại khoản 8 Điều 140.
- Không vượt trần. Tổng giá trị các phần công việc không vượt tổng mức đầu tư hoặc dự toán mua sắm (điểm đ khoản 1 Điều 40, điểm đ khoản 1 Điều 41 Luật Đấu thầu). Nếu điều chỉnh làm vượt trần, phải xử lý tổng mức đầu tư hoặc dự toán mua sắm theo pháp luật chuyên ngành trước, rồi mới điều chỉnh được kế hoạch.
- Đồng bộ dây chuyền. Điều chỉnh giá có thể kéo theo đổi hình thức, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu, mức bảo đảm dự thầu và nội dung hồ sơ mời thầu. Phải rà cả chuỗi, không sửa riêng một con số.
- Công khai và nhất quán. Quyết định điều chỉnh là một văn bản mới về kế hoạch lựa chọn nhà thầu, phải đăng tải theo khoản 4 Điều 8 Luật Đấu thầu. Tài liệu đăng tải phải thống nhất với tài liệu đã phê duyệt (khoản 3 Điều 8).
Cây quyết định: phải điều chỉnh kế hoạch hay xử lý theo cách khác?
Phần lớn sai sót xảy ra vì nhầm “điều chỉnh kế hoạch” với ba việc khác: xử lý tình huống (Điều 88 Luật Đấu thầu, Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP), sửa đổi hồ sơ mời thầu (điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định 214/2025/NĐ-CP) và sửa đổi hợp đồng (Điều 70 Luật Đấu thầu). Trả lời lần lượt 5 câu hỏi sau sẽ giúp chọn đúng thủ tục.
- Gói thầu đã ký hợp đồng chưa? Nếu đang thực hiện hợp đồng, thay đổi về khối lượng, tiến độ, giá được xử lý bằng sửa đổi hợp đồng theo Điều 70 Luật Đấu thầu. Riêng thay đổi thời gian thực hiện gói thầu trong quá trình thực hiện hợp đồng thì không phải điều chỉnh kế hoạch (khoản 2 Điều 4 Thông tư 79/2025/TT-BTC).
- Thay đổi có chạm tới 8 nội dung của Điều 39 không? Nếu chỉ sửa yêu cầu kỹ thuật chi tiết, tiêu chuẩn đánh giá hay điều kiện hợp đồng trong hồ sơ mời thầu, mà không đổi giá gói, phạm vi gói hay hình thức, thì đó là sửa đổi hồ sơ mời thầu, không phải điều chỉnh kế hoạch.
- Có phải dự toán gói thầu được duyệt sau kế hoạch không? Nếu có, áp dụng khoản 2 Điều 140. Dự toán thay thế giá gói thầu, và chỉ phải điều chỉnh kế hoạch trong hai trường hợp: làm vượt tổng mức đầu tư hoặc dự toán mua sắm, hoặc cần đổi hình thức lựa chọn nhà thầu.
- Đã qua thời điểm đóng thầu chưa? Nếu rồi, không còn “điều chỉnh kế hoạch” theo nghĩa thông thường. Chỉ khi tất cả nhà thầu đáp ứng kỹ thuật đều vượt giá gói thầu (khoản 8 Điều 140), hoặc một phần của gói chia phần vượt giá trị ước tính (điểm c khoản 10 Điều 140), chủ đầu tư mới xem xét điều chỉnh giá gói thầu theo các cách được liệt kê.
- Có thuộc các tình huống tại khoản 3 đến khoản 7 Điều 140 không? Ví dụ: danh sách ngắn dưới 3 nhà thầu, không có nhà thầu tham dự, chỉ có 1 nhà thầu nộp hồ sơ, nhà thầu xếp thứ nhất vượt giá nhưng có nhà thầu khác không vượt. Các trường hợp này xử lý theo cách đã quy định, không điều chỉnh kế hoạch. Riêng khi không có nhà thầu tham dự, nếu chủ đầu tư chọn chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) thì hình thức thay đổi, xem Tình huống 9.
Nếu cả 5 câu đều không khớp, và có lý do cần thay đổi giá gói thầu hoặc nội dung gói thầu trước khi đóng thầu, thì đó là trường hợp phải điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo khoản 1 Điều 140.
| Tình huống | Thủ tục đúng | Căn cứ |
|---|---|---|
| Cần tăng hoặc giảm giá gói thầu trước đóng thầu (không phải do dự toán duyệt sau) | Điều chỉnh kế hoạch trước thời điểm đóng thầu | Khoản 1 Điều 140 NĐ 214 |
| Thay đổi phạm vi, nội dung gói thầu trước đóng thầu | Điều chỉnh kế hoạch, sau đó sửa đổi hồ sơ mời thầu | Khoản 1 Điều 140 NĐ 214; điểm b khoản 2 Điều 28 NĐ 214 |
| Dự toán duyệt sau, cao hơn giá gói nhưng không vượt tổng mức đầu tư hoặc dự toán mua sắm | Không điều chỉnh; dự toán thay thế giá gói; đăng tải dự toán | Điểm a khoản 2 Điều 140 NĐ 214 |
| Dự toán duyệt sau, làm vượt tổng mức đầu tư hoặc dự toán mua sắm | Điều chỉnh kế hoạch (kèm hình thức nếu không còn phù hợp) | Điểm a khoản 2 Điều 140 NĐ 214 |
| Dự toán duyệt sau, thấp hơn giá gói, không đổi hình thức | Không điều chỉnh; dự toán thay thế giá gói | Điểm b khoản 2 Điều 140 NĐ 214 |
| Danh sách ngắn có dưới 3 nhà thầu | Xử lý tình huống: bổ sung nhà thầu hoặc phát hành ngay hồ sơ mời thầu | Khoản 3 Điều 140 NĐ 214 |
| Không có nhà thầu tham dự tại thời điểm đóng thầu | Hủy thông báo để mời lại hoặc gia hạn (không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức); hoặc chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78 (đổi hình thức, nên điều chỉnh kế hoạch) | Khoản 4, khoản 6 Điều 140 NĐ 214 (đã sửa đổi bởi NĐ 349/2026) |
| Chỉ có 1 nhà thầu nộp hồ sơ | Mở thầu ngay hoặc gia hạn thời điểm đóng thầu | Khoản 5 Điều 140 NĐ 214 |
| Nhà thầu xếp thứ nhất vượt giá gói, có ít nhất 1 nhà thầu không vượt | Mời nhà thầu thứ nhất đàm phán giá, giá sau đàm phán không vượt giá gói | Khoản 7 Điều 140 NĐ 214 |
| Tất cả nhà thầu đáp ứng kỹ thuật đều vượt giá gói | Xử lý tình huống; được điều chỉnh giá gói theo thời hạn riêng | Khoản 8 Điều 140 NĐ 214 |
| Hủy thầu theo khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu, tổ chức lại | Không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức | Khoản 6 Điều 140 NĐ 214 |
| Kéo dài thời gian thực hiện gói thầu khi đang thực hiện hợp đồng | Sửa đổi hợp đồng; không điều chỉnh kế hoạch | Điều 70 Luật Đấu thầu; khoản 2 Điều 4 TT 79 |
Phân tích sâu từng tình huống xử lý trong đấu thầu có tại bài xử lý tình huống trong đấu thầu và tình huống nghiệp vụ thường gặp trong quá trình lựa chọn nhà thầu.
Bảng hạn mức: khi giá gói thầu thay đổi thì những gì thay đổi theo?
Điều chỉnh giá gói thầu hiếm khi chỉ là sửa một con số. Nếu giá mới vượt qua một ngưỡng, hình thức lựa chọn nhà thầu, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu và mức bảo đảm dự thầu đều có thể thay đổi. Bảng dưới tổng hợp các ngưỡng cần đối chiếu mỗi khi giá gói thầu thay đổi, theo Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP); hạn mức chỉ định thầu được nâng từ ngày 09/9/2026.
| Ngưỡng | Áp dụng cho | Hệ quả khi giá gói vượt hoặc xuống dưới ngưỡng | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| 01 tỷ đồng | Gói thầu thuộc dự toán mua sắm không hình thành dự án | Thuộc hoặc ra khỏi hạn mức chỉ định thầu | Khoản 4 Điều 78 NĐ 214 (sửa đổi bởi NĐ 349/2026) |
| 03 tỷ đồng | Gói thầu dịch vụ tư vấn thuộc dự án | Thuộc hoặc ra khỏi hạn mức chỉ định thầu | Khoản 4 Điều 78 NĐ 214 (sửa đổi bởi NĐ 349/2026) |
| 05 tỷ đồng | Gói phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp thuộc dự án | Thuộc hoặc ra khỏi hạn mức chỉ định thầu | Khoản 4 Điều 78 NĐ 214 (sửa đổi bởi NĐ 349/2026) |
| 02 tỷ đồng / 05 tỷ đồng | Gói hàng hóa, phi tư vấn, xây lắp thuộc dự toán mua sắm / thuộc dự án | Được hoặc không được áp dụng chào giá trực tuyến rút gọn (theo điểm a, b) | Khoản 3 Điều 99 NĐ 214 |
| 05 tỷ đồng | Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình đầu tư công mà Nhà nước và Nhân dân cùng làm | Được hoặc không được giao cộng đồng dân cư, tổ, nhóm thợ tham gia thực hiện | Điều 27 Luật Đấu thầu |
| 10 tỷ đồng | Gói thầu thuộc khoản 1 Điều 24 Luật Đấu thầu | Được hoặc không được áp dụng chào hàng cạnh tranh | Điều 81 NĐ 214 |
| 20 tỷ đồng (xây lắp, hỗn hợp) / 10 tỷ đồng (hàng hóa, phi tư vấn) | Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế | Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu 09 ngày hay 18 ngày (trong nước); sửa đổi hồ sơ mời thầu tối thiểu 03 ngày làm việc hay 10 ngày trước đóng thầu | Điểm a, b khoản 2 Điều 28 NĐ 214 |
| 20 tỷ đồng / 10 tỷ đồng (như trên) | Bảo đảm dự thầu | Mức từ 1% đến 1,5% hay từ 1,5% đến 3% giá gói thầu | Khoản 4 Điều 14 Luật Đấu thầu |
| 20 tỷ đồng / 10 tỷ đồng (như trên) | Gia hạn khi không có nhà thầu tham dự | Gia hạn tối thiểu 05 ngày làm việc hay 10 ngày; mức 05 ngày làm việc nay áp dụng thêm cho gói tư vấn đơn giản, gói tư vấn cấp bách tổ chức đấu thầu trong nước | Điểm b khoản 4 Điều 140 NĐ 214 (sửa đổi bởi NĐ 349/2026) |
Lưu ý quan trọng khi giá gói thầu giảm: gói thầu rơi vào hạn mức chỉ định thầu không bắt buộc phải chuyển sang chỉ định thầu. Khoản 2 Điều 29b Luật Đấu thầu cho phép chủ đầu tư, khi gói thầu đủ điều kiện áp dụng chỉ định thầu nhưng quyết định không áp dụng, được chọn đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh hoặc đấu thầu hạn chế mà không phải tuân thủ điều kiện của hình thức tương ứng. Điểm này càng cần lưu ý từ ngày 09/9/2026: hạn mức chỉ định thầu được nâng lên 01 tỷ, 03 tỷ và 05 tỷ đồng, nên nhiều gói đang để hình thức cạnh tranh trong kế hoạch nay nằm trong hạn mức chỉ định thầu nhưng không vì thế mà phải điều chỉnh kế hoạch. Vì vậy, giá giảm mà giữ nguyên hình thức cạnh tranh thì thường không phải đổi hình thức. Chi tiết từng hình thức xem tại bài chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh và hình thức, phương thức trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Các trường hợp phải điều chỉnh và cách xử lý qua tình huống thực tế
Các tình huống dưới đây được xây dựng từ những dạng việc phổ biến ở ban quản lý dự án, bệnh viện, trường học và chính quyền cơ sở. Tên đơn vị và số liệu là giả định để minh họa, còn căn cứ pháp lý được đối chiếu với văn bản gốc. Mỗi tình huống đi theo thứ tự: bối cảnh, điểm vướng, cách xử lý đúng.
1. Điều chỉnh giá gói thầu trước thời điểm đóng thầu
Giá gói thầu là “giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu” (điểm a khoản 2 Điều 39 Luật Đấu thầu). Vì bản chất của nó là một con số được phê duyệt, mọi thay đổi chỉ có giá trị khi được chủ đầu tư phê duyệt điều chỉnh. Điểm a khoản 2 Điều 39 và khoản 1 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP cho phép cập nhật giá gói thầu trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết. Quy định này xác định khoảng thời gian được phép cập nhật, không thay thế thủ tục: giá mới phải đi qua quyết định điều chỉnh kế hoạch trước thời điểm đóng thầu theo khoản 1 Điều 140.
Các căn cứ để xác định lại giá gói thầu giống căn cứ lập ban đầu tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Đó là dự toán gói thầu được duyệt (nếu có); kết quả lựa chọn nhà thầu của hàng hóa, dịch vụ tương tự trong tối đa 12 tháng trước ngày trình kế hoạch; tối thiểu 01 báo giá (yêu cầu báo giá đăng trên Hệ thống, đơn vị quan tâm gửi báo giá trên Hệ thống trong tối thiểu 03 ngày làm việc; có nhiều báo giá thì lấy giá trung bình, được loại báo giá cao hoặc thấp hơn 30% giá trung bình); kết quả thẩm định giá; giá niêm yết; giá kê khai. Khi điều chỉnh, tờ trình nên nêu rõ căn cứ nào thay đổi và vì sao.
Tình huống 1: giá vật liệu tăng làm gói xây lắp vượt mốc 20 tỷ đồng. Ban quản lý dự án của một huyện cũ (nay là xã sau sắp xếp) có gói thầu xây lắp nhà lớp học, giá gói thầu 18,6 tỷ đồng, đấu thầu rộng rãi qua mạng, hợp đồng trọn gói. Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, đơn vị tư vấn cập nhật giá thép và xi măng theo công bố giá mới, giá gói thầu tính lại là 21,2 tỷ đồng. Tổng mức đầu tư vẫn còn đủ nhờ chi phí dự phòng.
Điểm vướng: hình thức đấu thầu rộng rãi vẫn phù hợp, nên nhiều người cho rằng chỉ cần sửa số trong hồ sơ mời thầu. Thực tế giá gói đã vượt mốc 20 tỷ đồng áp dụng cho gói xây lắp, nên thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu tăng từ 09 ngày lên 18 ngày (điểm a khoản 2 Điều 28 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Mức bảo đảm dự thầu cũng chuyển từ khung 1%–1,5% sang khung 1,5%–3% giá gói thầu (khoản 4 Điều 14 Luật Đấu thầu).
Xử lý đúng: lập tờ trình điều chỉnh chỉ nội dung giá gói thầu của gói này, kèm bảng tính giá mới và căn cứ công bố giá. Chủ đầu tư ký quyết định điều chỉnh, đăng tải trong 05 ngày làm việc. Sau đó mới phê duyệt hồ sơ mời thầu với thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu và mức bảo đảm dự thầu theo khung mới. Không cần làm lại phần kế hoạch của các gói khác trong dự án.
Tình huống 2: hồ sơ mời thầu đã phát hành thì phát hiện thiếu hạng mục. Cũng gói trên, nhưng giả sử hồ sơ mời thầu đã phát hành được 5 ngày thì tổ chuyên gia phát hiện dự toán thiếu hạng mục hệ thống phòng cháy chữa cháy theo thiết kế được duyệt. Bổ sung hạng mục làm thay đổi cả giá gói thầu lẫn nội dung gói thầu.
Xử lý đúng: đây đúng là trường hợp của khoản 1 Điều 140: điều chỉnh kế hoạch trước thời điểm đóng thầu. Tiếp theo là sửa đổi hồ sơ mời thầu: đăng tải quyết định sửa đổi, hồ sơ mời thầu sửa đổi và nội dung sửa đổi trên Hệ thống. Việc sửa đổi phải bảo đảm tối thiểu 10 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu với gói xây lắp trên 20 tỷ đồng. Nếu không bảo đảm đủ thời gian thì phải gia hạn thời điểm đóng thầu (điểm b khoản 2 Điều 28 Nghị định 214/2025/NĐ-CP).
Nếu giá gói đã chuyển sang nhóm trên 20 tỷ đồng mà hồ sơ mời thầu ban đầu chỉ cho 09 ngày chuẩn bị, cách an toàn là gia hạn để tổng thời gian chuẩn bị từ ngày phát hành đến đóng thầu không thấp hơn mức tối thiểu của nhóm mới. Với lựa chọn nhà thầu qua mạng, phải đăng tải đủ quyết định sửa đổi, nội dung sửa đổi và E-HSMT đã sửa đổi (điểm b khoản 2 Điều 18 Thông tư 79/2025/TT-BTC).
2. Dự toán gói thầu được duyệt sau khi đã có kế hoạch
Đây là tình huống phổ biến nhất ở dự án đầu tư: kế hoạch được lập khi mới có tổng mức đầu tư hoặc suất vốn đầu tư, còn dự toán gói thầu được duyệt sau khi có thiết kế. Khoản 2 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP xử lý theo nguyên tắc dự toán được duyệt thay thế giá gói thầu trong kế hoạch, với 4 nhánh:
| Dự toán duyệt sau so với giá gói thầu | Điều kiện | Có phải điều chỉnh kế hoạch? |
|---|---|---|
| Cao hơn | Không làm vượt tổng mức đầu tư hoặc dự toán mua sắm | Không |
| Cao hơn | Làm vượt tổng mức đầu tư hoặc dự toán mua sắm | Có; nếu hình thức không còn phù hợp thì điều chỉnh cả hình thức |
| Thấp hơn | Không làm thay đổi hình thức lựa chọn nhà thầu đã duyệt | Không |
| Thấp hơn | Cần đổi hình thức cho phù hợp giá trị mới | Có |
Dù có phải điều chỉnh kế hoạch hay không, dự toán được duyệt sau phải đăng tải trên Hệ thống tối thiểu 05 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu, hoặc tối thiểu 03 ngày với gói mua sắm hàng hóa có giá biến động liên tục theo thị trường (đoạn cuối khoản 2 Điều 140; khoản 3 Điều 13 Thông tư 79/2025/TT-BTC). Thẩm quyền phê duyệt dự toán theo pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực. Nếu pháp luật ngành không quy định, chủ đầu tư hoặc đơn vị được người có thẩm quyền giao sẽ phê duyệt (khoản 8 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP).
Tình huống 3: dự toán cao hơn nhưng còn trong tổng mức đầu tư. Gói xây lắp đường giao thông nội đồng có giá gói thầu 45 tỷ đồng, được ước tính theo suất vốn đầu tư khi lập kế hoạch. Sau khi có thiết kế bản vẽ thi công, dự toán gói thầu được duyệt là 47,3 tỷ đồng. Tổng mức đầu tư của dự án vẫn đủ. Xử lý: không phải điều chỉnh kế hoạch. Dự toán 47,3 tỷ đồng thay thế giá gói thầu và làm căn cứ lập hồ sơ mời thầu. Chủ đầu tư đăng tải dự toán trên Hệ thống tối thiểu 05 ngày trước thời điểm đóng thầu. Nhiều đơn vị vẫn ra “quyết định điều chỉnh kế hoạch” cho trường hợp này. Làm vậy không sai về an toàn, nhưng là thủ tục thừa và kéo dài thời gian không cần thiết.
Tình huống 4: dự toán thấp hơn và rơi vào hạn mức chỉ định thầu. Gói mua sắm thiết bị phòng học thuộc dự án, giá gói thầu 5,6 tỷ đồng, hình thức chào hàng cạnh tranh. Dự toán duyệt sau là 4,8 tỷ đồng, không vượt mốc 05 tỷ đồng của hạn mức chỉ định thầu với gói hàng hóa thuộc dự án (khoản 4 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Xử lý: nếu giữ chào hàng cạnh tranh thì không phải điều chỉnh kế hoạch (điểm b khoản 2 Điều 140). Hình thức cạnh tranh vẫn hợp lệ nhờ khoản 2 Điều 29b Luật Đấu thầu. Chỉ khi chủ đầu tư muốn chuyển sang chỉ định thầu hoặc chào giá trực tuyến rút gọn thì mới phải điều chỉnh kế hoạch, vì đó là thay đổi hình thức. Với tiền ngân sách, giữ hình thức cạnh tranh thường là lựa chọn ít rủi ro giải trình hơn.
Tình huống 5: dự toán cao hơn làm vượt tổng mức đầu tư. Một dự án cải tạo trụ sở có tổng mức đầu tư 12 tỷ đồng. Các gói đã thực hiện và phần còn lại được phân bổ sát tổng mức. Dự toán gói xây lắp chính duyệt sau cao hơn giá gói 1,4 tỷ đồng, làm tổng giá trị các phần công việc vượt tổng mức đầu tư. Xử lý: theo điểm a khoản 2 Điều 140, phải điều chỉnh kế hoạch. Nhưng kế hoạch không được vượt tổng mức đầu tư (điểm đ khoản 1 Điều 40 Luật Đấu thầu), nên trình tự đúng là: điều chỉnh dự án hoặc tổng mức đầu tư theo pháp luật về đầu tư công và xây dựng trước, hoặc cắt giảm phạm vi cho phù hợp tổng mức, rồi mới điều chỉnh kế hoạch. Việc điều chỉnh tổng mức đầu tư có điều kiện riêng, xem bài điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng.
3. Điều chỉnh hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu
Hình thức phải phù hợp với điều kiện áp dụng tại các điều 21 đến 29a Luật Đấu thầu (nguyên tắc tại Điều 29b). Khi giá gói thầu vượt hạn mức của hình thức đang áp dụng, hoặc điều kiện áp dụng không còn (ví dụ hết tính cấp bách của gói chỉ định thầu), phải điều chỉnh hình thức trong kế hoạch. Phương thức (một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn), lựa chọn trong nước hay quốc tế, qua mạng hay không qua mạng cũng là nội dung của kế hoạch theo điểm a khoản 4 Điều 39.
Tình huống 6: gói hàng hóa chào hàng cạnh tranh vượt 10 tỷ đồng. Một trường đại học công lập lập kế hoạch mua sắm thiết bị thí nghiệm từ dự toán mua sắm năm, giá gói thầu 9,6 tỷ đồng, chào hàng cạnh tranh. Trước khi phát hành hồ sơ, tỷ giá tăng và báo giá mới đưa giá gói lên 10,4 tỷ đồng. Điểm vướng: chào hàng cạnh tranh chỉ áp dụng khi giá gói thầu không quá 10 tỷ đồng (Điều 81 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Xử lý: điều chỉnh kế hoạch cả giá gói thầu và hình thức, thường là chuyển sang đấu thầu rộng rãi. Kéo theo đó, gói hàng hóa trên 10 tỷ đồng có thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu 18 ngày (đấu thầu trong nước) và bảo đảm dự thầu từ 1,5% đến 3%.
Hồ sơ mời thầu vẫn dùng Mẫu số 4A vì mẫu này áp dụng chung cho đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế và chào hàng cạnh tranh một giai đoạn một túi hồ sơ (điểm a khoản 4 Điều 4 Thông tư 79/2025/TT-BTC). Tuy vậy, phải rà lại tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, vì với chào hàng cạnh tranh, hồ sơ mời thầu không bắt buộc có tiêu chuẩn này (khoản 2 Điều 24 Luật Đấu thầu). Nếu thông báo mời thầu đã đăng, việc hủy, sửa đổi thông tin đã đăng tải thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng của Hệ thống (Điều 19 Thông tư 79/2025/TT-BTC).
Một lựa chọn khác cần cân nhắc: nếu hàng hóa thông dụng, sẵn có, tiêu chuẩn hóa, chủ đầu tư có thể xem xét chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường (khoản 2 Điều 99 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Dù chọn hình thức nào, quyết định điều chỉnh phải nêu rõ lý do lựa chọn.
Về chuyển từ không qua mạng sang qua mạng. Khoản 4 Điều 34 Thông tư 79/2025/TT-BTC quy định: trường hợp thay đổi hình thức lựa chọn nhà thầu từ không qua mạng thành qua mạng thì chủ đầu tư không phải phê duyệt điều chỉnh kế hoạch, mà chỉnh sửa trên Hệ thống theo Hướng dẫn sử dụng. Quy định này nằm trong điều khoản chuyển tiếp của Thông tư, nên khi áp dụng cần đối chiếu đúng phạm vi và hướng dẫn hiện hành của Hệ thống. Chiều ngược lại, từ qua mạng sang không qua mạng, không có quy định miễn tương tự, nên phải điều chỉnh kế hoạch và nêu rõ lý do.
4. Điều chỉnh nguồn vốn
Khoản 3 Điều 39 Luật Đấu thầu yêu cầu mỗi gói thầu nêu rõ nguồn vốn đã được xác định hoặc phê duyệt. Với dự toán mua sắm có gói thầu kéo dài hơn 01 năm, nguồn vốn có thể xác định trên cơ sở dự toán của năm ngân sách và dự kiến dự toán các năm tiếp theo. Khoản 5 và khoản 6 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP hướng dẫn cách xác định dự toán mua sắm và cho phép tổ chức lựa chọn nhà thầu trong năm này để mua sắm cho các năm tiếp theo.
Tình huống 7: bệnh viện đổi nguồn kinh phí mua sắm. Một bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh đã duyệt kế hoạch mua máy thở với nguồn ngân sách nhà nước cấp chi thường xuyên. Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, phần ngân sách này bị điều chuyển, bệnh viện quyết định dùng nguồn thu hợp pháp của đơn vị. Xử lý: điều chỉnh nội dung nguồn vốn của gói thầu. Đồng thời kiểm tra lại dự toán mua sắm theo cách xác định tại khoản 5 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (kinh phí được giao hoặc dự kiến, trừ phần đã mua sắm và phần không dùng để mua sắm). Nếu giá gói thầu và hình thức không đổi thì chỉ điều chỉnh dòng nguồn vốn. Nếu đơn vị thuộc diện được tự quyết mua sắm theo quy định về phạm vi áp dụng của Luật Đấu thầu, cần xác định lại từ đầu gói thầu có còn thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật hay không trước khi làm bất cứ thủ tục nào.
5. Điều chỉnh thời gian bắt đầu và thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu
Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, và ghi theo tháng hoặc quý (khoản 5 Điều 39 Luật Đấu thầu). Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu là số ngày từ ngày phát hành hồ sơ đến khi có kết quả, kể cả thời gian thẩm định (khoản 7 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Hai con số này không chỉ để tham khảo: giám sát hoạt động đấu thầu của người có thẩm quyền có nội dung kiểm tra “việc đáp ứng thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu theo kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt” (điểm b khoản 2 Điều 131 Nghị định 214/2025/NĐ-CP).
Tình huống 8: chậm giải phóng mặt bằng làm trượt sang quý khác. Kế hoạch ghi thời gian bắt đầu tổ chức gói xây lắp là “quý II/2026”. Do chậm bàn giao mặt bằng, chủ đầu tư dự kiến phát hành hồ sơ mời thầu vào tháng 8/2026, tức quý III. Xử lý: điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức trước khi phát hành hồ sơ mời thầu, để việc phát hành khớp kế hoạch đã duyệt và đã đăng tải. Kinh nghiệm thực tế: khi lập kế hoạch nên ghi theo quý với gói có nhiều yếu tố bất định như mặt bằng hay thiết kế, thay vì ghi theo tháng, để giảm số lần phải điều chỉnh. Xem thêm bài thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu.
Tình huống 9: không có nhà thầu tham dự, phải mời thầu lại sang quý sau. Gói dịch vụ vệ sinh của một trung tâm y tế phát hành hồ sơ trong quý II nhưng đến thời điểm đóng thầu không có nhà thầu nào. Chủ đầu tư hủy thông báo mời thầu, rà soát hồ sơ mời thầu để loại bỏ điều kiện hạn chế cạnh tranh, rồi mời thầu lại trong quý III. Xử lý: không phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức trong kế hoạch (khoản 6 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, dẫn chiếu khoản 4 Điều 140). Quy định này cũng áp dụng cho trường hợp hủy thầu theo khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu. Tuy nhiên, nếu khi mời lại chủ đầu tư thay đổi giá gói thầu hoặc phạm vi gói thầu, phần thay đổi đó vẫn phải điều chỉnh kế hoạch.
Từ ngày 09/9/2026, khoản 4 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) cho chủ đầu tư thêm một lựa chọn: áp dụng chỉ định thầu theo điểm e1 khoản 2 Điều 78 đối với gói đã đăng tải thông báo mời thầu mà không có nhà thầu nộp hồ sơ, thay vì mời thầu lại hoặc gia hạn. Gói này đi theo quy trình chỉ định thầu thông thường, với điều kiện có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt (khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 79). Theo cách hiểu của chúng tôi, vì hình thức lựa chọn nhà thầu là nội dung của kế hoạch (khoản 4 Điều 39 Luật Đấu thầu), khi chọn hướng này chủ đầu tư nên điều chỉnh hình thức trong kế hoạch trước khi phát hành hồ sơ yêu cầu; hồ sơ yêu cầu của gói dịch vụ phi tư vấn lập theo Mẫu số 1C ban hành kèm Thông tư 134/2026/TT-BTC.
6. Điều chỉnh loại hợp đồng
Kế hoạch phải xác định loại hợp đồng theo Điều 64 Luật Đấu thầu làm căn cứ lập hồ sơ mời thầu và ký hợp đồng (điểm a khoản 6 Điều 39). Hợp đồng trọn gói phù hợp khi phạm vi, yêu cầu kỹ thuật, thời gian thực hiện đã xác định rõ và ít có khả năng thay đổi. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh phù hợp với gói thầu có thời gian thực hiện dài và có rủi ro biến động giá chi phí đầu vào (điểm a khoản 3 Điều 64).
Tình huống 10: gói xây lắp 24 tháng không nên để trọn gói. Kế hoạch ghi hợp đồng trọn gói cho gói xây lắp kè chống sạt lở, thời gian thực hiện 24 tháng. Khi soạn hồ sơ mời thầu, tổ chuyên gia nhận thấy khối lượng đào đắp phụ thuộc địa chất thực tế và giá vật liệu biến động mạnh. Xử lý: trước khi phê duyệt hồ sơ mời thầu, điều chỉnh kế hoạch từ trọn gói sang đơn giá điều chỉnh, hoặc hợp đồng hỗn hợp có phân định rõ phạm vi áp dụng từng loại. Đồng thời rà lại chi phí dự phòng trong giá gói thầu, vì với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh, chi phí dự phòng bao gồm cả các khoản tạm tính và chỉ được sử dụng khi có phát sinh (khoản 1 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Sửa loại hợp đồng sau khi đã ký gần như không còn đường lùi, nên đây là nội dung phải chốt đúng ở bước kế hoạch.
7. Thời gian thực hiện gói thầu: trước và sau khi ký hợp đồng
Thời gian thực hiện gói thầu tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày nghiệm thu hoàn thành, không gồm thời gian bảo hành và giám sát tác giả (khoản 7 Điều 39 Luật Đấu thầu). Cách xử lý khi thời gian này thay đổi phụ thuộc hoàn toàn vào thời điểm:
- Trước khi ký hợp đồng (kế hoạch đã duyệt, hồ sơ mời thầu chưa phát hành hoặc chưa đóng thầu): thời gian thực hiện là nội dung gói thầu. Thay đổi đáng kể thì điều chỉnh kế hoạch rồi sửa đổi hồ sơ mời thầu, vì nhà thầu lập giá và biện pháp theo mốc này.
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng: không phải điều chỉnh kế hoạch (khoản 2 Điều 4 Thông tư 79/2025/TT-BTC). Các bên xử lý bằng sửa đổi hợp đồng theo Điều 70 Luật Đấu thầu.
Tình huống 11: gia hạn hợp đồng do chậm bàn giao mặt bằng. Gói xây lắp đang thi công thì chủ đầu tư bàn giao mặt bằng chậm 3 tháng so với cam kết. Nhà thầu đề nghị gia hạn tiến độ. Xử lý: đây là trường hợp được điều chỉnh mốc thời gian hợp đồng theo điểm d khoản 3 Điều 70 Luật Đấu thầu. Các bên ký phụ lục sửa đổi hợp đồng, không ra quyết định điều chỉnh kế hoạch. Cần lưu ý khoản 4 Điều 70: chủ đầu tư được xem xét, quyết định khi thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng không vượt thời gian thực hiện dự án. Nếu vượt, phải xử lý thời gian thực hiện dự án theo pháp luật chuyên ngành trước. Đây là lỗi “điều chỉnh thừa” mà nhiều đơn vị mắc: ra quyết định điều chỉnh kế hoạch cho một gói đã ký hợp đồng.
8. Bổ sung gói thầu từ phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch
Hồ sơ trình kế hoạch có mục riêng cho “phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu”, trong đó nêu rõ nội dung và giá trị (điểm d khoản 1 Điều 40, 41 Luật Đấu thầu). Cơ chế này cho phép lập kế hoạch cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước khi chưa đủ điều kiện lập cho toàn bộ dự án (khoản 1 Điều 37). Khi phần công việc đó đủ điều kiện, chủ đầu tư chỉ lập, trình, phê duyệt cho phần công việc này mà không phải làm lại phần đã duyệt (khoản 2 Điều 4 Thông tư 79/2025/TT-BTC).
Tình huống 12: dự án cải tạo bệnh viện bổ sung gói thiết bị. Kế hoạch ban đầu của dự án cải tạo khoa hồi sức gồm các gói tư vấn và xây lắp. Phần thiết bị y tế được đưa vào mục “chưa đủ điều kiện” vì chưa chốt danh mục và cấu hình. Sau khi hội đồng chuyên môn chốt danh mục, yêu cầu tính năng, kỹ thuật (khoản 5 Điều 145 Nghị định 214/2025/NĐ-CP cho phép chủ đầu tư thành lập hội đồng hoặc giao đơn vị trực thuộc thực hiện việc này khi pháp luật chưa quy định), bệnh viện lập tờ trình bổ sung. Xử lý: tờ trình chỉ gồm các gói thiết bị mới, kèm bảng tổng hợp giá trị cập nhật để chứng minh tổng các phần không vượt tổng mức đầu tư. Giá gói thiết bị y tế xác định theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Nếu lấy báo giá, chủ đầu tư quyết định tiêu chí kỹ thuật, đăng yêu cầu báo giá trên Hệ thống và đơn vị quan tâm có tối thiểu 10 ngày để gửi báo giá; có từ 02 báo giá trở lên thì được chọn báo giá cao nhất phù hợp với khả năng tài chính và yêu cầu chuyên môn. Đây là quy định riêng cho thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế tại điểm d khoản 2 Điều 18; với hàng hóa, dịch vụ thông thường, thời hạn gửi báo giá là tối thiểu 03 ngày làm việc. Trong tờ trình nên ghi rõ đây là “bổ sung” để người kiểm tra phân biệt với “điều chỉnh” gói đã có.
9. Tách gói, gộp gói và gói thầu chia phần
Tách một gói thành nhiều gói hoặc gộp các gói là thay đổi nội dung gói thầu, nên phải điều chỉnh kế hoạch trước khi phát hành hồ sơ mời thầu của các gói liên quan. Việc tách, gộp phải tuân thủ nguyên tắc phân chia gói theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, bảo đảm tính đồng bộ (khoản 4 Điều 37 Luật Đấu thầu). Không được chia nhỏ để né hình thức cạnh tranh. Phân tích cách chia gói có tại bài cách chia gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Tình huống 13: gói thuốc chia phần có phần không ai dự thầu. Một sở y tế tổ chức gói thuốc generic chia 120 phần. Sau đóng thầu, 7 phần không có nhà thầu tham dự và 4 phần không có nhà thầu đáp ứng. Xử lý: theo điểm a khoản 10 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, chủ đầu tư tách các phần đó thành gói thầu riêng để tổ chức lựa chọn nhà thầu theo quy định. Gói tách ra là một gói thầu mới, nên phải có nội dung kế hoạch tương ứng (tên gói, giá gói, hình thức, thời gian…) được phê duyệt trước khi lập hồ sơ mời thầu (khoản 1 Điều 26 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Theo nguyên tắc của Thông tư 79/2025/TT-BTC, chỉ lập cho phần này. Các phần còn lại vẫn được phê duyệt kết quả bình thường, và chủ đầu tư có thể phê duyệt kết quả cho từng phần nếu giá đề nghị trúng thầu không vượt giá của phần đó (điểm d khoản 10 Điều 140).
10. Bổ sung hoặc bỏ tùy chọn mua thêm
Tùy chọn mua thêm là khả năng chủ đầu tư mua bổ sung hàng hóa, dịch vụ tư vấn, phi tư vấn ngoài khối lượng hợp đồng. Muốn dùng, kế hoạch phải ghi rõ khối lượng, số lượng, giá trị ước tính của phần tùy chọn, và giá gói thầu không bao gồm phần này (điểm c khoản 2, khoản 8 Điều 39 Luật Đấu thầu). Hồ sơ mời thầu phải quy định khối lượng tối đa của tùy chọn phù hợp với kế hoạch được duyệt.
Tình huống 14: bệnh viện muốn dự phòng vật tư tiêu hao. Kế hoạch mua vật tư tiêu hao của một bệnh viện không có tùy chọn mua thêm. Khoa dược dự báo số ca phẫu thuật có thể tăng, muốn thêm tùy chọn 25% khối lượng. Xử lý: điều chỉnh kế hoạch trước khi phê duyệt hồ sơ mời thầu, bổ sung nội dung tùy chọn mua thêm. Khi thực hiện phải đủ các điều kiện tại điểm c khoản 8 Điều 39: nhà thầu trúng thầu qua đấu thầu rộng rãi hoặc đàm phán giá; khối lượng mua thêm không vượt 30% hạng mục tương ứng; có dự toán được duyệt cho phần mua thêm; đơn giá không vượt đơn giá hợp đồng; chỉ áp dụng trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực. Nếu đã ký hợp đồng mà kế hoạch và hồ sơ mời thầu không có tùy chọn, không thể “điều chỉnh kế hoạch” để bổ sung ngược. Khi đó phải xem xét các cơ chế khác như mua sắm trực tiếp (Điều 25 Luật Đấu thầu) nếu đủ điều kiện.
Sau thời điểm đóng thầu: khi nào vẫn được điều chỉnh giá gói thầu?
Nguyên tắc là sau đóng thầu không điều chỉnh giá gói thầu hay nội dung gói thầu. Lý do: hồ sơ dự thầu đã nộp dựa trên kế hoạch và hồ sơ mời thầu đang có hiệu lực, thay đổi lúc này sẽ phá vỡ mặt bằng cạnh tranh. Khoản 1 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP nêu hai ngoại lệ, trong đó khoản 8 là cơ chế duy nhất cho phép “xem xét lại giá gói thầu” sau khi đã có giá dự thầu.
Điều kiện áp dụng khoản 8: giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ giá trị giảm giá (nếu có) của tất cả nhà thầu đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và thuộc danh sách xếp hạng đều vượt giá gói thầu đã duyệt. Nếu chỉ nhà thầu xếp thứ nhất vượt, còn có nhà thầu không vượt, thì áp dụng khoản 7 (đàm phán giá, giá sau đàm phán không vượt giá gói), không điều chỉnh giá gói.
Chủ đầu tư xem xét, quyết định xử lý theo một hoặc kết hợp lần lượt các cách:
| Cách xử lý (khoản 8 Điều 140) | Nội dung | Thời hạn điều chỉnh giá gói (nếu cần) |
|---|---|---|
| a) Cho chào lại giá | Chỉ khi giá gói thầu đã bao gồm đầy đủ yếu tố cấu thành chi phí; thời gian chuẩn bị, nộp hồ sơ chào lại không quá 10 ngày | Không điều chỉnh giá gói |
| b) Chào lại giá, đồng thời xem xét lại giá gói thầu, nội dung hồ sơ mời thầu | Dùng khi giá gói thầu đã lạc hậu hoặc thiếu yếu tố chi phí | Phê duyệt điều chỉnh trong 10 ngày kể từ ngày nhận đề nghị, và trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ chào lại giá |
| c) Mời chào giá trực tuyến rút gọn | Các nhà thầu vượt giá tham gia chào giá trực tuyến | Phê duyệt điều chỉnh trước thời điểm bắt đầu chào giá trực tuyến |
| d) Đàm phán giá với nhà thầu xếp thứ nhất | Chỉ áp dụng cho đấu thầu rộng rãi; giá sau đàm phán không vượt giá dự thầu thấp nhất (sau sửa lỗi, hiệu chỉnh, giảm giá) | Phê duyệt điều chỉnh tối đa 10 ngày kể từ ngày nhận đề nghị |
Nếu chỉ có một nhà thầu vượt qua bước đánh giá kỹ thuật, chủ đầu tư xử lý theo điểm a hoặc điểm b, hoặc mời nhà thầu đàm phán giá nhưng giá sau đàm phán không vượt giá gói thầu (đoạn cuối khoản 8 Điều 140).
Tình huống 15: cả ba nhà thầu đều vượt giá gói. Gói xây lắp trạm y tế có giá gói thầu 30 tỷ đồng, lập từ công bố giá của 8 tháng trước. Ba nhà thầu đáp ứng kỹ thuật có giá sau sửa lỗi, hiệu chỉnh lần lượt 31,2 tỷ đồng, 31,8 tỷ đồng và 32,5 tỷ đồng. Tổ chuyên gia so sánh và thấy giá gói thiếu phần trượt giá vật liệu chính. Xử lý: áp dụng điểm b khoản 8. Chủ đầu tư gửi văn bản đề nghị cả ba nhà thầu chào lại giá, thời hạn nộp không quá 10 ngày. Song song, tổ chuyên gia lập đề nghị điều chỉnh giá gói có tính trượt giá, căn cứ theo khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP. Chủ đầu tư phê duyệt điều chỉnh trong 10 ngày kể từ ngày nhận đề nghị và trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ chào lại giá. Việc mở hồ sơ chào lại giá thực hiện theo quy trình mở thầu, hoặc chào lại trên Hệ thống với đấu thầu qua mạng.
Nếu đi theo điểm d (đàm phán với nhà thầu xếp thứ nhất), giá sau đàm phán không được vượt 31,2 tỷ đồng, là giá dự thầu thấp nhất. Chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm về tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế của cách xử lý này. Mọi phương án đều phải bảo đảm giá gói sau điều chỉnh cùng các phần công việc khác không vượt tổng mức đầu tư.
Gói thầu chia phần. Nếu giá của tất cả nhà thầu vượt qua bước kỹ thuật ở một phần vượt giá trị ước tính của phần đó, làm tổng giá đề nghị trúng thầu vượt giá gói, chủ đầu tư áp dụng khoản 7 và khoản 8 để xử lý riêng các phần này (điểm c khoản 10 Điều 140). Chiều ngược lại cũng cần chú ý: nếu giá đề nghị trúng thầu của một phần vượt quá 30% giá trị tương ứng của phần đó trong giá gói thầu, chủ đầu tư phải yêu cầu nhà thầu làm rõ các yếu tố cấu thành chi phí (khoản 30 Điều 140).
Phần việc còn lại sau khi chấm dứt hợp đồng. Khi phải chấm dứt hợp đồng với nhà thầu vi phạm và tách phần việc chưa thực hiện thành gói thầu mới, chủ đầu tư có thể xem xét, phê duyệt lại giá gói thầu cho phần việc này trước khi tổ chức lựa chọn nhà thầu (điểm đ khoản 20, điểm b khoản 21, khoản 23 Điều 140). Đây thực chất là lập kế hoạch cho một gói thầu mới, không phải điều chỉnh gói cũ.
Đấu thầu trước: điều chỉnh khi dự án được phê duyệt khác dự kiến
Đấu thầu trước cho phép thực hiện trước một số thủ tục, gồm cả lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, trước khi dự án được phê duyệt hoặc trước khi ký điều ước quốc tế, thỏa thuận vay nước ngoài. Hợp đồng chỉ được ký sau khi dự án được phê duyệt đầu tư (Điều 42 Luật Đấu thầu). Rủi ro là dự án được duyệt với nội dung khác dự kiến. Khoản 29 Điều 140 Nghị định 214/2025/NĐ-CP đặt ngưỡng xử lý cụ thể:
| Loại gói thầu đấu thầu trước | Phải hủy thầu khi | Được sửa đổi, bổ sung khối lượng để ký hợp đồng khi |
|---|---|---|
| Xây lắp, dịch vụ phi tư vấn, dịch vụ tư vấn | Dự án được duyệt làm giá gói thầu (hoặc dự toán nếu duyệt sau kế hoạch) tăng từ 30% trở lên; hoặc thay đổi tiêu chuẩn đánh giá quan trọng về kỹ thuật; hoặc thay đổi cấp công trình trong hồ sơ mời thầu đã phát hành | Không thuộc các trường hợp bên và gói thầu đã lựa chọn được nhà thầu trúng thầu |
| Mua sắm hàng hóa | Khối lượng công việc tăng từ 20% trở lên; hoặc thay đổi chủng loại hàng hóa trong hồ sơ mời thầu đã phát hành | Không thuộc các trường hợp bên và gói thầu đã lựa chọn được nhà thầu trúng thầu |
Tình huống 16: gói tư vấn thiết kế đấu thầu trước. Một ban quản lý dự án tổ chức đấu thầu trước gói tư vấn lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công (thuộc điểm c khoản 2 Điều 42 Luật Đấu thầu). Khi dự án được phê duyệt, quy mô tăng làm dự toán gói tư vấn tăng 18%, cấp công trình và tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng không đổi, và gói đã có nhà thầu trúng thầu. Xử lý: vì dưới ngưỡng 30%, chủ đầu tư được sửa đổi, bổ sung khối lượng công việc và hoàn thiện để ký hợp đồng với nhà thầu đã trúng thầu. Nếu mức tăng là 35%, chủ đầu tư phải hủy thầu theo điểm b khoản 1 Điều 17 Luật Đấu thầu, rồi lập lại kế hoạch cho gói theo dự án đã duyệt. Riêng trường hợp dự án không được phê duyệt và không bố trí được nguồn vốn khác, chủ đầu tư hủy thầu và không phải bồi hoàn chi phí dự thầu (khoản 5 Điều 42 Luật Đấu thầu). Xem thêm bài đấu thầu trước.
Sắp xếp đơn vị hành chính và thay đổi phạm vi đầu tư
Năm 2025, việc sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức bộ máy làm nhiều dự án, dự toán mua sắm thay đổi chủ đầu tư, mục tiêu hoặc phạm vi. Luật Đấu thầu đã bổ sung căn cứ hủy thầu tương ứng. Điểm b khoản 1 Điều 17 cho phép hủy thầu khi thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư của dự án hoặc mục tiêu, phạm vi mua sắm của dự toán mua sắm do sắp xếp đơn vị hành chính, tổ chức bộ máy nhà nước và các trường hợp bất khả kháng khác, làm thay đổi khối lượng công việc, tiêu chuẩn đánh giá đã ghi trong hồ sơ mời thầu.
Tình huống 17: trụ sở phường mới sau sắp xếp. Gói sửa chữa trụ sở của một phường cũ đã phát hành hồ sơ mời thầu thì phường được sáp nhập. Phường mới cần cải tạo trụ sở với công năng khác: thêm bộ phận một cửa, giảm khối phòng làm việc. Xử lý: nếu hồ sơ mời thầu đã phát hành và phạm vi thay đổi làm khác khối lượng, tiêu chuẩn đánh giá, chủ đầu tư hủy thầu theo điểm b khoản 1 Điều 17. Sau đó điều chỉnh kế hoạch (tên gói, phạm vi, giá gói, có thể cả hình thức) và tổ chức lại. Việc hủy thầu này không làm phải điều chỉnh thời gian bắt đầu tổ chức (khoản 6 Điều 140), nhưng các nội dung khác thay đổi thì vẫn phải điều chỉnh.
Nếu gói có yêu cầu cấp bách về tiến độ để phục vụ sắp xếp, cần đối chiếu điểm đ khoản 2 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (chỉ định thầu gói sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc, nhà lưu trú công vụ cho cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp xã phục vụ sắp xếp). Chuyển sang chỉ định thầu là đổi hình thức, nên phải điều chỉnh kế hoạch và nêu rõ căn cứ.
Quy định chuyển tiếp: kế hoạch duyệt trước Luật 90, Nghị định 214 và Nghị định 349
Đến nay vẫn còn gói thầu có kế hoạch được duyệt trước năm 2025 nhưng chưa triển khai, do vướng mặt bằng, vốn hoặc sắp xếp bộ máy. Quy định chuyển tiếp cho phép điều chỉnh để áp dụng khung mới:
- Kế hoạch duyệt trước 01/7/2025, chưa phát hành hồ sơ mời thầu: chủ đầu tư được điều chỉnh kế hoạch đã phê duyệt để thực hiện theo Luật 90/2025/QH15, trừ trường hợp tại điểm d (điểm c khoản 1 Điều 10 Luật 90/2025/QH15).
- Kế hoạch duyệt trước 04/8/2025, chưa phát hành hồ sơ: chủ đầu tư được điều chỉnh kế hoạch để thực hiện theo Luật 90/2025/QH15 và Nghị định 214/2025/NĐ-CP. Với chỉ định thầu rút gọn, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện, lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt và tham gia thực hiện của cộng đồng, mốc là chưa phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (khoản 1 Điều 144 Nghị định 214/2025/NĐ-CP).
- Đã phát hành hồ sơ trước 01/7/2025 nhưng đến 04/8/2025 chưa đóng thầu: chủ đầu tư chọn tiếp tục theo quy định cũ, hoặc hủy thông báo mời thầu và sửa đổi kế hoạch (nếu cần), hồ sơ mời thầu để tổ chức theo quy định mới (khoản 3 Điều 144 Nghị định 214/2025/NĐ-CP; khoản 1 Điều 34 Thông tư 79/2025/TT-BTC).
- Kế hoạch đã duyệt nhưng đến 09/9/2026 chưa phát hành hồ sơ (hồ sơ mời quan tâm, mời sơ tuyển, mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hoặc dự thảo hợp đồng với chỉ định thầu rút gọn) mà có nội dung không phù hợp với Nghị định 349/2026/NĐ-CP: chủ đầu tư được điều chỉnh kế hoạch đã phê duyệt để thực hiện theo Nghị định này (điểm b khoản 2 Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP). Theo cách hiểu của chúng tôi, nên rà trước các gói chỉ định thầu có căn cứ tại điểm a, b, g khoản 2 Điều 78 vì các điểm này đã được sửa đổi. Gói đang để hình thức cạnh tranh mà nay nằm trong hạn mức chỉ định thầu mới vẫn hợp lệ (khoản 2 Điều 29b Luật Đấu thầu); nếu muốn chuyển sang chỉ định thầu thì đó là điều chỉnh hình thức theo khoản 1 Điều 140, phải nêu rõ lý do.
- Đã phát hành hồ sơ trước 09/9/2026: tiếp tục lựa chọn nhà thầu, ký kết và quản lý hợp đồng theo Nghị định 214/2025/NĐ-CP (đã sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 165/2026/NĐ-CP và Nghị định 170/2026/NĐ-CP), đồng thời được áp dụng các nội dung sửa đổi Điều 140 về xử lý tình huống (điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị định 349/2026/NĐ-CP).
Tình huống 18: kế hoạch “treo” từ năm 2024. Một chủ đầu tư có kế hoạch được người có thẩm quyền phê duyệt năm 2024 theo quy định lúc đó. Gói xây lắp chưa phát hành hồ sơ mời thầu vì vướng mặt bằng. Năm 2026 mặt bằng được bàn giao. Xử lý: chủ đầu tư được điều chỉnh kế hoạch để thực hiện theo khung mới. Thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh nay thuộc chủ đầu tư (khoản 2 Điều 40 hiện hành). Nên rà lại toàn bộ gói theo 8 nội dung của Điều 39: giá gói thầu (căn cứ giá đã hơn 12 tháng), hình thức theo hạn mức hiện hành tại khoản 4 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), thời gian bắt đầu tổ chức. Tờ trình dùng Mẫu số 02A của Thông tư 79/2025/TT-BTC.
Điều chỉnh kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu
Với dự án có kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu (Điều 36 Luật Đấu thầu; Điều 16, 17 Nghị định 214/2025/NĐ-CP), kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải phù hợp với kế hoạch tổng thể. Khi nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu khác kế hoạch tổng thể, chủ đầu tư báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định mà không phải trình, phê duyệt lại kế hoạch tổng thể (khoản 4 Điều 16 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Nếu cần điều chỉnh chính kế hoạch tổng thể, cũng chỉ lập, trình, phê duyệt phần nội dung thay đổi (khoản 1 Điều 4 Thông tư 79/2025/TT-BTC, dùng Mẫu số 01A, 01B). Kế hoạch tổng thể được đăng tải chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày văn bản được ban hành (khoản 5 Điều 16 Nghị định 214/2025/NĐ-CP).
Quy trình 7 bước điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- Phát hiện và lập hồ sơ căn cứ. Ghi nhận nguyên nhân (công bố giá mới, dự toán duyệt sau, văn bản bố trí vốn, biên bản bàn giao mặt bằng, kết luận của hội đồng chuyên môn…). Không có căn cứ bằng văn bản thì chưa nên trình.
- Phân loại thủ tục. Dùng cây quyết định ở trên để xác định đây là điều chỉnh kế hoạch, xử lý tình huống, sửa đổi hồ sơ mời thầu hay sửa đổi hợp đồng. Bước này quyết định mọi bước sau.
- Kiểm tra “trần” và hiệu ứng dây chuyền. Tổng giá trị các phần công việc so với tổng mức đầu tư hoặc dự toán mua sắm. Giá mới so với các ngưỡng hạn mức. Ảnh hưởng tới thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu, bảo đảm dự thầu và hồ sơ mời thầu.
- Lập tờ trình điều chỉnh theo Mẫu số 02A. Chỉ nêu các gói, các nội dung thay đổi. Kèm bảng so sánh “đã duyệt – đề nghị điều chỉnh – lý do – căn cứ” và bảng tổng hợp giá trị cập nhật.
- Rà soát nội bộ. Không bắt buộc thẩm định theo pháp luật đấu thầu, nhưng nên có bộ phận độc lập kiểm tra căn cứ pháp lý, số học và tính đồng bộ trước khi trình ký.
- Chủ đầu tư ban hành quyết định điều chỉnh theo Mẫu số 02B. Quyết định nêu rõ nội dung điều chỉnh, các nội dung khác giữ nguyên theo quyết định đã phê duyệt.
- Đăng tải và đồng bộ. Đăng tải phần kế hoạch điều chỉnh trên Hệ thống chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, đính kèm quyết định (khoản 4 Điều 8 Luật Đấu thầu; khoản 4 Điều 13 Thông tư 79/2025/TT-BTC). Sau đó lập hoặc sửa đổi hồ sơ mời thầu cho khớp. Nếu hồ sơ đã phát hành thì sửa đổi đúng thời hạn hoặc gia hạn đóng thầu. Thao tác cụ thể trên Hệ thống xem bài đăng tải kế hoạch lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
Lịch tính ngược từ thời điểm đóng thầu
Với gói đã phát hành hồ sơ mời thầu, chỗ nguy hiểm nhất là thời gian. Bảng dưới gợi ý cách tính ngược cho gói xây lắp trên 20 tỷ đồng, đấu thầu rộng rãi trong nước qua mạng, gọi ngày có thời điểm đóng thầu là ngày D. Đây là gợi ý lập lịch; các mốc “tối thiểu” lấy theo văn bản dẫn trong cột căn cứ.
| Mốc | Việc phải xong | Căn cứ |
|---|---|---|
| Trước D – 10 ngày | Quyết định điều chỉnh kế hoạch đã ban hành; quyết định sửa đổi hồ sơ mời thầu và E-HSMT sửa đổi đã đăng tải | Khoản 1 Điều 140, điểm b khoản 2 Điều 28 NĐ 214; điểm b khoản 2 Điều 18 TT 79 |
| Trước D – 5 ngày | Nếu là dự toán duyệt sau: dự toán đã đăng tải trên Hệ thống (03 ngày với hàng hóa giá biến động liên tục) | Khoản 2 Điều 140 NĐ 214; khoản 3 Điều 13 TT 79 |
| Trước D – 3 ngày làm việc | Hạn cuối nhà thầu gửi đề nghị làm rõ (đấu thầu trong nước) | Điểm c khoản 2 Điều 28 NĐ 214 |
| Trước D – 2 ngày làm việc | Chủ đầu tư đăng văn bản làm rõ | Điểm c khoản 2 Điều 28 NĐ 214 |
| Không đủ các mốc trên | Gia hạn thời điểm đóng thầu | Điểm b khoản 2 Điều 28 NĐ 214 |
| Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định điều chỉnh | Đăng tải kế hoạch điều chỉnh (nên làm ngay, trước khi sửa hồ sơ mời thầu) | Khoản 4 Điều 8 Luật Đấu thầu |
Với gói xây lắp, hỗn hợp không quá 20 tỷ đồng, hoặc hàng hóa, phi tư vấn không quá 10 tỷ đồng, mốc sửa đổi hồ sơ mời thầu là tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu. Tuy vậy, cách làm an toàn là không đợi sát hạn. Quyết định điều chỉnh kế hoạch cần có trước để hồ sơ mời thầu sửa đổi có căn cứ.
Hồ sơ trình điều chỉnh nên gồm những gì?
Biểu mẫu pháp định là Mẫu số 02A và 02B của Thông tư 79/2025/TT-BTC. Phần dưới đây là gợi ý thực hành để bộ hồ sơ đủ sức giải trình khi kiểm tra, thanh tra hoặc kiểm toán, không phải biểu mẫu bắt buộc:
- Tờ trình điều chỉnh (Mẫu số 02A): nêu quyết định phê duyệt kế hoạch đã ban hành, lý do điều chỉnh, nội dung đề nghị điều chỉnh, các nội dung giữ nguyên.
- Bảng so sánh từng nội dung thay đổi: đã duyệt, đề nghị, chênh lệch, lý do, tài liệu căn cứ.
- Bảng tổng hợp giá trị cập nhật các phần công việc (đã thực hiện, không áp dụng hình thức, thuộc kế hoạch, chưa đủ điều kiện), chứng minh không vượt tổng mức đầu tư hoặc dự toán mua sắm.
- Tài liệu căn cứ: dự toán được duyệt, báo giá, kết quả lựa chọn nhà thầu tương tự trích xuất từ Hệ thống (nếu dùng căn cứ này theo điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP), chứng thư thẩm định giá, văn bản giao hoặc điều chỉnh vốn…
- Dự thảo quyết định điều chỉnh (Mẫu số 02B).
Ví dụ một dòng bảng so sánh (số liệu giả định):
| Gói thầu | Nội dung | Đã duyệt | Đề nghị điều chỉnh | Lý do, căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| XL-01: Thi công xây dựng nhà lớp học | Giá gói thầu | 18,6 tỷ đồng | 21,2 tỷ đồng | Cập nhật giá vật liệu theo công bố giá mới; bảng tính kèm theo; tổng giá trị sau điều chỉnh không vượt tổng mức đầu tư |
| XL-01 | Hình thức, phương thức | Đấu thầu rộng rãi trong nước, một giai đoạn một túi hồ sơ, qua mạng | Giữ nguyên | Hình thức vẫn phù hợp với giá gói mới |
| XL-01 | Thời gian bắt đầu tổ chức | Quý II/2026 | Quý III/2026 | Chờ phê duyệt điều chỉnh và lập lại hồ sơ mời thầu |
Cần tránh cách viết lý do chung chung kiểu “cho phù hợp thực tế”. Lý do phải chỉ ra được sự kiện và tài liệu cụ thể, vì theo khoản 3 Điều 8 Luật Đấu thầu, người đăng tải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và thống nhất giữa tài liệu đăng tải với tài liệu đã phê duyệt.
Điều chỉnh kế hoạch theo từng loại chủ đầu tư
Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng. Các lý do điều chỉnh gặp nhiều nhất là dự toán duyệt sau, trượt giá, chậm mặt bằng. Việc cần làm là lập kế hoạch với thời gian bắt đầu ghi theo quý, tách riêng phần chưa đủ điều kiện, và luôn giữ một khoản dư giữa tổng giá trị các phần công việc với tổng mức đầu tư để dự toán duyệt sau không làm vượt trần.
Bệnh viện, cơ sở y tế công lập. Lý do điều chỉnh thường đến từ danh mục, cấu hình thiết bị, giá thuốc, vật tư và nguồn kinh phí (ngân sách hay nguồn thu). Cần lưu ý thủ tục lấy báo giá có đăng tải trên Hệ thống: tối thiểu 10 ngày với thuốc, hóa chất, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế và linh kiện, phụ kiện, vật tư thay thế của thiết bị y tế; tối thiểu 03 ngày làm việc với hàng hóa, dịch vụ khác (điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP), cơ chế tùy chọn mua thêm và cơ chế tách phần không có nhà thầu.
Trường học, đơn vị sự nghiệp dùng dự toán mua sắm. Lý do thường là dự toán năm được giao muộn hoặc điều chỉnh giữa năm, và mua sắm nhiều năm. Kế hoạch có thể lập trên cơ sở dự toán mua sắm của năm ngân sách và dự kiến các năm tiếp theo (khoản 1 Điều 37 Luật Đấu thầu). Nếu làm như vậy từ đầu, sẽ giảm việc phải điều chỉnh nguồn vốn về sau.
Chính quyền cấp xã sau sắp xếp. Lý do điều chỉnh là thay đổi chủ đầu tư, phạm vi, công năng trụ sở. Cần xác định gói nào hủy thầu theo điểm b khoản 1 Điều 17, gói nào chỉ cần điều chỉnh kế hoạch, và gói nào đủ điều kiện chỉ định thầu theo điểm đ khoản 2 Điều 78 Nghị định 214/2025/NĐ-CP.
Góc nhìn của nhà thầu: điều chỉnh kế hoạch ảnh hưởng gì đến hồ sơ dự thầu?
Điều chỉnh kế hoạch là việc của chủ đầu tư, nhưng nhà thầu chịu tác động trực tiếp. Một số điểm nhà thầu nên theo dõi:
- Theo dõi thông báo và hồ sơ sửa đổi trên Hệ thống cho đến sát thời điểm đóng thầu, vì giá gói, phạm vi hoặc yêu cầu có thể thay đổi. Hồ sơ dự thầu lập theo bản cũ có thể không đáp ứng.
- Kiểm tra lại giá trị bảo đảm dự thầu khi giá gói thay đổi qua ngưỡng, vì mức bảo đảm được tính theo giá gói thầu và nêu trong hồ sơ mời thầu (khoản 4 Điều 14 Luật Đấu thầu).
- Dùng quyền làm rõ: gửi đề nghị làm rõ trên Hệ thống tối thiểu 03 ngày làm việc trước ngày đóng thầu với đấu thầu trong nước (điểm c khoản 2 Điều 28 Nghị định 214/2025/NĐ-CP). Nếu thấy giá gói không đủ chi phí, nhà thầu có thể nêu vấn đề này qua đề nghị làm rõ.
- Tham gia chào lại giá khi được mời theo khoản 8 Điều 140. Thời hạn nộp không quá 10 ngày kể từ ngày chủ đầu tư gửi văn bản, nên cần chuẩn bị sẵn phân tích đơn giá.
- Không phải mọi thay đổi đều là điều chỉnh kế hoạch: gia hạn đóng thầu vì không có hoặc chỉ có 1 nhà thầu là xử lý tình huống; nhà thầu không cần chờ “quyết định điều chỉnh kế hoạch” mới được nộp hồ sơ.
Việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu đúng và đầy đủ giúp nhà thầu tránh bị loại vì lỗi thủ tục. Tuy vậy, kết quả lựa chọn nhà thầu phụ thuộc vào quá trình đánh giá theo quy định, không đơn vị tư vấn nào có thể cam kết thay cho kết quả đó.
12 lỗi thường gặp khi điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- Điều chỉnh sau thời điểm đóng thầu ngoài các trường hợp khoản 2 và khoản 8 Điều 140, trái khoản 1 Điều 140.
- Nhầm điều chỉnh kế hoạch với xử lý tình huống: ra quyết định điều chỉnh kế hoạch khi chỉ cần gia hạn hoặc mời thầu lại, hoặc ngược lại dùng “xử lý tình huống” để thay đổi giá gói trước đóng thầu.
- Điều chỉnh thừa khi dự toán duyệt sau thuộc trường hợp không phải điều chỉnh, hoặc khi gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng.
- Quên hiệu ứng dây chuyền: điều chỉnh giá qua ngưỡng nhưng giữ nguyên hình thức không còn phù hợp, thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu hoặc mức bảo đảm dự thầu cũ.
- Làm vượt trần: tổng giá trị các phần công việc sau điều chỉnh vượt tổng mức đầu tư hoặc dự toán mua sắm.
- Lập lại toàn bộ kế hoạch thay vì chỉ phần thay đổi, làm rối lịch sử phê duyệt và dễ sai số liệu các gói không liên quan.
- Sai thẩm quyền hoặc căn cứ: vẫn trình người có thẩm quyền theo quy định cũ, hoặc căn cứ Nghị định 24/2024/NĐ-CP đã hết hiệu lực, hoặc vẫn dùng hạn mức chỉ định thầu của Nghị định 214/2025/NĐ-CP trước khi được sửa đổi bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP.
- Không đăng tải hoặc đăng tải muộn quyết định điều chỉnh, hoặc không đính kèm quyết định.
- Không đăng tải dự toán duyệt sau đủ 05 ngày (hoặc 03 ngày) trước đóng thầu.
- Sửa hồ sơ mời thầu trước khi có quyết định điều chỉnh kế hoạch, khiến hồ sơ mời thầu sửa đổi không có căn cứ.
- Chia nhỏ gói khi điều chỉnh để đưa về hạn mức chỉ định thầu hoặc chào hàng cạnh tranh, trái nguyên tắc phân chia gói tại khoản 4 Điều 37.
- Lý do điều chỉnh chung chung, không có tài liệu chứng minh, khó giải trình khi kiểm tra, giám sát.
Các lỗi ở bước lập kế hoạch ban đầu (trước khi phải điều chỉnh) được tổng hợp tại bài các lỗi thường gặp khi lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu. Bảng 35 điểm rà soát trước khi ký kế hoạch có tại bài rà soát kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
Bảng kiểm tra 15 điểm trước khi ký quyết định điều chỉnh
- Nguyên nhân điều chỉnh có tài liệu chứng minh bằng văn bản.
- Đã xác định đúng thủ tục: điều chỉnh kế hoạch, không phải xử lý tình huống, sửa đổi hồ sơ mời thầu hay sửa đổi hợp đồng.
- Gói thầu chưa đến thời điểm đóng thầu, hoặc thuộc đúng khoản 2 hay khoản 8 Điều 140.
- Với dự toán duyệt sau: đã đối chiếu 4 nhánh của khoản 2 Điều 140.
- Chỉ lập, trình phần nội dung thay đổi; các nội dung khác ghi “giữ nguyên”.
- Tổng giá trị các phần công việc không vượt tổng mức đầu tư hoặc dự toán mua sắm.
- Giá gói mới đã đối chiếu các ngưỡng: chỉ định thầu (01 tỷ, 03 tỷ, 05 tỷ đồng từ 09/9/2026), chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến rút gọn, mốc 20 tỷ đồng và 10 tỷ đồng.
- Hình thức, phương thức vẫn đáp ứng điều kiện áp dụng; nếu đổi thì nêu căn cứ.
- Căn cứ xác định giá gói thuộc khoản 2 Điều 18 Nghị định 214/2025/NĐ-CP và còn thời hạn phù hợp.
- Loại hợp đồng phù hợp thời gian thực hiện và mức độ rủi ro trượt giá.
- Thời gian bắt đầu tổ chức khớp với ngày dự kiến phát hành hồ sơ mời thầu.
- Tờ trình và quyết định dùng Mẫu số 02A, 02B của Thông tư 79/2025/TT-BTC, căn cứ pháp lý là văn bản còn hiệu lực (Nghị định 214/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP).
- Người ký đúng thẩm quyền: chủ đầu tư (hoặc người đứng đầu đơn vị chuẩn bị dự án trong trường hợp khoản 2 Điều 40).
- Đã lên lịch đăng tải trong 05 ngày làm việc, kèm quyết định.
- Đã lên lịch sửa đổi hồ sơ mời thầu, gia hạn đóng thầu nếu cần, và kiểm tra lại mức bảo đảm dự thầu.
Nội dung liên quan trong cụm kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- Kế hoạch lựa chọn nhà thầu là gì? Nội dung, căn cứ và cách lập (bài tổng quan)
- Hướng dẫn lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu từng bước
- Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu
- Giá gói thầu và cách xác định, vì điều chỉnh giá là nguyên nhân điều chỉnh phổ biến nhất
- Phân biệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu của dự toán mua sắm và dự án đầu tư
- Nghị định 214/2025/NĐ-CP và Luật 90/2025/QH15 sửa đổi Luật Đấu thầu
Nắm chắc điều chỉnh kế hoạch qua đào tạo tình huống
Điều chỉnh kế hoạch lựa chọn nhà thầu ít khi khó ở phần quy định. Cái khó là nhận ra đúng tình huống trong vài ngày trước thời điểm đóng thầu. Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu theo Luật Đấu thầu sửa đổi, Nghị định 214/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP) và Thông tư 79/2025/TT-BTC, có thực hành trên tình huống của chủ đầu tư, bên mời thầu và nhà thầu. Với ban quản lý dự án, bệnh viện, trường học cần cập nhật cho nhiều cán bộ cùng lúc, Viện tổ chức đào tạo đấu thầu tại đơn vị theo hồ sơ thực tế của đơn vị. Đơn vị cần hỗ trợ rà soát hồ sơ có thể tham khảo dịch vụ tư vấn hồ sơ đấu thầu.
Sau khi hoàn thành khóa học, học viên được cấp chứng nhận hoàn thành khóa học theo tên khóa học đã tham gia. Chứng nhận hoàn thành khóa học do Viện cấp không phải chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do cơ quan có thẩm quyền tổ chức thi và cấp theo quy định.
Cần tư vấn khóa học đấu thầu? Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ hỗ trợ học trực tiếp, học online và đào tạo tại đơn vị theo quy định hiện hành.
VIỆN NGHIÊN CỨU ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ
- Hotline / Zalo: 0904 889 859 (Ms. Hoa)
- Email: daotao@viendaotaocanbo.edu.vn
- Địa chỉ: BT164 Central St, Khu Sunrise L, KDT The Manor Central Park, Phường Định Công, TP. Hà Nội
- Website: https://viendaotaocanbo.edu.vn
Biên soạn: Ban Đào tạo – Viện Nghiên Cứu Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ. Ngày kiểm tra pháp lý: 01/10/2026. Bài viết đối chiếu trực tiếp bản gốc Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15; tra cứu theo Văn bản hợp nhất số 74/VBHN-VPQH), Điều 10 Luật số 90/2025/QH15, Nghị định số 214/2025/NĐ-CP (các Điều 16, 18, 26, 28, 78, 79, 81, 99, 131, 134, 140, 144, 145; tra cứu theo Văn bản hợp nhất số 36/2026/VBHN-NĐ-BTC), Nghị định số 349/2026/NĐ-CP (các Điều 1, 4, 5, 16, 27), Thông tư số 79/2025/TT-BTC (các Điều 4, 13, 18, 19, 34, 35) và Thông tư số 134/2026/TT-BTC (Điều 2). Các tình huống là minh họa với số liệu giả định. Nội dung mang tính tham khảo; việc áp dụng cần căn cứ hồ sơ, tính chất gói thầu, nguồn vốn và quy định pháp luật tại thời điểm thực hiện.
